Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 TUẦN 29 CHUẨN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.48 KB, 12 trang )

Tuần: 29
Tiết: 105,106
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Văn bản: THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân)
Nguyễn Ái Quốc
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của những người dân thuộc
địa bị bóc lột, bị dùng làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản.
- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái
Quốc.
2. Kĩ năng
- Đọc-hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén
trong một văn bản chính luận.
- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
3. Thái độ: Giáo dục HS có thái độ thấu hiểu nỗi khổ nhục của người dân bị áp bức và hiểu rõ
các thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp.
II. Chuẩn bị:
1. Phương pháp: Thào luận, động não, suy nghĩ độc lập, trình bày cảm nhận, . . .
2. Phương tiện:
a. Giáo viên: Tranh ảnh, chân dung nhà cách mạng Nguyễn Ái Quốc, giáo án, . . .
b. Học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số


2. Kiểm tra bài cũ (3’) Quan niệm của Nguyễn Thiếp về sự học được trình bày như thế nào?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1’)
Lên án chủ nghĩa thực dân Pháp là một trong những chủ đề quan trọng hàng đầu đối với lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn hoạt động cách mạng những năm 20 thế kỉ XX ở Pháp và một số
nước châu Âu khác. Người viết Bản án chế độ thực dân Pháp bằng tiếng Pháp và coi đó là một
nhiệm vụ cách mạng to lớn, cần kíp.
Lần đầu tiên, không phải chỉ ở Việt Nam, có một bản án với nội dung phong phú, súc tích, với
quan điểm chính trị tiên tiến nhất thời đại và những lập luận, chứng cứ hết sức hùng hồn, sắc bén đối
với chủ nghĩa thực dân Pháp.
b. Tiến trình bài dạy (80’)
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
I. Giới thiệu chung
Tìm hiểu văn bản
1. Tác giả
- Học sinh đọc văn bản, tìm - Hs đọc văn bản theo hướng - Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí
hiểu chú thích, giải thích từ dẫn của giáo viên.
Minh).
khó, vị trí đoạn trích.
- Văn chính luận chiếm vị trí
Đọc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn
rất quan trọng trong sự
giọng ở câu hỏi, từ trong
nghiệp thơ văn Hồ Chí Minh.
ngoặc kép, giọng văn mỉa mai,
1



châm biếm.
- Giới thiệu sơ lược về tác giả.

- Chú ý.

- Văn bản được viết theo thể - Thể loại: phóng sự-chính
loại nào?
luận.
- Văn bản được trích từ đâu?
- Trích từ chương 1 tác phẩm
Bản án chế độ thực dân
Pháp (1925).
- Bản án chế độ thực dân - Bản án chế độ thực dân
Pháp có nội dung gì?
Pháp đã tố cáo và kết án chủ
nghĩa thực dân Pháp, nói lên
tình cảnh khốn cùng của
người dân thuộc địa, thể hiện
ý chí chiến đấu giành độc lập
tự do cho các dân tộc bị áp
bức của Nguyễn Ái Quốc.
- Nhan đề Thuế máu có ý - Thuế máu: Bóc lột xương
nghĩa gì?
máu, mạng sống của người
dân thuộc địa.
- Phương thức biểu đạt chính - Phương thức biểu đạt: nghị
là gì?
luận.

