SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
1
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN SỬ
Đề số 1
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I (2,5 điểm)
Trình bày sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Câu II (2,5 điểm)
Nêu những thắng lợi lớn của ba nước Đông Dương trên các mặt trận quân
sự, chính trị, ngoại giao từ năm 1969 đến năm 1973.
Câu III (2,0 điểm)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông
Dương trong giai đoạn 1936-1939.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam
Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2000.
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự chấm dứt
Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những năm 70 và 80 của thế kỉ XX.
Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I
Trình bày sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách
2,5 điểm mạng thanh niên.
a. Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
-Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn một số
0,50
thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để tổ chức thành nhóm
Cộng sản đoàn(2-1925).
- Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách
0,50
mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn
kết đấu tranh. Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trụ sở tại
2
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Câu II
2,5 điểm
Quảng Châu.
b.Hoạt động của Hội:
- Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số
đầu tiên ngày 21-6-1925. Đầu năm1927, xuất bản tác phẩm
Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc
ở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu. Sau khi học
xong, một số ít hội viên được cử đi học ở Liên Xô. Một số khác
vào trường quân sự Hoàng Phố, còn phần lớn về nước để tuyên
truyền lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân.
-Năm 1928 thực hiện “Vô sản hóa”, đưa Hội viên vào hoạt
động trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, sôi nổi nhất là ở
Bắc kì. Tháng 3-1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lạp
tại nhà số 5Đ, phố Hàm Long, Hà Nội.
- Tháng 5-1929, họp Đại hội lần thứ nhất. Đoàn đại biểu Bắc kì
yêu cầu thành lập ngay một Đảng Cộng sản, những không được
Đại hội chấp thuận. Họ rút khỏi Đại hội về nước. Tháng 61929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc kỳ họp Đại hội tại số
nhà 312, phố Khâm Thiên để quyết định thành lập Đông
Dương Cộng sản Đảng. Tháng 8-1929, các cán bộ lãnh đạo tiên
tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam cách mạng thanh niên ở
Nam kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng.
Nêu những thắng lợi lớn của ba nước Đông Dương trên các
mặt trận chính trị, ngoại giao và quân sự từ năm 1969 đến
năm 1973.
a. Về chính trị, ngoại giao:
- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa
miền Nam Việt Nam được thành lập. Vừa mới ra đời, Chính
phủ này được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại
giao.
- Trong 2 ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước
Đông Dương khẳng định quyết tâm đoàn kết chống Mĩ. Bản
Tuyên bố chung của Hội nghị là một cương lĩnh đấu tranh, một
hiến chương về tình đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Việt
Nam, Lào và Campuchia trong sự nghiệp chống kẻ thù chung.
- Ngày 27-1-1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập
lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết. Hoa Kì phải cam kết tôn
trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút hết quân viễn
chinh khỏi miền Nam.
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
3
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
b. Về quân sự:
- Từ ngày 30-4 đến ngày 30-6-1970, quân đội Việt Nam phối
hợp với quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm
lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
- Từ ngày 12-2 đến ngày 23-3-1971, quân đội Việt Nam phối
hợp với quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn719” của 4,5 vạn quân Mĩ,và quân đội Sài Gòn.
- Xuân Hè 1972, quân và dân Việt Nam mở cuộc tiến công
chiến lược ở miền Nam, nhằm ba hướng chủ yếu là Trị Thiên,
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Tháng 12-1972, quân dân miền Bắc Việt Nam đập tan cuộc
tạp kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ vào Hà Nội, Hải
Phòng, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Câu III
(3,0 đ)
Câu III
(3,0 đ)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng
sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939.
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước
của cách mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành
lập Mặt trận thống nhất nhân dân. Mặt trận nhân dân lên cầm
quyền ở Pháp, thi hành một số cải cách tiến bộ…
- Ở Đông Dương, phong trào cách mạng được phục hồi sau một
thời gian đấu tranh cực kỳ gian khổ… Một số tù chính trị được
trả tự do đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại.
b. Chủ trương của Đảng
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7-1936) xác định
nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đấu tranh
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy
cơ chiến tranh
- Mục tiêu trước mắt là đòi các quyền lợi dân sinh, dân chủ, cơm
áo, hoà bình …
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và
bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề
Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương)
nhằm tâph hợp rộng rãi mọi lực lượng dân chủ chống phát xít.
