Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Thực Trạng Công Tác Tuyển Dụng Nhân Lực Và Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Công Tác Tuyển Dụng Nhân Lực Tại Phòng Nội Vụ Huyện Tam Đảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (845.1 KB, 53 trang )

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC VÀ
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN TAM ĐẢO

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:

PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN TAM ĐẢO

Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa học

: Tạ Thị Vân Anh
: Đào Thị Huệ
: Quản trị Nhân lực
: 1205.QTND
: 2012 - 2016

Hà Nội – 2015

MỤC LỤC


SVTH: Đào Thị Huệ

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

SVTH: Đào Thị Huệ

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DL-DV-TM
GPMB
GD & ĐT
HĐND
KH
N-L-TS
QLNN
UBND


SVTH: Đào Thị Huệ

Du lịch – dịch vụ - thương mại
Giải phóng mặt bằng
Giáo dục và đào tạo
Hội đồng nhân dân
Kế hoạch
Nông – lâm – thuỷ sản
Quản lý nhà nước
Uỷ ban nhân dân

3

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ngày nay, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất
trong một tổ chức, nguồn nhân lực có vai trò rất lớn trong việc thành bại của
tổ chức. Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay, khi mà luôn có những
thay đổi chóng mặt; những xu hướng mới; những cơ hội và thách thức mới
thì mỗi tổ chức phải linh hoạt để thích ứng. Những giá trị ngày xưa đã không
còn phù hợp với thời buổi hiện tại. Nói như vậy không có nghĩa là chúng ta
phủ nhận hoàn toàn quá khứ, song một thực tế rõ ràng là các nhân viên ngày
nay cần thiết phải trang bị một kiến thức mới, một công nghệ mới và với một

tư duy mới. Chúng ta chỉ giữ lại những gì còn phù hợp với thời buổi hiện nay,
còn lại phải thay đổi hết. Từ đó chúng ta thấy rõ nhu cầu cấp thiết của Tổ
chức trong việc tuyển dụng một đội ngũ cán bộ công nhân viên mới thoả mãn
yêu cầu của công việc.
Cùng với công tác đào tạo và đào tạo lại thì công tác tuyển dụng nhân
lực được xem là hoạt động then chốt của tổ chức trong việc có được một đội
ngũ cán bộ công nhân viên thoả mãn yêu cầu công việc mới. Hoạt động
tuyển dụng nhân lực sẽ quyết định lớn đến chất lượng và sự phù hợp của cán
bộ công nhân viên. Nếu công tác này được làm tốt thì tổ chức sẽ có một cơ
cấu tổ chức hợp lý, đủ sức tồn tạivà phát triển, ngược lại là có thể dẫn tới sự
phá sản của Tổ chức.
Để thấy được thực trạng về nguồn nhân lực tại huyện Tam Đảo, huyện đã
thực hiện theo Quyết định số 169/QĐ-SNV ngày 16/6/2014 của Giám đốc Sở
Nội vụ về Thanh tra công tác Nội vụ 6 thán

g cuối năm 2014. Đoàn Thanh

tra Công tác Nội vụ đã tiến hành thanh tra tại một số phòng chuyên
môn, 08 xã và một số trường Trung học cơ sở (THCS), Tiểu học (TH), Mầm
non (MN) thuộc huyện Tam Đảo và đã cho kết quả như sau:
Huyện Tam Đảo là huyện Miền núi phía Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, diện
tích tự nhiên 23.587,62 ha; huyện có 09 đơn vị hành chính (08 xã và 01 thị
SVTH: Đào Thị Huệ