- Bố cục đoạn trích được chia - Bố cục: 3 phần theo đề mục
như thế nào?
văn bản trong Sgk.
- Nhận xét trình tự sắp xếp và - Trình tự thời gian (trước,
cách đặt tên các phần ở đoạn trong và sau chiến tranh thế
trích Thuế máu.
giới thứ nhất). Trình bày theo
thứ tự nối tiếp, liên tục, làm
tăng tính chiến đấu, sự phê
phán mạnh mẽ tội ác của bọn
thực dân.
55’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
Đọc-hiểu văn bản
Tìm hiểu phần 1
- Đọc theo hướng dẫn.
- Học sinh đọc đoạn 1, nhấn
giọng có tính chất mỉa mai
(đọc hơi lên giọng những từ ở
ngoặc kép).
- Trước năm 1914, họ chỉ
- So sánh thái độ của thực dân là… ấy thế mà cuộc chiến
cai trị trước và sau khi chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ
tranh bùng nổ (Cho học sinh thì lập tức họ biến thành…
lập bảng so sánh, tìm chi tiết đùng một cái
thái độ trước và trong khi
chiến tranh xảy ra).
- Mỹ từ, danh hiệu hào
- Việc tác giả dùng từ, hình nhoáng khoác lên người lính
ảnh trong lời lẽ của bọn thực thuộc địa => đả kích bản chất
dân có dụng ý gì?

lừa bịp trơ trẽn.
- Chiến tranh kết thúc họ lại
- Theo cách nói của bọn thực trở về thân phận nô lệ.
dân thì số phận của người dân
2

2. Văn bản
a. Thể loại: phóng sự-chính
luận.
b. Xuất xứ: trích từ chương 1
tác phẩm Bản án chế độ thực
dân Pháp (1925).
Bản án chế độ thực dân
Pháp đã tố cáo và kết án chủ
nghĩa thực dân Pháp, nói lên
tình cảnh khốn cùng của
người dân thuộc địa, thể hiện
ý chí chiến đấu giành độc lập
tự do cho các dân tộc bị áp
bức của Nguyễn Ái Quốc.
* Thuế máu: Bóc lột xương
máu, mạng sống của người
dân thuộc địa.
c. Phương thức biểu đạt:
nghị luận.
d. Bố cục: 3 phần theo đề
mục văn bản trong Sgk.

II. Đọc-hiểu văn bản
1. Chiến tranh và người bản

xứ
- Lời nói tráo trở, lừ dối:
+ Trước chiến tranh họ là nô
lệ.
+ Chiến tranh xảy ra họ là
anh hùng cứu quốc.
+ Chiến tranh kết thúc họ lại
trở về thân phận nô lệ.


sẽ ra sao khi chiến tranh kết
thúc?
- Giọng điệu thế nào?
- Học sinh đọc đoạn “Nhưng
họ đã phải trả… nước mình
nữa”.
Ý chính? (số phận của người
dân thuộc địa).
- Số phận thảm thương của
người dân thuộc địa được
miêu tả qua chi tiết nào?

- Giọng mỉa mai, châm biếm
- Đọc theo hướng dẫn.

- Xa lìa gia đình, quê hương ;
Vật hi sinh vì lợi ích, danh
dự cho kẻ cầm quyền; Người
dân làm công việc phục vụ
chiến tranh cũng bị bệnh tật,

chết đau đớn; Tám vạn người
bỏ mình trên đất Pháp.
- Đoạn văn tự sự xen yếu tố
- Nhận xét hình ảnh “Lấy máu biểu cảm. Màu sắc châm
mình tưới những vòng nguyệt biếm, cảm xúc mỉa mai, chua
quế”, “đem xương mình chạm xót, cay đắng cho số phận
nên những chiếc gậy của ngài thảm thương của người lính
thống chế” .
thuộc địa.
Chuyển ý: Tình cảnh của
người dân bản xứ thật cay
đắng. Họ có thật sự muốn làm
người chiến sĩ bảo vệ công lý,
tự do như bọn thực dân đã
khoác cho họ không? Chúng
ta qua phần 2.

- Số phận của người dân
thuộc địa :
+ Đột ngột lìa xa gia đình,
chết thảm nơi chiến trường
xa lạ.
+ Kiệt sức trong các công
xưởng, nhà máy phục vụ
chiến tranh.

