Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG THANH QUYẾT TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, LUẬT XÂY DỰNG 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.74 MB, 61 trang )

Hƣớng dẫn: Mr. Phil
Website: www.dutoancongtrinh.edu.vn
Fanpage: www.facebook.com/dutoancongtrinh

Năm 2015


SLIDE CẢM ƠN

02

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG


03

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

CP GPMB, TĐC

CP XÂY DỰNG

CP THIẾT BỊ

CP QLDA

TỔNG MỨC ĐẦU
TƢ DỰ ÁN
CP TƢ VẤN
ĐTXD
CP KHÁC


CP DỰ PHÕNG

Chi phí dự phòng
cho yếu tố KL
Chi phí dự phòng
cho yếu tố trƣợt giá

Chi phí liên quan đến
nghĩa vụ tài chính với
Nhà Nƣớc
Chi phí liên quan đến
SX trong tƣơng lai

Chi phí liên quan đến
đất đai
Chi phí liên quan đến
môi trƣờng

Các chi phí khác


04

NỘI DUNG

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG
CHƢƠNG II: CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

NỘI
DUNG


CHƢƠNG III: NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HĐ XÂY DỰNG
CHƢƠNG IV: QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CHƢƠNG V: THANH TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CHƢƠNG VI: QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG


05

KHÁI NIỆM VỀ HỢP ĐỒNG

Theo Bộ Luật dân sự:
Điều 388 - Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự.
Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP:
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận
bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực

hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu
tư xây dựng.


06

VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN

1. Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11

2. Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13
3. Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH13
4. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 V/v quy định
hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
5. Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về hướng dẫn
thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật
Xây dựng.
6. Và một số văn bản pháp lý có liên quan khác.


07

PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 37/2015

1. Quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
thuộc các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng 30%
vốn nhà nước trở lên.
2. Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến
hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng 30% vốn
nhà nước trở lên trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử
dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên có những quy định khác với các quy
định tại Nghị định 37/CP thì thực hiện theo các quy
định của Điều ước quốc tế đó.


08

MẪU HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG


Tham khảo các mẫu hợp đồng trong:
Thông tư 08/2011/TT-BKH: Mẫu hợp đồng tư vấn.
Thông tư 09/2011/TT-BKH: Mẫu hợp đồng xây lắp.
Thông tư 03/2015/TT-BKH: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp.

Và một số mẫu hợp đồng đính kèm theo mẫu hồ sơ mời thầu của Bộ
Kế hoạch và đầu tư.


09

NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung chính sau:
1./ Căn cứ pháp lý áp dụng;
2./ Ngôn ngữ áp dụng;
3./ Nội dung và khối lượng công việc;
4./ Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu
và bàn giao;
5./ Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
6./ Giá hợp đồng, hình thức hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử
dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
7./ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;


10

NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG


Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung chính sau:
8./ Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
9./ Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
10./ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt
vi phạm hợp đồng;
11./ Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
12./ Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
13./ Rủi ro và bất khả kháng;
14./ Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
15./ Các nội dung khác.


11

TÀI LIỆU KÈM THEO HỢP ĐỒNG

1. Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;
2. Điều kiện cụ thể;
3. Điều kiện chung;
4. Hồ sơ mời thầu / hồ sơ yêu cầu;
5. Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
6. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;
7. Biên bản thƣơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
Thỏa thuận thứ tự ưu tiên  xử lý mâu thuẫn.


12

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC

1. Hợp đồng tƣ vấn:
 Lập quy hoạch xây dựng;
 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
 Khảo sát xây dựng;
 Thiết kế xây dựng công trình;
 Giám sát thi công xây dựng công trình;
 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Thẩm tra thiết kết, tổng dự toán, dự toán…


13

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC

2. Hợp đồng thi công:
thực hiện việc thi công xâydựng công trình, hạng mục công
trình hoặcphần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.
3. Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ:
Thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào côngtrình
xây dựng theo thiết kế công nghệ.
4. Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng côngtrình (EC):
thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình,
hạng mục công trình.