4

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trấn) với 104 thôn, tổ dân phố; toàn huyện có 20.572 hộ với 76.350 nhân khẩu
(Số liệu tính đến hết 31/12/2013). Trong huyện có tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng được giao: 162 người (76 công chức, 55 viên
chức, 13 hợp đồng lao động 5 năm, 18 lao động hợp đồng theo Nghị định
68/NĐ-CP). Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng hiện
có mặt: 154 người (71 công chức, 54 viên chức, 11 hợp đồng lao động 5 năm,
18 lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của
Chính phủ).
Về việc quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Công tác quản lý
biên chế và bố trí công tác cán bộ, công chức, viên chức của UBND huyện Tam
Đảo thực hiện đúng quy định và đúng chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao
hàng năm. Cán bộ, công chức, viên chức được bố trí công tác phù hợp với trình
độ chuyên môn được đào tạo, phù hợp với chức danh và vị trí việc làm khi tuyển
dụng. Tuy nhiên, số lượng cán bộ, công chức, viên chức ở huyện Tam Đảo đặc
biệt là những nhà lãnh đạo đa phần là những người lớn tuổi và được tiếp xúc với
công nghệ thông tin hiện đại muộn hơn. Trong khi đó, môi trường làm việc đang
dần dần từng bước được cải thiện với những trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm
phục vụ tốt công tác quản lý trong tổ chức. Do đó, việc tuyển dụng đội ngũ cán bộ
công nhân viên mới là yêu cầu bức thiết đặt ra cho huyện Tam Đảo nói chung và
phòng Nội vụ huyện nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng của công tác
tuyển dụng nhân lực tại phòng Nội vụ huyện Tam Đảo, phát hiện ra được
những mặt ưu điểm, phù hợp và những mặt còn tồn tại, chưa phù hợp để từ
đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hơn nữa chất lượng
công tác tuyển dụng nhân lực của tổ chức, giúp cho tổ chức có được đội ngũ
nhân lực phẩm chất tốt, chất lượng cao.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

SVTH: Đào Thị Huệ

5

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Dựa vào mục tiêu của đề tài, khi thực hiện nghiên cứu ta cần tập trung
vào một số nhiệm vụ chính sau:
• Cần phải đi vào phân tích những cơ sở lý luận của đề tài từ đó nhằm
nói lên sự cấp thiết của vấn đề trong xã hội nói chung và trong cơ quan, tổ
chức nói riêng.
• Thực hiện khảo sát thực trạng, hiện trạng của vấn đề tại cơ quan rồi
phân tích những điểm mạnh, yếu, phù hợp, chưa phù hợp.
• Chỉ ra được những nguyên nhân dẫn đến sự phù hợp hay chưa phù
hợp đó của vấn đề
• Đưa ra được những giải pháp để nhằm giải quyết những mặt chưa tốt
và duy trì, phát huy những mặt mạnh của cơ quan trong công tác tuyển dụng
nhân lực, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với các bên có liên quan tới công
tác tuyển dụng nhân lực của cơ quan.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung chủ yếu vào các vấn đề nhân lực và đặc biệt là công tác tuyển
dụng nhân lực tại phòng Nội vụ huyện Tam Đảo trong thời kỳ hiện tại và kế
hoạch nhằm hoàn thiện trong tương lai.

5. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này tôi dùng một số phương pháp sau để phục vụ cho
công tác nghiên cứu:
Phương pháp phân tích: đây là phương pháp nhằm phân chia cái toàn
thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố
cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản
chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên
cứu một cách mạh lạc hơ, hiểu được cái chng, cái phức tạp từ những yếu tố bộ
phận ấy.
Phương pháp tổng hợp : là phương pháp tiếp nối của pha tích, tổng hợp
là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân
tích để tìm ra cái chung cái khái quát. Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt,

SVTH: Đào Thị Huệ

6

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được
bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn : đưa ra những câu hỏi trực tiếp cho những
người lãnh đạo, quản lý, nhân viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn của tổ
chức để có được những thông tin cần thiết cho bài nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, tra cứu, thu thập thông tin : Thu thập thông tin

trực tiếp tại tổ chức, tham khảo tài liệu số liệu cán bộ công nhân viên chức
của các năm trước còn lưu giữ lại, các văn bản của tổ chức. Sự hướng dẫn
trực tiếp và giúp đỡ của lãnh đạo, những kiến thức học được từ các bài giảng,
sách giáo khoa, tài liệu của các giảng viên trong và ngoài nhà trường, thông
tin trên internet, các bài luận văn, báo cáo thực tập của sinh viên các năm
trước.
Phương pháp quan sát: quan sát những gi mà các cán bộ công nhân
viên chức trong tổ chức thực hiện để hiểu biết thêm về những gì mà họ đang
làm, đang thực hiện để có thể nhìn nhận được một cách trực tiếp các mối quan
hệ tồn tại giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa các thành viên trong tổ chức hay
giữa tổ chức này với tổ chức khác.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận : qua việc nghiên cứu đề tài về công tác tuyển dụng
nhân lực sẽ cho ta thấy được sự cần thiết, sự quan trọng của đội ngũ nhân lực
trong mọi tổ chức. Đồng thời, thấy được nững tiêu chuẩn, chuẩn mực, yêu cầu
cần phải có đối với một người cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
nhà nước.
Về mặt thực tiễn : nói lên được thực trạng nguồn nhân lực trong tổ chức
và những mặt đã làm được cũng như còn tồn đọng những hạn chế trong công
tác quản lý cũng như tuyển dụng nhân lực của tổ chức. Từ đó đề ra những giải
pháp cụ thể nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực.