Hết tiết 105
Tìm hiểu phần 2
- Học sinh đọc phần 2. Bọn
quan cai trị thực dân đã huy

động được 70 vạn người bản
xứ tham gia vào cuộc chiến
tranh phi nghĩa đó. Vậy bọn
chúng đã làm thế nào? Tìm
trong văn bản các thủ đoạn,
mánh khóe bắt lính của bọn
thực dân.
- Người dân thuộc địa có thực
“tình nguyện” hiến dâng
xương máu như lời lẽ bịp bợm
của bọn cầm quyền không?
- Nhận xét dẫn chứng mà tác
giả sử dụng ở đoạn này.
- Nhận xét giọng điệu lời
tuyên bố của chính quyền thực
dân “Các bạn đã tấp nập đầu
3

- Lùng ráp, vây bắt, cưỡng
bức những người nghèo khổ,
khỏe mạnh. Trói, xích, nhốt,
đàn áp mạnh nếu chống đối.
Xoay sở, dọa nạt, kiếm tiền ở
người nhà giàu.

- Đi lính một cách bắt buộc,
đã đưa ra dẫn chứng thực tế:
trốn tránh, bỏ tiền ra, tự làm
cho mình bị thương.
- Thực tế, sinh động, mang

nội dung tố cáo mạnh mẽ
- Tuyên bố trịnh trọng sự lừa
bịp trơ trẽn, giọng điệu giễu
cợt.

2. Chế độ lính tình nguyện
- Thủ đoạn tàn nhẫn, bịp
bợm:
+ Xem người châu Á là “vật
liệu biết nói”.
+ Bắt người dân thuộc địa
phải rời bỏ quê hương, là
việc cật lực trong các nhà
máy, bỏ xác trên các chiến
trường, ...
+ Bắt người vô cớ buột họ
phải “đi lính tình nguyện
hoặc sì tiền”.
- Dẫn chứng thực tế, sinh
động, lập luận chặt chẽ bằng
câu hỏi phản bác, có tính tố
cáo mạnh mẽ thủ đoạn lừa
bịp của bọn thực dân.


quân… lính thợ”
- Nhận xét về cách lập luận - Lập luận chặt chẽ, hùng hồn
của tác giả: “Nếu quả thật… bằng dẫn chứng xác thực làm
ngần ngại”.
cho ta thấy được sự tương

phản giữa lời nói và việc làm
của bọn thực dân trong việc
bắt lính. Cách lập luận bằng
câu hỏi phản bác có tính tố
cáo mạnh mẽ thủ đoạn lừa
bịp trắng trợn của bọn thực
dân.
Tìm hiểu phần 3
- Bọn thực dân đã đối xử với - Lột hết của cải mà họ mua
họ như thế nào sau khi đã bốc sắm được; Đánh đập vô cớ,
lộ hết “thuế máu”?
đối xử như xúc vật; Trở về vị
trí hèn hạ ban đầu.

- Họ đã làm gì để “không - Cấp môn bài thuốc phiện để
ngần ngại đầu độc cả một dân người dân thuộc địa tự hủy
tộc để vơ vét cho đầy túi”?
hoại cuộc sống củ bản thân
và giống nòi.
- Sau khi cống hiến hết xương - Số phận của người dân
máu, cái mà người dân thuộc thuộc địa:
địa được hưởng là gì?
+ Đáng thương, khốn khổ, bị
lừa dối, bị áp bức, bị đẩy vào
tình cảnh cùng quẩn.
+ Họ là nạn nhân của chính
sách cai trị tàn bạo, nham
hiểm của thực dân Pháp.
- Nhận xét kiểu câu: Chúng - Lời lên án đanh thép chế độ
tôi chắc rằng, chúng tôi cũng thực dân, kêu gọi lương tri

của loài người tiến bộ chống
tin chắc rằng…
lại bọn thực dân, đứng về dân
tộc bị áp bức.
10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn
Tổng kết và luyện tập
- Qua văn bản Nguyễn Ái - Nội dung : Văn bản có ý
Quốc muốn tố cáo điều gì?
nghĩa như một “bản án” tố
cáo thủ đoạn và chính sách
vô nhân đạo của bọn thực
dân. Biến người dân thuộc
địa thành vật hy sinh trong
cuộc chiến tranh tàn khốc.
- Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo, +Tư liệu phong phú, xác
4

