Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2010 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (824.49 KB, 36 trang )

CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
đã được soát xét


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc

02-03

Báo cáo kết quả công tác soát xét

04

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được soát xét

05-32

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

05-07

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

08



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

09-10

Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

11-32

1


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo
cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ
phần theo Nghị định số 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ
phần và Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26/6/1998 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công
bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hoá dịch vụ tổng hợp Tân Bình và cho chuyển thể thành Công ty Cổ phần
Văn hoá Tân Bình.
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú,
Tp.Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều



Lại Thị Hồng Điệp

Chủ tịch
Phó Chủ tịch

Ông Hans Eberhard Fortenbacher

Ủy viên

Ông La Thế Nhân

Ủy viên

Ông Nguyễn Văn Ngạn

Ủy viên

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều


Lại Thị Hồng Điệp

Tổng giám đốc
Giám đốc Điều hành

Ông Trần Quý Tài


Giám đốc Thị trường xuất khẩu

Ông Nguyễn Quang Khương

Giám đốc Kinh doanh



Lê Thị Thiệt

Ông Nguyễn Quốc Khánh

Giám đốc Nhà máy
Giám đốc Nhân sự

Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:


Thái Thị Phượng

Trưởng ban



Quách Thị Mai Trang

Phó ban

Ông Trần Xoa


Thành viên

KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính
hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình
hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ. Trong quá trình lập Báo
cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốcCông ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

2


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
-

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

-

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

-

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

-


Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các
quy định có liên quan hiện hành;

-

Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho
rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức
độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện
hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện
pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ
các quy định hiện hành có liên quan.
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số
09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng
khoán.
TP Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 08 năm 2010
TM. Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc

Hoàng Văn Điều

3



a
a
a
a
a
Số: 808/2010/BC.KTTC-AASC.KT2

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
của Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Kính gửi:

Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình

Chúng tôi đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình được lập ngày 06
tháng 08 năm 2010, gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 06 năm 2010, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế
toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010 được trình bày từ trang 05 đến trang 32 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của
chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả công tác soát xét của chúng tôi.
Phạm vi soát xét
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét.
Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng các báo cáo
tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự
của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; do đó công tác soát xét này cung cấp một
mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán. Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý
kiến kiểm toán.
Kết luận soát xét
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng các Báo tài chính

hợp nhất kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công
ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình tại ngày 30 tháng 06 năm 2010, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển
tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện
hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Nguyễn Thanh Tùng
Phó Tổng giám đốc
Chứng chỉ KTV số: Đ0063/KTV

Vũ Xuân Biển
Kiểm toán viên
Chứng chỉ KTV số: 0743/KTV

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2010

4


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010


số

TÀI SẢN

100

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

110
111
112

I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền

120
121

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn

130
131
132
135
139

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

140
141

IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho

150
151
152
158

V.
1.
2.
4.

200

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

220
221
222
223
227
228

229
230

II.
1.
3.
4.

240
241
242

III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

250
252
258

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác

260
261

V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn


270

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Thuyết
minh

30/06/2010
VND

01/01/2010
VND

108.121.273.329

119.883.852.714

3

13.658.709.895
13.658.709.895
-

30.919.172.363
22.919.172.363
8.000.000.000

4

16.933.160.000

16.933.160.000

17.058.160.000
17.058.160.000

20.125.281.221
14.712.078.377
744.748.613
5.099.529.560
(431.075.329)

25.732.492.265
21.916.433.015
3.692.910.325
1.123.520.721
(1.000.371.796)

6

55.850.754.361
55.850.754.361

44.947.135.275
44.947.135.275

7

1.553.367.852
1.205.465.078
335.567.455

12.335.319

1.226.892.811
287.429.065
560.257.747
379.205.999

147.599.332.231

144.944.047.925

102.480.916.140
81.937.901.419
138.649.598.891
(56.711.697.472)
12.931.856.275
14.995.178.935
(2.063.322.660)
7.611.158.446

