Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Đề cương ôn tạp hk2 anh 10 năm 2015-2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.67 KB, 15 trang )

~Made by Thii Điêng’s~

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG ANH 10
NĂM HỌC 2015-2016
1)

Phonetics – Sounds and Stresses ( ngữ âm và trọng âm )
a. Phonetics – Sounds ( Ngữ âm)
*Cách phát âm –s/es ( những từ tận cùng là –s hoặc –es )
CÁCH PHÁT ÂM "S" CUỐI : trong trường hợp danh từ số nhiều nhiều hoặc động từ số ít.
Khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants): /f/, /k/, /p/, /t/ ,/θ/,/h/
/s/
Ex: laughs, walks, cups, cats, tenths; books...
Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dz/, / t∫/, / ∫ /, /z/. Hoặc các chữ cái: s, x, z,
/ iz /
ch, sh, ce, ge.
Ex: washes , kisses , oranges…..
Không thuộc hai loại trên. Ex: bags , kids , days …
/z /
Ngọai lệ: bình thường chữ s phát âm /s/, nhưng có những ngoại lệ cần nhớ:
- Chữ s đọc /z /sau các từ :busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, preserve,
poison..
-Chữ s đọc /'∫/ sau các từ sugar,sure
*Cách phát âm –ed ( những động từ tận cùng –ed )
CÁCH PHÁT ÂM “ –ED” CUỐI : Đây là hình thức Past tensen và Past participle:
1. “-ed ” pronounced as / id /: sau / t, d / : Thường sau chữ t, d : .Ex: wanted; decided
2. “-ed ” pronounced as / t /: sau / k, f, p, s, ∫, t∫, h ,θ/ hoặc chữ p, k, f, th, s, sh, ch :
Ex: asked; stopped; laughed...
3. “-ed ” pronounced as / d / : Trừ 2 trường hợp trên
: Ex: moved; played; raised.
Ngọai lệ: Đuôi -ed trong các tính từ sau được phát âm /id/: aged, learned, beloved, blessed, naked.


b. Stresses ( Trọng âm )
- Một số quy tắc cơ bản để nhận biết trọng âm:
1/ Trọng âm thường ít rơi vào các tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix):
 ví dụ: dislike, unhappy, uncertain, disappointed, unashamed, forefather. ...
* Ngoại lệ: 'foresight , 'forecast , 'unkeep , 'upland , 'surname , 'subway ....
Dưới đây là vài hậu tố không thay đổi dấu nhấn của từ gốc
V + ment: ag'ree (thoả thuận) =>ag'reement
V + al: ap'prove (chấp thuận) => ap'proval
V + ance: re'sist (chống cự) =>re'sistance (sự
V + y: de'liver (giao hàng)=> de'livery (sự giao
chống cự)
hàng).
V + er: em'ploy (thuê làm) => em'ployer
V + age: pack (đóng gói) => 'package (bưu
(chủ lao động)
kiện)
V + or: in'vent (phát minh) => in'ventor
V + ing: under'stand (hiểu) => under'standing
V + ar: beg (van xin) => 'beggar (người ăn
adj + ness: 'bitter (đắng) => 'bitterness (nỗi cay
xin)
đắng)
2/ Nói chung, trọng âm thường rơi vào nguyên âm kép hoặc dài, ít rơi vào nguyên âm ngắn như /∂/ hay /i/
* EX:a'bandon , 'pleasure , a'ttract , co'rrect , per'fect , in'side , 'sorry , 'rather , pro'duct , for'get , de'sign ,
en'joy.
3/ Một từ hai vần vừa là động từ vừa là danh từ thì:
Động từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Danh từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
EX: 'rebell(n), re'bell(v), export, import, increase, object, perfect, permit, present, produce, record, refuse...
• Ngoại lệ : 'promise (n), (v)...

Một số quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản =))
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

1


~Made by Thii Điêng’s~

1.

Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 :
Ex: En’joy
co’llect
es’cape
de’stroy en’joy
re’peat
a’llow
as’sist
Ngoại trừ : ‘offer, ‘happen , ‘answer , ‘enter , ‘listen , ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow...
2. Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1
Ex : ‘mountain
‘evening
‘butcher
‘carpet
‘busy
‘village
‘summer
‘birthday
Ngoại trừ : ma’chine mis’take a’lone a’sleep .....
3. Danh từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 :

Ex :‘raincoat ‘tea- cup
‘film- maker
‘shorthand
‘bookshop
‘footpath
shortlist ‘airline
‘bedroom
‘typewriter
‘snowstorm
‘suitcase
airport
‘dishwasher
‘passport
‘hot- dog
‘bathroom
‘speed limit ‘sunrise
6. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2:
A’bed
a’bout
a’bove
a’back
a’gain
a’lone
A’live
a’go
a’sleep
a’broad
a’side
a’buse
a’fraid

7. Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically thì trọng âm nhấn vào âm tiết
ngay truớc nó:
de’cision
dic’tation
libra’rian
ex’perience
‘premier
so’ciety
arti’ficial su’perior
Ngoại trừ : ‘cathonic , ‘lunatic , ‘arabic , ‘politics a’rithmetic
8. Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 vần
hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuối lên
‘Senate
Com’municate
‘regulate
‘playmate
cong’ratulate
‘concentrate
Ngoại trừ: ‘Accuracy
9. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen. Ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở
từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y :
Thir’teen
four’teen............ // ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty .....
10. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn mạnh ở từ từ gốc:
a. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:
UNim’portant
unim’portant
IM‘perfect
im’perfect
INCom’plete

incom’plete
IRRe’spective
irre’spective
DISCon’nect
discon’nect
NON‘smokers
non’smokers
EN/EX‘courage
en’courage
REa’rrange
rea’rrange
OVER‘populated
over’populated
UNDERde’veloped
underde’veloped
Ngoại lệ:
‘Understatement: lời nói nhẹ đi (n)
‘Underground: ngầm (adj)
b. Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
FUL
'beauty
‘beautiful
LESS
‘thought
‘thoughtless
ABLE
en’joy
en’joyable
AL
tra’dition

tra’ditional
OUS
‘danger
‘dangerous
LY
di’rect
di’rectly
ER/OR/ANT
‘worker / ‘actor
NG/IVE
be’gin
be’ginning
ISE/ IZE
‘memorize
EN
‘widen
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

2


~Made by Thii Điêng’s~

MENT
em’ployment
NESS
‘happiness
SHIP
‘friendship
HOOD

childhood
11. Từ có 3 âm tiết:
• Động từ:
• Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
o Eg: encounter /iŋ’kauntə/
determine /di’t3:min/
• Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc
bằng 2 phụ âm trở lên: exercise / 'eksəsaiz/, compromise/ ['kɔmprəmaiz]
Ngoại lệ: entertain /entə’tein/ compre’hend ……..
• Danh từ:
• Nếu âm tiết cuối (thứ 3) có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “əu”
• Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm
tiết thứ 2
• Eg: potato /pə`teitəu/
diaster / di`za:stə/
• Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc
bằng 1 phụ âm thì nhấn âm tiết thứ 1:
• Eg: emperor / `empərə/ cinema / `sinəmə/ `contrary `factory………
• Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm
tiết 1
Eg: `architect……………………………………….
Chú ý : tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ
( Ngoài ra còn có nhiều nguyên tắc cơ bản nữa sẽ được học ở lớp 11 và 12 ) =^_^=
2) Word Formation ( word form ) : Phương thức cấu tạo của từ
a) Phương pháp làm dạng bài tập word form:
Bài tập cấu tạo từ thường kiểm tra tất cả các dạng từ loại như danh từ, tính từ, trạng từ, động từ. Để làm tốt dạng
bài tập này, trước hết, học sinh cần phải có một vốn từ vựng phong phú. Khi học một từ mới các em nên học tất cả
các từ lạ liên quan, bao gồm cả tiền tố hoặc hậu tố cấu tạo từ trái nghĩa.
Ví dụ: succeed (v), success (n), successful (a), successfully (adv), unsuccessful (adj), unsuccessfully (adv).
Khi lựa chọn đáp án đúng cho bài tập cấu tạo từ ta cần chú ý những điểm sau:

Xác định từ loại của từ cần tìm
Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều
Dộng từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều
Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định (positive) hay phủ định (negative)
Nếu đáp án cần tìm là danh từ thì xác định đó là danh từ chỉ người, vật, hay sự vật
Cần cân nhắc về nghĩa trong câu với những từ có cùng từ loại.
b) Cách thành lập Word Form
Phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do
này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa
mới.
Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới:
• Danh từ + danh từ:
A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
• Danh động từ + danh từ
A swimming pool: hồ bơi
• Tính từ + danh từ:
A greenhouse: nhà kình
• Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)
Danh từ ghép có thể được viết như:
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

3


~Made by Thii Điêng’s~

Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

* Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số
nhiều:
Ex : A vegetable garden (vườn rau)
b. Tính từ ghép:
Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất. Tính từ ghép có
thể được viết thành:
Một từ duy nhât:
Life + long -> lifelong (cả đời)
Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :
After + school -> after- school (sau giờ học)
Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)
Tính từ ghép có thể được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)
Danh từ + phân từ: Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)
Trạng từ + phân từ:
well- behaved (lễ phép) high- sounding (huyên hoang)
Tính từ + phân từ: Good-looking (xinh xắn) easy-going (thoải mái)
Tính từ+ danh từ kết hợp với tận cùng –ed:
old-fashioned (lỗi thời) absent –minded (đãng trí)
( Bảng word form Thi có ai có nhu cầu có thể mượn Thi photo nha =))
3) Word Meaning ( nghĩa của từ )
Bao gồm hết tất cả từ vựng từ unit 9 – unit 16 ( bỏ unit 15 )
4) Synonyms / Antonyms ( Đồng nghĩa / Trái nghĩa )
Chú ý đến các cặp từ trái nghĩa và đồng nghĩa thông dụng trong giao tiếp và các cặp từ xuất hiện trong bài học từ
unit 9  unit 15 ( về coi kĩ vào nhaa =))
5) Conversations ( Đoạn hội thoại ) Bao gồm các cuộc giao tiếp cơ bản và được đề cập trong sgk anh 10
Để làm đc dạng bài này ta cần phải xác định nghĩa của câu hỏi và câu trả lời. Ngoài ra cần phải xác định thêm ngữ
cảnh của cuộc ns chuyện giữa 2 nhân vật trong đề

Ex : A: It’s too hot. Let’s go swimming
B:....................................
A. Oh, thanks
B. I’m playing with my friends
C. No, thank you.
D. That’s a good idea
Đáp án đúng là câu D.
6) Error Indentification ( Phát hiện và sửa lỗi sai )
♥ Mẹo làm bài thi trắc nghiệm dạng tìm lỗi
Dưới đây là một số nhóm lỗi mà các em cần chú ý khi làm bài tập hoặc bài thi dạng này.
- Nhóm 1 - Lỗi chọn từ: nghĩa của từ, từ loại;
- Nhóm 2 - Lỗi liên quan đến thời của động từ, sử dụng và kết hợp thời;
- Nhóm 3 - Lỗi về thành ngữ, động từ thành ngữ;
- Nhóm 4 - Lỗi liên quan đến mệnh đề và dạng câu.




Với mỗi câu dạng tìm lỗi, các em có thể thực hiện 3 bước sau:
- Bước 1: Đọc cả câu để nắm rõ:
+ Nghĩa cần truyền đạt;
+ Thời và cấu trúc câu/loại câu;
- Bước 2: Dựng câu đúng trên cơ sở đã phân tích;
- Bước 3: So sánh từ/cụm từ được gạch dưới với câu đúng mà mình vừa dựng, xác định lỗi dựa trên các nhóm lỗi
chính đã học.
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

