Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

đề thi hóa 11 học kỳ 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.74 KB, 4 trang )

ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng:
( 1)
( 2)
( 3)
( 4)
( 5)
( 6)
Al 4 C 3 →
CH 4 →
C 2 H 2 →
CH 3 CHO →
C 2 H 5 OH →
C 2 H 4 →
( 7)
( 8)
C 6 H 5 C 2 H 5 →
C 6 H 5 C 2 H 3 →
P.S

Câu 2: (2 điểm) Nhận biết các chất khí không màu: hiđro, butan, but−2−in, but−1−in, sunfurơ.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 2,7 (g) H2O.
a) (1,25 điểm) Xác định 2 ankin, viết công thức cấu tạo của 2 ankin đó.
b) (0,75 điểm) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi ankin trong hỗn hợp A.
c) (1điểm) Dẫn 6,72 (l) hỗn hợp A qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac dư. Tính khối
lượng kết tủa thu được.
Câu 4: (2 điểm) Hỗn hợp khí X gồm propan, propen, propin. Dẫn từ từ 3,136 (l) hỗn hợp X qua
dung dịch brom dư thì thấy có 22,4 (g) brom phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn 3,136 (l) hỗn
hợp khí X rồi dẫn sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong thì thu được 42 (g) kết tủa
trắng. Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.


Câu 5: (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 (mol) hỗn hợp metan, etilen, propin, vinyl axetilen rồi
dẫn sản phẩm qua bình đựng dung dịch H 2SO4 đặc. Tính khối lượng bình đựng H 2SO4
tăng lên.
ĐỀ SỐ 2
A. LÝ THUYẾT (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Từ canxi cacbua và các chất vô cơ cần thiết có đủ viết các phản ứng điều chế
phenol.
Câu 2: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu
có):
( 1)
( 2)
( 3)
( 4)
→
→
→
→
Axetilen
etilen
ancol etylic
anđehit axetic
ancol etylic
( 5)
→
etyl clorua
( 6)
( 7)
( 8)
→
→

→
Axetilen
vinyl clorua;
ancol etylic
etilen
etyl clorua
Câu 3: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: stiren, anđehit fomic, axit
axetic, phenol.
Câu 4: (1 điểm) Nhỏ vào ống nghiệm 3−4 giọt dung dịch CuSO 4 và 2−3 giọt dung dịch NaOH.
Lắc nhẹ, sau đó tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm 3−4 giọt glixerol. Nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng.
Câu 5: (1 điểm) Hiđrocacbon X có 150 < MX < 170. Đốt cháy hoàn toàn a (g) X thì thu được a
(g) H2O. X không làm mất màu dung dịch brom cũng không phản ứng với brom khi có
bột Fe, đun nóng xúc tác nhưng lại phản ứng với clo khi chiếu sáng tạo một dẫn xuất
monocle duy nhất. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X.
B. BÀI TOÁN (3 điểm)
Cho 6,2 (g) hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau thuộc dãy đồng đẳng của ancol
metylic tác dụng với Na vừa dư, sau phản ứng thu được 1,68 (l) khí (đktc).
a) Xác định công thức phân tử của 2 ancol.


b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
c) Nếu cho 6,2 (g) hỗn hợp ancol trên phản ứng với CuO dư, đun nóng. Toàn bộ sản phẩm

thu được đem tráng gương thì lượng bạc lớn nhất thu được là bao nhiêu (giả sử các phản
ứng xảy ra hoàn toàn)?
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH (chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo
thu gọn) (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện
phản ứng nếu có):

( 1)
( 2)
( 3)
( 4)
C 2 H 5 OH →
C 2 H 4 →
C 2 H 5 Cl →
C 2 H 5 OH →
CH 3 OC2 H 5
( 5)
( 6)
( 7)
( 8)
C 6 H 6 →
C 6 H 5 Br →
C 6 H 5 ONa →
C 6 H 5 OH →
C 6 H 2 ( NO 2 ) 3 OH

Câu 2: (2 điểm) Viết công thức cấu tạo thu gọn và đọc tên các đồng phân anđehit có cùng công
thức phân tử C5H10O.
Câu 3: (1,25 điểm) Từ canxi cacbua (CaC2), các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy viết các
phương trình hóa học điều chế CH3CHO, C2H5OH, C6H6, C6H6Cl6.
Câu 4: (1,75 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất lỏng sau: phenol, anđehit
axetic, etanol, benzen. Viết phương trình hóa học minh họa.
B. PHẦN RIÊNG (3 điểm)
Câu 5: Dành cho A1 đến A5 Cho 19,35 (g) hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 4,2 (l) khí H2 (đktc).
a) Xác định công thức phân tử hai ancol.
b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp X.