SVTH: Đào Thị Huệ

7

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

7. Kết cấu đề tài
Đề tài được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về tổ chức và cơ sở lý luận của công tác tuyển
dụng nhân lực.
Chương 2. Thực trạng về công tác tuyển dụng nhân lực tại phòng nội
vụ huyện Tam Đảo.
Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại
phòng Nội vụ huyện Tam Đảo;

SVTH: Đào Thị Huệ

8

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

B.PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG
TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC
1.1. Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Tam Đảo
Tên đơn vị : Phòng Nội vụ huyện Tam Đảo.
Địa chỉ: Km số 10 – Hợp Châu – Tam Đảo – Vĩnh Phúc.

Số điện thoại : 0211.3853.830
Email :
1.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Phòng Nội vụ có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan
hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương;
địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn
giáo; thi đua khen thưởng. Phòng Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên ngành và các nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
• Trình UBND cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ
trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
• Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
• Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
• Về tổ chức, bộ máy:

SVTH: Đào Thị Huệ

9

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Tham mưu, giúp UBND cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo hướng dẫn của
cơ quan nhà nước cấp trên;
Trình UBND cấp huyện quyết định hoặc giúp UBND cấp huyện trình
cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;
Xây dựng đề án về tổ chức của các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm
quyền quyết định;
Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, sáp
nhập, hợp nhất, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy
định của pháp luật.
• Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện giao chỉ tiêu biên chế hành
chính, sự nghiệp hàng năm;
Giúp UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên
chế hành chính, sự nghiệp;
Giúp UBND cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
sự nghiệp cấp huyện và UBND cấp xã.
• Về công tác xây dựng chính quyền:
Giúp UBND cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân
công của UBND cấp huyện và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
Thực hiện các thủ tục giúp Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn các
chức danh lãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND cấp huyện trình UBND
tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;
Tham mưu, giúp UBND cấp huyện xây dựng đề án thành lập mới,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để UBND trình HĐND

cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
SVTH: Đào Thị Huệ

10

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành
chính của huyện, thành, thị;
Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể và tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, làng, bản, tổ dân
phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
Trưởng, Phó thôn, làng, bản, tổ dân phố.
• Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo
cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện,thành, thị.
• Về cán bộ, công chức, viên chức:
Tham mưu, giúp UBND cấp huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công
chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
cấp huyện;
Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, phường, thị trấn và
thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách
cấp xã theo phân cấp.

• Về cải cách hành chính:
Giúp UBND cấp huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành
chính ở địa phương;
Tham mưu, giúp UBND cấp huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
cải cách hành chính trên địa bàn huyện, thành, thị;
Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND
cấp huyện và giúp UBND cấp huyện báo cáo các cơ quan cấp trên.
• Giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và
hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
• Về công tác văn thư, lưu trữ:

SVTH: Đào Thị Huệ

11

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ,
quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ
chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và
Lưu trữ huyện.
• Về công tác tôn giáo:
Giúp UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực

hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn
giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của UBND
tỉnh và theo quy định của pháp luật.
• Về công tác thi đua, khen thưởng:
Tham mưu, đề xuất với UBND cấp huyện tổ chức các phong trào thi
đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước
trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp huyện;
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
• Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi
phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
• Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội
vụ trên địa bàn.
• Giúp UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh
vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng
dẫn của Sở Nội vụ.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và các mối liên hệ bên trong tổ chức
SVTH: Đào Thị Huệ

12

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

• Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Tam Đảo:

Phòng Nội vụ huyện Tam Đảo với cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 trưởng
phòng, 1 phó trưởng phòng và 3 chuyên viên tương ứng với từng chức vụ, vị
trí là những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khác nhau:
 Trưởng phòng: Ông Khổng Đình Ngôn
Trực tiếp nhận chỉ đạo công việc từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ
trách khối và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Phó chủ tịch về những nhiệm
vụ được giao;
Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung hoạt động của phòng;
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, biên chế lao động, quản lý tài
chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp
của uỷ ban nhân dân huyện;
Theo dõi, chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ của Phòng Nội vụ huyện.
 Phó trưởng phòng: Ông Nguyễn Văn Tỉnh; Chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng về các lĩnh vực sau:
Phụ trách các lĩnh vực : chính quyền địa phương; địa giới hành chính;
cán bộ công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ;

