HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY
VÀ CỐ VẤN HỌC TẬP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS. Đỗ Thị Thanh Tuyền
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2014
Mục lục
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Chương 1. Giới thiệu
1.2 Giới thiệu hệ thống
Trong những năm gần đây cùng với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của máy
tính điện tử, một công cụ lưu trữ và xử lý thông tin đã làm tăng khả năng nghiên cứu và
vận hành hệ thống phức tạp. Hệ thống thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của
công nghệ thông tin. Đã có những ứng dụng trong quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý các
doanh nghiệp.
Song song với lĩnh vực công nghệ thông tin, trong công cuộc đổi mới đất nước
ngành Giáo dục và đào tạo cũng là một ngành rất quan trọng. trong các công tác quản lý
của các trường Đại học như việc quản lý học sinh, quản lý điểm hay quản lý đăng ký học
phần thì việc quản lý “Công tác giảng dạy cho giáo viên và cố vấn học tập” cũng là một
vấn đề cần được quan tâm. Vì mục tiêu giúp cho việc quản lý công tác giảng dạy và cố
vấn học tập được trở nên dễ dàng và thuận tiện. Nhóm chúng em đã phát triển đề tài
“Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập” nhằm giúp một phần nào đó vào hệ
thống quản lý.
Trong đồ án này nhóm không đi sâu vào các vấn đề quản lý của hệ thống mà nhóm
thực hiện hệ thống trên các mô tả của bài toán phân tích thiết kế hệ thống:
Một trường Đại học muốn quản lý công tác giảng dạy của cán bộ. Trường có
nhiều khoa, mỗi khoa chịu trách nhiệm quản lý nhiều cán bộ giảng dạy. Phòng
tổ chức đã quản lý phần lý lịch của từng người, tuy nhiên trong công tác người
ta quan tâm đến một số thuộc tính phổ biến sau: mã số cán bộ, họ và tên cán
bộ, chức danh, thâm niên công tác. Chức danh giảng dạy là một cơ sở để thanh
toán tiền giảng dạy cho giáo viên, mỗi một chức danh có một hệ số chức danh
tương ứng.
Ngoài việc giảng dạy chính quy trong trường, các cán bộ còn có thể đảm nhận
giảng dạy ở các đơn vị đào tạo khác của các tỉnh hoặc thành phố khác. Người
ta nhận biết mỗi lớp nhờ ngành, khóa và tên đơn vị đào tạo. Thí dụ “Tin học 95
Vĩnh Long” - lớp thuộc hệ tại chức, “Sư phạm Toán 20” - lớp thuộc hệ chính
quy... Mỗi lớp chỉ thuộc một hệ, các lớp tại trường thuộc hệ chính quy, các lớp
ngoài trường thuộc hệ tại chức.
Mỗi một học kỳ của một năm học nào đó, một cán bộ có thể dạy nhiều môn
cho nhiều lớp và cũng có thể cùng một môn cho cùng một lớp, tại cùng một
học kỳ đó có thể nhiều người cùng dạy với một số tiết tương ứng. Việc quy
chuẩn 1 tiết dạy tùy thuộc vào tính chất của môn học. Các môn lý thuyết hoặc
môn bài tập mỗi tiết tương đương một tiết chuẩn, nhưng đối với các môn thực
hành, mỗi tiết bằng 1⁄2 tiết chuẩn.
3
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Căn cứ vào số lượng sinh viên học mà giáo viên dạy cho lớp đó được hưởng
một hệ số trong giảng dạy, lớp càng đông thì hệ số giảng dạy càng cao, chẳng
hạn nếu sỹ số lớp ít hơn 80 thì hệ số bằng 1 nếu sỹ số lớp từ 80 tới 139 thì hệ
số bằng 1.2 nếu sĩ số từ 140 đến 179 thì hệ số bằng 1. 5 hệ số này là cơ sở để
tính số tiết chuẩn trong giảng dạy.
