Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

Giúp học sinh giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ trong chương trình tiếng anh 11 chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (619.84 KB, 22 trang )

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại, tiếng Anh và việc dạy, học tiếng
Anh ngày càng được quan tâm hơn, chú trọng hơn bao giờ hết. Tiếng Anh là môn học, là
ngoại ngữ có ảnh hưởng đến tất cả các ngành khoa học cũng như trong cuộc sống hàng
ngày. Do đó, con người trong tương lai phải là con người biết hành động một cách năng
động và sáng tạo, thích ứng được với yêu cầu mới của thời đại, có tri thức khoa học
công nghệ tiên tiến, có kĩ năng, kĩ xảo vững chắc, có ý thức nghề nghiệp, năng lực ngoại
ngữ nhất định để giải quyết sáng tạo các nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra. Để làm được
điều này đòi hỏi người học đứng trước các vấn đề, phải tự tìm kiếm cách giải quyết vấn
đề, lập luận, thuyết minh làm sáng tỏ vấn đề, biết hợp tác, chia sẻ để tìm đến chân lí
khoa học.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy ngữ pháp tiếng Anh có những nét
riêng và có nhiều vấn đề dễ làm học sinh lúng túng, bối rối bởi sự khác biệt với tiếng mẹ
đẻ. Do đó, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ nhằm tìm ra phương pháp tối ưu nhất để học sinh
làm tốt các bài tập về ngữ pháp vừa tự nhiên, vừa hiệu quả. Mệnh đề quan hệ là một
phần không thể không đề cập đến khi bàn về ngữ pháp tiếng Anh, tuy vậy nếu đối chiếu
với tiếng Việt thì gần như các em ít được biết đến trong suốt quá trình học tập. Để giúp
học sinh nắm vững kiến thức và giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ là
một vấn đề nan giải cho cả thầy và trò.
Trường THPT Nông Cống III nằm trên địa bàn huyện thuần nông có những khó
khăn nhất định về kinh tế ảnh hưởng đến giáo dục nói chung và việc giảng dạy môn
tiếng Anh nói riêng. Phần đa học sinh là con em nông dân thuần túy, một số em xuất
thân từ các gia đình kinh doanh buôn bán phụ huynh ít có thời gian quan tâm đến việc
học tập của con cái. Số học sinh học tốt môn tiếng Anh còn khiêm tốn. Dẫu biết môn
Tiếng Anh là môn học rất cần thiết đối với các em học sinh, ngày nay tiếng Anh đã được
giảng dạy cho các em học sinh ở các cấp học. Mặc dù các em học sinh được học tiếng
Anh từ rất sớm nhưng khả năng nói tiếng Anh, viết tiếng Anh của các học sinh có nhiều
hạn chế. Đặc biệt là ngữ pháp tiếng Anh, các em được học đi học lại nhiều lần trong các
1



lớp học nhưng các em không nắm vững vàng, các em cũng khó diễn đạt được một câu
tiếng Anh lưu loát. Trong nhiều năm giảng dạy Tiếng Anh ở bậc phổ thông tôi nhận thấy
rất rõ thực trạng này. Vì thế tôi chọn đề tài: “ Giúp học sinh giải quyết tốt các dạng
bài tập về mệnh đề quan hệ trong chương trình tiếng Anh 11 chuẩn.” làm đề tài
nghiên cứu để qua đó tôi trình bày một số phương pháp góp phần giúp giáo viên phân
chia, củng cố và nâng cao về lý thuyết cũng như bài tập cho các em học sinh, để các em
có một kiến thức vững vàng về mệnh đề quan hệ cũng như đại từ quan hệ. Có như thế
học sinh mới làm tốt được các bài tập về đại từ quan hệ. Học sinh có thể sử dụng đại từ
quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời
nói, câu văn để cuối cùng các em có được những bài kiểm tra đạt điểm cao và có kết quả
khả quan trong các kì thi .
II. NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu đối tượng học sinh lớp 11 năm học 2011 - 2012, học sinh lớp 11 năm
học 2012-2013 ở trường THPT Nông Cống III và một số trường bạn. Từ đó tìm hiểu
nguyên nhân học sinh chưa đạt kết quả tốt trong việc làm bài tập về mệnh đề quan hệ và
giải pháp nhằm giúp các em trong việc giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan
hệ và đại từ quan hệ trong chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn. Trong phạm vi đề tài
của mình tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết và bài tập về mệnh đề quan hệ và
đại từ quan hệ như cấu trúc, cách sử dụng và một số dạng đặc biệt của mệnh đề quan hệ
cũng như một số dạng bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng để củng cố cho phần
kiến thức trên. Từ đó giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao của
chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn bậc THPT.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu trong học sinh ( kiểm tra, trao đổi nói chuyện,
gặp gỡ học sinh), dự giờ và nhận thông tin phản hồi từ đồng nghiệp.
- Thực nghiệm, đối chiếu, phân tích, so sánh các số liệu thực tế với lý luận.
- Tổng kết kinh nghiệm.