SVTH: Đào Thị Huệ

13

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Tham mưu về công tác tổ chức, biên chế các cơ quan hanh chính, đơn
vị sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước; lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng, công tác thanh niên.
Tham mưu các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ
chức triển khai thực hiện theo quy định.
Tham mưu ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5
năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Tham mưu các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của
UBND tỉnh.
Thực hiện xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự
nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Tham mưu quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện.
Tham mưu quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối
hợp liên ngành huyện theo quy định của pháp luật.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý, năm của Phòng và
các báo cáo chuyên đề về công tác tôn giáo, công tác thi đua khen thưởng.
Và thực hiện những công việc khác được Trưởng phòng phân công.
 Chuyên viên: Ông Nguyễn Hoài Nam

Giúp Phó trưởng phòng thực hiện việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn.
SVTH: Đào Thị Huệ

14

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Giúp Phó trưởng phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn
cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn
theo phân cấp của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Làm công tác kế toán của cơ quan.
Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng các báo cáo chuyên đề thuộc các
lĩnh vực được phân công.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phân công.
 Chuyên viên: Bà Tạ Thị Vân Anh
Giúp Phó trưởng phòng trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo
cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
Giúp Phó trưởng phòng triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện công tác
cải cách hành chính ở địa phương.
Giúp Phó trưởng phòng về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách
hành chính trên địa bàn huyện.

Giúp Phó trưởng phòng tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa
phương báo cáo uỷ ban nhân dân huyện và cấp tỉnh.
Giúp Phó trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư,
lưu trữ.
Giúp Phó trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghệp vụ về
thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu trữ huyện.
Giúp Phó trưởng phòng tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà
nước về công tác nội vụ trên địa bàn.
Giúp Phó trưởng phòng quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ,
chính sách, chế độ đã ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về
SVTH: Đào Thị Huệ

15

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi
quản lý của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của
uỷ ban nhân dân huyện.
Giúp Phó trưởng phòng tổ chức các phong trào thi đua và triển khai
thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện;
làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện.

Giúp Phó trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý
và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng các báo cáo chuyên đề thuộc các
lĩnh vực được phân công.
Làm công việc Văn phòng và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được
lãnh đạo phân công.
 Chuyên viên: Ông Nguyễn Duy Linh
Giúp Phó trưởng phòng thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo
Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển
khai công tác nội vụ trên địa bàn.
Giúp Phó trưởng phòng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt
động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng các báo cáo chuyên đề thuộc các
lĩnh vực được phân công.
Giúp Phó trưởng phòng tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của UBND huyện và hướng
dẫn của UBND cấp tỉnh.
Giúp Phó trưởng phòng thực hiện các thủ tục để phê chuẩn các chức
danh lãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND huyện trình UBND cấp tỉnh
phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật.
Giúp Phó trưởng phòng xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để uỷ ban nhân dân trình Hội đồng
SVTH: Đào Thị Huệ

16

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới
hành chính của huyện.
Giúp Phó trưởng phòng trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp
nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt đông của thôn, làng, ấp, bản, tổ
dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng,
Phó thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố.
Giúp Phó trưởng phòng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của uỷ ban nhân dân xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công
tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của
Sở Nội vụ.
Giúp Phó trưởng phòng thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức
xã, thị trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ
không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp.
Giúp Phó trưởng phòng về công tác Thanh niên.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phân công.
• Mối quan hệ giữa phòng Nội vụ với các phòng ban khác :
Phòng Nội vụ huyện thực hiện việc theo dõi, quản lý hồ sơ cán bộ công
nhân viên chức ở các phòng ban ngành nhằm điều chỉnh nhân lực một cách
hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm công việc của từng đơn vị để đưa ra
được những kế hoạch tuyển dụng hay thuyên chuyển, luân chuyển đúng đắn.
Ngược lại, các phòng ban ngành cũng phải cung cấp đầy đủ và đúng về số
lượng cũng như chất lượng của cán bộ công nhân viên chức trong phòng ban
mình cho phòng Nội vụ để giúp phòng Nội vụ có những kết quả, số liệu chính
xác nhất nhằm phục vụ cho công tác quản lý nguồn nhân lực.
Không chỉ có sự liên kết với các phòng ban ngành về vấn đề nhân sự

mà phòng Nội vụ còn có mối liên hệ với các phòng ban ngành khác về các
lĩnh vực có liên quan như : các phòng ban thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh
giá các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn ( Phòng Tài nguyên và Môi trường:
SVTH: Đào Thị Huệ