c) Nếu đun hỗn hợp X ở 1700C (xúc tác H2SO4 đặc) thì thu được tối đa bao nhiêu anken?
Viết phương trình hóa học minh họa.
Câu 6: Dành cho A6 Chia hỗn hợp Y gồm glixerol và một ancol no, đơn chức A thành 2 phần
bằng nhau:
- Phần 1: cho Y tác dụng vừa đủ với 7,35 (g) Cu(OH)2.
- Phần 2: Cho Y phản ứng hết với Na dư thu được 8,4 (l) khí H2 (đktc).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Y.
b) Xác định công thức phân tử ancol A.
c) Tính m (g) tinh bột cần dùng để điều chế lượng etanol trong Y. Biết hiệu suất của cả quá
trình là 80%.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (2,25 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có):
( 1)
( 2)
( 3)
( 4)
→
→
→
→
Natri axetat
metan
axetilen
etyl clorua
ancol etylic
( 5)
→
polietilen (P.E)
Câu 2: (1,75 điểm) Nhận biết các lọ đựng trong các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học:
glixerol, etanol, phenol.

Câu 3: (2 điểm) Viết công thức cấu tạo các đồng phân ancol và gọi tên thay thế của C4H10O.
Câu 4: (2 điểm) Cho 18,6 (g) hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng hết với Na, thu được
3,36 (l) khí H2 (đktc). Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong A.
Câu 5: (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X, thu được 26,4 (g) CO 2 và 14,4
(g) H2O. Xác định công thức phân tử của X.


ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (1,75 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều
kiện, nếu có):
( 1)
→
Glucozơ (C6H12O6)
C2H5OH
( 2)
( 3)
( 4)
( 5)
CH 2 = CH 2 → C 2 H 5 OH →
CH 3 CHO →
CH 3COOH →
CH 3 COOC2 H 5
Câu 2: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các chất lỏng chứa trong các lọ mất
nhãn sau: axit axetic (CH3COOH), glixerol (C3H8O3), anđehit axetic (CH3CHO) và ancol
etylic (C2H5OH). Viết các phương trình hóa học minh họa.
Câu 3: (2,5 điểm)
a) Cho các chất sau: anđehit acrylic (CH2=CH−CHO), axit axetic (CH3COOH), ancol
anlylic (CH2=CH−CH2−OH). Viết các phương trình hóa học của phản ứng (nếu có) và
ghi rõ điều kiện xảy ra khi cho các chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3,
dung dịch Br2, Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường), H2 (dư).

b) Từ propan−1−ol điều chế propan−2−ol theo sơ đồ sau:
H 2O
2SO 4 đ
+
→
H

→
+ 0
0
170 C

H ,t

Propan−1−ol
X
propan−2−ol.
Câu 4: (1,25 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học giải thích các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho một ít nước vào trong ống nghiệm chứa một mẫu phenol, lắc nhẹ.
- Thí nghiệm 2: Thêm tiếp mấy giọt dung dịch NaOH vào dung dịch thu được ở thí nghiệm
1, lắc nhẹ.
- Thí nghiệm 3: Sục khí CO2 vào dung dịch thu được ở thí nghiệm 2.
(Dùng công thức cấu tạo để viết phương trình phản ứng).
Câu 5: (1,75 điểm) Chất X là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Đun 25,5 (g) X với H 2SO4 đặc
ở 1700C thu được 17,85 (g) anken.
a) Xác định công thức của X.
b) Lấy 52,5 (g) dung dịch 40% (chứa ancol X ở trên) cho tác dụng với Na dư thì thu được
khí Y. Tính thể tích khí Y ở đktc.
Câu 6: (1,25 điểm) Cho dung dịch chứa m (g) hỗn hợp gồm phenol (C 6H5OH) và axit axetic
(CH3COOH) tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 39,72 (g) kết tủa

2,4,6−tribrom phenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 (ml) dung dịch NaOH 1M.
Tính m.


BỘ ĐỀ ÔN THI HỌC KỲ 2 HÓA 11
1. BỘ 24 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1 HK2 HÓA 11 TPHCM

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ (FILE WORD) VÀO LINK:
/>2. BỘ 25 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 HK2 HÓA 11 TPHCM

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ (FILE WORD) VÀO LINK:
/>
3. BỘ 37 ĐỀ THI HK2 HÓA 11 TPHCM

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ (FILE WORD) VÀO LINK:
/>


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×