Việc ra đề tài, hướng dẫn và đánh giá (nhận xét và cho điểm) đồ án – niên luận
cũng là nhiệm vụ của cán bộ giảng dạy. Theo quy định thì việc hướng dẫn đồ
án niên luận tùy thuộc vào số tín chỉ của loại đồ án - niên luận. Mỗi loại đồ án niên luận tương đương với một số tín chỉ tương ứng: niên luận 1, 2, 3 tương
đương 2 tín chỉ, tiểu luận tốt nghiệp 4 tín chỉ và luận văn tốt nghiệp 15 tín chỉ.
Giáo viên hướng dẫn mỗi đề tài hưởng 2 tiết chuẩn/1 tín chỉ, với tiểu luận tốt
nghiệp thì ngoài số tiết cho giáo viên hướng dẫn, người đọc và nhận xét cũng
được hưởng 3 tiết / quyển đồ án tốt nghiệp, với luận văn tốt nghiệp thì giáo
viên phản biện được hưởng 5 tiết / quyển. Ngoài công tác giảng dạy, mỗi giáo
viên có thể có thể làm cố vấn học tập của một lớp học chính quy nào đó. Tại
mỗi học kỳ, một lớp chỉ có một giáo viên làm cố vấn học tập. Giáo viên làm cố
vấn học tập một lớp được hưởng 20 tiết / học kỳ. Cuối năm mỗi giáo viên kê
khai khối lượng công tác trong học kỳ đó, trưởng hoặc phó bộ môn kiểm tra,
điều chỉnh để báo cho bộ phận giáo vụ làm cơ sở tính tiền giảng dạy cho từng
người.
1.2 Danh sách các yêu cầu
1.2.1 Danh sách các yêu cầu
STT
Tên yêu cầu
Biểu
mẫu
Qui định
1
Tiếp nhận giảng viên
BM1
QĐ 1
2
Phân công giảng dạy
BM2
QĐ 2.1,
QĐ 2.2, QĐ 2.3
3
Phân công quản lý lớp và cố vấn học
tập
BM3
QĐ 3.1, QĐ 3.2
4
Ra đề tài và đồ án niên luận
BM4
QĐ 4.1, QĐ 4.2
5
Báo cáo khối lượng công việc
BM5
QĐ 5.1
6
Báo cáo lịch giảng dạy
BM6
7
Báo cáo danh sách đồ án
BM7
4
Ghi chú
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
1.2.2 Danh sách các biểu mẫu và quy định
BM 1: Tiếp nhận giảng viên
BM1:
Hồ sơ giảng viên
Họ và tên:.................................
Giới tính:..................................
Ngày sinh:.................................
CMND: …………………………………
Dân tộc:....................................
Số điện thoại: ……………………………
Email:.......................................
Địa chỉ:.....................................
Học hàm: ……………………………….
Học vị:…………………………………….
QĐ1: Tuổi giảng viên có độ tuổi từ 24
BM 2: Phân công giảng dạy
BM2:
Phân công giảng dạy
Môn học:...................................
Hệ giảng dạy:...........................
Năm:.........................................
Học kỳ: ………………………………
Giảng viên:...............................
Khoa:........................................
Ngày bắt đầu:……………………………
Ngày kết thúc:...........................
Số lượng sinh viên:……………………...
QĐ2.1 : Có 2 loại hệ giảng dạy: Hệ tại chức(các lớp ngoài trường), hệ chính quy(các
lớp tại trường)
QĐ2.2 : Sĩ số 1 lớp phân chia thành 3 loại
+ Sĩ số lớp ít hơn 80
+ Sỉ số từ 80 đến 139
+ Sĩ số từ 140 đến 179
5
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
BM 3: Phân công quản lý lớp và cố vấn học tập
BM3:
Phân công quản lý lớp và cố vấn học tập
Lớp:..........................................
Khoa:........................................
Năm:.........................................
Học kỳ: …………………………………
Sĩ số:.........................................
Giảng viên: ……………………………
QĐ 3.1: Lớp phải thuộc Khoa và do giảng viên của Khoa đó quản lý
QĐ 3.2 : Một giáo viên chỉ được quản lý 1 lớp
BM 4: Ra đề tài và đồ án niên luận
BM4:
Ra đề tài và đồ án niên luận
Giảng viên:...............................
Khoa:........................................
Năm:.........................................
Học kỳ: …………………………………
Loại đề tài: ………………………………
Tên đề tài :................................