2



PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Trong chương trình tiếng Anh THPT, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức
quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học. Muốn làm tốt được các bài tập
trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan
đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hơn nữa nếu các em không hiểu
được các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn trong việc làm các
dạng bài tập liên quan hay khi muốn diễn tả ý nghĩ của mình trong tiết học nói hay viết
có sử dụng đại từ quan hệ. Chính vì thế việc nắm vững các đại từ quan hệ, mệnh đề quan
hệ là một điều rất cần thiết đối với các em học sinh.
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Trong chương trình sách giáo khoa mới, một đơn vị bài học chia thành từ năm đến
sáu tiết, Language focus bài học nhưng quan trọng và chốt lại kiến thức ngữ pháp cho
một đơn vị bài học. Bài học về Language focus gồm hai phần ngữ âm và ngữ pháp.
Trong tiết ngữ pháp của các bài 9, 10, 11, 12 là dạy mệnh đề quan hệ - Bài 9: Mệnh đề
quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định; Bài 10: Giới từ đi với mệnh đề
quan hệ; Bài 11: Rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng cụm hiện tại phân từ quá khứ phân
từ và cụm từ nguyên mẫu; Bài 12: Lược bỏ đại từ quan hệ.
Đối với học sinh của trường THPT Nông Cống III, việc học tiếng Anh của học sinh
chưa được tốt bởi lẽ các em đến từ vùng nông thôn, động lực học tiếng Anh chưa thực
sự rõ ràng, vì thế việc dạy Tiếng Anh gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt khi đối chiếu với
Tiếng Việt trong quá trình sử dụng tiếng mẹ đẻ, các em ít dùng những cách mà người
học tiếng Anh hay dùng có sử dụng đại từ quan hệ. Do đó học sinh dễ cảm thấy lúng
túng nếu không được hướng dẫn một cách cụ thể. Tôi nhận thấy sự cần thiết và luôn trăn
trở nhằm tìm ra những cách mới, đưa ra bài tập phù hợp làm cho học sinh dễ nhớ, dễ
hiều.


II. THỰC TRẠNG:
3


Có lẽ không ai trong chúng ta phủ nhận tầm quan trọng của Tiếng Anh đối với

`

Việt Nam trong việc hội nhập kinh tế, chính trị và văn hoá thế giới, nhất là khi quá trình
toàn cầu hoá đang diễn ra với tốc độ chóng mặt. Biết tiếng Anh, giỏi tiếng Anh giúp ta
tự tin hơn trong giao tiếp, các em học sinh - thế hệ trẻ càng nên thấm thía điều này. Tuy
nhiên, mỗi khi lên lớp những ánh mắt ngơ ngác, lạ lẫm, buồn rầu, chán học.... làm tôi
trăn trở mãi. Qua thực tế giảng dạy, tôi phát hiện thấy trình độ các em có sự chênh lệch,
trong những tiết học đầu tiên về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ, chỉ những em khá
( thường chiếm tỉ lệ rất ít là những em đã có sự đầu tư học tiếng Anh từ trước hay ở các
lớp hoc theo khối ) có thể làm được bài tập còn lại thì không tham gia các hoạt động
hoặc lơ mơ chưa hiểu cách làm bài tập cũng như trong các bài kiểm tra . Tôi tiến hành
thu thập số liệu về kết quả các dạng bài kiểm tra có liên quan đến đại từ quan hệ ở một
số lớp khối 11 năm học 2011-2012 trường THPT Nông Cống III.
Kết quả điều tra cụ thể như sau:
Lớp

TSHS

Giỏi
SL

TL

Khá

SL

Yếu

T.B

TL

SL

TL

SL

TL

Kém
SL

TL

11B1

46

1

2,1% 6

13%


20

43,4% 14

30,7% 5

10,8%

11B4

43

0

0%

2

4,6%

11

25,6% 20

46,5% 10

23,3%

11B7


44

0

0%

6

13,6% 12

27,3% 14

31,8% 12

27,3%

11B8

46

0

0%

2

4,2%

30,7% 20


43,4% 10

21,7%

14

Từ đó tôi nhận thấy kết quả bài làm của các em còn thấp, số lượng học sinh bị
điểm yếu, kém còn nhiều. Thông qua các kênh thăm dò từ một số đồng nghiệp trường
bạn có cùng điều kiện kinh tế - xã hội, tôi nhận được những phản hồi tương tự như
trường tôi. Tôi quyết định tiến hành một số biện pháp giúp học sinh hiểu cặn kẽ và giải
quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ trong năm học 2012-2013 đối với
những lớp có xuất phát điểm tương tự.

