Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Tổ Chức Hạch Toán TSCĐ Với Vấn Đề Quản Lý Và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.07 KB, 56 trang )

Lời nói đầu
Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định
(TSCĐ) là bộ phận cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của
vốn cố định nó thể hiện trình độ công nghệ năng lựcvà thế mạnh của doanh
nghiệp (DN)trong sản xuất kinh doanh (SXKD). Đồng thời là điều kiện cần
thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất lao động. TSCĐ gắn
liền với DN trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong điều
kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp
thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng trong nền kinh tế thị trờng các DN
không chỉ đơn thuần ở việc có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải
bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả các TSCĐ hiện có vì vậy các
DN phải có chế độ quản lý thích đáng toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình
tăng giảmcả về số lợng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa
chữa TSCĐ phải sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ
tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm thu hồi vốn đầu t nhanh để tái SX trang
bị và đổi mới công nghệ, từ đó góp phần thúc đẩy SX phát triển từng bớc
cải thiện đời sống cho ngời lao động.
Suất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình SXKD, đòi
hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng và nâng cao tạo điều
kiện củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớc nói chung
và của mỗi DN nói riêng, đồng thời phát huy đợc khả năng mở rộng quy mô
SX của DN thông qua trang bị TSCĐ.
Công ty cơ khí ô tô 3/ 2 là một DN cũng hoạt động kinh doanh tự chủ
với hàng ngàn DN khác trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đang đứng trớc một vấn đề cấp bách là phải quản lý và sử dụng có hiệu
quả năng lực SX của TSCĐ hiện có.
Sau một thời gian thực tập tại công ty cơ khí ô tô 3/ 2 trên cơ sở
những kiến thức đã đợc học với sự hớng dẫn giúp đỡ của các cô các chú ở
phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề Tổ chức hạch toán
TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại


công ty cơ khí ô tô 3/ 2.
Thông qua đó bản thân em có đIều kiện vận dung những kiến thức đã
học vào thực tiễn trong một cơ sở nhất định để khi ra trờng có thể phát huy

1


đợc năng lực thực hành nghề nghiệp chuyên môn trớc yêu cầu ngày càng
cao của xã hội .
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần chính :

Phần I :

Cơ sở lý luận chung về quản lý hạch toán TSCĐ và
các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp.

Phần II :

Tổ chức hạch toán TSCĐ và quản lý TSCĐ tại công
ty cơ khí ô tô 3/2.

Phần III :

Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán và quản lý
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại
công ty cơ khí ô tô 3/ 2.

Phần I :
Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán TSCĐ và các biện pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
I. Vị trí và vai trò TSCĐ :

1. Khái niệm TSCĐ:
Trong bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử, lao động sản xuất là hoạt
động cơ bản của loài ngời để tạo ra sản phẩm làm cơ sở cho xã hội tồn tại
và phát triển. Sản xuất là sự tác động qua lại của 3 yếu tố cơ bản : sức lao
động, t liệu lao độngvà đối tợng lao động. Trong các yếu tố hợp thành t liệu
2


lao động thì TSCĐ là một bộ phận bao gồm toàn bộ t liệu lao động có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD. Hình
thái vật chất ban đầu của TSCĐ đợc giữ nguyên trong quá trình SX cho đến
lúc bị h hỏng, chỉ có giá trị của chúng bị hao mòn dần và đợc dịch chuyển
từng phần vào chi phí SX. Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định
cho TSCĐ có sự thay đổi theo sự phát triển của nền SX xã hội và tuỳ thuộc
vào quy định của mỗi quốc gia. ở nớc ta hiện nay quy định TSCĐ là những
t liệu LĐ có gía trị từ 5.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.
Ngoài ra những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng nh trên nhng khi
sử dụng chúng đòi hỏi phải đợc tập hợp thành tổ hợp sử dụng đồng bộ và tổ
hợp này thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn của TSCĐ
VD : Những thiết bị dây chuyền máy móc.
Tiêu thức để phân biệt đối tợng lao động với TSCĐ không chỉ đơn
thuần dựa vào thuộc tính vật chất của chúng mà phải chủ yếu dựa vào tính
chất tham gia và tác dụng của nó trong SXKD. Điều nay đợc khẳng định
trên thực tế trong trờng hợp khác nó đợc coi là đối tợng lao động chẳng hạn
súc vật trong nông nghiệp nếu để lấy sữa, sinh sản thì chúng là TSCĐ, còn
nếu nuôi béo để lấy thịt thì chúng là đối tợng LĐ. Trong công nghiệp, xây
dựng thì những máy móc thiết bị, công trình cha bàn giao Không phải là