Nội dung đề tài:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
QĐ 4.1 : Giáo viên hướng đẫn đề tài phải thuộc Khoa quản lý
6
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
QĐ 4.2: Các đề tài giáo viên được hướng đẫn:
+ Niên luận 1, 2, 3
+ Tiểu luận tốt nghiệp
+ Luận văn
BM 5: Báo cáo khối lượng công việc
BM5:
Báo cáo khối lượng công việc
Giảng viên:...............................
Khoa:........................................
Năm:……………………………………
Học kỳ:
…………………………………
STT
Tên công việc
Khối lượng
1
2
Tổng khối lượng công việc: ……………….
QĐ 5.1 : Quy đổi khối lượng công việc:
+ 1 tín chỉ lý thuyết tương đương với 15 tiết dạy chuẩn
+ 1 tín chỉ thực hành tương đương với 30 tiết dạy chuẩn
+ Niên luận tương đương với 2 tín chỉ
+ Tiểu luận tốt nghiệp tương đương với 4 tín chỉ
+ Luận văn tốt nghiệp tương đương với 15 tín chỉ
7
Ghi chú
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
BM 6: Báo cáo lịch giảng dạy
BM6:
Lịch giảng dạy
Giảng viên:..........................................
Học kỳ: …………………………
STT
Tên công việc
Khoa:……………………………
Năm học:……………………....
Phòng
Thứ
Ca
1
2
BM 7: Báo cáo danh sách đồ án
BM7:
Danh sách đồ án
Khoa:……………………………
Học kỳ: …………………………………
STT
Tên đồ án
Loại đề tài …………………….
Năm học:……………………....
Nội dung
Giảng viên
1
2
Quy định 10
QĐ10: người dùng có thể thay đổi các quy định như sau:
+ Thay đổi sự quy đổi số tín chỉ với số tiết chuẩn
+ Thay đổi số tín chỉ của Niên luận, Tiểu luận, Luận văn
+ Thay đổi độ tuổi của giảng viên
+ Thay đổi độ tuổi giảng viên đại học
8
Ghi chú
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Chương 2. Phân tích
2.1 Mô hình phân rã chức năng
• Khoa chuyên môn
Chịu trách nhiêm quản lý nhiều cán bộ giảng dạy và các hoạt động liên quan đến
quá trình đào tạo.
• Phòng tổ chức
Quản lý phần lý lịch của từng cán bộ giảng viên trong trường, với một số thuộc
tính: mã cán bộ, họ và tên cán bộ, chức danh, thâm niên công tác để phục vụ chi hoạt
động tính lương cho giáo viên giảng dạy.
• Giáo viên
Tham gia công tác giảng dạy trong trường và ngoài trường với sự phân công nhà
trường với các môn học khác nhau.
Mỗi giáo viên còn có thể làm cố vấn học tập cho lớp chính quy và kê khai hoạt
động công tác trong mỗi kỳ cho bộ phân giáo vụ tính tiền.
• Lớp học
Các lớp chính quy và hệ tại chức, mỗi lớp có số lượng sinh viên và nhiều hình
thức quản lý đào tạo khác nhau để phù hợp giảng dạy và cố vấn học tập.