17

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

vấn đề môi trường và tài nguyên trên địa bàn; phòng Dân tộc : tình trạng dân
tộc trên địa bàn; phòng Ytế : vấn đề sức khoẻ, dân số trên địa bàn;….) sau đó
gửi báo cáo lại cho phòng Nội vụ để phồng Nội vụ thực hiện tổng hợp và báo
cáo lên lãnh đạo cấp trên về tình hình của từng đơn vị.
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Huyện Tam Đảo mới thành lập theo nghị định số 153/2003/NĐ-CP,
ngày 9 tháng 12 năm 2003 của chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trên cơ sở tách 3 xã: Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý của huyện Lập
Thạch, 4 xã: Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu của huyện Tam
Dương, xã Minh Quang của huyện Bình Xuyên và thị trấn Tam Đảo của thị
xã Vĩnh Yên (lúc đó).
Sau khi huyện Tam Đảo mới được thành lập thì các tổ chức, phòng ban
quản lý của huyện dần được hình thành lên, gồm các phòng sau : Văn phòng
UBND huyện; Phòng Văn hoá – Thông tin; Phòng Giáo dục & Đào tạo;
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Tài nguyên và Môi
trường; Phòng Lao động Thương binh – Xã hội; Phòng Công thương; Phòng

Ytế; Phòng Tư pháp; Phòng Thanh tra; Phòng Nội vụ; Phòng Dân Tộc.
Chi bộ Phòng Nội vụ huyện được thành lập và đi vào hoạt động kể từ
ngày 23 tháng 9 năm 2008 theo Quyết định số 440\QĐ – HU của Huyện uỷ
Tam Đảo và phát triển cho đến nay.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực
1.2.1. Khái niệm tuyển dụng nhân lực và một số khái niệm liên
quan.
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ
nhiều nguồn khác nhau những ứng viên đủ khả năng đảm nhận những vị trí
mà cơ quan, tổ chức cần tuyển. Hay nói cách khác, tuyển dụng nhân lực là
một quá trình trong đó bao gồm quá trình tuyển mộ và quá trình tuyển chọn
nhân lực nhằm tìm được những ứng viên phù hợp để bù đắp sự thiếu hụt nhân
lực trong tổ chức.

SVTH: Đào Thị Huệ

18

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trong đó, tuyển mộ nhân lực là quá trình thu hút những người xin việc
có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ
chức. Mọi cơ quan, tổ chức đều phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số
lượng và chất lượng lao động để nhằm đạt được các mục tiêu của mình. Quá
trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn.

Trong thực tế sẽ có người lao động có trình độ cao nhưng họ không được
tuyển chọn vì họ không được biết các thông tin tuyển mộ, hoặc không có các
cơ hội nộp đơn xin việc. Còn quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình mà
nhà tuyển dụng sử dụng các phương pháp khác nhau để đánh giá và tìm ra các
ứng viên phù hợp nhất với cơ quan, tổ chức trong số những người được tuyển
mộ.
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức là là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
SVTH: Đào Thị Huệ

19

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng
lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.
1.2.2. Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực tại các cơ quan, tổ chức được thực thiện
để nhằm thực hiện một số vấn đề cơ bản sau:
 Đối với cơ quan, tổ chức :
• Nhằm bù đắp sự thiếu hụt về số lượng, chất lượng nhân lực để định
hướng quá trình tuyển dụng được nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm đồng thời
đảm bảo tính ổn định của tổ chức thông qua sự hợp lý về số lượng, cơ cấu và
tốt về chất lượng.
• Tác động trực tiếp tới việc bố trí và sử dụng nhân lực của cơ quan.
• Ảnh hưởng trực tiếp tới các quyết định về đào tạo nhân lực trong tổ
chức.

• Giữ vai trò quan trọng trong các quyết định đãi ngộ.
• Góp phần vào quá trình thay máu trong tổ chức, tạo ra bầu không

khí mới góp phần thực hiện tốt hơn mục tiêu của tổ chức.
 Đối với xã hội:
• Thực hiện tốt, hiệu quả hoạt động tuyển dụng nhân lực là góp phần
vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, vùng miền.
• Nhằm cân bằng nguồn cung – cầu nhân lực trong tổ chức nói riêng
và ngoài xã hội nói chung.

• Điều tiết nguồn lao động.
• Giảm tình trạng thất nghiệp.
• Nâng cao đời sống nhân dân, giảm tệ nạn xã hội.
 Đối với người lao động.
• Tạo ra được cơ hội lựa chọn công việc và đơn vị tuyển dụng phù
hợp.

