Tải bản đầy đủ (.doc) (93 trang)

Ứng dụng phần mềm microstationv8i và gcadas thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 93 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: Hoàng Thị Nga

TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN:
Ứng dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất từ bản đồ địa chính.

Hà Nội – Năm 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: Hoàng Thị Nga

TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN:
Ứng dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất từ bản đồ địa chính.

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: D850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Như Hiệp

Hà Nội – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2013- 2015, được sự đồng ý
của nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Đỗ


Như Hiệp, tôi đã tiến hành thực hiện luận án tốt nghiệp với tiêu đề: Ứng dụng phần
mềm MicroStationV8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
từ bản đồ địa chính. Trong thời gian thực hiện đồ án, ngoài sự nỗi lực của bản thân,
tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia
đình và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.s Đỗ Như Hiệp
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyên môn
của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện nhất
có thể, khuyến khích động viên để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do sự mới mẻ về đề tài, bản thân còn những hạn chế nhất định về
mặt chuyên môn và thực tế, thời gian hoàn thành đồ án không nhiều nên bài báo cáo
không tránh được những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo
và các bạn để bài báo cáo của tôi trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 1 tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Nga


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................................8
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2

3. Yêu cầu của đề tài......................................................................................................2
CHƯƠNG I...........................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..............................................................................3
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ).......................................3
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất......................................................3
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.....................................................................................3
b). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số......................................................................3
1.1.2. Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ HTSDĐ............................3
a). Mục đích.........................................................................................................................3
b). Yêu cầu...........................................................................................................................4
1.1.3. Quy định chung về việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ)
........................................................................................................................................5
1.1.4. Quy định kỹ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất........................6
1.1.5. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ số......................................7
1.1.6. Xây dựng ký hiệu bản đồ..................................................................................7
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất..............................................8
1.3. Khái quát công tác thống kê, kiểm kê và thành lập bản đồ HTSDĐ..................11
1.3.1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất.............................................11
1.3.2.Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:. 13
CHƯƠNG II........................................................................................................................14
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................14
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................14
2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i ..........................................14
2.1.2. Giới thiệu chung về phần mềm GCadas.........................................................21
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................29
2.2.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ HTSDĐ...............................................................29
2.2.2. Nội dung của bản đồ HTSDĐ.........................................................................31
2.2.3. Độ chính xác và quy định về sai số của dữ liệu bản đồ HTSDĐ...............34
a). Khung trong, lưới ki-lô-mét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ HTSDĐ dạng số.........34

b). Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết
phải bảo đảm..........................................................................................................34
c). Các đối tượng được số hóa: .......................................................................................34
d). Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác..........................................34
e). Tiếp biên bản đồ..........................................................................................................35
f). Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ.......................................................................35
2.2.4. Điều tra, khoanh vẽ, tổng hợp, biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất......................................................................................................................35
2.2.5. Các phương pháp thể hiện bản đồ Hiện trạng sử dụng đất........................36
2.2.6. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ.......................................................37


Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã theo phương pháp sử dụng bản đồ
địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước:...........38
2.2.7. Khái quát quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số ..............................40
2.3. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất..........................................................................................................................40
2.4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................41
2.4.1. Phương pháp nội nghiệp: ................................................................................41
Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm tiến hành
các công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa...........................................................41
2.4.3. Phương pháp kế thừa: .....................................................................................42
Sử dụng các tài liệu đã có nhằm làm cơ sở thành lập bản đồ: Các bảng biểu
thống kê, kiểm kê sử dụng đất giai đoạn 2010- 2015. Bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2010..............................................................................................................42
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu: .............................................................................42
Là phương pháp phân tích, xử lý các số liệu đã thu thập được phục vụ cho công
tác thành lập bản đồ.Sau khi đã có và thu thập được các tài liệu ta tiến hành
biên tập bản đồ như chuẩn hóa các lớp, các đối tượng, chỉnh lý các biến động
đất đai lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất..............................................................42