3. Kết quả của sự hi sinh
- Sự tráo trở của bọn thực
dân :
+ Chiến tranh kết thúc, người
thuộc địa không còn giá trị
lợi dụng trở về với thân phận
nô lệ.
+ Cướp bóc, đối xử bất công,
tàn nhẫn với những người
sống sót sau chiến tranh.
+ Cấp môn bài thuốc phiện
để người dân thuộc địa tự
hủy hoại cuộc sống củ bản

thân và giống nòi.
- Số phận của người dân
thuộc địa:
+ Đáng thương, khốn khổ, bị
lừa dối, bị áp bức, bị đẩy vào
tình cảnh cùng quẩn.
+ Họ là nạn nhân của chính
sách cai trị tàn bạo, nham
hiểm của thực dân Pháp.

III. Tổng kết
1. Nội dung
Văn bản có ý nghĩa như một
“bản án” tố cáo thủ đoạn và
chính sách vô nhân đạo của
bọn thực dân. Biến người dân
thuộc địa thành vật hy sinh
trong cuộc chiến tranh tàn
khốc.
2. Nghệ thuật
- Tư liệu phong phú, xác


lên án mạnh mẽ sự tàn nhẫn thực, hình ảnh giàu giá trị
và tráo trở của bọn thực dân biểu cảm.
bằng lời văn như thế nào?
+ Thể hiện giọng điệu đanh
thép.
+ Sử dụng ngòi bút trào
phúng, sắc sảo, giọng điệu

mỉa mai.
- Qua đoạn trích em cảm nhận - HS cảm nhận
được gì từ tấm lòng tác gải (Với tấm lòng yêu nước thương
nòi, tác giả vạch trần tội ác bọn
Nguyễn Ái Quốc?

thực, hình ảnh giàu giá trị
biểu cảm.
- Thể hiện giọng điệu đanh
thép.
- Sử dụng ngòi bút trào
phúng, sắc sảo, giọng điệu
mỉa mai.

- Hãy nhận xét về yếu tố biểu - HS thực hiện
cảm trong đoạn trích đã được
học?

IV. Luyện tập:
- Đoạn trích yếu tố biểu cảm
khá đậm nét được thể hiện
trên hai mặt: căm thù và đau
xót. Căm thù bọn thực dân vô
nhân đạo, dau xót trước số
phận bi thảm của người dân
thuộc địa.
Yếu tố biểu cảm thể hiện sâu
sắc, thấm thía qua hình ảnh
và giọng điệu => có sức lay
động và tố cáo mạnh mẽ.

Yếu tố biểu cảm được khắc
họa bằng ngòi bút trào phúng
sắc sảo dựa trên những tư
liệu phong phú, xác thực của
Nguyễn Ái Quốc để làm nên
sắc thái riêng cho tác phẩm:
sắc thái trữ tình – chính luận
– trào phúng

thực dân, niềm căm hận, xót xa
thương cảm của một con người
suốt dời vì dân vì nước Nguyễn
Ái Quốc - Hồ Chí Minh)

4.Củng cố: 3’
Thủ đoạn, mánh khoé nham hiểm của chính quyền thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa
được tác giả phơi bày như thế nào?
* Dự kiến tình huống
Do nội dung bài dài, khó nên tiết học có thể sẽ thụ động.
→ Giáo viên cần chú ý gọi học sinh phát biểu, kết hợp cho học sinh xem tranh ảnh, video,…
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Học thuộc bài.
- Soạn bài “Hội thoại
 Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
5



