TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------
BÁO CÁO
QUẢN LÝ DỰ ÁN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI :THIẾT KẾ WEBSITE BÁN RƯỢU OLNINE
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Quang Huy
Sinh viên thực hiện: Đặng Văn Thanh - 1531060019
Tô Văn Cường - 1531060053
Lớp : CNTT1-K15
HÀ NỘI THÁNG 05/2016
1
GIỚI THIỆU CHUNG
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử, công
nghệ thông tin cũng đạt được rất nhiều những thành tựu to lớn, góp công rất lớn trong
công cuộc xây dựng và phát triển xã hội của nhân loại. Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin
có những bước phát triển mạnh mẽ, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống và hiệu quả
mang lại là không thể phụ nhận, giúp giảm thiếu tối đa các khâu làm việc thủ công kém
hiệu quả chính xác của con người trước kia. Máy tính điện tử trở nên phổ biến và gần gũi
với mọi người, việc tiếp cận với Hệ thống Thông tin quản lý trở thành mục tiêu hàng đầu
của các tổ chức, doanh nghiệp cho mục đích quản lý thông tin của mình.
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng định
được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong các khâu sản
xuất cũng như quản lý. Đối với một cửa hàng rượu, hệ thống thông tin mua bán rượu trực
tuyến của cửa hàng rượu được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu về quản lý mua bán của
công ty. Hệ thống sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý công việc chính xác, nhanh chóng, tiết
kiệm chi phí, nhân lực, mặt khác còn quảng bá hình ảnh của công ty đến với bạn bè trong
và ngoài Tỉnh, trong Nước và Quốc tế!.
Hệ thống Thông tin Quản lý sẽ khắc phục được những nhược điểm yếu kém trong
quản lý cửa hàng hiện tại, có khả năng nâng cấp và mở rộng nhiều chức năng trong tương
lai. Đề tài là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các cửa hàng đang hoạt động hiện
nay, do nhu cầu ngày càng tăng về số lượng rượu, sự cạnh tranh thương mại, tiết kiệm chi
phí hoạt động và quan trọng hơn là sự hoạt động chính xác và hiệu quả trong quản lý mới
là cái quan trọng quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Là một cách kiểm tra hiệu quả nhất những kiến thức đã học và là một cách tiếp cận
với thực tế có hiệu quả nhất.
2
Mục lục
Mục lục.............................................................................................................................. 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. THÔNG TIN DỰ ÁN
- Tên dự án : Xây dựng website bán rượu online
- Quản lý dự án: Đặng Văn Thanh
Tô Văn Cường
- Thời gian thực hiện dự án :
• Ngày bắt đầu : 28/03/2016
• Ngày kết thúc : 04/05/2016
1.2. XÁC ĐỊNH DỰ ÁN
1.2.1.Tổng quan
Khách hàng
Địa điểm khách hàng
Đơn vị thực hiện
Người quản lý dự án
Khoa CNTT trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội
Sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Đặng Văn Thanh
3
Tên dự án
Ngày bắt đầu dự án
Tô Văn Cường
Xây dựng website bán rượu online
28/03/2016
Ngày dự kiến kết
04/05/2016
thúc
Số người tham gia
Mục đích dự án
Mục tiêu dự án
Phạm vi dự án
1. Đặng Văn Thanh
2. Tô Văn Cường
Xây dựng được website quản lý việc mua bán rượu ứng dụng
công nghệ thông tin vào quản lý
Sản phẩm cần phải đạt được các yêu cầu sau:
*Yêu cầu về phía người sử dụng:
+ Giao diện đẹp, thân thiện phù hợp với yêu cầu khách hàng.
+ Dễ sử dụng với các đối tượng người dùng, thuận tiện trong
quản trị, dễ bảo trì.
+ Thông tin hiển thị chi tiết.
+ Chạy ổn định trên các trình duyệt.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
*Yêu cầu về chức năng:
+ Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các modul, có khả năng tích
hợp nhiều thành phần
+ Có tính hiệu quả cao
+ Có tính bảo mật cao
*Yêu cầu tính hữu dụng của website
- Cập nhật, thêm, sửa, xóa, tra cứu thông tin về các loại rượu.