4



~Made by Thii Điêng’s~

Cả 3 bước này đều diễn ra trong đầu và diễn ra rất nhanh trong vòng khoảng 1 phút/ một câu hỏi thi. Vì thế để làm
quen dạng bài này các em nhớ thường xuyên luyện tập.
Các bài tìm lỗi trong câu của đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ môn Tiếng Anh cũng có các nhóm lỗi như trên và có
thêm nhóm 5 là kết hợp nhiều lỗi trong cùng một cụm từ hoặc từ gạch dưới. Số lượng lỗi cần xác định cũng nhiều
hơn (2 lỗi trong mỗi câu).
7) Verb Form/ Tenses ( Dạng của động từ/ Thì )
a) Verb Form : Dạng của động từ
* Infinitive (to V) (Động từ nguyên mẫu có "to")
* Cách sử dụng
- Là chủ ngữ của câu: ex: To learn English well is very necessary.
- Là bổ ngữ của câu: ex: Her study is to keep a secret.
What I like best is to chat all day.
- Là bổ ngữ của một số V:
1) V + to V
want, expect, refuse, hope, decide, agree, plan, would like, fail, learn, afford (đủ khả năng), manage, demand,
prepare, promise, wish, begin/ start, mean (định), determine, forget, happen(tình cờ), long (mong muốn), offer,
choose, claim, appear (có vẻ như), attend, pretend (giả vờ), seem, try, to, threaten...
ex: I happen to meet her at the club.
2) V + O + to V
tell, remind, want, force (bắt buộc), order, invite, offer, enable, persuade, advise, allow, forwards, encourage,
cause, ask, convince, challenge, expect, hire, need, permit, require, teach, urge (nài nỉ), warm.
ex:
They required me to repair that house.
3) V + where/when/how/...+ to V
V: teach, ask, learn, explain, know, decide, understand, remember, forget.
ex: She taught me how to drive a car.
4) Sau một số tính từ: Adj + to V
able, unable, happy, delighted (vui mừng), easy, lovely, glad, sorry (tiếc), anxious (nóng lòng), content (bằng

lòng), afraid, eager, amazed (ngạc nhiên), pleased, disappointed, surprised, certain, willing (sẵn lòng)...
ex: I'm glad to see you again.
5) Dùng trong một số cấu trúc:
- It + be + adj + to V: It's very interseting to learn English.
- S + find + adj + to V: I find it very interesting to know her.
- S + be + too + adj + to V (quá... nên không thể)
ex: He is too old to run fast.
- Chỉ mục đích: I go to school to get knowledge/ in order to get knowledge.
To tell you the truth/ To be honest/ To be perfectly frank/ make an effort/ attemp + to V.

*The Gerund (Ving): Danh động từ là động từ khi thêm ing thì có chức năng như 1 danh từ
1) Chức năng
- Là chủ ngữ của câu: Learning English is very important.
- Là bổ ngữ: I like drinking beer.
- Là bổ ngữ sau "to be" (là): My desire is entering the university.
- Bổ ngữ cho N với chức năng như 1 Adj: He is boring man.
- Sau giới từ (bất kỳ): After reading the book, he went to bed.
2) Cách dùng : V + Ving: Sau 1 số V
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

5


~Made by Thii Điêng’s~

- Sở thích: like, love, enjoy, would you mind, hate, dislike, mind, detest (rất ghét).
ex: She hate eating chocolate.
- finish, postpone, avoid, keep, practise, missm spend, allow/permit, advise, recommend, give up, suggest, deny,
consider, quit, can't help (không thể không), risk, mention, fancy, imagine, delay, escape, feel like, forgive (tha
thứ), report, involve (đòi hỏi, liên quan), recall, recollect, appreciate (ghi nhận), admitted

ex: He admitted to stealing my bike.
- V_ing dùng sau một số thành ngữ
+ It's no good/use + Ving
+ It's/ is not + worth + Ving (đáng/không đáng làm gì)
ex: It's not worth waiting.
+ There is no point in/ not much point in + Ving: làm việc gì cũng vô dụng
+ Have difficult in + Ving
+ spend/ waste + money/ time + Ving : tiêu tốn tiền bạc vào việc gì
+ a waste of time/money + Ving
+ a waste of oppotunity + to V: bỏ lỡ cơ hội làm gì
change of Ving
- can't stand

*Một số V dùng được với "Ving" và "to V".
1. Không thay đổi về nghĩa: start, begin, continue, cease (chấm dứt)
ex: If life on Earth ceases

to exit.
existing .

