Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Skkn dạy từ vựng qua các trò chơi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.97 KB, 22 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................... Error: Reference source not found
PHẦN 1: MỞ ĐẦU......................................... Error: Reference source not found
1.1. Lý do chọn đề tài:................................Error: Reference source not found
1.2. Mục đích nghiên cứu:.........................Error: Reference source not found
1.3. Đối tượng nghiên cứu:........................Error: Reference source not found
1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:...........Error: Reference source not found
1.5. Phương pháp nghiên cứu:..................Error: Reference source not found
PHẦN 2: NỘI DUNG..................................... Error: Reference source not found
2.1. Cơ sở lý luận:........................................... Error: Reference source not found
2.2. Thực trạng của vấn đề: ……………………………………………..

3

2.3. Biện pháp thực hiện:............................... Error: Reference source not found
2.4. Hiệu quả của SKKN............................... Error: Reference source not found5
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI.......Error: Reference source not found
3.1. Kết luận:................................................... Error: Reference source not found
3.2. Kiến nghị:
source not found

……………………………………………………………..Error: Reference


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Là giáo viên Tiếng Anh THPT, qua thực tế giảng dạy trong nhiều năm qua,
tôi đã rất suy nghĩ tìm tòi và sáng tạo, cố gắng nhằm giúp học sinh ghi nhớ được
từ vựng sâu hơn từ những hình thức kiểm tra, luyện tập từ vựng đã từng bước
được các giáo viên quan tâm, song hiệu quả đạt được còn chưa cao. Do đó để
tìm hiểu xem việc dạy từ vựng cho học sinh nói chung và học sinh miền núi nói


riêng được thực hiện như thế nào để có hiệu quả cao nhất, tôi quyết định chọn đề
tài “Dạy từ vựng qua các trò chơi”.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm việc dạy học từ vựng ở trường THPT Số
1 Huyện Mường Khương, từ đó đề xuất một số kỹ thuật dạy học từ vựng nhằm
nâng cao vốn từ tiếng Anh cho học sinh ở trường THPT Số 1 Huyện Mường
Khương.
1.3. Đối tượng nghiên cứu: Dạy từ vựng qua các trò chơi.
1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Dạy từ vựng qua các trò chơi ở trường
THPT Số 1 Huyện Mường Khương.
1.5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận:
2.1.1. Vai trò của tiếng Anh trong thời kì CNH - HĐH và hội nhập quốc tế

Trong sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay, Tiếng Anh
đã và đang thực sự trở thành một ngôn ngữ quốc tế. Nó đóng một vai trò rất
quan trọng trong các lĩnh vực phát triển của xã hội nói chung, với giáo dục nói
2


riêng. Ngày nay có rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Tiếng Anh trong
việc giảng dạy ở các trường học cũng như trong việc giao tiếp hàng ngày. Tiếng
Anh là phương tiện thông tin quan trọng nhất ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bên
cạnh đó Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính của 44 quốc gia. Chính vì thế mà
việc tiếp cận và hiểu biết Tiếng Anh là điều rất cấp thiết trong xã hội CNH-HĐH
đất nước.
2.1.2. Thực trạng giảng dạy tiếng Anh nói chung và trong các trường THPT nói
riêng ở Việt Nam


Ở Việt Nam, Tiếng Anh là ngôn ngữ đã được giảng dạy khá phổ biến ở các
vùng miền trong cả nước đặc biệt là ở các thành phố. Ngôn ngữ này bao gồm
khá nhiều từ ngữ, ý kiến và ý tưởng, cho nên sự hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ
làm phong phú trí óc chúng ta, giúp chúng ta diễn đạt được ý tưởng tốt hơn, suy
nghĩ tốt hơn, hiểu biết hơn về đất nước và nền văn hoá Anh nói riêng cũng như
các đất nước khác trên thế giới. Tuy nhiên để biết được Tiếng Anh là điều khó,
để hiểu biết sâu sắc và vận dụng nó như một công cụ giao tiếp, phục vụ cho mục
đích của chúng ta là điều càng khó khăn hơn. Đặc biệt đối với học sinh miền
núi, đây là môn học mới, học sinh phải tiếp cận với một đất nước khác, một nền
văn hóa lạ. Điều đó đòi hỏi người thầy phải đổi mới phương pháp nhằm nâng
cao chất lượng chung trong công tác giảng dạy.
Trong các hoạt động dạy học trên lớp, luyện tập và kiểm tra từ vựng là phần
vô cùng quan trọng trong một bài dạy. Vậy phải làm như thế nào để kiểm tra từ
vựng của học sinh một cách có hiệu quả ? Làm thế nào để các em yêu thích bộ
môn? Làm thế nào để dạy học Tiếng Anh có chất lượng? Chúng ta không thể
không tiếp tục vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực
trong từng tiết học, trong mỗi bài dạy. Trong đó việc kiểm tra ngôn ngữ của học
sinh gắn với tổ chức các trò chơi là một hình thức dạy học tích cực - Nhằm tiếp
tục thực hiện có hiệu quả một trong các chủ đề của năm học 2013 -2014 “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
2.2. Thực trạng của vấn đề:

3


Việc giảng dạy Tiếng Anh hiện nay, nhìn chung cơ bản giáo viên đã sử dụng
phương pháp mới có hiệu quả trong các tiết dạy, nhiều người trong số đó đã
thấm nhuần phương pháp và có nhiều sự sáng tạo theo tiến trình của các bài dạy.
Tuy nhiên để tiết dạy đạt được hiệu quả cao hay học sinh nắm được ngữ liệu

mới hay từ vựng mới thì đòi hỏi giáo viên phải dùng các thủ thuật thích hợp với
các đối tượng. Nhưng thực tế cho thấy rằng, không ít học sinh thường rất hay
quên từ vựng mà giáo viên giới thiệu sau một thời gian nếu không được thực
hành lại các từ đó, và khi tiếp cận các từ này trong một bài khác thì học sinh
không hiểu để giải quyết các tình huống trong bài học dẫn đến tiết dạy đạt hiệu
quả không cao. Nhiều từ vựng có cấu tạo từ hay cách phát âm khó, những từ
tương tự có thể gây cho học sinh sự nhầm lẫn hay khả năng ghi nhớ không cao.
2.3. Biện pháp thực hiện:
Bổ sung, củng cố từ vựng cho học sinh qua các trò chơi
* Mục đích:
Có thể nói luyện tập, kiểm tra từ vựng là yếu tố rất cần thiết trong thực
hành và ý nghĩa sử dụng ngữ liệu. Việc thực hành từ vựng luôn được kết hợp với
việc thực hành ngữ pháp và các bài dạy kỹ năng.
* Nội dung và cách tổ chức:
Tuỳ vào đặc điểm của từng lớp, từng đối tượng, nội dung và dung lượng
kiến thức của từng bài, ta có thể luyện tập từ vựng ở những thời điểm khác nhau,
giai đoạn khác nhau của từng bài, trong giờ dạy chính khóa hay ngoại khoá,
cách thức tổ chức chia đội...để giáo viên chọn ra hình thức kiểm tra phù hợp.
Các hình thức luyện tập và kiểm tra.
a.Kết nối chữ cái ( Letter connecting).
- Giáo viên đưa ra một từ vựng bất kỳ.
- Học sinh viết các từ khác sao cho chữ cái đầu tiên của từ sau phải bắt đầu bằng
chữ cái cuối cùng của từ trước. Tương tự như thế cho đến khi hết thời gian quy
định.
(Chú ý: Không tính những từ lặp các từ trước).
4


+VD: go


on

now

win

nine .....

b. Tạo từ khác ( Make other words).
- Giáo viên đưa ra một từ vựng bất kỳ.
- Học sinh viết các từ khác sao cho chữ cái đầu tiên của các từ này phải bắt đầu
bằng các chữ cái có trong từ đã cho.
+ VD: house

hot

orange

gabage

sister

sing

c. Tìm từ bị ẩn ( Find hidden words ).
- Giáo viên viết các câu tách rời hoặc một đoạn văn. Các từ ẩn đó là sự kết nối
các chữ cái của các từ hoặc nằm trong một từ khác. Giáo viên quy định thời
gian và số lượng từ cần tìm.
- Học sinh khoanh tròn các từ mà các em tìm được.
+ VD: Tìm 10 chữ số trong phạm vi 1 - > 100 trong các câu dưới đây.