III. GIÚP HỌC SINH GIẢI QUYẾT TỐT CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11
CHUẨN:
4


1. NỘI DUNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG
ANH 11 CHUẨN:
Trong chương trình tiếng Anh lớp 11 chuẩn, mệnh đề quan hệ dược dạy trong các
tiết ngữ pháp của các bài 9, 10, 11, 12. Cụ thể như sau:
- Bài 9: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.
- Bài 10: Giới từ đi với mệnh đề quan hệ.
- Bài 11: Rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng cụm hiện tại phân từ, quá khứ phân từ
và cụm động từ nguyên mẫu.
- Bài 12: Lược bỏ đại từ quan hệ.
Để giúp học sinh giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ, trong những

bài học ngữ pháp từ bài 9 dến bài 12 tôi đã giúp học sinh hiểu những vấn đề sau:
1.1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ ( Definition of relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ
quan hệ ( who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như ( where, when,
why). Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Chức
năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.
Ví dụ: The man who gave me this book refused to give me his name.
- “who gave me this book " là mệnh đề quan hệ.
1.1.1. Mệnh đề quan hệ xác định/ hạn định ( defining relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận
quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng.
Ví dụ: 1. The girl who is wearing the blue dress is my sister.
“who is wearing the blue dress “ là mệnh đề quan hệ xác định.
2. The book which I borrowed from you is very interesting.
“which I borrowed from you“ là mệnh dề quan hệ xác định.
1.1.2. Mệnh đề quan hệ không xác định ( non- defining relative clauses):
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là
phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ
ràng.
5


-Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các
dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ chỉ
định: this, that, these, those, hay tính từ sở hữu như my, his her…đứng trước, danh từ có
bổ nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất.
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.
- Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định.
Ví dụ : 1. My father, who works in this hospital, is a famous doctor.
“who works in this hospital” là mệnh đề quan hệ không xác định.

2. This girl, whom you met yesterday, is my daughter.
“whom you met yesterday” là mệnh đề quan hệ không xác định.
1.2. Các đại từ quan hệ( Relative pronouns ):
1.2.1. Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người
để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
- Theo sau who là một động từ.
Ví dụ: The man who robbed you has been arrested.
That is the boy who helped me to find your house.
1.2.2. Whom: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người
để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
- Theo sau whom là một chủ ngữ.
Ví dụ: The woman whom you saw yesterday lives in Thanh Hoa.
The boy whom we are looking for is Tom.
1.2.3. Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau
nó.
-Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
Ví dụ: This is the film which I like best.
.

The book which I bought yesterday wasvery interesting.

1.2.4 That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who,
Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Defining relative Clause (Mệnh đề
quan hệ xác định)
6


Ví dụ : The book that I bought yesterday was very interesting.
My father is the person that I admire most.
Lưu ý : That còn được dùng trong các trường hợp:

+ Khi tiền ngữ là người và vật.
Ví dụ: I can see the girl and her dog that are running in the park.
+ Thường dùng làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ xác định đứng sau
tiền ngữ có so sánh hơn nhất, first và last.
Ví dụ: This is the most interesting film that I’ve ever seen.
That is the last letter that he wrote.
+ Được dùng thay cho which trong mệnh đề quan hệ xác đinh khi được dùng sau
các từ: all, only (duy nhất) và very (chính là), much, none, no.
Ví dụ : All that he can say is this.
I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see.
+ Sau các đại từ bất định
Ví dụ: He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
+ Thường dùng sau cấu trúc câu chẻ ( Cleft sentences) : It is…/ It was...
Ví dụ It's the manager that we want to see.
It was the present that I gave him
+ Có thể dùng thay thế sau all, everyone, everybody, one, nobody and those:
Everyone who/that knew him liked him.
Nobody who/that watched the match will ever forget it.
1.2.5. Whose: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu của người hay vật.
- Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.
Ví dụ : The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday studies very well.
John found a cat. Its leg was broken.