13

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC


5. Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP):
thực hiện việc thiết kế và cung cấpthiết bị để lắp đặt vào
công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
6. Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng
công trình (PC): thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình.


15

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC

7. Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và
thi công xây dựng (EPC): để thực hiện
các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị
công nghệ đến thi công xây dựng.
8. Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay: lập dự án +
thiết kế + cung cấp thiết bị công nghệ + thi công xây dựng
của một dự án.
Khái niệm “Tổng thầu”  thực hiện công việc cho tất cả
các công trình của một dự án đầu tƣ.


16

PHÂN THEO GIÁ HỢP ĐỒNG

PHÂN THEO GIÁ HỢP ĐỒNG


1./ Hợp đồng
Trọn gói

2./ Theo đơn giá
cố định

3./ Theo đơn giá
điều chỉnh

5./Hợp đồng theo
đơn giá kết hợp

4./ Hợp đồng
theo thời gian


17

HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI

 Áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về
số lượng, khối lương hoặc trong một số trường hợp chưa xác
định được rõ khối lượng, đơn giá (EC, EP, PC, EPC)
 Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực
hiện hợp đồng.
 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong
hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.
 Có cho phép phát sinh, điều chỉnh hợp đồng
trọn gói hay không?



18

HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI

 Khi thương thảo HĐ xây lắp, các bên rà soát lại bảng khối
Lượng công việc theo thiết kế được duyệt, nếu phát hiện bảng
khối lượng công việc bóc tách từ thiết kế chưa chính xác,
BMT báo cáo CĐT xem xét, quyết định việc bổ sung khối
lượng cho phù hợp với thiết kế.
 Khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn
thành theo thiết kế (nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc
nêu trong hợp đồng) không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho
Nhà thầu.


19

HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI

 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
lượng, khối lượng công việc.
 Nếu xảy ra thất thoát (do tính toán sai số lượng, khối lượng
công việc) thì cá nhân, tổ chức thuộc chủ đầu tư làm sai có
trách nhiệm đền bù.
 Trường hợp trong hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu tư vấn lập
HSMT, hồ sơ yêu cầu, lập dự toán có quy định về việc xử lý đối
với việc tính toán sai số lƣợng, khối lượng công việc thì CĐT
được đền bù theo thỏa thuận trong hợp đồng.



20

HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ
(CỐ ĐỊNH HOẶC ĐIỀU CHỈNH)

 Áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác
định chính xác về số lượng hoặc khối lượng và các yếu tố rủi ro
liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực
Hiện hợp đồng.
 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo:
 Khối lượng, số lượng thực tế thực hiện.
 Đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận
điều chỉnh.


21

HỢP ĐỒNG THEO THỜI GIAN

 Áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp,
tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện.
 Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày,
giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu
trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh.


22


NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật
và đạo đức xã hội.
2. Sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo
quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán HĐ
3. Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường
hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt
(đối với trường hợp chỉ định thầu).


23

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

 Trường hợp bổ sung khối lượng dẫn đến giá ký
kết hợp đồng vượt giá trúng thầu (giá đề xuất):
 Nếu không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt
tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền
quyết định;
 Nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu
tư đã đƣợc phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư quyết định.


24

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

4. Đối với gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ: tất cả các nội dung

liên quan đến hợp đồng có thể ghin ngay trong văn bản hợp
đồng. Ngược lại: các nội dung của hợp đồng có thể được lập
Thành điều kiện chung, điều kiện riêng.
5. Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều Nhà thầu
để thực hiện các gói thầu khác nhau của cùng một dự án:
nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ về
tiến độ, chất lượng.


25

NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

6. Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các
thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh,
trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham
gia liên danh.
7. Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm
phán, ký kết hợp đồng xây dựng.Người đại diện của các bên phải
Được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết
định của mình.


×