99.626.728.851
83.985.125.170
138.462.905.155
(54.477.779.985)
13.002.679.681
14.869.728.935
(1.867.049.254)
2.638.924.000

11


36.404.536.593
40.963.223.690
(4.558.687.097)

37.238.354.772
40.206.111.155
(2.967.756.383)

12

5.970.499.749
5.848.170.549
122.329.200

5.449.283.048
5.326.953.848
122.329.200

2.743.379.749
2.743.379.749

2.629.681.254
2.629.681.254

255.720.605.560

264.827.900.639

5


Tài sản ngắn hạn khác
Chi phí trả trước ngắn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

8

9

10

13

5


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh


Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
(tiếp theo)

số

NGUỒN VỐN

300

A. NỢ PHẢI TRẢ

310
311
312
313
314
315
316
319
323

I.
1.
2.
3.
4.

5.
6.
9.
11.

Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi

330
335
336
338

II.
5.
6.
8.

Nợ dài hạn
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Doanh thu chưa thực hiện


400

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

410
411
412
413
414
416
417
418
420

I.
1.
2.
3.
4.
6.
7.
8.
10.

439

C. LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỔ

440


TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Thuyết
minh

15

16
17
18

Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác của chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ (*)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

19

6

30/06/2010
VND

01/01/2010
VND


53.087.518.023

64.071.028.931

52.253.143.871
36.735.527.604
7.689.231.677
306.228.400
1.505.510.678
697.366.213
612.682.996
4.145.661.741
560.934.562

60.355.021.792
38.003.294.861
11.541.743.726
479.350.111
430.964.197
1.427.763.687
496.667.308
7.521.269.859
453.968.043

834.374.152
25.387.440
808.986.712

3.716.007.139

393.639.797
20.496.400
3.301.870.942

202.948.362.896

200.931.186.214

202.948.362.896
53.562.130.000
145.825.164.443
2.662.837.668
(7.940.239.597)
946.427.658
2.926.387.535
4.965.655.189

200.931.186.214
53.562.130.000
145.825.164.443
1.492.141.699
(7.940.239.597)
(1.170.389.113)
489.130.439
2.469.090.316
6.204.158.027

(315.275.359)

(174.314.506)


255.720.605.560

264.827.900.639


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Thuyết
minh

CHỈ TIÊU
2.
4.
5.

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Nợ khó đòi đã xử lý
Ngoại tệ các loại
- Dollar Mỹ (USD)
- Euro

Người lập


Nguyễn Thi An

Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Xuân

7

30/06/2010

01/01/2010

221.957.913
1.388.433.438

497.634.867

2.784,49
522,96

156.484,45
528,42

Lập, ngày 06 tháng 08 năm 2010
Tổng Giám đốc

Hoàng Văn Điều


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH

Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
Từ 01/01/2010
đến 30/06/2010

Từ 01/01/2009
đến 30/06/2009

VND

VND

20

64.404.476.130

70.497.661.570

Các khoản giảm trừ doanh thu

21

217.084.188


181.372.302

3.

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

22

64.187.391.942

70.316.289.268

11

4.

Giá vốn hàng bán

23

55.930.106.081

64.665.370.892

20

5.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ


8.257.285.861

5.650.918.376

21
22
23

6.
7.

Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay

2.669.691.776
4.269.066.515
1.281.858.650

2.146.472.267
2.321.602.707
855.102.038

24
25

8.
9.

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

632.151.558
2.260.864.477

551.251.099
1.875.576.108

30

10. Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh

3.764.895.087

3.048.960.729

31
32

11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác

3.219.773.935
2.297.901.000

519.892.611
162.436.374

40


13. Lợi nhuận khác

921.872.935

45

14. Phần lãi (lỗ) trong công ty liên kết, liên doanh

709.216.701

210.647.524

50

15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

5.395.984.723

3.617.064.490

51
52

16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.046.421.985
(393.639.797)

471.243.719

-

60

18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

4.743.202.535

3.145.820.771

61

18.1. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

(140.960.853)

(39.411.217)

62

18.2. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ

4.884.163.388

3.185.231.988

70

19


955

679

Thuyết
minh


số

CHỈ TIÊU

01

1.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

02

2.