John found a cat whose leg was broken.
7



1.3. Giới từ đi với đại từ quan hệ ( Prepositions with relative pronouns):
- Khi Whom và Which là tân ngữ của giới từ thì trong tiếng Anh trang trọng giới từ
được đặt trước đại từ quan hệ. Nhưng thường thì giới từ được chuyển về cuối mệnh đề
và trong trường hợp này mệnh đề quan hệ xác định có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc
dùng that thay thế cho whom hoặc which.
Ví dụ: The man is my brother. You are talking about him.
—> The man about whom you are talking is my brother.
—> The man (whom/ that) you are talking about is my brother.
Ví dụ : The picture is very expensive. You are looking at it.
—> The picture at which you are looking is very expensive.
—> The picture ( which/ that) you are looking at is very expensive.
1.4. Rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:
1.4.1. Sử dụng hiện tại phân từ (Using present participial phrases ):
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ
(V-ING phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ
chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing).
WHO
WHICH + V + …

V-ING + …

THAT
Ví dụ: 1. The man who is sitting next to you is my uncle.
 The man sitting next to you is my uncle.
2. Do you know the boy who broke the windows last night?
 Do you know the boy breaking the windows last night?
1.4.2. Sử dụng cụm quá khứ phân từ ( Using past participial phrases):
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể bị động, ta có thể dùng cụm quá khứ phân từ

(Ved/ V3 phrase) để thay thế cho mệnh đề đó. (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu
cụm từ bằng past participle).
8


WHO
WHICH + BE+ V-ed/V3 + …

V-ed/ V3 + …

THAT
Ví dụ : 1. The books which were written by To Hoai are interesting.
The books written by To Hoai are interesting.
2. The students who were punished by the teacher are lazy.
The students punished by the teacher are lazy.
3. The house which is being built now belongs to Mr. Pike.
The house built now belongs to Mr. Pike.
1.4.3. Sử dụng cụm động từ nguyên mẫu ( infinitive phrases):
- Khi mệnh đề quan hệ theo sau danh từ có bổ ngữ là the first/ second v.v. and sau
the last/ only và đôi khi sau so sánh nhất ta có thể thay thế bằng cụm từ nguyên mẫu.
Ví dụ : 1. He is the last man who left the shop = He is the last man to leave the shop.
2. The only one who understood that problem was M.r Pike
= The only one to understand that problem was M.r Pike
- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích, nhiệm vụ hoặc sự cho phép.
Ví dụ: 1. He has a lot of book that he can/must read = He has a lot of book to read.
2. He had something that he could/ had to do = He had something to do
3. They need a garden that they can play in = They need garden to play in
1.4.4. Sử dụng cụm danh từ ( Using noun phrases):
Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc S+ be + noun có thể được rút gọn
bằng cách dùng cụm danh từ.

Ví dụ 1. George Washington, who was the first president of the United States, was
a general in the army.
George Washington, the first president of the United States, was a general in the
army.
9


2. We visited Barcelona, which is a city in northern Spain.
We visited Barcelona, a city in northern Spain.
1.5. Lược bỏ đại từ quan hệ: ( Omision of ralative pronouns):
Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có
thể lược bỏ.
Ví dụ : Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought.
Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không
xác định không thể lược bỏ.
Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.
Ta cũng không thể lược bỏ đại từ quan hệ whom hay which khi nó đứng sau giới
từ. Muốn lược bỏ ta phải đưa giới từ về cuối mệnh đề.
2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
2.1. Phương pháp giảng dạy:
Để giờ học đạt hiệu quả, tôi đã thực hiện một số phương pháp sau:
+ Giới thiệu ngữ liệu mới (presentation).Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình
huống, tạo ngữ cảnh làm cho học sinh dễ hiểu nhất. Trong khi tiến hành giảng dạy trên
lớp, tôi thường xuyên có sự thay đổi phương pháp cho phù hợp với từng lớp khác nhau
với những đối tượng học sinh khác nhau. Trong đó tôi luôn khuyến khích học sinh tự
nhận biết cấu trúc mới.
+ Thực hành sử dụng ngôn ngữ (practice) theo những biện pháp như:
- Thực hành máy móc.
- Thực hành có hướng dẫn.

- Tổ chức luyện tập theo nhóm, cặp, cá nhân.....
+ Sản xuất ngôn ngữ (production):
Kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ của học sinh tôi thường đưa thêm các dạng
bài tập ứng dụng như hoàn thành câu, đặt câu theo tranh, tình huống. Thiết lập tình
huống cho học sinh đàm thoại sử dụng ngôn ngữ mới. Tổ chức các trò chơi.

10


Để làm tốt được các hoạt động trên tôi luôn là người hướng dẫn tốt, theo phương
châm dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Ngoài ra tôi sử dụng da dạng và khoa học
dụng cụ trực quan, hình vẽ, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Vi dụ: Trong tiết dạy ( Tôi chỉ xin trích dẫn cách tôi đã tiến hành dạy mệnh đề quan
hệ):
Period : 66 - Unit 10 : NATURE IN DANGER E. LANGUAGE FOCUS
I-Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:
- Distinguish the differences between the consonant clusters / sl /, / sm /, / sn /, /
sw/.
- Understand the use of Relative Pronouns with prepositions.
- Write the sentences using Relative Pronouns with prepositions.
II-Teaching methods: integrated and mainly communicative.
III-Teaching aids: hand outs, pictures,lesson plan, board, picture ….
IV- Language content :
1.Knowledge: +Vocabulary : Words describe services in the post office.
+ Grammar : the tenes and passive voice…
2. Skills : devolop doing exercises. PROCEDURE
Stages/time
Activities
Interactions
Warm-up