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng
sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
4
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước
của cách mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành
lập Mặt trận thống nhất nhân dân. Mặt trận nhân dân lên cầm
quyền ở Pháp, thi hành một số cải cách tiến bộ…
- Ở Đông Dương, phong trào cách mạng được phục hồi sau một
thời gian đấu tranh cực kỳ gian khổ… Một số tù chính trị được
trả tự do đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại.
b. Chủ trương của Đảng
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7-1936) xác định
nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đấu tranh
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy
cơ chiến tranh
- Mục tiêu trước mắt là đòi các quyền lợi dân sinh, dân chủ, cơm
áo, hoà bình …
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và
bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề
Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương)
nhằm tâph hợp rộng rãi mọi lực lượng dân chủ chống phát xít.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu IV.a Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các
3,0 điểm
nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm
2000.
a. Sự ra đời:
- Hoàn cảnh: Nửa sau thập niên 60 của thế kỉ XX, nhu cầu hợp
tác cùng nhau phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường
quốc bên ngoài được đặt ra bức thiết. Ở Đông Dương, sự thất
bại của Mĩ ngày càng thấy rõ. Trên thế giới có sự xuất hiện
ngày càng nhiều các tổ chức khu vực, đặc biệt thành tựu của
khối Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
- Sự thành lập: Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5
nước: In-đô-nê-xi-a, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Phi-lippin, đứng ra thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt
là ASEAN).
b. Quá trình phát triển:
- Từ năm 1967 đến năm 1975: ASAN là một tổ chức non yếu,
hợp tác trong khu vực còn mang tính khởi đầu, chưa có vị trí
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,75
0,50
0,25
5
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Câu
IV.b
(3,0
điểm)
trên trường quốc tế.
- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90: Có những
bước tiến mới.
Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
được kí kết (2-1976), xác lập những nguyên tắc cơ bản trong
quan hệ giữa các nước. Bước đầu cải thiện mối quan hệ với các
nước Đông Dương (do cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, trở
nên căng thẳng do vấn đề Campuchia). Kinh tế ASEAN tăng
trưởng mạnh. Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ 6
của ASEAN.
- Từ đầu những năm 90 đến năm 2000: Mở rộng tổ chức, kết nạp
thành viên mới: Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997),
Campuchia (4-1999). Phát triển tổ chức lên 10 thành viên (1999).
ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông
Nam Á trở thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự
chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những
năm 70 và 80 của thế kỉ XX.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hoà hoãn
Đông - Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng
Xô - Mĩ
- Tháng 11 - 1972, hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở
của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
- Năm 1972, hai siêu cường Xô - Mĩ đã kí nhiều thoả thuận về
việc hạn chế vũ khí chiến lược.
- Năm 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định
ước Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoà bình, an ninh ở châu Âu.
- Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô - Mĩ đã kí nhiều
văn kiện hợp tác, trọng tâm là thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở
châu Âu, hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước.
- Tháng 12 - 1989, trong cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Xô
- Mĩ (Goócbachốp và Busơ) chính thức tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh
----------------Hết---------------------
0,75
0,75
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
6
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Đề số 2
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I (3,0 điểm)
Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên
hiệp quốc.
Câu II (2,0 điểm)
Phân tích điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở
Việt Nam.
Câu III (2,0 điểm)
Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc.
Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Nêu âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam.
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ (1961-1965).
Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I
Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động
(3,0 đ)
của tổ chức Liên hiệp quốc.
- Sự thành lập: Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị 0,50
quốc tế được triệu tập tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham gia
của đại biểu 50 nước để thông qua bản Hiến chương thành lập
Liên hiệp quốc. Ngày 24-10-1945 bản Hiến chương có hiệu lực.
- Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các 0,50
mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc
tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của 0,50
các dân tộc.
7
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các
nước.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,
Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
Câu II
Phân tích điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng
2,0 điểm Tám 1945 ở Việt Nam.
a. Điều kiện chủ quan:
- Đảng có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp cách
mạng, thể hiện tập trung ở Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (5-1941), giải quyết mối quan hệ giữa hai
nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng
đất, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở
Đông Dương, thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng, đồng
thời đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang.
- Lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực
lượng vũ trang được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm kể từ
khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, được rèn luyện qua nhiều
cao trào cách mạng, nhất là cuộc tập dượt vĩ đại trong cao trào
kháng Nhạt cứu nước (từ ngày 9-3-1945). Tầng lớp trung gian
đã ngả hẳn về phía cách mạng. Đấn tháng 8-1945, toàn Đảng,
toàn dân đã sẵn sàng, chủ động tiến lên chớp thời cơ tổng khởi
nghĩa.
b. Điều kiện khách quan:
- Ngày 15-8-1945, Nhật kí giấy đầu hàng Đồng minh không điều
kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Ở Đông Dương, phát
xít Nhật và tay sai hoang mang, dao động. Quân đội Nhật mất
hết tinh thần. Thời cơ cách mạng xuất hiện. Nhưng một nguy cơ
mới đang đến gần do quân đôi các nước đế quốc với danh nghĩa
Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp
phát xít Nhật. Với bản chất đế quốc, họ có thể dựng ra một chính
quyền tay sai trái với ý chí và nguyện vọng của dân tộc Việt
Nam. Các thế lực phản động trong nước cũng đang tìm cách
thay thày đổi chủ. Vì thế vấn đề giành chính quyền được đặt ra
như một cuộc chay đua nước rút với quân Đồng minh mà nhân
dân Việt Nam không thể châm trễ.
0,50
0,25
0,25
0,50
0,50
0,50
0,50
8
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Câu III
(3,0 đ)
c. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:
- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng thành lập Ủy ban khởi
nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi
nghĩa. Từ ngày14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của
Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân
Tổng khởi nghĩa và quyết định chính sách đối ngoại, đối nội sau
khi giành được chính quyền. Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945,
Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào; tán thành chủ
trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của
Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công
lên Việt Bắc. Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt
Bắc thu-đông 1947.
a. Âm mưu của thực dân Pháp
- Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực, triệt
đường liên lạc quốc tế của ta…
- Giành thắng lợi về quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù
nhìn, kết thúc chiến tranh.
b. Kết quả và ý nghĩa
- Bảo toàn được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, giữ
vững căn cứ địa, bộ đội chủ lực trưởng thành.
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch, bắn rơi 18 máy
bay, bắn chìm 11 tàu chiến.
- Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
giặc Pháp.
- Chuyển cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu IV.a Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến
3,0 điểm
lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam
Việt Nam.
a. Âm mưu
- Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô
Đình Diệm bị thất bại, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt”. Đây là hình thức chiến tranh xâm lược
thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn kết hợp
với hoả lực của Mĩ, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.
- Âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh này là “dùng người
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
9
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Việt đánh người Việt ”, Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam,
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm
bàn đạp tién công miền Bắc và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ
nghĩa xã hội xuống khu vực Đông Nam Á.
b. Thủ đoạn
- Mĩ triển khai thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: kế hoạch
Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng;
kế hoạch Giôn xơn - Mắc Namara nhằm bình định miền Nam
trong 24 tháng.
- Tăng viện trợ kinh tế và quân sự để nưôi dưỡng bộ máy chính
quyền và quân đội Sài Gòn, lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền
Nam; xây dựng các đô thị làm sào huyệt của “chiến tranh đặc
biệt”.
- Ra sức dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm thống trị và bóc lột
nhân dân miền Nam, tách rời nhân dân với phong trào cách
mạng, thực hiện “tát nước bắt cá”. Kế hoạch của Mĩ là xây dựng
16 000 “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn miền Nam.
- Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến
đấu chủ yếu trên chiến trường, do Mĩ trực tiếp huấn luyện trang
bị và chỉ huy, nhất là các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết
xa vận”. Sử dụng quân đội Sài Gòn mở nhiều cuộc càn quét.
đồng thời tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.
Câu
IV.b
3,0 điểm
0,50
0,50
0,50
0,50
Tóm tắt những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc
chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế
quốc Mĩ (1961-1965).
- Dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận Dân tộc giải
phóng do Đảng lãnh đạo, quân dân miền Nam đẩy mạnh đấu
tranh, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy
tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn
đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng ba mũi (chính trị,
quân sự, binh vận).
- Phong trào phá “ấp chiến lược” có hàng chục triệu người
tham gia, nhân dân với quyết tâm “Một tấc không đi, một li
không rời”, kiên quyết bám đất giữ làng. Nhiều nơi đã biến ấp
chiến lược thành làng xã chiến đấu.
- Trên mặt trận quân sự, Quân giải phóng đẩy mạnh tiến công,
giành thắng lợi vang dội trong trận Ấp Bắc (1963), đánh bại
0,50
0,50
0,50
10
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
cuộc hành quân của quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy, có
sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận".
Khắp miền Nam dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc
lập công”.
- Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân các đô thị phát
triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật
giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền
Diệm.
- Những thắng lợi của quân và dân miền Nam làm nội bộ kẻ thù
rối loạn, dẫn tới việc Mĩ tiến hành đảo chính, giết chết anh em
Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu (11-1963), kế hoạch Xtalây Taylo bị phá sản. Mĩ chuyển sang thực hiện kế hoạch Giônxơn Mác Namara.
- Phong trào phá “Ấp chiến lươc” tiếp tục được đẩy mạnh, bẻ
gãy xương sống của “Chiến tranh đặc biệt”. Phong trào đấu
tranh chính trị ở thành thị phát triển mạnhh mẽ.
- Đông - xuân 1964-1965, quân giải phóng miền Nam giành
nhiều thắng lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định),
Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước), gây cho quân
đội Sài Gòn những tổn thất nặng nề.
- Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ hoàn toàn thất bại.
Đó là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của quân và
dân Việt Nam.
--------------------Hết---------------------
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
11
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Đề số 3
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp
tháng 11-1939 và tháng 5-1941 đã đề ra chủ trương cách mạng như thế nào?
Câu II (2,5 điểm)
Trình bày những biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm xây dựng chính
quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính ở Việt
Nam trong hơn một năm sau ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công.
Câu III (2,5 điểm)
Nêu những thành tựu cơ bản của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch
Nhà nước 5 năm (1961-1965).
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến năm 2000. Nêu vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới.
Câu IV.b (3,0 điểm) - Theo chương trình nâng cao
Tại sao hai nước Liên Xô và Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? Nêu các
nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.
Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I Các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
2,0 điểm Đông Dương họp tháng 11-1939 và tháng 5-1941 đã đề ra
chủ trương cách mạng như thế nào?
a) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939:
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đánh đổ đế 0,50
quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập. Chủ trương tạm gác khẩu hiệu
cách mạng ruộng đất; lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.
- Chuyển từ từ hoạt động hợp pháp sang hoạt động bí mật. 0,50
Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
nhằm tập hợp rộng rãi mọi lực lượng chống đế quốc ở Đông
12
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Dương.
b) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941:
- Tiếp tục khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách
mạng là giải phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách
mạng ruộng đất; đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật thành lập
Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa...
- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
với các tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc”; nhấn mạnh
chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm trung tâm của toàn Đảng, toàn
dân.
Câu II Trình bày những biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm
2,5 điểm xây dựng chính quyền nhà nước, giải quyết nạn đói, nạn dốt
và khó khăn về tài chính ở Việt Nam trong hơn một năm sau
ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công.
a) Xây dựng chính quyền:
- Ngày 6-1-1946, cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả
nước, bầu 333 đại biểu vào Quốc hội Khoá I của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà. Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên
đầu tiên thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến,
lập Ban dự thảo Hiến pháp. Tháng 11-1946, Hiến pháp đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông
qua. Tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp để cử ra uỷ
ban hành chính các cấp.
- Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, đổi tên Việt Nam giải
phóng quân thành Vệ quốc đoàn, sau đổi thành Quân đội quốc
gia Việt Nam (5-1946).
b) Giải quyết nạn đói, nạn dốt:
- Chính phủ đề ra nhiều biện pháp cấp thời, tổ chức quyên góp,
kêu gọi nhân dân cả nước nhường cơm sẻ áo cho nhau; đẩy
mạng tăng gia sản xuất. Chính quyền cách mạng bãi bỏ các thứ
thuế bất hợp lí, giảm tô, giảm thuế, tạm cấp ruộng đất.
- Mở lại các trường học từ tiểu học đến đại học. Ngày 8-9-1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học
vụ. Người kêu gọi cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù
chữ.
c) Giải quyết khó khăn về tài chính: Chính phủ kêu gọi tinh thần
tự nguyện của nhân dân cả nước, tham gia quyên góp, xây
dựng Quỹ độc lập, tiêu biểu là phong trào Tuần lễ vàng. Ngày
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
13
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
23-11-1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam
trong cả nước.
Câu III Nêu những thành tựu cơ bản của miền Bắc trong việc thực
(2,5
hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965).
điểm)
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (19611965), miền Bắc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Công
nghiệp được ưu tiên đầu tư xây dựng, giá trị sản lượng công
nghiệp nặng năm 1965 tăng ba lần so với năm 1960.
- Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, xây
dựng nhiều công trình thủy nông. Nhiều hợp tác xã đạt và vượt
năng suất 5 tấn thóc trên một hécta đất gieo trồng.
- Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển
đã chiếm lĩnh thị trường, góp phần ổn định và cải thiện đời sống
nhân dân.
- Phát triển hệ thống giao thông, việc đi lại trong nước và ngoài
nước được thuận lợi hơn trước.
- Giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh. Y tế được
đầu tư phát triển, khoảng 6000 cơ sở y tế được xây dựng. Những
thành tựu đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm đã làm
thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu
Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến
IV.a
tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. Nêu vai trò của Tây Âu
3,0 điểm trong nền kinh tế thế giới.
a) Tình hình kinh tế của các nước Tây Âu:
- Từ năm 1945 đến năm 1950: Các nước Tây Âu đều bị thiệt hại
nặng nề trong chiến tranh thế giới thứ hai. Với sự cố gắng của
từng nước và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Macsan”, đến năm 1950, nền kinh tế của các nước tư bản Tây Âu đã
cơ bản hồi phục, đạt mức trước chiến tranh.
- Từ năm 1950 đến năm 1973: Nền kinh tế phát triển nhanh. Các
nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu như Anh, Pháp, Cộng hoà Liên
bang Đức, Thụy Điển, Phần Lan… đều có nền khoa học - kĩ
thuật phát triển cao, hiện đại. Quá trình liên kết khu vực ở Tây
Âu ngày càng diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành Cộng đồng
kinh tế châu Âu (EEC - 1957), sau trở thành Cộng đồng châu Âu
(EC - 1967), rồi Liên minh châu Âu (1-1973). Tây Âu trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
14
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
- Từ năm 1973 đến năm 1991: Do tác động của cuộc khủng
hoảng năng lượng thế giới, nhiều nước tư bản chủ nghĩa ở Tây
Âu lâm vào suy thoái và khủng hoảng hoặc phát triển không ổn
định.
- Từ năm 1991 đến năm 2000: Sau một đợt suy thoái ngắn, kinh
tế Tây Âu phục hồi và phát triển trở lại. Các nước Tây Âu có
nền khoa học - kĩ thuật hiện đại; đạt nhiều thành tựu về nhiều
mặt.
b) Vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới:
- Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới, giữ
vai trò điều tiết sự bình ổn của kinh tế thế giới. Sự nỗ lực của các
nước thành viên khu vực Tây Âu giúp cho thế giới khắc phục
nguy cơ suy thoái toàn cầu.
- Đồng thời Tây Âu có thiện chí đầu tư và giúp đỡ các nước
đang phát triển về vốn và kĩ thuật để vươn lên thoát khỏi tình
trạng lạc hậu, kém phát triển.
Câu
Tại sao hai nước Liên Xô và Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh
III.b
lạnh”? Nêu các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự
3,0 điểm thế giới mới.
a) Hai nước Liên Xô và Mĩ chấm dứt “chiến tranh lạnh” vì:
- Cuối năm 1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Bu-sơ
và Goóc-ba-chốp trên đảo Man-ta, Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố
chấm dứt cuộc “chiến tranh lạnh”. Sở dĩ hai nước đi đến thống
nhất chấm dứt chiến lạnh là vì:
- Thứ nhất, trải qua hơn 40 năm với gánh nặng chạy đua vũ
trang và bao tiêu về quân sự khắp thế giới, bản thân hai nước
này đã bị suy giảm thế mạnh của họ về nhiều mặt so với các
cường quốc khác.
- Thứ hai, cả hai nước đều đứng trước những khó khăn và thách
thức hết sức to lớn: sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Đức và
Tây Âu, trở thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm; cuộc chiến
tranh kinh tế mang tính toàn cầu; cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra sôi nổi.
- Thứ ba, kinh tế của Mĩ và Liên Xô đều giảm sút, đặc biệt là
Liên Xô lúc này đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Muốn
vươn lên kịp các nước khác, cả hai nước cần phải thoát khỏi thế
đối đầu với nhau và có cục diện ổn định để củng cố vị thế của
mình.
0,50
0,50
0,50
0,50
0,25
0,50
0,50
0,50
15
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
b) Những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới
mới:
- Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các
cường quốc Mĩ, Nga, Nhật, Trung Quốc, Đức, Pháp trong cuộc
chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp, trong đó sức mạnh
kinh tế là trụ cột.
- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại
của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa, sự
vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành được độc
lập, sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ
và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới).
- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tạo ra
những đột phá và biến chuyển trên cục diện thế giới. Sự ra đời
và hoạt động của các tổ chức khủng bố cực đoan.
0,50
0,50
0,25
----------------Hết---------------------
16
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Đề số 4
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (2,5 điểm)
Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian 1919-1924.
Câu II (2,5 điểm)
Từ tháng 9-1940 đến tháng 5-1945, lực lượng vũ trang cách mạng Việt
Nam được xây dựng và hoạt động như thế nào?
Câu III (2,0 điểm)
Trình bày điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (19591960) ở miền Nam Việt Nam.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp quốc
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Tóm tắt quá trình thành lập, mục tiêu và sự phát triển của Liên minh châu
Âu (EU).
Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian
2,5 điểm 1919-1924.
- Tháng 6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại 0,50
Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai Bản yêu sách
của nhân dân An Nam, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân
dân Việt Nam.
- Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ 0,50
nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa
Lênin, xác định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh
hướng vô sản.
- Tháng 12-1920, tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã 0,50
hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế Cộng
sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước 0,50
17
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
của Angiêri, Marốc... lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa với cơ
quan tuyên truyền là báo Người cùng khổ.
- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô để dự Hội nghị
Quốc tế Nông dân và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản
(1924).
- Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung
Quốc) để tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách
mạng giải phong dân tộc cho nhân dân Việt Nam
0,25
0,25
Câu II Từ tháng 9-1940 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám
2,5 điểm 1945 lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam được xây dựng
và hoạt động như thế nào?
a) Từ tháng 9-1940 đến trước ngày 9-3-1945
- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940) bị thực dân Pháp
đàn áp, theo chủ trương của Đảng một bộ phận lực lượng vũ
trang chuyển sang xây dựng thành những đội du kích hoạt động
ở căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai.
0,50
- Năm 1941, những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên, thống nhất lại
thành Trung đội Cứu quốc quân I, sau đó là Trung đội Cứu quốc
quân II. Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai Cứu quốc quân tiến hành 8
tháng chiến tranh du kích. Năm 1944, trung đội Cứu quốc quân
III ra đời.
0,25
- Ở căn cứ Cao Bằng, trên cơ sở phong trào Việt Minh phát triển
mạnh, những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được xây dựng .
Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam
tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ba ngày sau, đội
đánh thắng hai trận liên tiếp ở Phai Khắt và Nà Ngần.
0,50
b) Từ ngày 9-3-1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng
Tám 1945
- Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, chiến tranh du kích phát
triển mạnh ở vùng thượng du và trung du Bắc kỳ. Trong các đô
thị có những hoạt động vũ trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian,
xây dựng các hội cứu quốc và lực lượng tự vệ cứu quốc.
0,25
- Tháng 3-1945, Tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy lãnh đạo
quần chúng khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng, tổ
chức đội du kích Ba Tơ. Đây là lực lượng vũ trang cách mạng
đầu tiên ở Trung Bộ, là lực lượng nòng cốt để xây dựng căn cứ
Ba Tơ.
0,50
18
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
- Tháng 5-1945, Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên
cơ sở thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân. Nhiều chiến khu cách mạng được xây dựng gắn
liền với sự ra đời và hoạt động của các đội du kích. Lực lượng
bán vũ trang phát triển mạnh ở khắp nơi, bao gồm các đội du
kích, tự vệ và tự vệ chiến đấu.
Câu III Trình bày điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào
2,0 điểm “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam.
a) Điều kiện bùng nổ:
- Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí
kết, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi không có lợi cho
0,50
0,50
19
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
cách mạng. Nhân dân miền Nam tiến hành đấu tranh chính trị,
đòi thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ, tiến lên đấu
tranh chính trị có vũ trang tự vệ, chống “tố công”, “diệt cộng”,
chống đạo luật 10-59. Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính
trị được bảo tồn, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng
được xây dựng lại ở một số nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa
cách mạng miền Nam tiến lên.
- Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn
vàn khó khăn do những chính sách khủng bố tàn bạo của đế
quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn. Cuộc đấu tranh của nhân dân
miền Nam đòi hỏi có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng
vượt qua khó khăn thử thách.
- Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khẳng định con đường cách mạng bạo lực. Hội nghị nhấn
mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền
Nam không có con đường nào khác.
b) Ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế
quốc Mĩ, làm lung lay tận gốc rễ ách thống trị của chính quyền
tay sai Ngô Đình Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ
thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng
phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu
Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp
IV.a
quốc.