Tuần: 29
Tiết: 107
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Tiếng Việt: HỘI THOẠI
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
Vai xã hội trong hội thoại.
2. Kĩ năng
Xác định được các vai xã hội trong cuộc thoại.
3. Thái độ: Tích hợp với phần văn (Thuế máu), với phần TLV (Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong
văn nghị luận)
II. Chuẩn bị:
1. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, . . .
2. Phương tiện:
a. Giáo viên: Bảng phụ, A0, giáo án, . . .
b. Học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ (4’) Hành động nói là gì? Hành động nói được thực hiện như thế nào?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1’)
Trong xã hội hiện đại, giao tiếp được xem là phương tiện không thể thiếu nhằm thực hiện nhiều
mục đích như: trao đổi công việc, tình cảm, ... Tuy nhiên, để việc giao tiếp diễn ra dễ dàng, đạt hiệu

quả thì cần chú ý điều gì?
b. Tiến trình bài dạy (35’)
TG Hoạt động của giáo viên
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
Tìm hiểu Vai xã hội trong
hội thoại
- Yêu cầu học sinh đọc ngữ
liệu.
- Quan hệ giữa các nhân vật
tham gia hội thoại trong
đoạn trích trên là quan hệ
gì? Ai ở vai trên, ai là vai
dưới?
- Cách đối xử của người cô
có gì đáng chê trách?

Hoạt động của học sinh

- Hs đọc ngữ liệu.
- Quan hệ ruột thịt. Người cô
của Hồng là vai trên. Hồng là
vai dưới.

- Cách đối xử thiếu thiện chí,
không phù hợp với quan hệ
ruột thịt vừa không thể hiện
thái độ đúng mực của người
trên đối với người dưới.
- Tìm các chi tiết cho thấy - Các chi tiết: “...tôi cúi đầu
nhân vật chú bé Hồng đã cố không đáp ... Tôi lại im lặng

gắng kìm nén sự bất bình cúi đầu xuống đất ... Cổ

6

Nội dung
I. Vai xã hội trong hội thoại
- Vai xã hội là vị trí của
người tham gia hội thoại đối
với người khác trong cuộc
thoại vai xã hội được xác
định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên – dưới hay
ngang hàng (theo tuổi tác,
thứ bậc trong gia đình và
XH).
+ Quan hệ thân – sơ (Theo
mức độ quen biết thân tình).
- Vì quan hệ xã hội vốn rất đa
dạng nên vai xã hội của mỗi
người cũng đa dạng, nhiều
chiều khi tham gia hội thoại,
mỗi người cần xác định đúng
vai của mình để chọn cách


của mình để giữ thái độ lễ họng tôi đã nghẹn ứ khóc nói cho phù hợp.
phép.
không ra tiếng ... ”

20’


7

- Giải thích vì sao Hồng - Bé Hồng cố gắng kìm nén
phải làm như vậy?
vì biết rằng mình là bề dưới
phải tôn trọng bề trên.
- GV cho Hs đọc ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ Sgk và ghi
nhận kiến thức.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 1
Tìm những chi tiết trong bài - Thái độ nghiêm khắc: Nay
“Hịch tướng sĩ” thể hiện các người ngồi nhìn chủ nhục
thái độ vừa nghiêm khắc mà không biết lo, thấy nước
vừa khoan dung của Trần nhục mà không biết thẹn.
Quốc Tuấn đối với binh sĩ - Thái độ khoan dung: Nếu
dưới quyền.
các người biết chuyên tập
sách này, theo lời dạy bảo
của ta thì mới phải đạo thần
chủ. . . . Ta viết ra bài hịch
này để các ngươi biết bụng
ta.
Bài tập 2
Bài tập 2: có 3 câu hỏi
Đọc đoạn trích và trả lời câu a. Xét về địa vị XH, ông giáo
hỏi (SGK tr 94).

là người có địa vị cao hơn 1
nông dân nghèo như lão Hạc.
Nhưng xét về tuổi tác thì lão
Hạc có vị trí cao hơn.
b. Ông giáo nói với lão Hạc
bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật
nắm lấy vai lão, mời lão hút
thuốc, uống nước, ăn khoai.
Trong lời lẽ ông Giáo gọi lão
Hạc là cụ xưng hô gộp 2
người: “ông con mình” (thể
hiện sự kính trọng) xưng
“tôi” (quan hệ bình đẳng).
c. Lão Hạc gọi người đối
thoại với mình là ông giáo,
dùng từ “dạy” thay từ “nói”
(thể hiện sự tôn trọng) đồng
thời xưng hô gộp 2 người là
“chúng mình”, cách nói đùa
thể hiện sự thân tình.
Nhưng qua cách nói của Lão
hạc ta thấy vẫn có 1 nỗi
buồn, 1 sự giữ khoảng cách;
cười đưa đà, cười gượng, từ
chối chuyện ăn khoai, uống