2. Thay đổi về nghĩa
- stop + Ving: dừng làm gì
to V: đang làm dừng lại để làm gì
ex: I stopped doing the gardening to greet us.
- Go on + Ving: tiếp tục làm gì
to V: bổ sung thêm vào sau khi đã làm một việc gì (hay dùng với "say" = "as").
ex: She went on to say that he often behaved violently.
- mean + Ving: có liên quan đến = "involve"
to V: có ý định = "intend"
ex: The plan means enlarging the city.

- Agree + to V: đồng ý làm gì
agree to + O + Ving: đồng ý với ai
ex: She agree to them refusing to help.
- Remember + Ving: nhớ đã/ chưa làm gì
+ having P2: khi cần nhấn mạnh, liên quan đến quá khứ.
+ to V: nhớ đến hành động liên quan đến tương lai
ex: I remember going to there.
not having locked the door before I went out.
Remember to phone me when you get home.
- forget + to V
+ Ving
ex: I forget to lock the door when I went out.
greeting my friend before I left London.
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

6


~Made by Thii Điêng’s~

- Regret + Ving: tiếc cho 1 hành động trong quá khứ
+ to V: để thông báo tin tức không tốt lành.
Regret to say/tell/inform/report
- Try to V: cố gắng
Ving: thử làm gì
*. Một số V dùng với Ving hoặc V nguyên thể không "to"
* V tri giác:
V: see, hear, listen, watch, observe, notice, feel
+ Ving: Chứng kiến hành động đang xảy ra (1 phần hành động)
V (nguyên thể không "to"): chứng kiến toàn bộ hành động (kể lại)

ex: I observe him cleaning the room carefully.
clean
V: taste, smell, catch, find + Ving
ex: We caught him climbing over the wall.
* Những V có hai dạng bị động đặc biệt
see, hear, watch/ observe...+ O + Ving / V

→ O → S + be + V +...+ Ving/ to V
ex: I saw him cry/crying → He was seen to cry/ crying.
b) Tenses : Thì của động từ
1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
• S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
• S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn
• Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from
England.
• Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to
school by bicycle. I get up early every morning.
• Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
• Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
• Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng
với các động từ di chuyển.
2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):
S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,..........
Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn
• Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The
children are playing football now.
• Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The

baby is sleeping in the next room.
• Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always
borrowing our books and then he doesn't remember • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like ,
want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,.......... Ex: I am tired now. She wants to
go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?
3. Thì quá khứ đơn (Simple Past):
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

7


~Made by Thii Điêng’s~

S + was/were + V_ed + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.
Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian
xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
• When + thì quá khứ đơn (simple past)
• When + hành động thứ nhất
4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):
S + was/were + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning
(afternoon).
Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy
ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)
5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before...
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
• Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định
trong quá khứ.
• Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
• Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
• Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải
tính thời gian là bao lâu.
• For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao
lâu.
7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since,
for....
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá
khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O
Cách dùng thì tương lai đơn:
• Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
• Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO
+ ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
• Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ +
WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
8) Phân biệt Will và Be going to:
*** Will và be going to đều được dùng để diễn tả hành động hoặc quyết định trong tương lai, nhưng:
+ Will được dùng khi chúng ta quyết định sẽ làm một việc gì đó ngay lúc đang nói (ý định không được dự định
trước)
Ex: There's a supermarket over there. I'll buy food at it.
+ Be going to được dùng khi chúng ta đã quyết định hoặc dự định sẽ làm một việc gì đó (ý định đã được dự định,
sắp xếp từ trước)
Ex: I'm going out. I'm going to post this letter.