TSCĐ nếu chúng nằm trong kho tàng chờ tiêu thụ, chờ thủ tục bàn giao
thanh toán hay chúng là đối tợng để nghiên cứu thí nghiệm.
Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần có nguồn
vốn nói riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốn xây
dựng cơ bản và quỹ đầu t phát triển.
2. Đặc điểm của TSCĐ
TSCĐ tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào nhiều chu kỳ
SXKD. Trong quá trình đó mặc dù TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị song
chúng vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu chỉ khi đã bị h hỏng
hoặc hao mòn hoàn toàn thì chúng mới cần thay thế đổi mới. Trong quá
trình sử dụng phần giá trị của TSCĐ đợc dịch chuyển dần vào chi phí giá
thành của sản phẩm làm ra và đợc gọi là trích khấu hao TSCĐ và khi thành
phẩm đợc tiêu thụ thì phần hao mòn TSCĐ đợc chuyển thành vốn tiền tệ,
vốn này hàng tháng đợc tích luỹ lại thành nguồn vốn khấu hao để tái sản
xuất TSCĐ khi cần thiết.TSCĐ là sản phẩm lao động nó vừa có giá trị và giá
trị sử dụng nếu nó là hàng hoá nh mọi hàng hoá thông thờng khác. Thông
qua mua bán trao đổi, TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sử dụng và quyền sở
hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng t liệu SX.
Xuất phát từ đặc đIểm mà TSCĐ nên trong SXKD nó có một vai trò
rất quan trọng ảnh hởng đến kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Vai trò của TSCĐ trong SXKD và yêu cầu của việc quản lý TSCĐ :
TSCĐ gắn liền với DN trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, DN
có thể nhỏ, tài sản có thể ít giá trị có thể không lớn nhng vai trò của TSCĐ
thì không nhỏ. Việc tăng cờng đổi mới TSCĐ nâng cao chất lợng xây dựng,
3


lắp đặt TSCĐ là một trong những biện pháp có tính chất then chốt để tăng
năng suất lao động, tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ do đổi mới
có đử sức cạnh tranh trên thị trờng tạo đIều kiện cho DN phát triển thực

hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh
thần cho ngời lao động.
Xuất phát từ những đặc đIểm cơ bản và vai trò vô cùng quan trọng của
TSCĐ mà dẫn đến yêu cầu việc quản lý TSCĐ phải có phơng pháp riêng đợc xây dựng một cách khoa học hợp lý để có thể quản lý chặt chẽ khai thác
có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi,
nắm bất tình hình tăng giảm TSCĐ số lơng và giá trị tình hình sử dụng và
hao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý và sử
dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu
hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và không ngừng đổi mới
TSCĐ .
Hạch toán TSCĐ trong các DN phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ
yếu sau :
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị
TSCĐ hiện có tình hình tăng giảm cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ.
Tạo đIều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc
giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong
tong đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí
SXKD theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,
giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang
thiết bị đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá
TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các DN.
Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ,các thẻ kế
toán cần thiết phải hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc và
yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo
quản, sử dụng TSCĐ ở đơn vị.

II. Phân loại và đánh giá TSCĐ:
1. Phân loại tài sản cố định:
TSCĐ là một biểu hiện của vốn cố định, TSCĐ có nhiều loại, nhiều
thứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau. Để thuận tiện cho công
tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo
những đặc trng nhất định phù hợp với các yêu cầu khác nhau của quản lý.
Tài liệu phân loại đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm sửa chữa,
4


hiện đại hoá tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo đIều kiện phát huy tác dụng
của TSCĐ trong quá trình sử dụng, đồng thời phục vụ tốt công tác thống kê
kế toán TSCĐ ở các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật sự ra đời của nhiều loại tài sản mới, bên cạnh đó sự phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế mà nhiều tiêu thức phân loại tài sản cố định mới đợc đa
ra song trong thực tế có các cách phân loại nh sau :
1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng
kỹ thuật và kết cấu TSCĐ
Trong thực tế, ngoài các tài sản này, hình thái vật chất cụ thể còn có
các tài sản tuy không mang hình thái vật chất nhng vẫn đóng góp vai trò
quan trọng vào quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cho các doanh
nghiệp. Theo cách phân loại này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
đợc chia thành hai loại:
Loại I : TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình ngoài những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, có đủ tiêu chuẩn, giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định hiện
nay là giá trị từ 5.000.000 đồng thời gian sử dụng trên một năm. TSCĐ hữu
hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc gồm các công trình xây dựng cơ bản nh: nhà

cửa, các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ hạch toán kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nh máy móc tiêu dùng, thiết bị văn phòng,
dây chuyền công nghệ
- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để
vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ô tô, máy
kéo hoặc xe tải.....)
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục
vụ cho quản lý nh dụng cụ đo lờng, máy tính....
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và theo sản phẩm gồm các loại cây
lâu năm (chè, cà phê, cao su), súc vật làm việc (bò, ngựa....)
TSCĐ hữu hình khác bao gồm những tài sản cố định mà cha đợc quy
định phản ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ
thuật.
Loại II: TSCĐ vô hình:
Là các TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lợng giá trị
kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh nh: quyền sử
dụng đất, chi phí thành lập công ty bằng phát minh sáng chế.
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra liên quan đến việc dành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một
khoảng thời gian nhất định.