(5 m)
Pronunciation Pronunciation:/ sl /, / sm /, / sn /, / sw/.
( 10 m)
/ sl /
/ sm /
/ sn /
/ sw /
slave
smart
sneeze
swing
slim
smell
snookers
switch
slice
smoke
snow
swear
slow
smile
snap
swallow
Grammar
( 9 m)

GRAMMAR
Relative Pronouns with prepostitions
Show this picture about the talk between a pupil and a
teacher on the board.

Point to the boy and tell Ss: This is Tom. This man is
his teacher.Then ask Ss:
- Who is Tom talking to ? - He is talking to the teacher.
Write on the board:
The man is Tom's teacher. Tom is talking to him
- Ask Ss: Who can combine these 2 sentences into 1
?
->The man to whom Tom is talking is his teacher.
- Write some other examples on the board.
11


Practice:
(19 m)

e.g: I'll introduce you to the man. I share a flat with him.
This is the magazine. I talked about it yesterday.
- Ask Ss to combine the sentences into one.
- Copy these sentences on the board.
a - Formal:
* The man to whom Tom is talking is his teacher.
* I'll introduce you to the man with whom I share a flat.
* This is the magazine about which I talked yesterday.
b - Informal:
* The man whom/who/that Tom is talking to is his
teacher.
* I'll introduce you to the man whom/who/that I share a
flat with.
* This is the magazine about which/that I talked
yesterday.

- Elicit the use of relative pronouns with prepositions
from Ss.
Notes:
- A relative pronoun can be the object of a preposition.
- In formal English we can put the preposition before
whom or which. We cannot leave out whom or which
here, and we cannot use who or that
- In informal English the preposition can come after the
verb or the object of the verb. We can also leave out the
relative pronoun. (Whom is formal and rather oldfashioned. In everyday speech we often use who )
Checking:
- Checking if Ss are sure of the use of Relative Pronouns T
with prepositions.
S
* Exercise 1:
- Ask Ss to work in pairs to do exercise 1.
- Give enough time for Ss to do it.
- Move around to help if necessary.
Feedback:
- Call on Ss to read the sentences aloud . Others listen
and give comments.
Key: 1. whom
2. which 3. whom 4. who 5.
that
6. whom
7. which
* Exercise 2:
- Copy the example on the board, explain how to the
exercise and make a model.
Example;

a- She is the woman. I told you about her.

Ss

S

12


She is the woman about whom I told you.
b- The song was interesting . We listen to it last night.
The song to which we listened last night was
interesting.
- Ask Ss to do exercise 2 individually.
- Move around to help if necessary.
- Ss compare their answers together.
Feedback:
- Call on Ss to read the sentences aloud. Others listen
and give comments.
Key:
1. The man to whom I talked yesterday was very kind.
2. The man about whom I told you works in the hospital
3. The woman about whom I am telling you teaches me
English
4. The movie about which they are talking is fantasic
5. The picture at which she was looking was beautiful
6. I'll give you the address to which you should write
* Exercise 3: Ask Ss to complete the sentences, using
who, whom, which, that
Key:

1. That 2. Which 3. Who 4. Whom 5. Which/ that 6.
Which 7. Who 8. whom
Feedback:
- Ask ss to say out their answers
- give correction if necessary
- Exercise 3 can be used at homework if there isn't
enough time in class

Ss
Ss

T
Ss

- Make 5 true sentences about things around Ss, using
Homework:
relative pronouns with preposition
(1m)
* Nói chung sau khi dạy mệnh đề quan hệ quan hệ cho học sinh trong tiết dạy này
tôi thấy đa số các em chú ý vào bài học, phần đa đã biết làm bài tập khá tốt và đem lại
cho tôi những dấu hiệu lạc quan.
2.2. Phương pháp làm bài tập:
Sau khi giúp học sinh hiểu những kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ và các đại
từ quan hệ, tôi tiến hành cho các em làm các dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Tất
nhiên ở mỗi một tiết học tôi đã thiết kế các dạng bài tập khác nhau phù hợp với nội dung
bài học, về cơ bản tôi đã tiến hành với các dạng bài tập như sau:
2.2.1. Bài tập dạng kết hợp câu:
13