Chức năng Quản lý công tác giảng day – Cố vấn học tập được phân chia thành 6
chức năng chi tiết đó là chức năng “Quản lý lý lịch”, chức năng “ Quản lý giảng dạy”,
chức năng “ Quản lý lớp học”, chức năng “ Hướng đẫn đề tài, đồ án niên luận”, chức
năng “Cố vấn học tập” và chức năng “Tính khối lượng công tác”
9
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng
10
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
2.2 Mô hình hóa dữ liệu
Hình 2.2: Sơ đồ ERD
11
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Chuyển đổi từ mô hình hóa dữ liệu qua mô hình vật lý
2.3 Mô hình hóa xử lý (DFD)
2.3.1 Quản lý giáo viên
Mô hình cấp 1
Mô hình cấp 2
12
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Chương 3. Thiết kế
3.1 Thiết kế dữ liệu
3.1.1 Mô hình quan hệ
KHOA(Ma_khoa,Ten_khoa,Ngay_thanh_lap)
GIAO_VIEN(Ma_giao_vien,Ho_ten,Gioi_tinh,Ngay_sinh,Hoc_vi,Hoc_ham,Ngay_vao_lam, Ma_khoa)
LOP(Ma_lop,Ten_lop,Si_so,Nam_bat_dau,Nam_ket_thuc, Ma_khoa)
MON_HOC(Ma_mon,Ten_mon,So_TCLT,So_TCTH,Ma_khoa)
HE_GIANG_DAY(Ma_he_giang_day,Ten_he_giang_day)
DE_TAI(Ma_de_tai,Ten_de_tai)
DO_AN(Ma_do_an,Ten_do_an,Noi_dung)
NAM_HOC(Nam_hoc,Hoc_ky)
BANG_KHOI_LUONG(Ma_khoi_luong,Ten_khoi_luong,So_tiet)
3.1.2 Mô hình mạng Petri-net
3.1.3 Mô tả các bảng dữ liệu
Bảng KHOA
Thuộc tính
Ma_khoa
Ten_khoa
Ngay_thanh_la
p
Tên thuộc tính
Mã khoa
Tên khoa
Ngày thành lập
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
DateTime
Ghi chú
Not null
Null
Null
Tên thuộc tính
Mã giáo viên
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Ghi chú
Not null
Họ tên
Giới tính
Ngày sinh
Học hàm
Học vị
Mã khoa
Nvarchar(100)
Nvarchar(3)
DateTime
Nvarchar(100)
Nvarchar(100)
Char(4)
Null
Null
Null
Null
Null
Not null
Bảng GIAO_VIEN
Thuộc tính
Ma_giao_vie
n
Ho_ten
Gioi_tinh
Ngay_sinh
Hoc_ham
Hoc_vi
Ma_khoa
13
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Bảng LOP
Thuộc tính
Ma_lop
Ten_lop
Si_so
Nam_bat_dau
Nam_ket_thu
c
Ma_khoa
Tên thuộc tính
Mã lớp
Tên lớp
Sĩ số
Năm bắt đầu
Năm kết thúc
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
Int
DateTime
DateTime
Ghi chú
Not null
Null
Null
Null
Null
Mã khoa
Char(4)
Not null
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
Int
Int
Char(4)
Ghi chú
Not null
Null
Null
Null
Not null
Bảng MON_HOC
Thuộc tính
Ma_mon_hoc
Ten_mon
So_TCLT
So_TCTH
Ma_khoa
Tên thuộc tính
Mã môn học
Tên môn
Số tín chỉ lý thuyết
Số tín chỉ thực hành
Mã khoa
Bảng HE_GIANG_DAY
Thuộc tính
Tên thuộc tính
Ma_he_giang_day Mã hệ giảng dạy
Ten_he_giang_day Tên hệ giảng dạy
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
Ghi chú
Not null
Null
Bảng DE_TAI
Thuộc tính
Ma_de_tai
Ten_de_tai
Tên thuộc tính
Mã đề tài
Tên đề tài
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
14
Ghi chú
Not null
Null
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Bảng DO_AN
Thuộc tính
Ma_do_an
Ten_do_an
Noi_dung
Tên thuộc tính
Mã đồ án
Tên đồ án
Nội dung
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
Nvarchar(500)
Ghi chú
Not null
Null
Null
Kiểu dữ liệu
Char(4)
Nvarchar(100)
Int
Ghi chú
Not null
Null
Null
Bảng KHOI_LUONG
Thuộc tính
Ma_khoi_luong
Ten_khoi_luong
So_tiet
Tên thuộc tính
Mã khối lượng
Tên khối lượng