5


- Chi phí thành lập công ty: Chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí
liên quan đến việc thành lập, chi phí khai hoang, chi phí cho công tác
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi
phí đi lại, hội họp, quảng cáo.
- Bằng phát minh, sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ

ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công
trình nghiên cứu sản xuất thử đợc nhà nớc cấp.
- Chi phí nghiên cứu: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển
doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài
- Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do
doanh nghiệp phải trả thêm bên ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình
bởi sự thuận lợi của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc
danh tiếng của doanh nghiệp.
- TSCĐ vô hình khác bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha quy
định phản ánh ở trên nh quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác
giả, nhãn hiệu.
1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc phân
thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ đi thuê là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để
phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. TSCĐ đi thuê lại đợc phân thành
2 loại:
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn
vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn thực chất là thuê vốn, là những TSCĐ mà
doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp
nếu trả hết nợ.
1.3. Tài sản cố định phân theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp
trên cấp)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị

(quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi)
- TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh bằng hiện vật.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng
và phân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp
kinh doanh, nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp.
1.4. Phân loại tài sản theo công dụng và tình hình sử dụng:
6


Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ đang sử
dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ
này bắt buộc phải chích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính
sự nghiệp nh đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá.
- TSCĐ phúc lợi là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc
lợi công cộng nh nhà văn hoá, câu lạc bộ.
- TSCĐ chờ sử lý bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình
công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.
Tất cả các TSCĐ của đơn vị phải đợc tổ chức quản lý và hạch toán
theo từng đối tợng riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ. Đối tợng ghi TSCĐ
là những tài sản có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định
hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận chính thành một chỉnh thể
để thực hiện một chức năng không thể tách rời.
2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định. Nói một cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định
giá trị ghi sổ TSCĐ. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch
toán TSCĐ tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử

dụng vốn cố định trong đơn vị. Theo quy định hiện hành, TSCĐ đợc hạch
toán theo nguyên giá. Việc tính TSCĐ theo nguyên giá là một hình thức đo
lờng của hạch toán bằng tiền, vừa có tác dụng tổng hợp toàn bộ TSCĐ của
đơn vị và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho tính toán về chi phí,
vốn trong đơn vị.
Ngoài ra, từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách
lấy nguyên giá trừ đi hao mòn. Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh
tình trạng của TSCĐ, mặt khác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tại
của đơn vị.
2.1. Nguyên giá TSCĐ, bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan
đến việc xây dựng, mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển bốc rỡ,
lắp đặt chay thử trớc khi dùng và đợc quy định vào từng trờng hợp cụ
thể nh sau:
2.1.1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
TSCĐ mua sắm mới (đã qua sử dụng)
Nguyên giá gần giá mua theo hoá đơn của ngời bán trừ đi các khoản
giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và các khoản phí tổn khác nh chi
phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử.
TSCĐ do xây dựng cơ bản bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá trị thực
tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng và chi phí lắp đặt chạy thử
(nếu có)
7


TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến: nguyên giá gồm giá trị còn lại
trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, chi pí sửa chữa, chi
phí vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản
phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch

toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó (biên bản giao nhận TSCĐ, hợp
đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các giấy tờ khác có liên quan, đơn vị nhận
TSCĐ căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, sổ khấu hao luỹ kể, giá trị còn lại trên
sổ kế toán để xác định các chi tiêu nguyên giá hao mòn và giá trị còn lại.
Các chi phí liên quanđến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ đợc cho, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng. Nguyên giá TSCĐ bao
gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc giá trị thực tế
của TSCĐ trên thị trờng cộng thêm với các chi phí tân trang, sửa chữa vận
chuyển bốc dỡ.
2.1.2. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực
tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò xây dựng các
kế hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp bằng phát
minh sáng chế, bản quyền tác giả. Nguyên giá TSCĐ vô hình chỉ thay đổi
khi:
Đánh giá lại TSCĐ
- Xây lắp trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng
của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài
sản. tuy nhiên hạn chế của nó không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái
kỹ thuật của TSCĐ.
2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu t đã thu hồi đợc
thông qua việc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản
phẩm trong quá trình tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh
2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ.

Thể hiện phần giá trị cha đợc chuyển dịch vào chi phí giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chi tiêu này đợc xác định bằng cách lấy nguyên
giá trừ đi giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong
quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm xây dựng

8


tài sản, nhng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhợc điểm ở chỗ không phản
ánh đợc phần vốn mà ta thu hồi đợc.
Mối liên quan giữa ba chỉ tiêu trên:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ.
Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm
theo nó còn có những hạn chế. Trong kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3
mục tiêu nói trên.
Thông qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa gí trị còn lại với nguyên giá TSCĐ về
phơng diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tơng đối tình trạng chất lợng
của tài sản hiện có. Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản
có bị chi phối bởi một số yếu tố chủ quan của con ngời nh khấu hao nhanh
để chóng thu hồi hoặc khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất.
Qua phân tích trên ta thấy việc hạch toán TSCĐ theo cả 3 laọi giá:
giá trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại không chỉ là cần thiết
mà là yêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ. Đánh giá
chính xác TSCĐ sẽ là bớc khởi đầu quan trọng cho toàn bộ công tác hạch
toán TSCĐ của doanh nghiệp.
III. Hạch toán tăng giảm TSCĐ.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động do đó để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần thiết phải theo dõi

chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ.
1. Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
1.1. Tài khoản sử dụng theo chế độ hiện hành việc hạch toán
TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảmcủa toàn bộ TSCĐ hữu hình
của doanh nghiệp theo nguyên giá:
Kết cấu nội dung của TK 211:
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do đợc cấp
mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên
doanh góp vốn, biếu tặng, viện trợ. Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ
do xây lắp, trang bị thêm do cải tạo nâng cấp.
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho
đơn vị khác nhợng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh số d bên nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị:
TK 211: có 6 TK cấp II:
- TK 2112 : Nhà cửa, vật kiến trúc.
- TK 2113 : Máy móc thiết bị
- TK 2114 : Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
- TK 2115 : Thiết bị dụng cụ quản lý.
9


- TK 2116 : Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TK 2118 : Tài sản hữu hình khác.
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh Tài khoản này dùng để phản
ánh số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu nội dung của TK 411.

Bên Nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà
nớc, trả vốn cho các bên tham gia liên doanh.
Bên Có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
1.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình đợc cấp bằng TSCĐ, hoặc biểu tăng kế toán ghi:
Nợ TK 211.
Có TK 411.
- TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên
quan đến việc mua tài sản (hoá đơn, phiếu chi) kế toán xác định nguyên giá
của TSCĐ, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ
Nợ TK 211.
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331, 341.
Nếu TSCĐ hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế
toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.
Và ghi giảm các nguồn vốn tơng ứng.
Nợ: TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh bằng nguồn vốn
khấu hao TSCĐ, vốn vay khi hoàn thành đa vào sử dụng cho hoạt động kinh
doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ.
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn kinh phí dự án dùng vào hoạt
động sự nghiệp hoặc hoạt động dự án.
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 331
Đồng thời ghi:

Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án
Nợ TK 461
Có TK 466
10


Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hoá, phúc lợi
Nợ TK 211
Có TK 111, 112,131
Đồng thời ghi:
Nợ TK 4321
Có TK 4313
Đối với công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, nghiệm thu và
bàn giao đa vào sử dụng.
Căn cứ giá trị quyết toán của công trình đã đợc duyệt ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
Tuỳ thuộc vào nguồn sử dụng để đầu t, kế toán ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và quỹ doanh
nghiệp.
Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu
hinh căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các
chi phí khác (nếu có) kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211
Có TK 411
Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị
khác, căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi
để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211
Có TK 222

Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để
giải quyết.
Trờng hợp TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ) kế toán phải
căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng cụ thể
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu
hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao
mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh,
kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định và TSCĐ của đơn vị khác thì
phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc đơn vị chủ
tài sản trong thoèi gian chờ xử lý kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê tạm
thời phản ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ nợ.
Khi có quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh
giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi
phần nguyên giá điều chỉnh tăng:
11


Nợ TK 211
Có TK 412
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình:
TK 411
TK 111,112,331,341

(1)

TK 211


(2)

TK 228, 222
(3)
TK 241
TK 412

(4)

(5)
1) Nhận góp vốn, đợc tặng, cấp bằng TSCĐ
2) Mua sắm TSCĐ
3) Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh cho thuê tài chính
4) Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
5) Đánh giá tăng TSCĐ
1.3. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau
nh nhợng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị
khác.
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục,
xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) căn cứ vào các
chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trờng hợp cụ thể sau:
a. Thanh lý nhợng bán TSCĐ
Nhợng bán TSCĐ là những tài sản cố định không cần dùng hoặc xét
thấy sử dụng không hiệu quả khi nhợng bán TSCĐ phải làm đầy đủ thủ tục
(quyết định, biên bản, hợp đồng)
Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu tiền nhợng bán TSCĐ
số tiền đã thu hoặc phải thu cuả ngời mua, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131

Có TK 721
Có TK 3331

12


Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào
chi phí bất thờng ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK214
Nợ TK821
Có TK211
Các chi phí liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ cũng đợc tập hợp
vào bên nợ TK 821 chi phí bất thờng
Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng thì
số tiền thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả nợ đủ vốn vay và lãi
suất vay ngân hàng, số còn lại đơn vị mới đợc sử dụng cho những mục đích
thích hợp.
Khi trả nợ vốn vay ngân hàng
Nợ TK 315
Nợ TK 341
Có TK 111, 112
Khi nhợng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án:
Nợ TK 466
Nợ TK 214
Có TK 211
Thanh lý TSCĐ là những TSCĐ h hỏng nhng không thể tiếp tục sử
dụng đợc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu
cầu sản xuất kinh doanh, khi có TSCĐ thanh lý đơn vị phải ra quyết
định thanh lý, thành lập ban thanh lý và lập biên bản thanh lý TSCĐ.
Ban thanh lý TSCĐ thực hiện việc thanh lý TSCĐ và lập biên bản thanh