Kết hợp các câu đơn thành câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ tôi đã hướng dẫn
cách làm như sau:
Bước 1: Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ.
Bước 2: Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng.
Bước 3: Xác định chức năng của từ trùng trong mệnh đề phụ.
Bước 4: Thay thế từ trùng bằng một đại từ quan hệ tương ứng và đặt ở đầu mệnh đề
nếu là whose thì phải chuyển cả danh từ đứng sau đi kèm (Mệnh đề phụ trở thành mệnh
đề quan hệ).
Bước 5: Viết mệnh đề quan hệ sau ngay danh từ có nghĩa tương đồng của mệnh đề
chính (tiền ngữ) và hoàn thành câu.
Chú ý: Nếu tiền ngữ là danh từ xác định thì phải dùng mệnh đề không xác định tức
là phải dùng dấu phẩy.
- Nếu whom và which là tân ngữ của giới từ thì có thể chuyển giới từ ra trước whom
và which.
Ví dụ: Kết hợp câu sử dụng mệnh đề quan hệ ( Combine these sentences):
1. The girl is very pretty. She lives oppsite my house.
+ “The girl is very pretty”: mệnh đề chính; “She lives oppsite my
house”: mệnh đề phụ . + The girl và she là hai cặp từ tương đồng.
+ She giữ chức năng là chủ ngữ.
+ She được thay thế bằng who và ta có mệnh đề quan hệ “who lives opposite my
house”.
+ Chuyển mệnh đề quan hệ ra sau tiền ngữ và hoàn thành câu:
The girl who lives opposite my house is very pretty.
2.2.2. Bài tập dạng rút gọn:
+ Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng who, which,
that).
+ Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy
luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:
14



- Nếu mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ thì rút gọn thành danh từ
- Nếu trước who which... có các dấu hiệu first, only…vv… thì rút gọn thành to
inf. ), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb) hoặc mệnh quan hệ
mà diễn tả mục đích hay nhiệm vụ cũng rút gọn thành to infinitive.
- Nếu mệnh đề đó chủ động thì rút gọn thành v-ing. Mệnh đề bị động thì rút gọn
thành V3/Ved.
Ví dụ: This is the first man who was arrested by police yesterday.
Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:
This is the first man arrested by police yesterday sai.
Thật ra đáp án là: This is the first man to be arrested by police yesterday.
2.2.3. Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống:
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật .
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở hữu …
+ Chọn đại từ quan hệ điền vào. Ví dụ :
1. This is Mr.Pike...........teaches us English.

 who/ that

2. The woman...........keeps this library is Mrs Thu.  who/that
3. The man............daughter I always go to school with is a good doctor. whose
4. This is the school in ..............my father used to teach.

 which

5. The house..............she bought last year is very nice.

 which / that


2.2.4. Bài tập trắc nghiệm:
Tùy theo các hình thức trắc nghiệm mà vận dụng như các phương pháp ở trên
*Chọn phương án trả lời đúng (Choose the best answer): Ví dụ:
1.

Dr Seuss, _____ was Theodor Seuss Geisel, wrote and illustrated

delightfully humorous books for children.
a. his real name

b. who had as his real name

c. with his real name

d. whose real name

2.

We should participate in the movement ______ to conserve the natural

environment.
a. organized

b. to organize

c. organizing

d. organize
15



- Nhận biết lỗi sai (Choose the word or phrase that needs correcting)
1. Baseball is the only sport in which I am interested in.
A

B

C

D

2.3. Một số bài tập về mệnh đề quan hệ:
*Chọn phương án trả lời đúng
1. The man to ………. She is married has been married twice before.
a. whom

b. who

c. which

d. whose

2. We passed the shops ………… windows were decorated for Christmas.
a. the

b. their

c. which

d. whose


3. Natasha, ………. flat was burgled, spent the night at a friend’s house.
a. who

b. whose

c. which

d. that

4.Tom……….is a monitor of the class, is also the captain of the football.
a. who

b. which

c. whom

d. whose.

5. The street…………leads to my school is very narrow.
a. who

b. which

c. whom

d. whose.

6. Do you know the driver………………took them to town last night.?
a. which


b. whom

c. where

d. who

7. Tom, ____ sits next to me, is from Canada.
a. that

b. whom

c. who

d. whose

8. The little girl ____ I borrowed this pen has gone.
a. whose

b. from who

b. from that

d. from whom

* Nhận biết lỗi sai ( choose the word that needs correcting)
1. My sister has two children, who their names are Ali and Tal
A