a. He met his son in Edinburgh many years ago.
b. They last won the first price in the competition last week.
c. He is an honest boy. He never cheats in the exam.
d. He used Mr John’s car instead of ours.
e. People usually buy candles and matches for typhoons.
f. He always gets good grades eventhough he is not hard – working.
g. The bank is the same height as the post office.
h. They feel even- handed now because their father was released.
i. We couldn’t enlarge the garden because of the loccal authorities.
*Keys:
a....so N IN E dinburgh...
b. ...las T WO n...
5


c. .....h ONE st......
d. ....J oh n.......o FOUR s.
e. ....FOR TYphoons.
f....grade s even though......
g........h eight.....
h.......fe el even - handed...
i. .....couldn’ t en large....
d. Khoanh tròn (Circle)
- Giáo viên đưa ra bảng từ gồm các từ sắp xếp không theo thứ tự .
- Học sinh của 2 đội dùng phấn / bút 2 màu khác nhau khoanh theo tứ tự của quy
luật từ hoặc theo quy tắc ngữ pháp. Chẳng hạn học sinh đội A khoanh được chữ
số 1 thì tìm và khoanh tiếp chữ số 2 trong khi học sinh của đội B cũng tìm và
khoanh chữ số 2. Tương tự cho đến khi tìm được số cuối cùng. Số từ khoanh
được là kết quả của mỗi đội.
+VD1: Khoanh theo thứ tự của số đếm trong phạm vi từ 1 -> 20

three

ten

seven

sixteen
thirteen
six

eleven
four

nine

eight

fourteen
one

two

twelve

five

seventeen
eighteen

fifteen


nineteen
twenty

+ VD 2: Khoanh tròn theo thứ tự của cấu trúc câu. ( be going to ...)

going

tonight

father

is
to

watch

6


My

television

* Key: My mother is going to watch television tonight.
e. Tạo từ có nghĩa (Make meaningful words)
- Giáo viên chia các từ thành các mảnh ghép lên bảng.
- Học sinh ghép các mảnh ghép để tạo các từ có nghĩa
+ VD: Giáo viên cho các mảng từ ghép về các thiên tai.
ty

earth

ca
no

vol

quake
tidal
quake

tor

hurri

na

do
wave

cane
phoon

* Key:
Typhoon, earthquake, hurricane, volcano, tornato, tidal wave
f. Tìm vế thích hợp ( Find the suitable piece )
- Giáo viên đưa ra khoảng 4 câu , tách rời mỗi câu ra làm 2 mảnh ghép ( dùng
thẻ). Chia 4 mảnh ghép đầu cho các nhóm 1,2,3 ,4 đội A, 4 mảnh ghép sau cho
các nhóm 5,6,7,8 của đội B.
- Lần lượt một học sinh đại diện cho nhóm 1 của đội A dự đoán mảnh ghép của

nhóm mình ở nhóm 5 hoặc 6,7,8 ở đội B. Nếu chọn đúng thì nhóm 2 của đội A
tiếp tục còn nếu sai thì đến lượt nhóm 1 của đội B. Tương tự như vậy cho đến
khi tất cả các mảnh ghép được hoàn thành.
+VD: Ghép các mảnh câu về đặc điểm thời tiết của các mùa.
7


Đội A
Nhóm 1:

It is cold......

Đội B
Nhóm 4:

It is hot ....
Nhóm 2:

cool...
Nhóm 3: It It
is is
cool...
Nhóm 6

...in the fall

..in the winter
Nhóm 5

Nhóm 6


…In the summer

*Key: 1. It is cold in the winter
2. It is hot in the summer
3. It is cool in the fall
g. Xem điệu bộ đoán nghĩa các bức tranh( Guess the pictures)
- Giáo viên đưa cho 2 đại diện của 2 đội 2 bộ tranh khác nhau.
- Thành viên của đội A nhận bộ tranh và làm điệu bộ hoặc hành động về nghĩa
của các bức tranh đó . Các thành viên trong đội nêu nghĩa Tiếng Anh của từng
bức tranh trong một thời gian quy định. Sau khi đội A hoàn thành đến lượt đội
B. Đội nào nêu đúng và nhiều hơn thì chiến thắng.
+ VD:
- Bộ tranh của đội A gồm 10 hình ảnh (bóng chuyền, phở, máy bay, nhảy
dây, bơi lội, cái đầu, nghe nhạc, đọc sách, xe máy, cold)
- Bộ tranh của đội B gồm 10 hình ảnh (bóng đá, cầu lông, thả diều, bánh mỳ,
câu cá, nóng, xe đạp, đi bộ thể dục, xem ti vi, cái mũi)
* A sample of the pictures
- 1 HS làm động tác. - HS trong nhóm đoán từ.
8


+ Keys: (Play) volleyball / Singing or singer
h. Luyện tập từ ( Words practicing ).
- Giáo viên cho một từ vựng có nhiều chữ cái.
- Học sinh ghép bất cứ chữ cái nào trong từ đó để tạo những từ khác có nghĩa.
+VD: restaurant --> rest, aunt, tea, test, tear...
i. Xếp từ có cùng chủ điểm ( Choose the suitable topic).
- Giáo viên đưa ra một bảng từ hỗn hợp.
- Học sinh xếp từ theo chủ điểm thích hợp.