10

24
25

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Người lập


Nguyễn Thi An

26

27
Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Xuân

8

357.456.237

Lập, ngày 06 tháng 08 năm 2010
Tổng Giám đốc

Hoàng Văn Điều


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010



số

01
02
03
05
06
08

Thuyết
minh

CHỈ TIÊU

I.
1.

3.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động


09
10

Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn kho

11

Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tăng, giảm chi phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

12
13
14
15
16
20

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Từ 01/01/2010
đến 30/06/2010

Từ 01/01/2009
đến 30/06/2009


VND

VND

5.395.984.723
7.343.994.711
321.324.355
(61.353.090)
1.281.858.650
14.281.809.349

3.617.064.490
7.444.835.247
(59.927.047)
389.639.938
855.102.038
12.246.714.666

7.551.823.780
(10.903.619.086)

6.223.580.282
(877.686.198)

(12.682.154.349)
(1.031.734.508)
(1.281.258.050)
(7.271.612)
1.949.143.009

(1.117.498.245)
(3.240.759.712)

(4.531.518.417)
502.918.270
(891.868.371)
(467.390.288)
1.154.562.787
(1.043.995.137)
12.315.317.594

(11.140.374.600)

(13.890.494.921)

597.319.297
(50.000.000)

2.905.270.000
(7.500.000.000)

175.000.000
1.466.731.192
(8.951.324.111)

2.600.000.000
18.410.000
842.788.738
(15.024.026.183)


32.665.899.845
(27.097.790.735)
5.568.109.110
2.859.400.521

26
27

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
4. khác
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

30

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

33
34
36

III.
3.

4.
6.

40

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

38.741.892.935
(40.230.192.980)
(3.580.078.600)
(5.068.378.645)

50

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

(17.260.462.468)

21
22
23
24

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
Tiền chi trả nợ gốc vay
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

9



CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010


số

CHỈ TIÊU

60

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

70

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Người lập

Nguyễn Thi An

Thuyết

minh

3

Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Xuân

10

Từ 01/01/2010
đến 30/06/2010

Từ 01/01/2009
đến 30/06/2009

VND

VND

30.919.172.363

14.547.264.093

13.658.709.895

17.406.664.614

Lập, ngày 06 tháng 08 năm 2010
Tổng Giám đốc


Hoàng Văn Điều


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
1

. THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty
Cổ phần theo Nghị định số 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành
công ty cổ phần và Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26/6/1998 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc công bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hoá dịch vụ tổng hợp Tân Bình và cho chuyển thể
thành Công ty Cổ phần Văn hoá Tân Bình.
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú,
Tp.Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty là: 53.562.130.000 VND (Năm mươi ba tỷ năm trăm sáu mươi hai triệu một trăm ba mươi
ngàn đồng). Tương đương 5.356.213 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Công ty có các đơn vị trực thuộc tại thời điểm ngày 30/06/2010 bao gồm:
Tên đơn vị

Địa chỉ


Hoạt động kinh doanh chính

-

Nhà máy Sản xuất Xuất khẩu Alta

Tp. HCM

Sản xuất túi xốp

-

Xí nghiệp In tổng hợp Alta

Tp. HCM

In ấn

-

Xí nghiệp Sản xuất và In Bao bì Xuất khẩu

Tp. HCM

In ấn

-

Trung tâm Quảng Cáo và Chế bản Điện tử


Tp. HCM

Sản xuất phim

-

Trung tâm Phát triển Sản phẩm

Tp. HCM

Kinh doanh đồ chơi

-

Trung tâm Sản xuất và Phát triển Băng đĩa
nhạc Trùng Dương

Tp. HCM

Sản xuất, kinh doanh băng đĩa nhạc

-

Trung tâm thương mại - Alta Plaza

Tp. HCM

Kinh doanh và cho thuê mặt bằng


-

Rạp Alta 4D-Max Suối Tiên

Tp. HCM

Kinh doanh phim 4D

Ngoài ra, Công ty còn có khối các Cửa hàng dịch vụ Văn hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty có các công ty con đƣợc hợp nhất tại thời điểm ngày 30/06/2010 bao gồm:
Tỷ lệ lợi
ích

Tên công ty

Trụ sở chính

Công ty CP Công nghệ
môi trường Hoa Hướng
Dương
Công ty TNHH MTV Ứng
dụng công nghệ và Dịch
vụ truyền thông Âu Lạc.