- Quản lý được các hóa đơn và thông tin khách hàng.
- Thống kê, báo cáo, in ấn các hoạt động theo tuần,
tháng/năm.
- Giúp khách hàng ở xa có thể đặt mua thông qua email.
Ranh giới của dự án :
+Sản phẩm được xây dựng theo đơn đặt hàng của khách
hàng, sau khi xây dựng xong sản phẩm sẽ hỗ trợ cửa hàng về
các khâu đăng kí quản lý khách hàng
+Sản phẩm ứng dụng như thế nào: Xây dựng dựa trên
WordPress
1.2.2.Giả thiết về các điều kiện ràng buộc
4
STT
1
Mô tả
Loại
Về nhân sự:
Những người thực hiện dự án:
+ Người quản lý dự án : Đặng Văn Thanh
Tô Văn Cường
+ Tổ thực hiện dự án: Đặng Văn Thanh
Tô Văn Cường
Phía bên khách hàng:
+ Người đại diện nghiệm thu dự án, chịu
trách nhiệm kiểm tra sản phẩm cuối cùng.
Về kỹ thuật, công nghệ:
- Sử dụng phần mềm nguồn mở WordPress
- Cấu hình máy tối thiểu để có thể sử dụng
được phần mềm:
+ Máy tính kết nối Internet có cài đặt trình
duyệt internet (IE, Firefox, Chorme...)
+ Cài đặt HĐH XP trở lên.
Về tài chính:
- Số tiền phải thanh toán: 10.000.000 VNĐ
- Khách hàng sẽ thanh toán toàn bộ kinh phí
xây dựng dự án sau khi bàn giao sản phẩm.
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản trực tiếp qua tài khoản ngân hàng.
2
3
a.Ràng buộc về tài nguyên
STT
Mô tả
Loại
1
Các thành viên đội dự án đều không bị điều
động sang thực hiện các đội dự án khác.
2
Có đủ trang thiết bị như: laptop, mạng
internet và các thiết bị khác để làm việc
3
Không gặp khó khăn với khách hàng trong
quá trình tìm hiểu và xây dựng sản phẩm.
5
Nhân lực
Cơ sở vật chất
Kinh doanh
1.2.3. Sản phẩm bàn giao cho khách hàng
STT
Sản phẩm
Ngày bàn giao
Nơi bàn giao
1
Tài liệu Phân tích thiết kế hệ
thống quản lý bán rượu
04/05/2016
Minh Khai, Từ
Liêm, Hà Nội
2
Website bán rượu online
04/05/2016
Minh Khai, Từ
Liêm, Hà Nội
3
Tài liệu Hướng dẫn sử dụng
04/05/2016
Minh Khai, Từ
Liêm, Hà Nội
4
Hướng dẫn đào tạo
04/05/2016
Minh Khai, Từ
Liêm, Hà Nội
1.2.4. Quy trình nghiệp vụ
- Sau đây là qui trình mua hàng của khách hàng:
6
Nhận yêu cầu
Xem xét khả năng đáp ứng
Trả lời khách hàng
Từ chối
Lập danh sách sản phẩm
Sửa đổi
Nhận khẳng định từ khách hàng
Lập hóa đơn bán hàng
Nhận tiền khách hàng thanh toán
Tổng hợp tình hình bán hàng
Hình 1.1 Quy trình mua hàng của khách hàng
- Quy trình chăm sóc khách hàng:
7
Hủy bỏ
Nhận yêu cầu
Xem xét khả năng đáp ứng
Trả lời khách hàng
Từ chối
Lưu vào sổ sách
Hình 1.2 Quy trình tư vấn, bảo hành, chăm sóc khách hàng
Đánh giá: Quy trình thủ công dựa trên sức người là chính đã bộc lộ những nhược
điểm sau:
- Việc lưu trữ hồ sơ khách hàng cũng như các thông tin trong công tác thanh toán đều
được tiến hành thủ công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn và lưu trữ
trong nhiều năm, chính vì vậy gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn nhiều thời
gian và công sức cho những người trực tiếp điều hành với những biện pháp bảo quản,
hình thức kiểm tra và kiểm kê phức tạp.