+ VD:
soccer chicken cold milk head
eggs
oranges
noodles nose wet rice
mouth swimming
tennis
warm
beef
ears
fish arms meat
bananas hands apples
carrots basketball
soda
hot
potatoes
dry
coffee
lemonade volleyball
legs
cool bread table-tennis

Food & drink
- eggs

Weather
- cold

Body
- head


sports
- badminton

* Keys:
- Food & drink: chicken, milk, eggs, noodles, oranges, rice,

beef, fish,

meat, bananas, apples, carrots, soda , potatoes , bread, lemonade…
- Weather: cold, wet, warm, hot, cool, dry…..
- Body: head, nose, ears, arms, hands, legs, mouth…..
9


- Sports: soccer, swimming, tennis, basketball, volleyball, table-tennis, tennis.
j. Tìm từ khoá ( Find the key word).
- Giáo viên đưa ra các từ gợi ý có liên quan đến từ khoá .
- Học sinh suy nghĩ và tìm từ khoá đó.
+VD:
Soccer

Volleyball

?

Swimming
Tennis
* Key: sports
k. Lấy ra một từ không cùng nhóm / tính chất ( Odd one out )

- Giáo viên cho một số từ vựng trong đó có 1 từ không cùng nhóm nghĩa / tính
chất với các từ còn lại.
- Học sinh chỉ ra từ đó bằng cách khoanh tròn .
+ VD: seen / spoke / gone / written.
Learn / saw / was / drawn.
* Key: spoke ( Động từ bất quy tắc ở Thì Quá Khứ Đơn )
drawn ( Động từ bất quy tắc ở Thì Quá Khứ Hoàn Thành)
l. Thêm vào một hoặc nhiều từ cùng nhóm / tính chất với các từ đã cho
( Add one or more ).
- Giáo viên cho một sồ từ cùng nhóm / tính chất.
- Học sinh thêm vào một hoặc nhiều từ cùng nhóm/ tính chất với các từ đã cho.
+ VD: black / blue / red / ..?
* Key: yellow, white...
10


m. Đặt từ vào cấu trúc câu ( Put in a form).
- Giáo viên cho một từ vựng bất kỳ.
- Học sinh thảo luận và đặt từ đó vào câu đúng.
VD: - beautiful. -----> She is beautiful
- play
- meat

-----> I play soccer.
------> I like meat

n. Viết từ có số lượng chữ cái theo quy định ( Number of letters )
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết các từ vựng có 3, 4 hoặc 5 chữ cái trong thời
gian quy định. (Các từ sau không trùng với các từ trước). Em nào viết nhiều từ
hơn thì chiến thắng.

- Học sinh viết theo cá nhân hoặc nhóm.
+VD: Viết các từ vựng có 4 chữ cái.
- lake, like, have, love, live, sing, song..........
o. Viết các từ có cùng chữ cái đầu tiên hoặc cuối cùng.( The same letter)
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết các từ bắt đầu hoặc kết thúc cùng một chữ cái.
- Học sinh thi viết theo thời gian quy định.
+VD: Viết các từ bắt đầu bằng chữ “ s ”
- sing, song, sink, see, sit……….
Viết các từ kết thúc bằng chữ “h”
- wash, watch, math, mouth,…………
Viết các từ kết thúc bằng chữ “r”
- Read, ring, run, rest, restaurant………
p. Quay lưng với bảng ( Back to board )
- Giáo viên gọi 1 học sinh xung phong lên bảng quay mặt xuống lớp. Giáo viên
viết một từ bất kỳ. (Cả lớp có thể gợi ý hoặc không, tuỳ thuộc vào khả năng diễn
tả của từ).
- Học sinh được gọi lên lần lượt đoán từ đó tối đa 2 hoặc 3 lần.
+ VD: Kiểm tra số thứ tự trong phạm vi từ 1 --> 10
11


- Giáo viên: third ( Giáo viên viết lên bảng. Học sinh đó được đoán 3 lần )
- Học sinh: fifth, first,...
q. Thêm từ nào và bớt từ nào ? ( What added ? and what out ?).
- Giáo viên cho một bảng từ khoảng 5 – 8 từ vựng.
- Yêu cầu học sinh nhớ các từ vựng đó trong vòng 30’– 1 phút (học sinh làm
theo nhóm).
- Giáo viên đưa một bảng từ khác ra (giáo viên bỏ đi một số từ của bảng trước
và thêm một số từ khác)
- Học sinh chỉ ra những từ bị lấy ra và những từ được thêm vào.