B


C

D

2. He is the second person be killed in that way.
A

B

C

D

3. The waiter whom served us yesterday was polite and friendly.
A

B

C

D

4. This class is only for people who’s first language is not Chinese.
16


A

B


C

D

5. I like the diamond ring Mary is wearing it
A

B

C

D

6. The man with who I spoke in the meeting used to work here.
A

B

C

D

7. He is moving to Lang Son city, that is in the north-east of Viet Nam.
A

B

C


D

8. She asked me if I knew whom had got the job.
A

B

C

D

* Combine these sentences using relative clauses, put commas where necessary:
1. A woman answered the phone . She told me you was busy .
-> The woman who answer the phone told me you was busy.
2. This bus is always crowded . I take it to school every morning .
-> This bus, which I take to school every morning, is always crowded.
3. They are singing a song. I don’t know the song .
-> They are singing a song that I don’t know.
4. John spoke to me . He was very helpful .
-> John, who spoke to me, was very helpful .
5. A midwife is a woman. She assists other women in childbirth .
-> A midwife is a woman who assists other women in childbirth.
6. They are the children . Their team won the match .
-> They are the children whose team won the match.
7. The house is for sale . It has the green shutters .
-> The house that has the green shutters is for sale.
8. My farther bought a motor bike . The motorbike costs 2 thousand dollars
-> My father bought a motobike that costs 2 thousand dollars.
9. They thanked me for the postcards . I sent them from Australia.
-> They thanked me for the postcards that I sent from Australia.

10. Mr Jone teaches me English . I am telling you about him.
17


-> Mr Jone, about whom I am telling you, teaches me English.
* Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm từ:
1. Neil Armstrong was the first man who walked on the moon
-> Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.
2. I come from a city that is located in the southern part of the country .
-> I come from a city located in the southern part of the country.
3. The children who attend that school receive a good education .
-> The children attending that school receive good education.
4. The scientists who are researching the causes of cancer are making progress .
-> The scientists researching the causes of cancer are making progress.
5. They live in a house that was built in 1980 .
->They live in a house built in 1980.
6. We have an apartment which overlooks the park .
-> We have an apartment overlooking the park.
7. Yuri Gagarin became the first man who flied into space .
->Yuri Gagarin became the first man to fly into space.
8. We stood on the bridge which connects the two halves of the building .
-> We stood on the bridge connecting the two halves of the building.
9. The vegetables which are sold in this supermarket are grown without chemicals.
-> The vegetables sold in this supermarket are grown without chemicals.
10 She has a novel that she can read on her holiday.
-> She has a novel to read on her holiday.
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Trong những năm học trước với những học sinh đặc thù của nông thôn vùng III
Nông Cống tôi thấy vấn đề nhân thức môn học Tiếng Anh nói chung, ngữ pháp Tiếng
Anh nói riêng trong đó có mệnh đề quan hệ chưa thực sự xác đáng. Tuy nhiên qua một

thời gian giảng dạy các tiết ngữ pháp về mệnh để quan hệ của chương trình Anh 11
chuẩn theo những phương pháp trên, tôi thấy có những ưu điểm sau:
- Học sinh có nhiều hứng thú hơn trong giờ học ngữ pháp.
- Học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhóm.
18


- Khả năng viết và nói tiếng Anh của học sinh có được cải thiện.
- Học sinh đạt kết quả cao hơn khi làm những bài kiểm tra về mệnh đề quan hệ.
- Tăng khả năng sáng tạo và năng động của học sinh.
* Khi tôi áp dụng những kinh nghiệm trên giảng dạy cho ba lớp khối 11: 11C3,
11C5 và 11C7 năm học 2012- 2013 với xuất phát điểm tương tự như những lớp ở phần
trên tôi đề cập của năm học trước. Kết quả các bài kiểm tra về mệnh đề quan hệ và đại từ
quan hệ như sau:
Lớp

TSHS

Giỏi

Khá

SL

TL

SL

TL


Yếu

T.B
SL

Kém

TL

SL

TL

SL

TL

11C3

43

3

7%

10

23,3% 24

63%


7

6,7%

0

0

11C5

42

2

4,8%

8

19%

50%

11

26,2% 0

0

11C7


45

5

11.1% 11

8,9%

0

21

24,4% 25

55,6% 4

0

Từ đó tôi nhận thấy kết quả học sinh đạt được có nhiều khả quan hơn. Tôi đã có
được những học sinh giỏi cấp trường, số học sinh khá tăng lên đáng kể, học sinh yếu còn
khá ít, thành công của tôi là không còn học sinh kém.
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
Từ những kết quả thu được tôi có những kiến nghị như sau:
- Giáo viên phải tổ chức tốt các hoạt động trình bày bài mới.
- Tổ chức tốt hoạt động thực hành bằng cách chọn bài tập trên bảng phụ để tiết
kiệm thời gian. Giáo viên luôn là người hướng dẫn, bám sát giúp đỡ các em khi cần
thiết.
- Cần có hoạt động sản xuất ngôn ngữ (production) phù hợp nâng cao khả năng cho
học sinh giỏi và nhận ra những yếu kém cho học sinh yếu để chấn chỉnh kịp thời.