II. Luyện tập
Bài tập 1
- Thái độ nghiêm khắc: Nay
các người ngồi nhìn chủ nhục

mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn.
- Thái độ khoan dung: Nếu
các người biết chuyên tập
sách này, theo lời dạy bảo
của ta thì mới phải đạo thần
chủ. . . . Ta viết ra bài hịch
này để các ngươi biết bụng
ta.
Bài tập 2: có 3 câu hỏi
a. Xét về địa vị XH, ông giáo
là người có địa vị cao hơn 1
nông dân nghèo như lão Hạc.
Nhưng xét về tuổi tác thì lão
Hạc có vị trí cao hơn.
b. Ông giáo nói với lão Hạc
bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật
nắm lấy vai lão, mời lão hút
thuốc, uống nước, ăn khoai.
Trong lời lẽ ông Giáo gọi lão
Hạc là cụ xưng hô gộp 2
người: “ông con mình” (thể
hiện sự kính trọng) xưng
“tôi” (quan hệ bình đẳng).
c. Lão Hạc gọi người đối
thoại với mình là ông giáo,
dùng từ “dạy” thay từ “nói”
(thể hiện sự tôn trọng) đồng
thời xưng hô gộp 2 người là
“chúng mình”, cách nói đùa

thể hiện sự thân tình.
Nhưng qua cách nói của Lão
hạc ta thấy vẫn có 1 nỗi
buồn, 1 sự giữ khoảng cách;
cười đưa đà, cười gượng, từ
chối chuyện ăn khoai, uống


nước với ông giáo.

nước với ông giáo.

4.Củng cố: 3’
Vai xã hội là gì? Vai xã hội được xác định như thế nào?
* Dự kiến tình huống
Học sinh sẽ mất nhiều thời gian khi làm bài tập số 2.
→ Giáo viên cần gọi những học sinh có khả năng đọc tốt để tiết kiệm thời gian.
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
 Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................

8



Tuần: 29
Tiết: 108
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Tập làm văn: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
- Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận.
- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn
nghị luận.
2. Kĩ năng
- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận.
- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả phù hợp với lô-gíc lập luận của
bài văn nghị luận.
3. Thái độ: Tích hợp với phần văn (Thuế máu, Hịch tướng sĩ, Nguyễn Trãi, ngươi anh hùng
dân tộc), với phần Tiếng Việt (Hội thoại).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phán đoán, phân tích tình huống, . . .
2. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ (4’) Những lưu ý khi làm bài văn nghị luận?

3. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1’)
Ta đã biết yếu tố biểu cảm được thể hiện rõ nhất trong bài văn nghị luận là ở từ ngữ, câu cảm
thán, giọng điệu lời văn. Nhưng có thật chỉ có như vậy không? Làm thế nào để có cảm xúc, tình cảm
và biểu hiện ra khi viết văn nghị luận như thế nào?
Biểu cảm trong văn nghị luận có giống như biểu cảm trong văn biểu cảm không. . ? Đó là nội
dung của bài học này.
b. Tiến trình bài dạy (35’)
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
15' Hoạt động 1: Yếu tố biểu cảm
I. Yếu tố biểu cảm trong
trong văn nghị luận
văn nghị luận
- GV cho Hs đọc văn bản sau - Hs đọc văn bản SGK tr 95 –
và trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi.
a. Hãy tìm những từ ngữ biểu a. Những từ ngữ, câu cảm thán
lộ tình cảm mãnh liệt của tác trong văn bản:
giả và những câu cảm thán - Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn,
trong đoạn văn trên.
phải, lấn tới, quyết tâm cướp,
không, thà, chứ nhất định
không chịu, phải đứng lên, hễ
là, thì ai có, dùng, ai cũng phải.
- Câu cảm thán:
9