Tp. HCM

60%

60%


Sản xuất, dịch vụ

Tp. HCM

100%

100%

Công nghệ, truyền thông

Công ty TNHH MTV Alta Tân Đức

Tỉnh Long An

100%

100%

Sản xuất, dịch vụ

11

Tỷ lệ quyền
biểu quyết

Hoạt động kinh doanh chính


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,

Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Công ty có các công ty liên kết đƣợc hợp nhất tại ngày 30/06/2010 bao gồm:
Tên đơn vị
-

Nơi thành lập

Công ty CP In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc
Công ty CP Y khoa Song An (*)

Tp. HCM
Tp. HCM

Hoạt động kinh doanh chính
In ấn, quảng cáo
Y tế, bệnh viện

(*) Công ty CP Y khoa Song An đang trong quá trình góp vốn và chưa chính thức đi vào hoạt động.
Thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của Công ty: xem chi tiết tại Thuyết minh số 12.
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 0301420079, đăng ký lần đầu
ngày 31 tháng 08 năm 1998 (số ĐKKD: 064111) và đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 19 tháng 06 năm 2010 do
Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, hoạt động kinh doanh của Công ty
là:
-


Sản xuất kinh doanh ngành in, ngành ảnh, ngành bao bì, ngành đồ chơi trẻ em và thiết bị giáo dục;

-

Phát hành sách báo, phát hành băng và đĩa từ (audio và video) có chương trình;

-

Kinh doanh thương mại và dịch vụ tổng hợp, quảng cáo, rạp hát, chiếu bóng và các loại hình văn hoá vui chơi
giải trí;

-

Sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử; dịch vụ phần mềm tin học; cho thuê, in sang băng đĩa từ và các dịch vụ đời
sống khác; tham gia hoặc trực tiếp đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực văn hoá và kỹ thuật sản xuất các sản
phẩm ngành văn hoá;

-

Sản xuất nguyên liệu cho ngành bao bì; sản xuất mực in;

-

Xây dựng dân dụng, công nghiệp; dịch vụ vệ sinh công nghiệp;

-

Dịch vụ uốn tóc, trang điểm, cho thuê đồ cưới, may mặc, thiết kế đồ hoạ, vẽ mỹ thuật;

-


Lắp ráp máy móc thiết bị cơ điện, sản xuất gia công hàng mỹ nghệ, mỹ phẩm;

-

Kinh doanh các loại hình văn hoá vui chơi giải trí: bida, patin, trò chơi điện tử;

-

Sản xuất, dàn dựng, thu âm, thu hình (audio - video) các chương trình nghệ thuật (có nội dung được phép lưu
hành);

-

Dịch vụ trang điểm - săn sóc da mặt (trừ kinh doanh các hoạt động gây chảy máu);

-

Sản xuất hoá chất nguyên liệu nhựa tổng hợp composite; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy;

-

Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng.

-

Mua bán: văn hóa phẩm, sách báo, băng, đĩa từ có nội dung được phép lưu hành (không mua bán băng đĩa
hình, băng đĩa nhạc tại trụ sở); hàng điện tử , điện máy; thiết bị, linh kiện máy vi tính, máy kỹ thuật số (máy
chụp ảnh, máy quay phim, điện thoại:


-

Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không hoạt động tại trụ sở);

-

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng; dịch vụ giữ xe;

-

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ giữ xe;

-

Đào tạo nghề;

-

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông (không kinh doanh đại lý dịch vụ truy cập và truy nhập Internet);

-

Bán buôn đồ uống có cồn - không cồn;

-

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí: Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (không hoạt động tại trụ
sở);

-


Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;

-

Hoạt động sản xuất phim và chương trình truyền hình;

-

Hoạt động hậu kỳ./.