• Có công ăn việc làm, thu nhập và phát triển, làm giàu cho bản thân.
• Là dịp tìm hiểu sâu hơn về ngành nghề, đặc thù công việc để từ đó

định hướng nghề nghiệp và phát triển bản thân phù hợp.

SVTH: Đào Thị Huệ

20

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật : là sự hiểu biết, khả năng thực hành về
chuyên môn nào đó, có được khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc
chuyên môn nhất định; là trình độ người được đào tạo ở các trường kỹ thuật,
được trang bị kiến thức nhất định, kỹ năng thực hành về công việc cụ thể.
Sức khoẻ : là trạng thái thoải mái của con người về thể lực, tinh thần.
Nếu tổ chức sở hữu những người có sức khoẻ tốt thì công việc của tổ chức sẽ

được giải quyết nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, còn nếu như trong tổ chức
mà có những cán bộ công nhân viên không được tốt về sức khoẻ, không được
thoải mái về tinh thần thì công việc sẽ bị trì trệ hoặc hoàn thành chậm.
Phẩm chất đạo đức : đây luôn là một tiêu chuẩn rất quan trọng để đánh
giá con người nói chung và người lao động trong tổ chức nói riêng. Trong
một tổ chức, những người có phẩm chất đạo đức tốt thì tất yếu văn hoá trong
tổ chức luôn tốt, điều đó thúc đẩy cán bộ công nhân viên trong tổ chức làm
việc.
Thâm niên- kinh nghiệm : thâm niên là khoảng thời gian mà người lao
động làm một công việc chuyên môn nhất định. Những người thâm niên
thường là những ngươi có độ tuổi khá cao. Kinh nghiệm là những bài học mà
người lao động tích luỹ được trong quá trình làm việc, những kinh nghiệm đó
sẽ giúp họ trong quá trình làm việc đặ biệt khi gặp sự cố.
1.2.4.

Các yếu tố tác động, ảnh hưởng tới công

tác tuyển dụng nhân lực
 Yếu tố bên trong tổ chức :
Chính sách tuyển dụng cán bộ công nhân viên của tổ chức là điều kiện
tiên quyết cho các tổ chức thực hiện công tác quản trị nhân lực, chính sách
này sẽ tuỳ thuộc vào chiến lược dùng người của tổ chức. Ví như đưa ra một
chính sách ưu tiên nhằm phát triển hoạt động của tổ chức thì những ứng viên
có học về những vấn đề thuộc phạm trù chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với tổ
chức sẽ có được nhiều cơ hội hơn so với những ứng viên trái ngành.
SVTH: Đào Thị Huệ

21

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Yếu tố thuộc về phẩm chất: Phẩm chất luôn được coi là một yếu tố
quan trọng. Yếu tố này có thể chia ra làm nhiều phạm trù, nó phụ thuộc vào
nhà quản trị cần loại phẩm chất gì ở người tuyển dụng, việc tuyển cán bộ
công nhân viên chính là lựa chọn những ứng viên phù hợp với tính chất của
từng loại công việc. Những ứng viên bị loại không có nghĩa là phẩm chất của
họ xấu, không tốt, không sử dụng được mà bởi vì họ không phù hợp với tính
chất cũng như đòi hỏi của công việc mà tổ chức đang cần. Khả năng của con
người chỉ có thể phát huy tốt nhất khi bố trí một công việc phù hợp với trình
độ, khả năng, phẩm chất của họ.
Chính sách đãi ngộ, bầu không khí, môi trường làm việc, văn hoá trong
tổ chức : một tổ chức có bầu không khí làm việc hoà hợp, năng động, nhiều
cơ hội, thoả sức sáng tạo, có tính cạnh tranh cao trong quá trình làm việc đồng
thời có một nền văn hoá tốt đẹp, mang đậm những nét riêng của tổ chức… sẽ
thu hút được nhiều ứng viên có đầu óc thông minh, có tham vọng nhất là năng
động và có sáng kiến tham gia ứng tuyển.
Các chi phí ch công tác tuyển mộ, cách thức tuyển mộ, cán bộ tuyển
mộ; tính chất của từng loại công việc hay quan điểm của nhà tuyển dụng cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tuyển dụng, nó có thể mang ý nghĩa tích cực
hoặc tiêu cực đến việc có tuyển ứng viên vào những vị trí cần tuyển trong kế
hoạch tuyển dụng hay không.
Khả năng của những cán bộ làm công tác tuyển dụng cũng là một trong
những yêu cầu không thể thiếu, cán bộ tuyển dụng, hội đồng tuyển dụng
không những giỏi về chuyên môn, am hiểu về những vị trí cần được tuyển mà
còn phải có kinh nghiệm trong cách ứng xử và có những đánh giá khách quan,

trung thực trong quá trình tuyển dụng.
 Yếu tố bên ngoài tổ chức :
Thị trường lao động : cung – cầu nhân lực trên thị trường lao động là
yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình tuyển dụng, giúp nhà tuyển dụng đánh
giá được nhu cầu lao động để xây dựng kế hoạch chi tiết và hiệu quả.
SVTH: Đào Thị Huệ