+ VD:
* Bảng 1:

*Bảng 2:

bank
market
hotel

store
hospital
post office

police station
hospital
school

bank
park
hotel

shop
school

supermarket
post office

* Keys: Added: supermarket, park, police station.
Out : shop, market, store.

r. Chữ cái may mắn( Lucky letter ).
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm các mẫu giấy có các từ Tiếng Anh.
- Một em trưởng nhóm chọn lần lượt từng từ và yêu cầu mỗi thành viên được
phép đoán 1 chữ cái bất kỳ. Người nào đoán đúng chữ cái có trong từ đó thì
được tính điểm.+ VD: - Từ “ big “
- Học sinh đoán

S1 : “c”
S2 : “h”
S3 : “i”
S4 :.

...
12


* Key: S3
s. Viết từ theo âm tiết ( Syllables of letter )
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết các từ có số lượng âm tiết theo quy định.
(1,2, 3...)
- Học sinh cùng thi viết.
+ VD: Viết các từ có hai âm tiết.
- noisy, river, teacher....
t. Câu đúng sai ( T / F statements )
- Giáo viên đặt từ vựng vào trong các câu. Có thể đúng hoặc sai.
- Học sinh chỉ ra đúng sai của các câu đó.
+ VD:

a. A doctor works in a company.
b. Soda is a drink.

c. It is noisy in the country.

* Keys : a. F

b. T

c. F

u.Đoán từ theo ngữ cảnh ( Guess the meaning of the words ).
- Giáo viên đặt từ cần kiểm tra vào trong một câu.
- Học sinh chỉ ra nghĩa của từ đó.
+ VD1: We go to school by bike..
H/s : “ xe đạp”
+ VD2: They are going to bring a camera to take a photo
H/s : “ chụp ảnh “
v. Nghe và viết ( Listen and write )
- Giáo viên chọn đội A và B mỗi đội 5 học sinh. Xếp thành 2 dãy dọc theo lớp
từ bảng xuống lớp ( Chú ý : Học sinh đứng gần bảng có khả năng nghe và viết
tốt, học sinh đứng đầu dãy có khả năng phát âm tốt.
- Giáo viên cho 2 học sinh đầu dãy của 2 đội đồng thời quan sát từ vựng. 2 học
sinh đó nói thầm với người tiếp theo từ vựng đó. Người tiếp theo lại nói với
13


người kế tiếp. Tương tự cho đến khi người cuối cùng (đứng gần bảng) lên bảng
viết từ đó. Đội nào hoàn thành xong trước và đúng thì chiến thắng.
+ VD: Mô hình

Board


Team A

Team B

S1

S6

S2

S7

S3

S8

S4

S9

S5

S10
Giáo viên

( VD : GV cho từ “ has “ (Học sinh có thể phát âm và viết nhầm là “ head”)
“ lead “ (Học sinh có thể phát âm và viết nhầm là “ lit” )
w. Cuộc đua (Race).
- Giáo viên xếp các từ của một câu hoặc các từ tách rời (nhưng cùng nhóm từ)
lên bảng từ .

- Học sinh thi nối các từ theo câu đúng hoặc theo quy định của giáo viên. Đội
nào về đích trước thì chiến thắng.
14


+VD1: Học sinh nối từ theo trật tự câu đúng. (Chia lớp thành 2 đội )
Start

Finish

We cold

in

a

weather

house

in

the

near

live

on


big

Small

river

to

lake

country

weather house

in

the

near

small

to

lake

country

*Key:
We


cold

in

a

live

on

Big

river

+ VD2: Học sinh biến đổi động từ nguyên thể sang dạng động từ theo quy tắc
hoặc bất quy tắc ở thì quá khứ đơn theo dãy từ của đội mình.
Start
Team