- Giáo viên nên sử dụng power point để hỗ trợ giảng dạy làm cho tiết học trở nên
sinh động hơn giáo viên tiết kiệm thời gian ghi chép vào bảng phụ.
VI. KẾT LUẬN
Dẫu biết rằng mỗi người trong chúng ta có một cách nghĩ, cách làm, mỗi giáo viên
có phong cách lên lớp riêng biệt. Song tôi nghĩ dù phương pháp nào đi chăng nữa cũng
đều có mục đích chung là truyền thụ cho các em đủ, đúng những kiến thức, giúp cho các
19


em hiều bài, nhớ lâu những kiến thức đó và vận dụng được nó. Đối với bộ môn Tiếng
Anh, tôi thiết nghĩ tìm một phương pháp giảng dạy để đạt hiệu quả cao là điều khiến mỗi
giáo viên phải không ngừng tìm tòi sáng tạo và học hỏi. Dạy ngữ pháp Tiếng Anh đòi
hỏi mỗi giáo viên phải có những phương pháp cụ thể, hữu ích cho từng lớp học khác
nhau, dạy tốt và có hiệu quả mệnh đề quan hệ cũng là một vấn đề mà tôi và đồng nghiệp
cần lưu tâm để chúng ta có những tiết dạy hiệu quả.
Trên đây từ những kinh nghiệm của bản thân, qua một thời gian áp dụng và thực tế
giảng dạy ở trường THPT Nông Cống III tôi mạnh dạn đưa ra một sổ phương cách đơn
giản, mang tính cá nhân nhưng có tính ứng dụng và phổ biến nhằm: “ Giúp học sinh
giải quyết tốt các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ trong chương trình tiếng Anh
11 chuẩn.” với mong muốn các em có thể làm tốt được các bài tập mệnh đề quan hệ khi
vốn từ của các em còn hạn chế, các em học sinh ở mức độ yếu và trung bình có thể sử
dụng được mệnh đề quan hệ, học sinh khá giỏi có thể ứng dụng mệnh đề quan hệ trong
kỳ thi khối, thi học sinh giỏi các cấp, thi cao đẳng và đại học. Tuy nhiên tùy theo trình
độ khả năng của từng lớp từng học sinh mà chúng ta có những dạng bài tập, hoạt động
phù hợp.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn những kinh nghiệm mà tôi đưa ra vẫn
còn những thiếu sót, hạn chế nhất định. Tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các
đồng nghiệp, các nhà chuyên môn, các cấp lãnh đạo để tôi tiếp tục bổ sung và hoàn thiện
đề tài này, qua đó kinh nghiệm của tôi sẽ hữu dụng góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Tiếng Anh ở trường phổ thông.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh hóa, ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,

Hiệu trưởng

không sao chép nội dung của người khác
Người thực hiện:

MẠC ĐĂNG MINH
20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Tiếng Anh 11: Hoàng Văn Vân , NXB Giáo Dục

2.

Bài tập tiếng Anh 11. - Mai Lan Hương
- Nguyễn Thanh Loan

3.

Bài Tập Bổ Sung Tiếng Anh 11. - Võ Thị Thúy Anh
- Tôn Nữ Phương Chi

4.


Adrian Doff, Teach English – Cambridge University Press in asociation

with The British Council
5.

A University Grammar Of English - Randolph Quirk Sidney Greenbaum

6.

A Practical English Grammar. - A.J. Thomson.
- A.V. Martinet.

7.

Dwaft Version- English Language Teacher Training Project

8.

Fundamentals Of English Grammar - Betty Schrampfer Arar

21


MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……………………………………………


1

II.

NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……..

2

III.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 2

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN……………………………........ 3
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:.....................................................................................

3

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN:..................................................................................

3

II. THỰC TRẠNG: ..................................................................................... 3
III. GIÚP HỌC SINH GIẢI QUYẾT TỐT CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỆNH ĐỀ
QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11 CHUẨN:
1. NỘI DUNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH
11 CHUẨN…………………………………………………………............. 5
1.1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ (relative clauses)………………... 5
1.2. Các đại từ quan hệ………………………………………………. 6

1.3. Giới từ đi với đại từ quan hệ……………………………………. 6
1.4. Rút gọn mệnh đề quan hệ ……………………………………... 6
1.5. Lược bỏ đại từ quan hệ: ( Omision of ralative pronouns)……. 8
2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ……………………………………….

10

2.1. Phương pháp giảng dạy ………………………………………… 10
2.2. Phương pháp làm bài tập………………………………………

13

2.3. Một số bài tập về mệnh đề quan hệ …………………………… 16
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ………………………………………...

18

VI. KIẾN NGHỊ ………………………………………………………

19

VI. KẾT LUẬN ……………………………………………………….

19

TÀI LỆU THAM KHẢO…………………………………………..

22




×