22

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Sự ảnh hưởng của khoa học – kỹ thuật : hiện nay, khoa học kỹ thuật
được áp dụng triệt để cho toàn bộ quá trình quản trị nhân lực, sự áp dụng này
giúp cho các tổ chức có thể tìm được những ứng viên có trình độ chuyên môn
phù hợp với yêu cầu công việc. Bên cạnh đó, sự phát triển chóng mặt của
nganh khoa học kỹ thuật cũng ngày càng rút ngắn được khoảng cách giữa các
ứng viên và nhà tuyển dụng, giảm được các phụ phí trong công tác tuyển
dụng cũng như quản trị nhân lực.
Các đối thủ cạnh tranh của tổ chức : ngày nay, việc tìm hiểu các đối thủ
cạnh tranh của tổ chức là vấn đề mà hầu hết các tô chức đều quan tâm để có
thể điều chỉnh đúng mức phù hợp với tổ chức mình mà vẫn thu hút được
nhiều ứng viên tiềm năng.
Các chính sách quy định của nhà nước; các xu hướng kinh tế; trình độ
của xã hội đối với các ngành nghề khác nhau; các yếu tố khung cảnh kinh tế,
lực lượng lao động, dân số; chính sách, quy định của nhà nước, văn hoá xã

hội;… đều là những yếu tố có ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng nhân lực.
1.3. Sự cần thiết của công tác tuyển dụng nhân lực
1.3.1. Yêu cầu đặt ra trong công tác tuyển dụng nhân lực tại tổ chức
Thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - xã hội năm 2013, trong điều kiện tình
hình kinh tế trong nước và của tỉnh tiếp tục gặp những khó khăn, thách thức;
sản xuất Nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến thất thường
và trái quy luật, chi phí đầu vào cho chăn nuôi tăng cao, giá bán sản phẩm
thấp; sức mua yếu, thị trường bất động sản tiếp tục đóng băng; nhiều doanh
nghiệp giảm quy mô hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng, dẫn đến nhiều lao
động thiếu việc làm, lãi suất của các ngân hàng tuy có giảm, nhưng các doanh
nghiệp vẫn rất khó tiếp cận nguồn vốn; Đặc biệt các tháng cuối năm, mưa bão
gây ngập úng, tàn phá nhiều nơi trên cả nước làm cho kinh tế khó khăn hơn.
Trước tình hình trên, Chính phủ và Tỉnh đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều
giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,
đảm bảo an sinh xã hội. Song nhìn chung bức tranh toàn cảnh của nền kinh tế

SVTH: Đào Thị Huệ

23

Lớp 1205.QTND


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trong nước và của tỉnh còn nhiều khó khăn. Trên cơ sở nắm bắt và dự báo tình
hình, ngay từ đầu năm, Huyện ủy và UBND huyện Tam Đảo đã xác định và
tập trung chỉ đạo một cách quyết liệt nhằm hoàn thành các chỉ tiêu phát triển