2.4.5. Phương pháp xây dựng bản đồ.......................................................................42
Là việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật và phần mềm tiện ích phục vụ công
tác thành lập bản đồ...................................................................................................42
CHƯƠNG III.......................................................................................................................43
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................43
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội.....................................................43
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................43
3.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên................................................................................43
a). Địa hình, địa mạo.........................................................................................................43
b). Khí hậu.........................................................................................................................43
c). Đất đai...........................................................................................................................44
d). Hệ thống thuỷ văn........................................................................................................45
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế...................................................................................46
3.1.4. Thực trạng phát triển xã hội............................................................................47
3.1.4. Thống kê, kiểm kê các loại đất......................................................................49
3.2. Tư liệu bản đồ........................................................................................................55
3.2.1. Tư liệu bản đồ thu thập được........................................................................55
3.2.2. Đánh giá tư liệu bản đồ..................................................................................55
3.2.3. Quy trình thực nghiệm.....................................................................................55
3.3. Biên tập bản đồ HTSDĐ bằng phần mềm MicroStationV8i và GCadas.............56
3.3.1. Quy trình tổng quát..........................................................................................56
3.3.2. Thực hiện quy trình.........................................................................................57
3.4. Nhận xét. .................................................................................................................73
Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất là đề tài mà thành quả của nó là sự kết hợp những kiến thức chuyên
môn đã tiếp thu................................................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................75
Kết luận..........................................................................................................................75



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BĐHTSDĐ

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất.

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


QLĐĐ

Quản lý đất đai


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.............................9
Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010.......................................................50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.11: Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng...............................................19
Hình 2.20: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất............................................................24
Hình 3.21: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính.......................................................25
Hình 4.22: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới........................................................25
Hình 5.23: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc...............................................................26
Hình 6.24: Chức năng của Menu Giao thông....................................................................26
Hình 27.25: Chức năng của Menu Thủy hệ......................................................................27
Hình 8.26: Chức năng của Tạo khoanh đất......................................................................28
Hình 29.27: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất..........................................28
Hình 10.28: Chức năng của Công cụ.................................................................................29


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ
thông tin phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản
đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm

kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin. Áp dụng công nghệ số cho ta khả
năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản
xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện
hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động,
giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, việc áp dụng tiến bộ khoa học vào
lĩnh vực đất đai là không thể thiếu được. Công tác đo đạc địa chính là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu và rất quan trọng, nhằm thực hiện các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai đã được quy định trong luật đất đai hiện hành. Đo đạc thành
lập bản đồ địa chính khu vực đô thị cũng như khu vực nông thôn là vấn đề cấp bách
hiện nay, nhằm phục vụ chính sách đất đai và nhà ở. Đáp ứng yêu cầu quản lý đất
đai hiện nay, phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngành địa chính về lĩnh vực đo
đạc, lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy ngành địa
chính ngày càng quan tâm đến sự phát triển và hiện đại hoá công nghệ thông tin
cho công tác thành lập, khai thác thông tin và lưu trữ bản đồ. Để có hiệu quả việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào trắc địa bản đồ, mỗi phần mềm ứng dụng tối
thiểu phải làm được các công việc sau:
- Nhập dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính từ các nguồn khác nhau, lưu
trữ, điều chỉnh, cập nhật và tổ chức thông tin một cách hợp lý.
- Phân tích, biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài
toán Kinh tế - Kỹ thuật.
- Hiển thị thông tin dưới dạng khác nhau.
MicroStationV8i là phần mềm CAD truyền thống và nổi tiếng của tập đoàn
Bentley. Nổi bật với các tính năng để tạo, quản trị và xuất bản nội dung thuộc các
lĩnh vực kiến trúc, công nghiệp, xây dựng. MicroStationV8i là phiên bản mới nhất


2
được công bố, hỗ trợ toàn diện tất cả các định dạng CAD chuẩn hiện nay là DWG
của AutoCAD và DGN của Microstation.

gCadas là một phần mềm duy nhất trên MicroStationV8i cho nhu cầu thành
lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Xuất phát từ đó, em đã thực hiện đồ án với đề tài: “Ứng dụng phần mềm
MicroStationV8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ
bản đồ địa chính Xã Nghĩa Hoàn, Huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStationV8i, gCadas trong công tác thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng bản đồ HTSDĐ trong công
tác quản lý đất đai.
- Góp phần giúp cho cán bộ QLĐĐ hiểu thêm một số tính năng và công cụ khác
trong MicroStationV8i và gCadas, để từ đó cán bộ sẽ sử dụng hiệu quả hơn trong
công việc.
- Giúp cho cán bộ QLĐĐ quản lý tốt đất đai ở địa phương một cách dễ dàng.
- Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên tại địa phương.
3. Yêu cầu của đề tài.
- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai.
- Xác định được chức năng các phần mềm MicroStationV8i và gCadas
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu .
- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành.
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết luận:
Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị


3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ).
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê
theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị
hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung
thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng
đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác
quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng
đất đai.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
b). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Là bản đồ được số hóa từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được
thành lập bằng công nghệ số.
1.1.2. Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ HTSDĐ.
a). Mục đích
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định
kỳ hàng năm và 05 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
lên bản vẽ.
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản
lý đất đai.