lý TSCĐ theo mẫu quy định, biên bản đợc lập thành 2 bản, 1 bản
chuyển cho phòng kế toán theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị đã
quản lý sử dụng TSCĐ
+ Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211
Phản ánh biểu toán thu chi về thanh lý TSCĐ vào TK 721 và 821 nh
trờng hợp thanh lý nhợng bán TSCĐ
b. Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh
Đầu t góp vốn liên doanh đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính
của đơn vị nhằm mục đích kiếm lời. TSCĐ hữu hình gửi đi góp vốn liên
doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn
vị giá trị của chúng lúc này đợc thể hiện và theo dõi trên TK222
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản
giao nhận TSCĐ) kế toán ghi giảm TSCĐ, ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên
13


doanh theo giá trị hai bên thống nhất, đánh giá đồng thời số chênh lệch giữa
giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản ánh vào TK 421,
chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 412 (chênh lệch giảm)
Có TK 211
Có TK 412 (chênh lệch tăng)
TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể

- Trờng hợp chờ quyết định xử lý
Nợ TK 214
Nợ TK138
Có TK 211
Khi có quyết định xử lý ghi có TK 138 (1) và ghi nợ các TK khác có
liên quan.
- Trờng hợp tìm thấy nguyên nhân
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Nợ TK 411
Nợ TK 821 (doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211
c. Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh, căn cứ vào biên
bản bàn giao, kế toán ghi
Nợ TK 411
Nợ TK 214
Có TK 211
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại thanh toán cho
đơn vị góp vốn kế toán ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111, 112, 338
d. Những TSCĐ có nguyên giá dới 5.000.000 đồng không đủ tiêu
chuẩn là TSCĐ.
Theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản lý hạch toán nh công
cụ dụng cụ đang dùng kế toán ghi:
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính toán toàn bộ giá trị còn lại
vào chi phí SXKD trong kỳ:

14



Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 214
Có TK 211
Nếu giá trị còn lại của TSCĐ (cũ) cần phải phân bổ dần vào chi phí
sản xuất kinh doanh nhiều kỳ:
Nợ TK 142 (1421)
Nợ TK 214
Có TK 211
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TK 211
TK 211
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
TK 222,228
TSCĐ
hữu

Góp vốn liên doanh,
cho thuê tài chính

hình
TK 821

giảm
theo
nguyên

Nhợng bán, thanh lý
TSCĐ


giá
TK 411
Trả lại TSCĐ cho các
bên liên doanh cổ đông
2. Hạch toán tăng giảm tài sản cố định vô hình:
2.1. Tài sản sử dụng
TK 213 Tài sản cố định vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ vô hình cuả doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung c

15


ủa tài khoản:
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
D Nợ : Nguyên giá TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp
TK 213
- TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp 2
TK 2131
- Quyền sử dụng đất
TK 2132
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133
- Bằng phát minh sáng chế
TK 2134
- Chi phí nghiên cứu phát triển
TK 2135
- Chi phí về lợi thế thơng mại

TK 2136
- TSCĐ vô hình khác
2.2. Hạch toán TSCĐ vô hình
- Khi mua kế toán ghi:
Nợ TK 213
Có TK 111, 112
Có TK142, 331
- Nhận góp vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình
Nợ TK 213 (1)
Có TK 411
Hạch toán tăng TSCĐ vô hình là lợi thế thơng mại: thì lợi thế thơng
mại thờng gắn liền với TSCĐ hữu hình, vì vậy khi đầu t vào những cơ sở thơng mại, cần xác định chính xác phần chi phí liên quan tới TSCĐ hữu hình
và phần chi phí về lợi thế thơng mại, ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 213
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 331
Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình
(nh chi phí thành lập doanh nghiệp)
Tập hợp chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 241
Có TK 111, 112
Kết thúc quá trình đầu t, kế toán tổng hợp tính toán chính xác tổng số
chi phí thực tế phát sinh và ghi sổ:
Nợ TK 213
16


Có TK 241

Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ vô hình
TK 411

TK 213

Nhận, góp vốn, đợc cấp biếu tặng
bằng TSCĐ vô hình
TK 111, 112,331, 341

Tài sản cố

Mua sắm TSCĐ vô hình

định vô
hình tăng

TK 222,228

theo
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên
TK 111, 112 doanh
TK 241
cho thuê tài chính

Tập hợp chi phí

nguyên
giá

TSCĐ vô hình là

các chi phí hình
thành
sau một
2.3. Hạch toán giảm tài sản
cố định
vô hình
quá trình
- Giảm do nhợng bán
+ Xoá sổ TSCĐ vô hình nhợng bán
Nợ TK 214 (3)
Nợ TK 822 (1)
Có TK 213
+ Phản ánh doanh thu về nhợng bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 333
Có TK 721
+ Phản ánh chi phí khác liên quan đến nhợng bán
Nợ TK 821
Có TK 111, 112
Giảm TSCĐ vô hình trong các trờng hợp nh góp vốn liên doanh trả
lại vốn góp liên doanh đợc phản ánh nh TSCĐ hữu hình.
Giảm TSCĐ vô hình đã tính đủ khấu hao
Nợ TK 214 (3)