Finish
meet

visit

play

tell

take


see

live

go

speak watch

know

listen write make

write

build have

A
Team

help

B
* Key:
Team met visited played Told

took

knew


listened wrote made

A
Team saw lived

went

spoke watched

wanted built

had

helped

B
x. So sánh ( Comparison )
- Giáo viên cho hai bức tranh minh hoạ.
- HS quan sát bức tranh A bên cạnh và đoán nghĩa của từ trong bức tranh B.
+ VD:
1. A

B. ?

15


2. A

B. ?


*Keys: 1B. small

2B. happy

* Giáo án thực nghiệm.
- Áp dụng hình thứ “f .Tìm vế thích hợp (Find the suitable piece)” ở phần
Futher practice trong bài dạy:
Grade 10:

Period 62th

LESSON 22: I’M FROM AUSTRALIA (2nd Period)
A.Aims
- By the end of the lesson, Ss will be able to talk about the weather in each
season/ city using feature and season vocabulary with “What’s the weather
like?”
+ Aids : word cards, pictures.
+ Anticipated problem: Students might cause some mistakes about the features
of the seasons/ cities
B. Content:
I. Warm up :
Chatting
16


- Ask ss about the seasons : ( in English / VNese )
? How many seasons are there in a year/ ? Có mấy mùa trong một năm?
? Đặc điểm thời tiết của từng mùa. ? Em thích mùa nào nhất ? Vì sao…….
II. New lesson

1. Presentation :
a. Pre teach vocabulary:
- The spring

: mùa xuân

( picture + explanation)

- The summer

: mùa hè / hạ

(..............//...................)

- The fall

: mùa thu

(..............//...................)

- The winter

: mùa đông

(.............//....................)

- Warm (adj)

: ấm áp


- cool (adj)

: mát mẻ

(...............//..................)
(..................//...............)

- T models, Ss’repetition : chorusly – individually
- Check stress and reading.
- Ss copy down .
* Checking vocabulary : Pelmanism
T- uses the posters (with 8 numbers)
Spring
1
Cool
5

summer
2
warm
6

fall

winter

3

4


cold

hot

7

8

- Ss work in 2 teams
b. Presentation dialogue :
* Set the scene :
- Who is this ?
- What are they talking about...?
- “ Litsen and read after me”.....
17


Dialogue build
Nam

Ba

+ ____ the weather ___ in the ____ ?

+ It’s _______

T: read
Ss: read after (chorusly)
T - calls some pairs to practice.
- Ask ss to fill in the gaps

+ Keys : What – like – summer – hot
- T elicits the target language
- Ask ss to translate.
- You want to know the weather in the summer, how do you ask? How do you
answer ? (VNese)
- Form: What’s the weather like ( in )......... ? It’s .........
- Usage : Ask and answer about the weather
* Concept check :
? What is the beginning of the form...
? What is the answer …
? When do we use it .....
2. Practice : (Practice 2, 3)
a. Substitution drill :
* T says:

* Ss say :

- hot .

- summer

- cold

- winter

- cool

- fall

- warm


- spring

* T says :
- summer

* Ss say :
- hot
18


..............
b. Picture drill :
- T uses the pictures map of Vietnam.
- T runs through the words.
- Dealing with the questions.
- Dealing with the answers.
- T models the first picture, Ss’repetition : chorus - individual.
- T - Ss, Ss - T
- Pair work : open pairs, closed pairs.
+ Example exchange: - What’s the weather like in (the winter)?
- It’ s (cold)
3. Further practice:
a. Find the suitable piece (Xem f. các hình thức kiểm tra)
- Giáo viên chia 2 cho đội mỗi đội 4 thẻ.
Đội A

Đội B

1. It’s hot ......


5. in the winter

2. It’s cold......

6. in the summer

3. It’s cool.....

7. in the spring

4. It’s warm......

8. in the fall

- Lần lượt từng đại diện của các nhóm dự đoán phần còn lại của mình.
b. Write on the notebook
- Ask ss to write
- T checks and corrects.
4. Homework :
- Do exercises 1, 2, 3 in workbook
- Prepare for next
III. Đề khảo sát:
19


I. Điền một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống.
1. It is ........in the winter.
2. It is hot in the .......................
3. It is ...............in the spring.