12


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

2

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán kỳ của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng kỳ.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã

được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo
cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng
kỳ. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công
ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được lập cho cùng năm tài chính với báo cáo tài chính của Công ty, áp dụng
các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài
chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng
tại Công ty và các công ty con.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong kỳ được trình bày trong Báo cáo tài
chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ
được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công
ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Đầu tƣ vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty
liên doanh của Công ty. Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo
phương pháp vốn chủ sở hữu.
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có
thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng

tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

13


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các
khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn
kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
-


Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị văn phòng
Phần mềm quản lý
Quyền sử dụng đất

05 - 35
05 - 10
05 - 07
04 - 07
03
48

năm
năm
năm
năm
năm
năm

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất và tài sản vô hình khác. Trong đó, quyền sử dụng đất bao gồm chi
phí thực tế bỏ ra để có quyền sử dụng đất và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử
dụng, cụ thể như sau:
- Quyền sử dụng thửa đất Lô II-3 đường số 11 Nhóm CN II, Khu Công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh,
quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh. Diện tích 9.987 m2, thời hạn sử dụng đến ngày 17/6/2047.
Bất động sản đầu tƣ
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động,
bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Bất động sản đầu tư được tính, trích khấu hao như tài sản cố định khác của Công ty.
Các khoản đầu tƣ dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
-

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương đương
tiền";

-

Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 kỳ hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

14


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
-

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 kỳ hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được
hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn

hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài
(trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái
phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Tỷ lệ vốn hóa chi phí lãi vay trong kỳ là: 0%.
Chi phí trả trƣớc
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh
doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài
chính.
Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều
niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh
trong các niên độ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào
tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm
bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến
hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải
chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán kỳ.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự
phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải
trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn
của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh
giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp
liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ
phần.

15


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các
tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được
tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế
và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản
lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản
điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các kỳ trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội
đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp
luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi
có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND/USD) được
hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm được
ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của năm tài chính. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại
thời điểm này. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục tài sản và công nợ tiền tệ ngắn
hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá” trong Phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân
đối kế toán và sẽ được ghi giảm trong năm tiếp theo; chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các
khoản mục công nợ tiền tệ dài hạn có gốc ngoại tệ được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
năm tài chính. Tuy nhiên, trường hợp ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản
mục công nợ tiền tệ dài hạn vào chi phí dẫn đến kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ, một phần chênh lệch tỷ giá
có thể được phân bổ vào các năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mức ghi nhận vào chi phí trong năm ít nhất
phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó. Số chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được
theo dõi và tiếp tục phân bổ vào chi phí trong vòng 5 năm tiếp theo.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
-

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người
mua;

-

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng
hóa;

-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;


-

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

-

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần
công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ
được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

16


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010


-

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

-

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được
ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận
từ việc góp vốn.
Ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
-

Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

-


Chi phí cho vay và đi vay vốn;

-

Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

-

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Các khoản thuế
Thuế hiện hành
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho kỳ hiện hành và các kỳ trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải
nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết
thúc kỳ kế toán kỳ.
Trong năm 2010, Thuế suất thuế TNDN Công ty đang áp dụng là 25%. Riêng dự án rạp chiếu phim Alta 4D Max
Suối Tiên Công ty được giảm 50% thuế TNDN với mức thuế suất áp dụng là 10%. Dự án nâng cao năng suất
xưởng Bao bì nhựa được miễn thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông Tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008
của Bộ Tài Chính.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

17


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
3


. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƢƠNG ĐƢƠNG TIỀN

Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tương đương tiền

4

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

30/06/2010
VND
10.329.896.160
3.328.813.735
-

01/01/2010
VND
12.029.682.421
10.889.489.942
8.000.000.000

13.658.709.895

30.919.172.363

30/06/2010
VND

16.933.160.000

01/01/2010
VND
17.058.160.000

16.933.160.000

17.058.160.000

. CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Đầu tư ngắn hạn khác (*)