17


Có TK 213
3. Hạch toán tăng giảm tài sản cố định thuê dài hạn
Do yêu cầu sản xuất kinh doanh trong quá trình hạch toán doanh

nghiệp có thể không cần sử dụng hoạc có nhu cầu cần sử dụng thêm một số
TSCĐ, đối với TSCĐ không cần dùng thì doanh nghiệp có thể dùng để góp
vốn liên doanh với đơn vị khác, nhợng bán lại hoặc cho các đơn vị khác
thuê. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không có nhng lại có nhu cầu sử
dụng do yêu cầu sản xuất đặt ra và buộc phải đi thuê nếu cha có điều kiện
mua sắm.
TSCĐ thuê dài hạn thực chất là nguồn vốn. Đây là những tài sản cố
định cha thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp có nghiã
vụ và trách nhiệm pháp lý, quản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh TSCĐ
của doanh nghiệp. Những TSCĐ thuê dài hạn buộc phải thoả mãn những
điều kiện nhất định. Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một
trong những điều kiện sau:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên cho thuê đợc
chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận
cuả 2 bên.
- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn
giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn cho thuê là một lại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian
cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít
nhất phải tơng ứng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký
hợp đồng.
3.1. Đối với đơn vị đi thuê.
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kinh doanh
giá trị TSCD theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh đã đợc mua và ghi sổ
nợ dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm
nguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) việc xác định
nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê
mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ) và tuỳ thuộc vào nội

dung ghi trên hợp đồng thuê. Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng tiền
thuê phải trả thì bên thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.
Nguyên giá của TSCĐ để ghi sổ. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính có
thể tính :
- Theo nguyên giá hiện tại nếu đơn vị bỏ tiền ra mua ngay (tơng đơng
với giá mua TSCĐ trên thị trờng)

18


- Lấy tổng giá TSCĐ đi thuê trừ đi lãi phải trả, hàng tháng đơn vị
phải trả tiền thuê TSCĐ, đồng thời khi sử dụng phải tiến hành khấu hao và
phân bổ trên lãi vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Khi hết thời hạn hợp đồng
thuê TSCĐ thì nhận lại quyền sở hữu TSCĐ và thanh toán nốt tiền cho bên
cho thuê.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán ở đơn vị đi thuê sử dụng các tài khoản sau:
TK 142, 342, 214 (2)
TK 212 TSCĐ thuê tài chính tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng
Bên Có : Nguyên giá trị TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số d Nợ: phản ánh nguyên giá của TSCĐ và thuê tài chính hiện có

ghi:

b. Phơng pháp hạch toán
- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán


Nợ TK 212
Nợ TK 142 (1)
Có TK 342
Trong qúa trình quản lý và sử dụng TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê
phải tính chi phí TSCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của các
đối tợng có liên quan.
Khi tính chích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 627, 614
Có TK214 (2)
Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641. 642
Có TK 142 (1)
Hàng tháng hoặc định kỳ thoả thuận trong hợp đồng, trả tiền thuê
TSCĐ cho bên thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 315
Nợ TK 342
Có TK 111, 112
Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ.

19


- Trờng hợp 1: Nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sở hữu hoặc
đợc mua lại TSCĐ thuê.
- Trờng hợp chuyển giao quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài
chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Ghi chuyển trả:
Nợ TK 211
Có TK 212
Ghi chuyển giá trị hao mòn:

Nợ TK 214 (2)
Có TK 214 (1)
Nếu TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển
TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì
phải phản ánh việc chi trả tiền vào giá trị tăng thêm của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112
- Trờng hợp 2: kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê trả lại TSCĐ cho
bên thuê thì căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê
tài chính.
Nợ TK 214 (2)
Có TK 212
Nếu khấu hao cha hết thì phải trích khấu hao cho đủ và tính vào
chi phí kinh doanh. Trờng hợp cha trả hết nợ thì phải chuyển tiền thanh
toán nốt.
3.2. Đối với đơn vị cho thuê;
TSCĐ cho thuê tài chính về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật
cho bên ngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bên
cho thuê phải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch
toán giá tại TSCĐ cho thuê nh khoản đầu t tài chính dài hạn khác .
Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản giao nhận TSCĐ, kế
toán tính toán các chi tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán
+ Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính
Nợ TK 228
Nợ TK 214 (1)
Có TK 211
Tiền thu về cho thuê TSCĐ đợc tính là khoản thu nhập đầu t tài chính.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711,