4. It is cool in the .....................
II. Sắp xếp thành câu đúng.
- like / weather / summer / the / what’s / in / the / ?
* Keys :
I 1. cold

2. summer

3. warm

4. fall

II. What’s the weather like in the summer ?
2.4. Hiệu quả của SKKN:
Trong quá trình giảng dạy tôi đã trực tiếp áp dụng các hình thức vừa chơi
vừa kiểm tra cho các tiết dạy phù hợp. Mỗi trò chơi đều gắn liền với tiến trình
của bài dạy. Kết hợp với các thủ thuật thông thựờng nhằm gây hứng thú cho học
sinh cũng như hiệu quả trong các tiết dạy. Trên đây là tiết dạy mà tôi đã thực
nghiệm tại các khối lớp năm học 2013 – 2014. Tôi đã tiến hành khảo sát sau tiết
dạy. Kết quả cho thấy số học sinh và hiểu cầu trúc câu đạt tỉ lệ cao:
* Trước khi áp dụng:

TT Lớp

TS
HS

TB
Giỏi % Khá % TB


%

Yếu

%

Kém

1

12A2 37

1

2.7 2.0

2

12A4 26

0

0.0 1.0

5. 4.0 10.8 14.0 37.8 16.0
4
3.8 3.0 11.5 10.0 38.5 12.0

3


11A2 38

1

2.6 1.0

2.6 3.0 7.9

15.0 39.5 18.0

%
43.
2
46.
2
47.
4

trở
lên
18.9
15.4
13.2

* Sau khi áp dụng:
TT

Lớp

TS


Giỏi

%

Khá

%

TB

%

Yếu

%

Kém

%

HS

TB
trở

20


lên


1

12A2 37

4

10.8 8.0

21.6 15.0 40.5 10.0 27.0

0.0

0.0 73.0

2

12A4 26

3

11.5 6.0

23.1 6.0

23.1 11.0 42.3

0.0

0.0 57.7


3

11A2 38

4

10.5 9.0

23.7 12.0 31.6 13.0 34.2

0.0

0.0 65.8

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
3.1. Kết luận:
Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu điều tra về việc học từ vựng của học
sinh có thể nói các em còn gặp những khó khăn cơ bản để ghi nhớ được từ
vựng lâu hơn. Từ đó việc tiếp thu bài mới có phần hạn chế và kết quả của tiết
dạy chưa cao. Qua thực tế giảng dạy trong những năm qua, qua quá trình tìm tòi
đúc rút kinh nghiêm, học hỏi đồng nghiêp, tôi đã thiết lập nên những hình thức
kiểm tra từ vựng qua các trò chơi. Mục đích cuối cùng đó là giúp cho học sinh
hiểu được cơ bản trọng tâm của bài dạy từ đó có một cái nhìn rộng hơn, lĩnh hội
đựơc kiến thức một cách sáng tạo và linh hoạt hơn.
Thực tế đã cho thấy, học sinh tiếp thu bài cao hơn, phát huy tính tư duy, tạo
được tính tò mò cho học sinh. Tóm lại, với kinh nghiệm nhỏ này, hi vọng rằng
21



tôi sẽ đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy học sinh đại trà
cũng như chất lượng mũi nhọn.
3.2. Kiến nghị:
* Đối với nhà trường: Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất
cũng như các loại trang thiết bị cho giáo viên ngoại ngữ chuẩn bị tốt các trò
chơi trong giờ lên lớp.
* Đối với tổ, nhóm chuyên môn: Phổ biến những trò chơi mang tính khả
thi có thể áp dụng được vào áp dụng đồng thời tăng cường đổi mới sinh hoạt
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cùng nhau xây dựng những trò chơi
phù hợp với nhận thức của từng khối lớp.
* Đối với giáo viên ngoại ngữ: Tích cực trong việc đổi mới phương pháp
giảng dạy, vận dụng những kỹ thuật dạy học, ứng dụng CNTT vào soạn giảng,
thiết kế bài học theo hướng chủ động tích cực của học sinh, tạo không khí sôi
nổi trong giờ dạy qua các hoạt động trò chơi.
Tôi mạnh dạn trình bày ra đây với mong muốn hội đồng khoa học nhà
trường cũng như đông đảo các đồng nghiệp đóng góp ý kiến bổ sung cho kinh
nghiệm của tôi hoàn thiện hơn và sử dụng rộng rãi trong bước đường công tác
giảng dạy.
Mường Khương, ngày 20 tháng 3 năm 2014
NGƯỜI THỰC HIỆN

HOÀNG ĐỨC HÀ

22



×