- Khi lưu trữ bằng phương pháp truyền thống, nếu có sai sót thì việc sửa đổi gặp nhiều
khó khăn và rất không hay nếu phải sửa đổi nhiều lần.
- Tốn nhân lực vì mỗi khâu cần một số người quản lý và giúp việc.
- Khách hàng phải tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc đi lại, lựa chọn sản phẩm.
- Công ty không thể mở rộng kinh doanh, thu hút nhiều đối tượng khách hàng nếu
không quảng cáo, marketing thông qua mạng Internet.
Chính những nhược điểm trên và mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và
quản lý hiệu quả kinh doanh của công ty, việc xây dựng WebSite là giải pháp tối ưu mà
công ty cần hướng đến.
8
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Yêu cầu đề tài
Thiết kế website bán hàng, giới thiệu Công Ty TNHH Hùng Cường
2.2 Phân tích hệ thống về chức năng.
2.2.1 Mô tả hệ thống về chức năng
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến cho
người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác. Có những
chức năng sau:
-
Cho phép nhập hàng vào CSDL.
-
Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả, thời
gian bảo hành, mô tả chức năng).
-
Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua.
-
Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng.
-
Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm xem
mặt hàng đặt mua.
-
Cho phép quản lý đơn đặt hàng.
-
Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp.
-
Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu.
-
Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa.
2.2.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống
a. Về mặt thiết bị và phần mềm
-
Một máy làm Web Server.
-
Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000.
-
Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000.
-
Các phần mềm khác dùng để lập trình và thiết kế Web.
b. Yêu cầu trang Web
Hệ thống gồm có hai phần:
* Phần thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu
9
mua sắm hàng hóa. Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các
mặt hàng này. Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:
+ Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể
xem và lựa chọn.
+ Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng. Với nhu cầu của người sử
dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn
mua. Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay
không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm
kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm.
+ Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ
thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin
cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng,
tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng.
Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập. Khách hàng có thể thay
đổi mật khẩu của mình. Khi bạn quan tâm đến thông tin về website như: tin tức hay giá
cả. Bạn có thể nhập địa chỉ email của bạn vào. Lúc đó bạn có thể nhận được thông tin cập
nhật từ site.
* Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền
kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống. Người này được cấp một username và password
để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình. Nếu như quá trình đăng
nhập thàng công thì nhà quản lý có những chức năng sau:
+ Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang
web, việc này không phải dễ. Nó đòi hỏi sự chính xác.
+ Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng. Hiển thị đơn đặt
hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng.
+ Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu.
Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao
diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin
cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về
công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn.
10
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối
những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán.
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung,
cập nhật những tính năng mới.
2.2.3 Yêu câu chức năng
- Website hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm, tra cứu theo nhiều tiêu chí như: tìm
kiếm theo tên, theo giá của sản phẩm (SP)… , lựa chọn sản phẩm, chọn hình thức thanh
toán, đăng ký thành viên và đăng nhập một cách nhanh chóng, dễ dàng.
- Website có khả năng lưu trữ, quản lý những thông tin về khách hàng, về đơn đặt
hàng, những khách hàng tiềm năng, thông tin phản hồi của khách hàng qua dịch vụ
Email…hỗ trợ cho việc đánh giá nhu cầu và tâm lý khách hàng.
- Website có khả năng hỗ trợ nhà quản trị trong việc cập nhật thông tin sản phẩm,
danh mục sản phẩm (DMSP), cập nhật thông tin về đơn đặt hàng, xem sản phẩm.
- Website có khả năng tổng hợp, thống kê, báo cáo giúp nhà quản trị biết được số
lượng tồn kho, số lượng sản phẩm bán ra, quản lý được đơn đặt hàng, tình trạng đơn hàng
(đã giao hàng hay chưa giao hàng), thông tin về khách hàng.
2.2.4 Yêu cầu phi chức năng
- Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, thông tin tin cậy, chính xác.
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ và tính ổn định cao.
- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý.
- Website có thể hoạt động 24/7/365.
- Website có khả năng lưu trữ, xử lý khối lượng lớn thông tin nhưng chiếm dung
lượng nhỏ trong máy tính.