kinh tế - xã hội của năm 2013, với các nhiệm vụ trong tâm là “tập trung tháo
gỡ khó khăn cho phát triển kinh tế; tăng cường quản lý nhà nước về đất đai,
bồi thường giải phóng mặt bằng; nâng cao chất lượng GD&ĐT và du lịch dịch vụ; củng cố và nâng cao trách nhiệm năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức”. Chính vì vậy kết quả tăng trưởng kinh tế năm 2013 của huyện đạt
10,77%. Trong đó: Giá trị sản xuất N-L-TS: 803,603 tỷ đồng, tăng 3,05% so
với năm 2012; Giá trị sản xuất DL-DV-TM: 525,03 tỷ đồng, tăng 21% so với
năm 2012; Tổng sản lượng lương thực có hạt: 25.161 tấn, đạt 100,64% so với
kế hoạch, tăng 1,97% so với năm 2012. (Trong đó: lúa 21.790 tấn, ngô 3.371
tấn); Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn là: 2.238,589 tỷ đồng, đạt 91,98% KH,
tăng 10,67% so với năm 2012; Cơ cấu kinh tế (theo thực tế): N-L-TS đạt
44,93% giảm 6,4% so với năm 2012; TM-DV-DL đạt 32,52% tăng 4,34% so
với năm 2012; Giá trị sản xuất bình quân đầu người theo giá thực tế là 29,45
triệu đồng đạt 90,93% so KH, tăng 8,95% so với năm 2012; Bình quân lương
thực có hạt là 332kg/người/năm, đạt 100,3% so KH, giảm 1,18% so với năm
2012; Tổng thu ngân sách nhà nước là 527.774 triệu đồng, đạt 174,32% so
với dự toán giao và bằng 110% so với cùng kỳ, trong đó thu ngân sách trên
địa bàn là 46.358 triệu đồng, đạt 139,07% so vơi dự toán giao, bằng 154,44%
so với cùng kỳ; Tổng chi ngân sách huyện là 437.922 triệu đồng, đạt 181,2%
so với dự toán giao; tăng 22,51% so với năm 2012; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
1,78%, giảm 0,43% so với năm 2012; Tỷ suất sinh 21,8%o, giảm 4,4 %o so
với năm 2012; Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 16%, giảm 4% so
với năm 2012; Tỷ lệ hộ nghèo còn 9,29%, giảm 3,5% so với năm 2012; Tỷ lệ
thôn (làng) văn hoá đạt 51,92% giảm 5,78% so với năm 2012; gia đình văn
hoá đạt 78,7% tăng 3,7% so với năm 2012; đơn vị văn hóa đạt 50,72% giảm
25,78% so với năm 2012; Đảm bảo 100% chỉ tiêu tuyển quân Nhà nước giao
SVTH: Đào Thị Huệ

24

Lớp 1205.QTND



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

năm 2013; Tổng diện tích gieo trồng cả năm 7.603 ha, đạt 100,57% so với kế
hoạch, tăng 2,58% so cùng kỳ;
Kinh tế của huyện tuy có tăng trưởng nhưng vẫn còn một số hạn chế : ở
mức thấp không đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra, cơ cấu
kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm. Việc triển khai thực hiện các tiêu chí
về xây dựng nông thôn mới ở hầu hết các xã còn chậm, lúng túng; sản xuất
nông nghiệp chưa thực sự được quan tâm tổ chức thực hiện, còn nặng về tự
phát. Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai, xây dựng, thực hiện quản
lý quy hoạch ở một số xã còn chậm. Tình trạng lấn chiếm đất đai, sử dụng đất
không đúng mục đích còn xảy ra khá nhiều mà chưa được ngăn chặn kịp thời.
Công tác QLNN về môi trường tuy có cố gắng nhưng còn nhiều hạn chế cần
phải khắc phục, nhiều xã, thị trấn để nhân dân đổ rác bừa bãi không đúng nơi
quy định, nước thải, chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, có nơi môi
trường ô nhiễm khá trầm trọng; Tiến độ thi công một số công trình xây dựng
chưa đảm bảo kế hoạch; công tác quản lý, giám sát đầu tư chưa được thực
hiện thường xuyên, nhiều công trình triển khai còn chậm, chế độ báo cáo đầu
tư chấp hành chưa nghiêm. Nhiều nhà thầu xây lắp không thực hiện đúng hợp
đồng đã ký với chủ đầu tư. Số lượng các công trình xây dựng đã hoàn thành
đưa vào sử dụng nhưng việc hoàn thiện hồ sơ quyết toán công trình còn chậm.
Chúng ta chưa xây dựng được các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể để
triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra. Công tác chỉ đạo
phòng chống lụt bão và khắc phục hậu quả do lũ bão gây ra còn chưa nghiêm
túc, nhiều lúng túng, việc thống kê thiệt hại do lũ bão gây ra còn quá chậm.
Công tác bồi thường GPMB gặp nhiều khó khăn, một số hộ dân còn cơi nới,

xây thêm nhằm mục đích lấy tiền đền bù GPMB, có trường hợp không cộng
tác với chính quyền trong bồi thường GPMB dẫn đến nhiều dự án triển khai
chậm. Tiến độ triển khai thực hiện các dự án xây dựng làng văn hóa trọng
điểm còn chậm, quy hoạch thiết chế văn hoá chưa được quan tâm giải quyết;
việc triển khai xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao ở một số xã gặp khó khăn
SVTH: Đào Thị Huệ

25

Lớp 1205.QTND


×