20


Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cần thu hồi trong quá trình
đầu t coi đây là một khoản chi phí đầu t, kế toán ghi.
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết
thúc thời hạn hợp đồng thuê:
Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cha thu hồi hết
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu kết thúc thời hạn cho thuê và nhận lại TSCĐ, căn cứ vào biên
bản giao nhận Tài sản cố định để xác định các chỉ tiêu phục hồi TSCĐ
của doanh nghiệp
Nợ TK 211
Có TK 228
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần bởi giá trị về hiện vật
phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình
thức trích khấu hao
1. Khái niệm về hao mòn và khấu hao
- Khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị của
TSCĐ đã hao mòn. Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ còn mục đích của trích khâú hao TSCĐ là
biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h
hỏng.
Hao mòn TSCĐ có hai loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do

chúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên
gây ra biểu hiện ở chỗ hiệu suất của TSCĐ giảm dần, cuối cùng bị h hỏng
phải thanh lý. TSCĐ bị hao mòn hữu hình trớc hết do nó trực tiếp hay gián
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong trờng hợp này, mức
độ hao mòn tỷ lệ thuận với thời gian và cờng độ sử dụng của chúng. Ngoài
nguyên nhân chủ yếu nói trên, trong khi sử dụng và cả trong khi không sử
dụng tài sản còn bị hao mòn hữu hình do tác động của các yếu tố tự nhiên
nh độ ẩm, khí hậu, thời tiết. TSCĐ phải hoạt động thờng xuyên trong môi
trờng tự nhiên do đó mức độ hao mòn của chúng thờng là lớn hơn so với
các ngành khác. hình thức hao mòn này phát sinh một cách thờng xuyên,
mức độ cao hay thấp tuỳ thuộc cờng độ sử dụng, chế độ bảo dỡng, điều
kiện môi trờng, trình độ quản lý và sử dụng để giảm bớt hao mòn hữu hình
trong quá trình sử dụng, TSCĐ phải đợc bảo quản tốt, lập kế hoạch bảo d-

21


ỡng thờng xuyên nâng cao trình độ, ngời sử dụng đúng với tính năng kỹ
thuật vốn có của nó.
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản do có
những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn.
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình không phải do chúng đợc
sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất mà do tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trong
điều kiện KHKT ngày càng phát triển, ngời ta có thể sản xuất ra máy móc
thiết bị cùng loại nhng giá hạ hơn hoặc giá không đổi nhng có tính năng tác
dụng, công suất cao hơn những máy móc đợc sản xuất ở thời gian trớc đây
sẽ bị mất giá so với hiện tại. Sự mất giá đó chính là hao mòn vô hình.
Hao mòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống của sản phẩm nào
đó bị chấm dứt dẫn đến những maý móc thiết bị để chế tạo sản phẩm cũng
bị lạc hậu, mất tác dụng.

Nh vậy hao mòn là một tất yếu khách quan, nhất thiết phải thu hồi
vốn đầu t vào TSCĐ tơng ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn
vốn đầu t TSCĐ. Trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi
vốn đầu t TSCĐ gọi là khấu hao. Khấu hao là TSCĐ biểu hiện bằng tiền
phần giá trị hao mòn TSCĐ.
Hao mòn là khái niệm trừu tợng, còn khấu hao mang tính chất chủ
quan, biểu hiện bằng một số tiền. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hao
mòn là nội dung bên trong khấu hao, là hình thức biểu hiện ra bên ngoài mà
nội dung thì quyết định hình thức, do đó mức độ khấu hao phải trích phụ
thuộc vào mức độ hao mòn của TSCĐ.
2. Các phơng pháp xác định giá trị hao mòn TSCĐ và phơng
pháp tính khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp
khác nhau. Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao nào tuỳ thuộc vào quy định
của nhà nớc về chế độ quản lý tài sản đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đợc huy động
sử dụng tối đa và phải tính khấu hao đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ
nguyên giá theo quy định hiện hành. Việc tính mức khấu hao có nhiều phơng pháp song thực tế hiện nay ở các công ty phơng pháp khấu hao phổ
biến là khấu hao đều theo thời gian. Theo phơng pháp này, việc tính khấu
hao TSCĐ phải dựa trên nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng tài sản đó.
Thời gian sử dụng tài sản này do nhà nớc quy định cụ thể nhng đối với một
số doanh nghiệp do yêu cầu sản xuất có thể quy định thời gian sử dụng tài
sản lâu hơn hoặc ngắn hơn theo yêu cầu bảo toàn vốn của đơn vị nhng phải
nằm trong khoảng thời gian tối đa do nhà nớc quy định. Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Mức khấu hao bình quân hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ
22



Thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
Ngoài ra trong thực tế, việc tính khấu hao TSCĐ có thể căn cứ vào
khối lợng sản phẩm, điều kiện môi trờng hoạt động, mức huy động công
suất TSCĐ.
Trong thực tế, thời gian sử dụng TSCĐ đợc nhà nớc quy định sẵn thời
gian tối thiểu và thời gian tối đa cho từng loại, từng nhóm TSCĐ nhng
doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế của mình để nâng cao mức
trích khấu hao trong giới hạn cho phép, đảm bảo không làm giá thành quá
cao, ảnh hởng đến giá bán và việc tiêu thụ sản phẩm cũng nh ảnh hởng các
chính sách giá cả của nhà nớc.
Theo quy định chung, để đơn giản cách tính thì TSCĐ tăng trong
tháng thì tháng sau mới trích khấu hao, TSCĐ giảm trong tháng, tháng sau
mới thôi không phải trích khấu hao. Do vậy để xác định khấu hao của tháng
sau thì phải căn cứ vào tình hình tăng giảm của tháng này vì số khấu hao
tháng này chỉ khác tháng trớc trờng hợp có biến động tăng giảm TSCĐ.
Để giảm bớt công việc tính toán này, ngời ta chỉ tính số khấu hao
tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đã trích
trong tháng trớc để xác định số khấu hao phải trích tháng này theo công
thức sau:
Số khấu hao
Số khấu hao
Số khấu hao
Số khấu hao
phải tính
= đã tính tháng +
tăng trong
giảm trong