2.2.5 Phân tích yêu cầu chức năng
Hoạt động của khách hàng:
- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Bảng 2.1 : Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Mô tả
Đầu vào
Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được
nhập vào.
Tên sản phẩm, giá.
11
Quá trình xử lý
Kiểm tra sự tương thích của tên, giá sản phẩm được
nhập vào.
Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Tìm kiếm thông tin theo tên, giá sản phẩm.
Đầu ra
Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy.
- Chức năng đăng ký thành viên
Bảng 2.2 : Chức năng đăng ký thành viên
Mô tả
Cho phép đăng ký thành viên
Đầu vào
Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông
tin:
+ Họ và tên
+ Tên đăng nhập
+ Địa chỉ
+ Thành phố
+ Quốc gia
+ Mât khẩu
+ Điền lại mật khẩu
+ Số điện thoại
Quá trình xử lý
+ Email
Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form.
Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập
từ form đăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu
(CSDL) không?
Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng
Đầu ra
ký thành công.
Thông báo về việc đăng ký đã thành công hay chưa.
- Chức năng đăng nhập
Bảng 2.3 : Chức năng đăng nhập
Mô tả
Đầu vào
Đăng nhập khi đã có tài khoản.
Thông tin đăng nhập
12
+ Tên đăng nhập
Quá trình xử lý
+ Mật khẩu
Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có
đúng không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập.
Đầu ra
Thông báo kết quả đăng nhập.
- Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Bảng 2.4: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Mô tả
Đầu vào
Quá trình xử lý
Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm.
Đường link danh mục sản phẩm.
Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo
Đầu ra
danh mục.
Hiện thị danh sách sản phẩm.
- Chức năng chi tiết sản phẩm
Bảng 2.5: Chức năng chi tiết sản phẩm
Mô tả
Hiển thị chi tiết sản phẩm.
Đầu vào
Quá trình xử lý
Đường link tên sản phẩm, click vào ảnh sản phẩm.
Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết
sản phẩm.
Đầu ra
Hiện thị thông tin chi tiết sản phẩm.
- Chức năng Hỗ trợ trực tuyến
Bảng 2.6: Hỗ trợ người dùng mua hàng tại website
Mô tả
Hỗ trợ các chức năng yahoo, skype, phone.
Đầu vào
Đáp ứng tốt khâu hỗ trợ khách hàng.
Dữ liệu
Quá trình xử lý
Đầu ra
Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu, nickname yahoo, skype,...
- Giỏ hàng
Bảng 2.7 : Phân tích chức năng giỏ hàng
Mô tả
Mô phỏng giỏ hàng thực tế dùng để chứa các mặt
hàng mà khách hàng đã chọn.
13
Đầu vào
Sau khi đã chọn sản phẩm vào giỏ hàng khách hàng
Quá trình xử lý
Đầu ra
có thể đặt mua hàng.
Kiểm tra sản phẩm có trong giỏ hàng.
Danh sách các sản phẩm khách hàng đã chọn và tổng
giá tiền của giỏ hàng.
- Thanh toán
Bảng 2.8 : Phân tích chức năng thanh toán
Mô tả
Đầu vào
Quá trình xử lý
Thanh toán giỏ hàng.
Thông tin sản phẩm, hình thức thanh toán.
Cho phép người dùng thay đổi một số thông tin.
Đầu ra
Lưu thông tin giỏ hàng và tính tổng tiền.
Đưa thông tin giỏ hàng vào cơ sở dữ liệu.
- Chức năng quản lý sản phẩm ( thêm, xóa, sửa)
+ Thêm mới
Bảng 2.9: Chức năng thêm sản phẩm
Mô tả
Đầu vào
Thêm mới một sản phẩm.
+ Tên sản phẩm
+ Thuộc danh mục sản phẩm
+ Giá
+ Số lượng
+ Ngày cập nhật
+ Thông tin sản phẩm
Quá trình xử lý
Đầu ra
+ Sửa thông tin sản phẩm
+ Trạng thái
Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Hiện thị thông tin về sản phẩm.
Bảng 2.10: Chức năng sửa thông tin sản phẩm
Mô tả
Đầu vào
Quá trình xử lý
Đầu ra
Dùng để thay đổi thông tin một sản phẩm.