*** Will và be going to đều được dùng để dự đoán tương lai, nhưng:
+ Will được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào quan điểm hoặc kinh nghiệm
Ex: One day people will travel to Mars
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

8


~Made by Thii Điêng’s~

+ Be going to được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào tình huống hiện tại
Ex: There isn't a cloud in the sky. It's going to be a lovely day.
*** Will: nói lên kế hoạch trong tương lai nhưng không chắc chắn sẽ thực hiện
VD: I will meet my grandparents nextweek ( Có thể trong tuần sau do 1 lí do nào đó nên sẽ khôngg gặp ông bà đc)
Nhưng
Be going to: kế hoạch trong tương lai nhưng chắc chắn sẽ thực hiện
VD: I bought the ticket, and nextweek, I am going to meet my grandparents in Paris ( đã mua vé rồi nên sẽ chắc
chắn gặp ông bà)
***Will
Be + Going to
- Có thể sẽ xảy ra nhưng không chắc.
- Chắc chắn xảy ra, nói rõ hơn là Will
- Diễn tả Một lời hứa đột xuất ,không có chuẩn bị trước - Một sự việc đã có chuẩn bị trước
9) Conditional Sentence : Câu điều kiện
3 Loại câu điều kiện trong tiếng anh
(1) Câu điều kiện loại I
Khái niệm về câu điều kiện loại 1
• Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
• Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.


Cấu trúc câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ
(nếu có).
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
• Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và
mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
• Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh
đề chính chia ở thì tương lai đơn. Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:
Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để
đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra. ngữ pháp tiếng anh
(2) Câu điều kiện loại II
Khái niệm về câu điều kiện loại 2:
• Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
• Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái
ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2
If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của
mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình
thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
• If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)
<= tôi không thể
là chim được

• If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)
<=
hiện tại tôi không có
(3) Câu điều kiện loại III
Khái niệm về câu điều kiện loại 3:
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016
9


~Made by Thii Điêng’s~



Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược
với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3
If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
- Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề
chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional). Ví dụ:
• If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi
thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
• If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp
mặt anh ta rồi.)
10) Passive Voice ( Câu bị động ) a. Công thức chung =))
S + V + O +…

S


+ BE + V3 /-ed …. by + O.
(chia theo thì của câu chủ động)
Ex: - She usually takes my car.
→ My car is usually taken by her.
b) Cách chuyển đổi dạng chủ động sang bị động các thì trong tiếng Anh
Thì
Chủ động
Bị động
1
Hiện tại đơn
V1/s,es + O
am / is / are + V3/ed + by+O
2
Quá khứ đơn
V2/ed + O
was / were + V3/ed +by+O
3
Hiện tại tiếp diễn
am/ is / are + Ving + O
am/ is /are + being + V3/ed + by+O
4
Quá khứ tiếp diễn
was / were + Ving + O
was / were + being + V3/ed + by+O
5
Hiện tại hoàn thành
has / have + V3/ed+ O
has / have + been + V3/ed + by+O
6
Quá khứ hoàn thành

had + v3/ed + O
had + been + v3/ed + by+O
7
Tuong lai
will + V0 + O
will /
+ be + V3/ed + by+O
(Nguyên mẫu)
8

Động từ khiếm khuyết

be going to
/ would/may /
might must + Vo+ O
can / could

be going to
/ would/may / might must + be + V3/ed + by+O
can / could
(Nguyên mẫu)

11) Should và Shouldn’t ( Nên và không nên )
12) Adjective of attitude (Tính tứ chỉ thái độ)
Từ một số động từ, ta có thể hình thành các tính từ bằng cách thêm vào -ing hoặc -ed vào các động từ đó.
Ví dụ: bore (v) => boring (adj), bored (adj)
- Cách sử dụng tính từ tận cùng -ing và -ed:
Tính từ tận cùng -ing thường mang nghĩa chủ động, dùng để diễn tả tính chất, bản chất của một người hay một vật.
Ví dụ: The film I watch on TV last night was very exciting.
She is such a boring person that no one wants to be her friend.

Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

10


~Made by Thii Điêng’s~

Tính từ tận cùng -ed thường mang nghĩa bị động, thường được sử dụng để mô tả cảm xúc, tình cảm của một người
trước một sự việc bên ngoài.
Ví dụ: I'm bored because my exam result is so bad.
13) It was not until….that ( Mãi ….cho tới khi )
Cấu trúc It was not until... that... + S + V được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự
việc xảy ra. Khoảng thời gian hoặc thời điểm có thể diễn tả bằng một từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
She didn't get home until 11 p.m
=> It was not until 11 p.m that she got home. (Mãi đến 11 giờ cô ấy mới về nhà)
We didn't know the truth until the book was published.
=> It was not until the book was published that we knew the truth. (Mãi đến khi cuốn sách được xuất bản chúng tôi
mới biết sự thật.)
Lưu ý: Cấu trúc "It is/was not until..." phải nối với mệnh đề theo sau bằng "that" không dùng "when".
14) Articles ( Mạo từ )
a. Dentified Articles (Mạo từ xác định): là Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ
ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược
lại, khi dùng mạo từ bất định 'a, an"; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.
"The" là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
- The truth (sự thật)
Dùng mạo từ xác định
1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ:- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.
Ví dụ: - I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)
3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ: - My father is working in the garden
5. Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất).... khi các từ này
được dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ: - The first day (ngày đầu tiên)
6. "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật
Ví dụ: - The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
7. "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định
Ví dụ: - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn
bán ngày càng khó khăn)
8. "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là "He / She /It"
Ví dụ: - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)
9. "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

11


~Made by Thii Điêng’s~

Ví dụ: -The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
10. "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các
nước, sa mạc, miền
Ví dụ: - The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

11. "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
Ví dụ: - The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
12. "The" + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)
Không dùng mạo từ xác định
1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ: Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)
2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng
trường hợp nào.
Ví dụ: - I don't like French beer (Tôi không thích bia Pháp)
3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
Ví dụ: - Men fear death (Con người sợ cái chết)
4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).
Ví dụ: - My friend, chứ không nói My the friend
5. Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ -They invited some friends to dinner.
6. Trước các tước hiệu
Ví dụ

- President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

b. Indentified Articles ( Mạo từ không xác định )
Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái
quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
Ví dụ:
A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)
1.1. Dùng “an” với:
Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao
gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, an hour
· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S, an M.P
1.2. Dùng “a” với:
Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu
bằng u, y, h.
Ví dụ:a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...
· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union)
· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a great deal of/ a couple/ a dozen.
· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một
danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

12


~Made by Thii Điêng’s~

15) Comparisons ( So sánh )
a. Equality(So sánh bằng)
S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ex: +She is as stupid as I/me
+This boy is as tall as that one
(Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ)
b. Comparative(So sánh hơn)

Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun
Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun
Ex:
She is taller than I/me
This bor is more intelligent than that one.
Dạng khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)
c. Superlative(So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.
Ex:
She is the tallest girl in the village.
He is the most gellant boy in class.
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Chú ý:
- 1.Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi
phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)
-2.Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est"
trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)
- 3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính
từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn
d. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng
good/better/the best
bad/worse/the worst
many(much)/more/the most
little/less/the least
far/farther(further)/the farthest(the furthest)
e. Double comparison(So sánh kép)
+ Same adj:
Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj:S + V + more and more + adj

Ex:
The weather gets colder and colder.
His daughter becomes more and more intelligent.
(Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh)
+ Different adj:
The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
(The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)
Ex:
The richer she is the more selfish she becomes.
(Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn).
The more intelligent he is the lazier he becomes.
(Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.)
Dạng khác(càng...càng...)
The + S + V + the + comparative + S + V
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016
13


~Made by Thii Điêng’s~

Ex: the more we study the more stupid we feel.
Chú ý:
Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh
Ex: the more English vocabularywe know the better we speak.
f. Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần)
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
multiple numbers:half/ twice/ 3,4,5...times/ Phân số/ phần trăm.
Ex: She types twice as fast as I.
In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.
16) ♥ Mẹo làm bài tập trắc nghiệm phần điền từ vào chỗ trống