4
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những
ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp…
Do đó:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đất
đai. Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diện
tích, về đối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu và
thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,
chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương. Do đó có thể nói bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất của địa phương trong các năm tiếp theo.
b). Yêu cầu
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng
quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để
hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất.
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 1/1
hàng năm.
- Đạt độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sử dụng
đất của từng khoanh đất. Mỗi khoanh vi nhỏ nhất phải phù hợp với tỷ lệ, mục đích ở
mức độ chi tiết hóa và khái quát hóa.
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,
huyện, tỉnh, quốc gia). Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,
thị trấn) là tài liệu cơ bản để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện, tỉnh. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện được toàn bộ các loại đất



5
trong đường địa giới hành chính được xác định theo hồ sơ địa chính, quyết định
điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong thời kỳ kiểm kê đất đai,
khi lập quy hoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng
đất.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng phù hợp với các điều kiện
hiện trạng thiết bị công nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương, các
ngành.
1.1.3. Quy định chung về việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ)
- Việc xây dựng BĐHTSDĐ phải tuân theo các quy định về bản đồ hiện
trạng sử dụng đất dạng số nhằm đảm bảo sự thống nhất các dữ liệu bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các
yếu tố nội dung và không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồ
tài liệu dùng để số hóa. Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải được
làm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng đè, các điểm nút thừa.
- Độ chính xác về cơ sở toán học, vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không
được vượt quá hạn sai cho phép, cụ thể như sau:
Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tài
liệu sang bản đồ nền bảo đảm các yêu cầu:
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung bản đồ không vượt quá ±
0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá ±
0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Trình bày bản đồ dạng số phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu biểu thị nội
dung đã được quy định trong “Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”
và “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ

Tài nguyên và Môi trường ban hành.


6
- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải biểu
thị bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu mà không
được dùng công cụ đồ họa để vẽ.
- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain
hoặc complex chain. Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt
đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại.
- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ là đường khép kín,
được trải pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color.
1.1.4. Quy định kỹ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khi sử dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas để xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất phải thống nhất theo các quy định sau:
a) Việc biên tập trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất tuân thủ quy định kĩ
thuật nêu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày
02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
b) Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi
cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
c) Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng
cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell.
d) Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng LineString, Polyline,
Chain hoặc Complex Chain…theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không
đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các
đối tượng cùng kiểu.
đ) Những đối tượng dạng vùng (Polygon) phải được vẽ ở dạng Pattern,
Shape, Complex shape hoặc fill color. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng
khép kín.

e) Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, đúng màu sắc, lực nét
và các thông số kèm theo như quy định.
Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ ( như
đường giao thông, địa giới…) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và


7
chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại
đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu
trữ. Sản phẩm bản đồ phải có ghi chú lí lịch kèm theo.
1.1.5. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ số
Tệp tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số hoàn thành phải ở định dạng
file *.dgn của phần mềm MicroStation, kèm theo file nguồn kí hiệu và lí lịch bản
đồ; file ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả
năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện
các kí hiệu độc lập trong thư viện “HT” cho các dãy tỉ lệ có tên tương ứng là ht5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,...; thư viện các kí hiệu hình tuyến
theo dãy tỉ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht2501tr.rsc...; màu chuẩn có tên là ht.tbl.
1.1.6. Xây dựng ký hiệu bản đồ
Quy định chung:
1. Ký hiệu và phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
được áp dụng thống nhất để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện,
cấp tỉnh, cấp vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
2. Ký hiệu gồm có 3 loại:
a) Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật
tính theo tỷ lệ bản đồ;
b) Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước
thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ;
c) Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ,
kích thước của địa vật; các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ
được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng cần sử

dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả năng đọc, khả
năng định hướng của bản đồ.
3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện.
4. Kích thước và ghi chú lực nét bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét (mm),
nếu ký hiệu không có ghi chú lực nét bên cạnh thì qui ước lực nét là 0,15 mm. Ký