Chọn sản phẩm cần thay đổi.
Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin.
Hiện thị thông tin mới về sản phẩm.
+ Xóa loại sản phẩm
Bảng 2.11: Chức năng xóa sản phẩm
14
Mô tả
Dùng để xóa thông tin một sản phẩm
Đầu vào
Chọn sản phẩm cần xóa.
Quá trình xử lý
Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
Đầu ra
Hiện thị thông báo.
- Chức năng quản lý đơn hàng
Bảng 2.12: Chức năng quản lý đơn hàng
Mô tả
Đầu vào
Liệt kê danh sách các đơn đặt hàng của khách
hàng đã đặt.
Thông tin về sản phẩm và khách hàng.
Quá trình xử lý
Kết nối đến CSDL.
Đầu ra
Hiện thị thông tin về đơn hàng
- Chức năng quản lý khách hàng
Bảng 2.13: Chức năng quản lý khách hàng
Mô tả
Đầu vào
Quá trình xử lý
Đầu ra
- Chức năng thống kê
Thông tin về khách hàng.
Các thông tin khách hàng được đăng ký từ phía
người dùng.
Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Hiển thị thông tin khách hàng.
Bảng 2.14: Chức năng thống kê hàng hóa đã bán
Mô tả
Đầu vào
Quá trình xử lý
Đầu ra
Thống kê doanh thu, số lượng hàng hóa đã bán tại
khoảng thời gian nhất định.
Ngày tháng thống kê.
Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Hiển thị thông tin hàng hóa đã bán, doanh thu, số
lượng sản phẩm hiện tại trong kho
- Chức năng xem tin tức
Bảng 2.15: Chức năng tra cứu tin tức khuyến mại, tin công nghệ
Mô tả
Cho phép người xem tra cứu thông tin khuyến mại
về sản phẩm, tin tức công nghệ mới của hệ thống
Web.
Đầu vào
Quá trình xử lý
Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
15
Đầu ra
Dữ liệu, sản phẩm khuyến mại
2.2.6 Mô hình hóa chức năng
Biểu đồ phân rã chức năng (Bussiness Functional Diagram – BFD)
16
WEBSITE DTDD
QUẢN LÝ
BÁN
HÀNG
CẬP
NHẬT
ĐƠN
HÀNG
THANH
TOÁN
QUẢN LÝ
SẢN
PHẨM
CẬP NHẬT
DMSP
CẬP NHẬT
SẢN PHẨM
QUẢN LÝ
NGƯỜI
DÙNG
ĐĂNG KÝ
TÀI
KHOẢN
ĐĂNG
NHẬP
QUẢN LÝ
LIÊN HỆ,
TIN TỨC
THỐNG KÊ
QUẢN LÝ
LIÊN HỆ
THỐNG KÊ
SẢN PHẨM
QUẢN LÝ
TIN TỨC
THỐNG KÊ
ĐƠN HÀNG
THỐNG KÊ
NGƯỜI
DÙNG
TÌM KIẾM
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng
17
Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD)
(*) Bộ ký hiệu sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống:
Ký hiệu
Ví dụ
Xử lý
1.0
Cập nhật
đơn hàng
Dòng dữ liệu
TT khách hàng
Kho dữ liệu
D1 Danh sách đơn hàng
Tác nhân ngoài
Khách hàng
Các biểu đồ luồng dữ liệu
Mức ngữ cảnh
Gửi yêu cầu
Gửi yêu cầu
Khách hàng
Ban quản trị
Website
Đáp ứng yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu
18
Hình 2.2 Mức ngữ cảnh
Mức đỉnh
19
Thông tin đơn hàng, thanh toán
Thông tin xác nhận đơn hàng
Yêu cầu xem, cập nhật đơn hàng
Thông tin đơn hàng
Lấy thông tin đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng
Quản lý
bán hàng
Danh sách đơn hàng
Yêu cầu cập nhật SP, DMSP
Yêu cầu xem, tìm kiếm sản phẩm
Gửi thông tin SP,DMSP
Hiển thị thông tin SP