3,0 điểm - Bản Hiến chương Liên Hợp Quốc, được thông quan tại Hội
nghị Xan Phranxixcô năm 1945, có XIX chương, gồm 111 điều
khoản, bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
- Qui định mục đích của tổ chức này là: duy trì hòa bình và an
ninh thế giới; phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn
trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Để thực hiện các mục đích trên, Hiến chương qui định nguyên
tắc hoạt động: bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền
tự quyết giữa các dân tộc; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào;
0,50
0,50
0,25
0,25
0,25
0,50
1,0
20
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
- Qui định bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc gồm 6 cơ quan
chính là Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế – xã
hội, Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư ký. Ngoài
ra, Liên Hợp Quốc còn có nhiều cơ quan chuyên môn khác giúp
việc. Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt tại Niu Oóc (Mỹ).
- Các cơ quan chính:
+ Đại hội đồng gồm tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần
để thảo luận tất cả những vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi
Hiến chương qui định, Đại hội đồng có quyền hành rộng rãi.
+ Hội đồng bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu
trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới. Mọi quyết định của
Hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực
là Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
mới được thông qua và có giá trị.
+ Ban thư ký là cơ quan hành chính – tổ chức của Liên Hợp
Quốc, đứng đầu là Tổng thư ký với nhiệm kỳ 5 năm.
Câu
Quá trình thành lập, mục tiêu, sự phát triển của Liên minh
IV.b
châu Âu (EU)?
3,0 điểm a. Quá trình thành lập:
- Năm 1951, theo sáng kiến của Pháp, sáu nước Tây Âu gồm
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua, đã thành lập
“Cộng đồng than-thép châu Âu” (ECSC). Năm 1957, sáu nước
này lại kí Hiệp ước Rô-ma thành lập “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu
Âu” (EEC).
- Năm 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại thành “Cộng đồng
châu Âu” (EC). Năm 1991, các nước thành viên EC đã kí tại Hà
Lan bản Hiệp ước Ma-a-xtrích, đổi tên thành Liên minh châu Âu
(EU).
b. Mục tiêu:
- Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung với sức
mạnh của dân số gần 400 triệu người có trình độ khoa học - kĩ
thuật cao.
- Có khả năng phát triển nhanh chóng về mọi mặt, thực hiện có
hiệu quả cuộc cạnh tranh về kinh tế, tài chính và thương mại với
các nước ngoài khối, đặc biệt là với Mĩ và Nhật Bản. Thống nhất
0,50
0,75
0,50
0,50
0,50
0,50
21
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
với nhau về chính sách đối nội và đối ngoại.
c. Sự phát triển:
- Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15
nước thành viên với sự tham gia của Anh, Đan Mạch, Ai-len, Hy
Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, áo, Phần Lan, Thụy Điển.
- Năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, nâng tổng số
thành viên lên 25 nước. EU là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế
lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng 1/4 GDP của toàn thế giới.
0,50
0,50
Đề số 5
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I (2,5 điểm)
Tóm tắt các chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Đông
Dương (từ năm 1897 đến năm 1929) và nêu những tác động của nó đối với tình
hình kinh tế - xã hội Việt Nam.
Câu II (2,0 điểm)
Trình bày và nhận xét nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của cách mạng Việt
Nam trong giai đoạn 1936-1939.
22
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
Câu III (2,5 điểm)
Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước
của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1986-2000.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm ) - Theo chương trình cơ bản
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội nghị Ianta
(2-1945) trong việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới lần thứ
hai.
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Nêu những thành tựu về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Liên Xô từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX và ý nghĩa
của những thành tựu đó.
Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm)
Câu I
Tóm tắt các chương trình khai thác thuộc địa của thực dân
2,5 điểm Pháp ở Đông Dương (từ năm 1897 đến năm 1929) và nêu
những tác động của nó đối với kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
a. Các chương trình khai thác thuộc địa
- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất
+ Sau 40 năm xâm lược và bình định về quân sự, đến năm 1897
0,25
thực dân Pháp bắt tay vào việc khai thác thuộc địa ở Đông
Dương trên qui mô lớn.
+ Xây dựng hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ, đẩy 0,25
mạnh khai thác mỏ, xây dựng một số nhà máy điện, nước, xi
măng, dệt và xay xát gạo, xây dựng ở Việt Nam những cơ sở
công nghiệp, sản xuất những mặt hàng không cạnh tranh với
ngành công nghiệp Pháp.