- Bước 1: Đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới hay thông tin chưa hiểu. Mục đích của
lần đọc này là tìm hiểu ý chính, cách tổ chức thông tin. Thời gian cho đọc lần một khoảng 30 giây - 1 phút.
- Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền, thí sinh đọc không chỉ câu có chứa chỗ trống cần điền, mà cả câu trước và
sau nó để nắm rõ ý và xác định từ cần điền đóng vai trò ngữ pháp là gì, nghĩa là gì, có thể là từ loại nào.
Sau đó phân tích phân tích đáp án cho sẵn, loại đáp án sai, tìm đáp án đúng. Thời gian làm bài khoảng 3 phút - 4
phút cho mỗi bài đọc hiểu.
- Bước 3: Kiểm tra lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa nếu có. Thời gian khoảng 30 giây - 1 phút.
17) ♥ Mẹo làm bài thi trắc nghiệm phần bài đọc hiểu
- Bước 1: Hãy đọc một mạch thật nhanh từ đầu đến hết bài đọc, không dừng lại khi có từ mới. 1 phút để thực hiện
bước này và trả lời 2 câu hỏi:
+ Chủ đề của bài này là gì?
+ Các sự kiện của bài diễn ra trong quá khứ hay hiện tại?
+ Bài có mấy đoạn, mỗi đoạn nói về chủ đề gì?
+ Ta có khoảng 1 phút -1,5 phút để làm bước 1.
Mục đích của lần đọc thứ nhất là nắm được nội dung chính của bài, thời gian và bố cục của bài. Việc này giúp các
em rất nhiều trong việc suy luận và chọn ra câu trả lời đúng.
- Bước 2: Đọc từng câu hỏi một. Với mỗi câu hỏi, xác định xem thông tin cần tìm trong bài là gì, xác định vị trí
thông tin trong bài đọc. Xem cả 4 đáp án đã cho và lựa chọn ra đáp án đúng. Chú ý không dừng lâu ở những câu
khó mà bỏ qua.
- Bước 3: Kiểm tra lại đáp án và xử lý câu hỏi khó.
18) Phrase/clause of purpose ( Cụm từ/ Mệnh đề chỉ mục đích )
a. Cụm từ chỉ mục đích:
Khẳng định: S + V + to / in order to / so as to + V1 …
Ex: He went to France to study French.
He does morning exercises in order to improve his health.
Phủ định: S + V + in order not to / so as not to + V1 …
Ex: She is hurrying so as not to miss the bus.
* For + Noun: cũng có thể được dùng để nói đến mục đích của ai khi làm việc gì đó.
I went to the store for some bread.
* For + O + to-inf. dùng để nói đến mục đích liên quan hành động của người khác

I gave him my address. I wanted him to write to me.
→ I gave him my address for him to write to me.
b. Mệnh đề chỉ mục đích:
- Khẳng định:
Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

14


~Made by Thii Điêng’s~

S + V + so that / in order that + S + will / can / would / could …+ V1 ...
Ex: I’ll try my best to study English so that I can find a better job.
- Phủ định:
S + V + so that / in order that + S + won’t / can’t / couldn’t / wouldn’t …+ V1 ..
Ex: I put the milk in the fridge in order that it won’t spoil.
Note: Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đich không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ
mục đích; có thể dùng for + O + to-inf
Ex: I left the door unlocked so that my son could get in.
Or: I left the door unlocked for my son to get in.
18) Wh- Question ( Câu hỏi với từ để hỏi )
Công Thức Chung
Wh- + V trợ + S + V chính + O?

Hiện Tại Đơn:
Hiện Tại Tiếp Diễn :
Quá Khứ Đơn:
Hiện Tại Hoàn Thành:
Tương Lai Đơn:


Wh- + do / does + S + V1 + O?
Wh- + is / am/are + S + V-ing …?
Wh- + did + S + V1 …?
Wh- + have / has + S + V3/-ed …?
Wh- + will / shall + S + V1 …?

Các từ hỏi:
- What:
- Who:
- When:
- Where:
- How long
- How often
- How old
- How tall
- How heavy
- How far
- How many + N đếm được
- How much
- How much + N không đếm được

cái gì?
ai?
khi nào?
ở đâu?
bao lâu?
bao lâu một lần?
bao nhiêu tuổi?
cao bao nhiêu?
nặng bao nhiêu?

bao xa?
bao nhiêu?
giá bao nhiêu?
có bao nhiêu?

=^_^= THE END =^_^=
~~ CHÚC TẤT CẢ CÁC BẠN THI TỐT NHA – GOODLUCK TO YOU ~~

Đề cương ôn tập học kì II môn Anh 10 năm 2015-2016

15



×