Thông tin DMSP
Thông tin SP
Quản lý
sản phẩm
Danh sách DMSP
Danh sách sản phẩm
Lưu thông tin DMSP
Lưu thông tin SP
Khách hàng
Quản lý
người dùng
Yêu cầu đăng ký, đăng nhập
Đăng nhập
Quản trị
Xác nhận đăng nhập
Thông tin người dùng
Lưu thông tin người dùng
Xác nhận đăng ký, đăng nhập
Yêu cầu liên hệ, xem tin
Danh sách người dùng
Xác nhận liên hệ, hiển thị tin tức
Yêu cầu đăng tin, xem liên hệ
Thông tin liên hệ
Thông tin liên hệ
Quản lý
liên hệ, tin tức
Hiển thị kết quả
Tin tức
Lưu thông tin liên hệ
Lưu tin tức
Danh sách đơn hàng
Danh sách đơn hàng
Danh sách sản phẩm
Danh sách sản phẩm
Thống kê
20
Tin tức
Yêu cầu thống kê
Báo cáo thống kê
Danh sách người dùng
Danh sách người dùng
Biểu đồ phân rã mức 1
- Mức 1: Quản lý bán hàng
Yêu cầu cập nhật đơn hàng
Thông tin mới về đơn hàng
Cung cấp thông tin đơn hàng
Thông tin đơn hàng
Cập nhật
đơn hàng
Khách hàng
Ban quản trị
Thông tin đơn hàng
Danh sách đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng
Lưu thông tin thanh toán
Chọn hình thức thanh toán
Thông tin thanh toán
Xem thông tin thanh toán
Thanh toán
Thông tin thanh toán
Hình 2.4 Mức 1 về quản lý bán hàng
21
- Mức 1: Quản lý sản phẩm
Yêu cầu cập nhật DMSP
Thông tin DMSP
Hiển thị DMSP
Danh sách DMSP
Lưu thông tin DMSP
Cập nhật
DMSP
Yêu cầu xem sản phẩm
Hiển thị sản phẩm
Yêu cầu cập nhật sản phẩm
Thông tin mới về sản phẩm
Cập nhật
sản phẩm
Khách hàng
Quản trị
Thông tin sản phẩm
Danh sách sản phẩm
Lưu thông tin sản phẩm
Yêu cầu tìm kiếm
Tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm
Danh sách sản phẩm
Hình 2.5 Mức 1 về quản lý sản phẩm
- Mức 1: Quản lý người dùng
22
Yêu cầu đăng ký tài khoản
Đáp ứng yêu cầu đăng ký tài khoản
Thông tin kiểm tra người dùng
Đăng ký
tài khoản
Danh sách người dùng
Lưu thông tin người dùng mới
Khách hàng
Ban quản trị
Danh sách người dùng
Thông tin phân quyền người dùng
Tài khoản khách hàng
Xác nhận khách hàng
Đăng nhập
Tài khoản quản trị
Xác nhận quản trị
Hình 2.6 Mức 1 về quản lý người dùng
23
- Mức 1: Quản lý liên hệ, tin tức
Yêu cầu liên hệ
Yêu cầu xem thông tin liên hệ
Thông tin xác nhận liên hệ
Thông tin liên hệ
Quản lý
liên hệ
Hiển thị thông tin liên hệ
Tin tức
Thông tin liên hệ
Tin tức
Khách hàng
Lưu thông tin liên hệ
Quản trị
Lưu tin tức
Yêu cầu xem tin tức
Hiển thị tin tức
Quản lý
tin tức
Yêu cầu đăng tin
Hiển thị kết quả
Hình 2.7 Mức 1 về quản lý liên hệ, tin tức
24
- Mức 1: Thống kê
Thông tin sản phẩm
Yêu cầu thống kê sản phẩm
Báo cáo thống kê SP
Danh sách sản phẩm
Thống kê
sản phẩm
Yêu cầu thống kê đơn hàng
Thông tin đơn hàng
Báo cáo thống kê đơn hàng
Ban quản tri
Danh sách đơn hàng
Thống kê
đơn hàng
Thông tin người dùng
Danh sách người dùng
Thống kê
người dùng
Yêu cầu thống kê người dùng
Báo cáo thống kê người dùng
Hình 2.8 Mức 1 về thống kê
25