8
hiệu nửa theo tỷ lệ chỉ ghi kích thước qui định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn
lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những ký hiệu chưa được phổ
biến rộng rãi hoặc ký hiệu dễ gây hiểu nhầm lẫn và giải thích một số quy định, chỉ
dẫn biểu thị.
6. Tâm của ký hiệu xác định như sau:
a) Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ được bố trí trùng với tâm của đối tượng
bản đồ;
b) Ký hiệu có dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình
chữ nhật…thì tâm của ký hiệu là tâm của hình hình học;
c) Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân như ký hiệu thể hiện
trường học, trạm biến thế... thì tâm của ký hiệu là tâm của vòng tròn đó.
d) Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy như ký hiệu thể hiện đình,
chùa, tháp, đài phun nước... thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.
7. Những ký hiệu có kèm theo dấu (*) là ký hiệu quy định biểu thị trên bản
đồ hiện trạng có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ bản đồ đó.
Ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thể hiện theo Quy định tại phụ
lục số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh được lập dưới dạng số, hệ

tọa độ VN-2000, múi chiếu 3o, ko=0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;


9
Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ST
T

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

STT

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

1

Lai Châu

103000'

33

Tiền Giang

105045'


2

Điện Biên

103000'

34

Bến Tre

105045'

3

Sơn La

104000'

35

TP. Hải Phòng

105045'

4

Kiên Giang

104030'


36

TP. Hồ Chí Minh

105045'

5

Cà Mau

104030'

37

Bình Dương

105045'

6

Lào Cai

104045'

38

Tuyên Quang

106000'


7

Yên Bái

104045'

39

Hoà Bình

106000'

8

Nghệ An

104045'

40

Quảng Bình

106000'

9

Phú Thọ

104045'


41

Quảng Trị

106015'

10

An Giang

104045'

42

Bình Phước

106015'

11

Thanh Hoá

105000'

43

Bắc Cạn

106030'


12

Vĩnh Phúc

105000'

44

Thái Nguyên

106030'

13

Đồng Tháp

105000'

45

Bắc Giang

107000'

14

TP. Cần Thơ

105000'


46

Thừa Thiên - Huế

107000'

15

Bạc Liêu

105000'

47

Lạng Sơn

107015'

16

Hậu Giang

105000'

48

Kon Tum

107030'


17

TP. Hà Nội

105000'

49

Quảng Ninh

107045'

18

Ninh Bình

105000'

50

Đồng Nai

107045'

19

Hà Nam

105000'


51

Bà Rịa - Vũng Tàu

107045'

20

Hà Giang

105030'

52

Quảng Nam

107045'

21

Hải Dương

105030'

53

Lâm Đồng

107045'


22

Hà Tĩnh

105030'

54

TP. Đà Nẵng

107045'

23

Bắc Ninh

105030'

55

Quảng Ngãi

108000'

24

Hưng Yên

105030'


56

Ninh Thuận

108015'

25

Thái Bình

105030'

57

Khánh Hoà

108015'

26

Nam Định

105030'

58

Bình Định

108015'


27

Tây Ninh

105030'

59

Đắk Lắk

108030'

28

Vĩnh Long

105030'

60

Đắc Nông

108030'

29

Sóc Trăng

105030'


61

Phú Yên

108030'


10
ST
T

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

STT

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

30

Trà Vinh

105030'

62


Gia Lai

108030'

31

Cao Bằng

105045'

63

Bình Thuận

108030'

32

Long An

105045'

b. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, k0= 0,9996;
c. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung
ương là 1080 cho toàn lãnh thổ;
d. Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
- Tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích
thước ô vuông lưới là 10cmx 10cm;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích
thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và
1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ
tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’. Kích thước ô lưới
kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’.
Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
1:250000 là 20’ x 20'. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng
sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;
e. Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
- Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
- Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét
(m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là
1000.
f. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp quy định như sau.


11
Bảng 1.2: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ
Cấp xã

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

1 : 1.000 Dưới 120
1 : 2.000 Từ 120 đến 500
1 : 5.000 Trên 500 đến 3.000
1 : 10.000 Trên 3.000


Cấp huyện

1 : 5.000 Dưới 3.000
1 : 10.000 Từ 3.000 đến 12.000
1 : 25.000 Trên 12.000

Cấp tỉnh

1 : 25.000 Dưới 100.000
1 : 50.000 Từ 100.000 đến 350.000
1 : 100.000 Trên 350.000

Cấp Vùng
Cả nước

1 : 250.000
1 : 1.000.000

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có
hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ
bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.
* Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ dựa trên các căn cứ sau:
• Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ HTSDĐ.
• Quy mô diện tích, hình dạng, kích thước của khu vực thành lập bản đồ.
• Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất.
• Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung của bản đồ.
• Phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép của từng địa phương.
1.3. Khái quát công tác thống kê, kiểm kê và thành lập bản đồ HTSDĐ
1.3.1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất
và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây
lâu năm;
Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên
trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây


12
hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây
hàng năm khác).
b) Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng;
c) Đất nuôi trồng thủy sản;
d) Đất làm muối;
đ) Đất nông nghiệp khác.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất quốc phòng;
d) Đất an ninh;
đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây
dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục
thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao
và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;
e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất
cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,

làm đồ gốm;
g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất
có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất
khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu
chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng
khác;
h) Đất cơ sở tôn giáo;
i) Đất cơ sở tín ngưỡng;
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
l) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;


13
m) Đất có mặt nước chuyên dùng;
n) Đất phi nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử
dụng; núi đá không có rừng cây.
4. Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư Số: 28/2014/TT-BTNMT Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.3.2.Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện
trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng
năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê.
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê
lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai. Bảng liệt kê danh sách các khoanh
đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo
Thông tư Số: 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho
từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất.
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử
dụng đất.
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.


14
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i
a. Khái quát về phần mềm MicroStationV8i.

Hình 2.1: Giao diện phần mềm MicroStation V8i
MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế. Nó có khả năng
quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ. Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn,
tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn.
Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các
nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau. Dữ liệu không gian được tổ chức theo
kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung rất tiện lợi. MicroStationV8i cho phép in
bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên
nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.

MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công
cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ
liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng.


15
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng
mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm,
dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được
coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách
dễ dàng trong MicroStationV8i. Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại
được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số
toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá
trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ. Các bản vẽ trong MicroStationV8i
được ghi dưới dạng các file *.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như
*.dwg, *.dxf, *.dgnlib,*.rdl.
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham
số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc. Nếu như
không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba
chiều thì có file 3D (x,y,z). Các tham số này thường được xác định sẵn trong một
file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao
chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo.
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu
đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg).
b. Các chức năng cơ bản của MicroStationV8i trong công tác thành lập bản đồ.
 Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i
Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm chính là tạo cơ sở dữ liệu bản
đồ số. Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã
hóa, số hóa để có tọa độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector. Các tài
liệu, số liệu để xây dựng bản đồ HTSDĐ được lấy từ các nguồn trên, kết hợp với số

liệu biến động thu thập được trong quá trình đi đối soát thực địa, để đưa vào trong
MicroStationV8i làm dữ liệu không gian xây dựng bản đồ HTSDĐ.
MicroStationV8i cho phép thành lập bản đồ từ các nguồn dữ liệu như: dữ
liệu đo ngoại nghiệp, bản đồ giấy hay trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác.
-

Tạo Design file (tạo file làm việc)


16

Hình 2.2: Tạo Design file (tạo file làm việc)
Tạo mới một Design file: Khởi động MicroStation V8 → từ file chọn New.
Xuất hiện hộp thoại Chọn seedFile → Chọn đường dẫn chứa File (thư mục) và đánh
tên file vào thư mục đó.
Chọn Seed file (kinh tuyến trục của tỉnh) bằng cách vào Selec xuất hiện hộp
thoại: Đánh tên file cần thành lập vào mục File name.
Bấm Save\ Open\ OK.
Cách mở một Design file: Khởi động MicroStation V8 tìm đường dẫn và tên file.
-

Mở một file tham chiếu.

Hình 2.3: Mở file tham chiếu
Từ thanh Menu chọn Reference → Tool → Attach (xuất hiện hộp thoại Attach
Deference file) → Chọn file cần tham chiếu → Đánh dấu vào Display khi muốn
hiển thị file tham khảo đang được chọn.
Chú ý: Muốn tham chiếu nhiều file dưới dạng Reference file ta cũng làm các thao
tác như trên.



17
Đóng 1 hoặc nhiều file tham chiếu: Cũng ở hộp thoại Reference file ta chọn Detach
(Đóng 1 file), muốn detach tất cả ta chọn Detach All.
- Gộp nhiều file tham chiếu ( Reference file) vào file hiện hành Active file:
Từ hộp thoại Reference file vào Tool chọn Merge in to master: Mục đích của việc
gộp nhiều file tham chiếu là chuyển tất cả các file tham chiếu thành file hiện hành.

Hình 2.4: Gộp các file tham chiếu
 Chức năng biên tập dữ liệu
Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như:
* Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font, màu sắc… bằng công cụ Main/Text

Hình 2.5: Thanh công cụ biên tập Text.
- Thanh fence\ Place fence:


×