+ Hỡi . . toàn Quốc!
+ Hỡi . . . đứng lên!
+ Hỡi . .binh sĩ vệ dân quân!
- Về mặt sử dụng từ đặt câu có - HS: có nhiều từ ngữ và câu
tính chất biểu cảm “Lời kêu gọi văn có giá trị biểu cảm.
toàn quốc kháng chiến” và
“Hịch tướng sĩ” có điểm gì
giống nhau?
G: Tuy nhiên 2 văn bản này
không phải là các văn bản biểu
cảm vì mục đích của 2 văn bản
này là nghị luận (nêu quan
điểm, ý kiến để bàn luận phải
trái, đúng sai nên suy nghĩ và
sống như thế nào).
=> Yếu tố biểu cảm là phụ trợ
cho quá trình nghị luận.
- GV treo bảng phụ cho Hs so - HS so sánh – thảo luận – ý
sánh bảng đối chiếu mục C.I trả kiến – nhận xét.
lời câu hỏi: những câu ở cột (2)
hay hơn cột (1)? Vì sao? Hãy
cho biết tác dụng của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận.
=> GV nhận xét chung: Yếu tố
biểu cảm giúp cho bài văn hay
hơn có khả năng gây được
hứng thú hoặc cảm xúc đẹp đẽ
sâu lắng nghĩa là có khả năng
làm nên cái hay cho văn bản.

- GV yêu cầu Hs đọc ghi nhớ - Hs đọc ghi nhớ và ghi nhận.
(điểm 1)
- GV nêu vấn đề: Nếu thiếu yếu - Nếu thiếu yếu tố biểu cảm thì
tố biểu cảm thì sức thuyết phục sức thuyết phục của bài văn
của bài văn nghị luận ra sao?
nghị luận nhất định bị giãm rõ
rệt.
- Nhưng có phải cứ có yếu tố - Yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai
biểu cảm bất kì nào thì sức trò phục vụ cho việc nghị luận,
thuyết phục của 1 văn bản nghị bởi vậy nó không có giá trị nếu
luận mạnh lên không?
nó làm cho mạch văn bị phá vỡ,
quá trình nghị luận bị đứt đoạn
- GV cho Hs thảo luận câu 2 (I) - HS suy nghĩ nêu ý kiến.
SGK tr 97 làm thế nào để phát
huy tác dụng của yếu tố biểu
cảm trong văn nghị luận?
- Người làm văn chỉ cần suy - Người viết phải thật sự xúc
nghĩ về luận điểm và lập luận động trước những điều mình
hay còn phải thật sự xúc động đang nói.
trước từng điều mình đang nói
tới?
10

Văn nghị luận rất cần
yếu tố biểu cảm, yếu tố
biểu cảm giúp cho văn
nghị luận có iệu quả thuyết
phục lớn hơn vì nó tác
động mạnh mẽ tới tình cảm

của người đọc (người
nghe).


20’

11

- Chỉ có rung cảm không thôi
đã đủ chưa? Người làm văn cần
phải làm gì?
- GV cho HS thảo luận câu hỏi
c (2.I)

- Người viết phải biết rèn luyện
cách biểu cảm.