+ Đẩy mạnh việc cướp ruộng đất lập đồn điền trồng lúa, chè, cà
0,25
phê, cao su... Nông dân Việt Nam bị mất ruộng ngày càng
nhiều, đồng thời phải chịu nhiều loại thuế khác nhau.
- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất đã làm cho nền kinh tế của Pháp
0,25
bị tổn thất nặng nề, một trong những biện pháp bù đắp là tăng
23
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
cường khai thác thuộc địa. Ở Đông Dương, chúng tiến hành
chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai.
+ Đầu tư quy mô lớn, tốc độ nhanh vào các ngành kinh tế, từ
năm 1924 đến năm 1929, số vốn đầu tư vào Đông Dương tăng
lên 4 tỷ phrăng, chủ yếu là hai ngành: nông nghiệp và khai
khoáng.
+ Thương nghiệp có tăng hơn trước (trước chiến tranh hàng hóa
Pháp nhập vào Đông Dương chiếm 37%, trong những năm
1929-1930 tăng lên 63%. Giao thông vận tải phát triển mạnh
nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác, vận chuyển nguyên vật
liệu, lưu thông hàng hóa.
b. Tác động đối với nền kinh tế và xã hội Việt Nam
- Về kinh tế:
+ Nền kinh tế của tư bản Pháp mở rộng và bao trùm nền kinh tế
phong kiến Việt Nam. Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng
khai thác thuộc địa, Pháp cũng đầu tư kỹ thuật, nhân lực, song
rất hạn chế.
+ Tuy nền kinh tế Việt Nam có chuyển biến nhưng vẫn còn
mang tính chất cục bộ, nghèo nàn và lạc hậu, ngày càng cột chặt
vào nền kinh tế Pháp và vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản
Pháp
- Về xã hội:
+ Cơ cấu xã hội có những chuyển biến mới. Sự phân hoá giai
cấp diễn ra ngày càng sâu sắc. Ngoài hai giai cấp cũ là địa chủ
và nông dân, nhiều giai cấp mới xuất hiện: công nhân, tư sản và
tiểu tư sản.
+ Những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc,
chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
và tay sai phản động. Tính chất xã hội cũng thay đổi, từ xã hội
phong kiến trở thành một xã hội thuộc địa. Cuộc đấu tranh của
nhân dân Việt Nam chống đế quốc và tay sai giành độc lập dân
tộc diễn ra ngày càng gay gắt.
Câu II Trình bày và nhận xét nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của
2,0 điểm
cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936-1939.
a. Nhiệm vụ:
- Tháng 7-1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương họp và xác định nhiệm vụ trực tiếp,
trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
24
SƯU TẦM VÀ BIÊN SOẠN: HÀ THÁI SƠN
phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do dân sinh dân chủ;
thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
nhằm tập hợp mọi lực lượng dân chủ chống phát xít ở Đông
Dương.
- Nhiệm vụ cách mạng có sự thay đổi so với phong trào cách
mạng những năm 1930-1931, chưa chống lại toàn bộ thực dân
Pháp ở Đông Dương, mà chỉ chống bọn phản động thuộc địa;
chưa thực hiện nhiệm vụ giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất
cho nông dân.
b. Hình thức đấu tranh:
- Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất
hợp pháp; biểu hiện cụ thể là phong trào đấu tranh đòi tự do,
dân sinh, dân chủ, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh
vực báo chí.
- Hình thức đấu tranh rất phong phú, nhưng chưa sử dụng bạo
lực cách mạng để lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp nói
chung.
Câu III Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi
2,5 điểm mới đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản
Việt Nam (1986-2000).
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong hơn một thập niên thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5
năm (1976-1985), cách mạng Việt Nam đạt được một số thành
tựu đáng kể trên các lĩnh vực, nhưng cũng gặp không ít khó
khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã
hội. Một trong những nguyên nhân của tình trạng đó là “sai lầm
nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm
về chỉ đạo chiến lược và về tổ chức thực hiện”. Để thoát khỏi
tình trạng đó, Đảng và nhà nước Việt Nam phải tiến hành đổi
mới. Đó là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các
nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trở
thành xu thế thế giới; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng
và Nhà nưíơc Việt Nam phải tiến hành đổi mới. Đổi mới là vấn
đề phù hợp với xu thế chung của thời đại.
b. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
25