trong tháng
trớc
tháng
tháng
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc thực hiện trên bảng tính và phân bố
khấu hao TSCĐ.
Bảng tính và phân bố khấu hao này là chứng từ kế toán để hạch toán
trích khấu hao TSCĐ. Bảng này đợc lập vào cuối tháng, cuối quý. Ngày nay
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa hoc kỹ thuật do vậy ở nhiều
doanh nghiệp hiện nay việc áp dụng phơng pháp bình quân tỏ ra không hiệu
quả, bởi lẽ phơng pháp này tuy có u điểm và phần khấu hao đợc phân bố
một cách đều đặn vào chi phí đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành
và lợi nhuận ổn định song nhợc điểm của phơng pháp này là tốc độ thu hồi
vốn đầu t chậm nên khó tránh khỏi.
Để khắc phục tình trạng này, chúng ta có thể tham khảo phơng
pháp khấu hao nhanh hiện nay đang đợc nhiều nớc trên thế giới áp dụng
rộng rãi.
Phơng pháp số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, số tiền khấu hao hàng năm đợc xác định nhờ
một tỷ lệ cố định nhân với còn lại của TSCĐ.
Mức khấu hao bình quân tháng

=

23


Nếu thời gian sử dụng là từ 1 đến 4 năm T = TK
Nếu thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm T = TK x2
Nếu thời gian sử dụng là từ 6 năm T = TK x 2,5

Với T : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần
TK : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d bình quân.
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp bình quân
cho phép khấu hao nhanh TSCĐ song nó lại cũng có hạn chế là giá trị khấu
hao những năm đầu rất cao do đó gây ra những biến động lớn về giá trị
thành sản phẩm và không thu hồi hết đợc nguyên giá TSCĐ nên đến năm
cuối phải chuyển sang.
Phơng pháp tổng số: Theo phơng pháp này số trích khấu hao hàng
năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu
hao hàng năm, tỷ lệ đó đợc xác định bằng cách chia số năm còn lại của thời
gian TSCĐ phục vụ cho tổng số dãy số từ năm thứ nhất cho tới năm phục vụ.
2 x (T - t+ 1)
TKT =
T (t + 1)
Với T
: Thời gian phục vụ của TSCĐ theo năm
t
: Thứ tự năm cần tính khấu hao
TKT : Tỷ lệ trích khấu hao năm
Phơng pháp này cho phép vừa khấu hao nhanh mà tỷ lệ trích khấu
hao cũng không quá lớn và đảm bảo thu hết nguyên giá TSCĐ
Trên thực tế, nếu áp dụng một trong hai phơng pháp khấu hao trên đã trình
bày thì có thể khắc phục đợc những rủi ro do hao mòn vô hình gây nên hơn
là hao mòn bình quân.
a. Tài khoản sử dụng để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng
giảm khấu hao, kế toán sử dụng TK 214 Hao mòn TSCĐ tài khoản này
dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do
trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ
của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình, đi thuê dài hạn và tài sản vô hình.
Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ : Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ nh
thanh lý, nhợng bán, chuyển đi nơi khác.
Bên Có : Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ do
đánh giá lại TSCĐ
Số d có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214 có 3 TK cấp 2
- TK 214 (1) Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 214 (2) Hao mòn TSCĐ đi thuê
- TK 2134 (3) Hao mòn TSCĐ vô hình
24


Nội dung và trình tự hạch toán:
Định kỳ (tháng, quý) đơn vị tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí
sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 214
Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao cơ bản ghi đơn vào bên nợ
TK 009 nguồn vốn khấu hao TK ngoài bảng cân đối kế toán.
- Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điền
chuyển cho đơn vị khác
+ Đợc hoàn trả lại, khi nộp kế toán ghi:
Nợ TK 136 (8)
Có TK 112
Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao, ghi đơn vào bên có TK 009
nguồn vốn khấu hao
Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả ghi bút toán ngợc lại.
+ Không đợc hoàn trả lại:

Nợ TK 411
Có TK 111, 112, 338 (8)
+ Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao
Nợ TK 128
Nợ TK 228
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009
TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc
+ Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 412
Có TK214
+ Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn.
Nợ TK 412
Có TK 214
+ Trờng hợp giảm giá trị hao mòn
Nợ TK 214
Có TK 412
+ Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ ghi:
Nợ TK 412
Nợ TK 214
Có TK 211
25


×