Bài tập 2
Những cảm xúc gì đã được
biểu hiện qua đoạn văn? Tác
giả đã làm thế nào để những

Bài tập 2
Trong đoạn văn, tác giả không
chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt
cho học trò để họ thấy tác hại

- Không phải dùng nhiều từ
ngữ biểu cảm thì giá trị biểu
cảm càng tăng vì nếu dùng quá

nhiều mà không phù hợp thì bài
văn trở nên dài dòng, không
đáng tin cậy -> người làm bài
phải chú ý cảm xúc và sự diễn
tả cảm xúc phải chân thực.
- GV cho HS đọc điểm 2 (ghi - Hs đọc ghi nhớ và ghi nhận.
Để bài văn có sức biểu
nhớ).
cảm cao, người làm văn
phải thật sự có cảm xúc
trước những điều mình viết
(nói) và phải biết diễn tả
cảm xúc đó bằng những từ
ngữ, những câu văn có sức
truyền cảm.
- Sự diễn tả cảm xúc đó
phải chân thực và không
được phá vỡ mạnh lạc nghị
luận của bài văn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
II. Luyện tập
sinh Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 1
GV hướng dẫn Hs lập bảng để
tìm hiểu những biện pháp biểu
cảm và tác dụng của nó trong
phần 1 văn bản “Thuế máu”.
BẢNG HỆ THỐNG BP BIỂU CẢM
Biện pháp biểu cảm

Yếu tố biểu cảm
Tác dụng
Biện pháp biểu cảm giễu nhại- Tên da đen bẩn thỉu, tên An – Phơi bày bản chất dối trá,
đối lập
nam – mít bẩn thỉu, con yêu, lừa bịp của bọn TDP  tạo
bạn hiền chiến sĩ bảo vệ tự do, hiệu qủa mỉa mai.
công lí.
Từ ngữ, hình ảnh mỉa mai Nhiều người bản xứ đã chứng Những ngôn từ mĩ miều
giọng điệu tuyên truyền của kiến cảnh kì diệu của trò biểu không che đậy được thực
thực dân.
diễn phóng ngư lôi, đã được tế phủ phàng. Lời mỉa mai
xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ thể hiện thái độ khinh bỉ
quốc những loài thủy quái. Một sâu sắc và cả sự chế nhạo
số khác lại bỏ xác tại miền cười cợt  tiếng cười
hoang vu, thơ mộng.
châm biếm, sâu cay.
Bài tập 2
Trong đoạn văn, tác giả
không chỉ phân tích điều
hơn lẽ thiệt cho học trò để


đoạn văn đó không chỉ có sức của việc “học tủ” và ‘học vẹt”.
thuyết phục lí trí mà còn gợi Người thầy này còn bộc bạch
cảm?
nỗi buồn và sự khổ tâm của 1
nhà giáo chân chính trước sự
“xuống cấp” trong lối học văn
và làm văn của những HS mà
ông thật lòng quý mến.

Bài tập 3
Viết đoạn văn nghị luận để
trình bày luận điểm: Chúng ta
không nên học vẹt và học tủ
sao cho đoạn văn ấy vừa có lí lẽ
chặt chẽ lại vừa có sức truyền
cảm.

họ thấy tác hại của việc
“học tủ” và ‘học vẹt”.
Người thầy này còn bộc
bạch nỗi buồn và sự khổ
tâm của 1 nhà giáo chân
chính trước sự “xuống
cấp” trong lối học văn và
làm văn của những HS mà
ông thật lòng quý mến.
Bài tập 3
Bài tập 3
Yêu cầu:
Yêu cầu:
- Lí lẽ, diễn cảm: Làm rõ tác - Lí lẽ, diễn cảm: Làm rõ
hại của 2 lối học này nêu diễn tác hại của 2 lối học này
cảm cụ thể.
nêu diễn cảm cụ thể.
- Biểu cảm: Tán thành hay phản - Biểu cảm: Tán thành hay
đối? Đáng tiếc, đáng buồn?. . .
phản đối? Đáng tiếc, đáng
buồn?. . .


4.Củng cố: 3’
Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
* Dự kiến tình huống
Học sinh khó tìm được cảm xúc nên không đưa được yếu tố được yếu tố biểu cảm vào bài làm.
→ Giáo viên chú ý khơi nguồn xúc cảm cho học sinh.
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập.
- Làm bài tập 1,2,3 (sách bài tập ngữ văn 8 tr 65,66)
- Chuẩn bị bài: Đi bộ ngao du.
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

12



×