Số tiết
3.1.4 Mô tả ràng buộc toàn vẹn
R0 Giới tính giảng viên là “NAM” hoặc NU
Bối cảnh: Giáo viên
Biểu diễn: ∀t ∈ GIAOVIEN ( t.GIOITINH ∈ {‘Nam’, ‘Nu’} )
Bảng tầm ảnh hưởng:
R0
GIAOVIEN
Thêm
+
Xóa
-
Sửa
+(GIOITINH)
R1 Số đề tài hướng dẫn và phản biện lớn hơn 0 và nhỏ hơn 6
Bối cảnh: Đề tài
Biểu diễn: ∀t ∈ GIAOVIEN(t.DETAI ∈ N* ∧ t.DETAI <= 6)
Bảng tầm ảnh hưởng
R0
GIAOVIEN
Thêm
+
Xóa
+
15
Sửa
+(DETAI)
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
R2 Tên của một KHOA là duy nhất
Bối cảnh: KHOA
Biểu diễn:
∀t1, t2 ∈ KHOA (t1≠ t2 ∧ t1.TENPHG ≠ T2.TENPHG )
Bảng tầm ảnh hưởng
R0
KHOA
Thêm
+
Xóa
-
Sửa
+(TENKHOA)
R3 Một khoa phải có ít nhất một giáo viên
Bối cảnh: KHOA
Biểu diễn ∀t ∈ KHOA (t.GIAOVIEN >0 )
Bảng tầm ảnh hưởng
R0
KHOA
Thêm
+
Xóa
-
Sửa
+(GIAOVIEN)
R4 Một khoa phải có ít nhất một môn học
Bối cảnh: KHOA
Biểu diễn ∀t ∈ KHOA (t.MONHOC >0 )
Bảng tầm ảnh hưởng
R0
KHOA
Thêm
+
Xóa
-
Sửa
+(MONHOC)
R5 Giáo viên ra đề tài thì không được phản biện
Bối cảnh: DANHSACHDETAI
Biểu diễn: ∀ t1, t2 ∈GIAOVIEN (∃s∈ DETAI (t1.HUONGDAN ≠ t2.PHANBIEN) )
Bảng tầm ảnh hưởng
16
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
R0
DETAI
Thêm
+
Xóa
-
3.2 Thiết kế hệ thống
3.2.1 Cấu trúc chức năng phần mềm
3.2.2 Thiết kế chức năng phần mềm
Danh mục khoa
17
Sửa
+(HUONGDAN,PHANBIEN)
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Danh mục Giảng viên
Danh mục môn học
18
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Danh mục lớp
Quản lý giảng dạy
19
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Quản lý giảng dạy TH
Quản lý cố vấn học tập
20
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
Quản lý ra đề tài
21
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
3.3 Thiết kế giao diện
3.3.1 Sơ đồ liên kết các màn hình
22
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
3.3.2 Đặc tả giao diện
frmKet_Noi_CSDL
Đặc tả
Tên
txtTenserver
txtCosodulieu
cboChungthuc
Kiểu
Textbox
Textbox
Combobox
Chức năng
Nhập tên máy chủ dữ liệu
Nhập tên cơ sở dữ liệu
Chứa danh sách chứng thực
23
Ghi chú
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
txtTendangnhap
txtMatkhau
btKetnoi
btThoat
TextBox
TextBox
Button
Button
Nhập tên đăng nhập
Nhập mật khẩu đăng nhập
Kết nối với CSDL
Thoát chương trìng
Tên
menuHethong
Kiểu
RibbonPage
menuDanhmuc
RibbonPage
menuQuanly
RibbonPage
menuTracuu
RibbonPage
menuBaocao
RibbonPage
menuQuantri
RibbonPage
menuTrinhchieu
RibbonPage
menuGiupdo
RibbonPage
Chức năng
Chứa danh sách
của hệ thống
Chứa danh sách
của danh mục
Chứa danh sách
của quản lý
Chứa danh sách
của tra cứu
Chứa danh sách
của báo cáo
Chứa danh sách
của quản trị
Chứa danh sách
của trình chiếu
Chứa danh sách
frmChinh
Đặc tả
24
Ghi chú
các chức năng
các chức năng
các chức năng
các chức năng
các chức năng
các chức năng
các chức năng
các chức năng
Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lý công tác giảng dạy và cố vấn học tập
của giúp đỡ
frmDang_Nhap
Đặc tả
Tên
txtTendangnhap
txtMatkhau
Kiểu
Textbox
Textbox
Chức năng
Nhập tên đăng nhập
Nhập mật khẩu đăng nhập
btDangnhap
btThoat
Button
Button
Đăng nhập vào hệ thống
Thoát không đăng nhập vào hệ thống
frmDoimatkhau
25
Ghi chú
Được mã
hóa