(*) Số dư tại ngày 30/06/2010 là số dư tiền cho vay đối với các cá nhân tổ chức, chi tiết như sau:

Nguyễn Xuân Sơn
Công ty TNHH Bảo Thư
Phạm Ngọc Thư
Phạm Đức Minh
Lê Thị Hồng Châu
Công ty TNHH SX-TM-DV Việt Kinh Thương
Công ty TNHH SX-TM-DV Bách Hợp
Nguyễn Đức Huy
Đào Thu Thủy
Cộng
5

30/06/2010
VND

300.000.000
2.500.000.000
1.750.000.000
3.280.000.000
4.120.000.000
2.358.160.000
2.500.000.000
50.000.000
75.000.000

01/01/2010
VND
400.000.000
2.500.000.000
1.750.000.000
3.280.000.000
4.120.000.000
2.358.160.000
2.500.000.000
150.000.000

16.933.160.000

17.058.160.000

30/06/2010
VND
188.000.000
512.993.000
4.280.536.075

118.000.485

01/01/2010
VND
376.000.000
379.359.100
368.161.621

5.099.529.560

1.123.520.721

. CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC

Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia
Phải thu về lãi vay của các đối tượng
Phải thu về thuế GTGT được hoàn
Phải thu khác

18


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
6

. HÀNG TỒN KHO

Nguyên liệu, vật liệu

Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá

7

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

30/06/2010
VND
35.514.367.538
1.097.469.298
1.696.737.193
16.517.621.893
1.024.558.439

01/01/2010
VND
26.678.362.971
860.318.844
1.110.544.094
15.010.491.391
1.287.417.975

55.850.754.361

44.947.135.275


30/06/2010
VND
11.435.319
900.000

01/01/2010
VND
45.229.251
333.976.748

12.335.319

379.205.999

. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC

Tạm ứng
Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược

19


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
8

. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

20


Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
9

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

NGUYÊN GIÁ
Số dƣ đầu kỳ
Số tăng trong kỳ
- Mua sắm mới
Số giảm trong kỳ
Số dƣ cuối kỳ
GIÁ TRỊ HAO MÕN LŨY KẾ
Số dƣ đầu kỳ
Số tăng trong kỳ
- Trích khấu hao
Số giảm trong kỳ
Số dƣ cuối kỳ
GIÁ TRỊ CÕN LẠI
Đầu kỳ
Cuối kỳ


Quyền sử dụng đất
VND

Phần mềm
máy tính
VND

Tài sản vô
hình khác
VND

Tổng cộng
VND

14.629.927.335
14.629.927.335

212.574.400
125.450.000
125.450.000
338.024.400

27.227.200
27.227.200

14.869.728.935
125.450.000
125.450.000
14.995.178.935


1.731.534.317
176.073.986
176.073.986

113.392.852
16.796.022
16.796.022

22.122.085
3.403.398
3.403.398

1.907.608.303

130.188.874

25.525.483

1.867.049.254
196.273.406
196.273.406
2.063.322.660

12.898.393.018
12.722.319.032

99.181.548
207.835.526


5.105.115
1.701.717

13.002.679.681
12.931.856.275

Trong đó
- Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 77.450.000 đồng.
10 . CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

Xây dựng cơ bản dở dang
- Chi phí Trung tâm thương mại - Alta Plaza
- Dự án Cao ốc Văn phòng
- Dự án Xưởng Đan - Việt
Mua sắm tài sản cố định
- Chuyển giao thương quyền (thương hiệu Quaker)
- Mua xe tải Isuzu (Alta media)
Sửa chữa lớn tài sản cố định
- Nâng cấp TSCĐ (Xí nghiệp Bao bì nhựa)

21

30/06/2010
VND
7.070.567.589
330.260.000
6.740.307.589
457.142.857
457.142.857
83.448.000

83.448.000

01/01/2010
VND
2.179.330.000
817.409.660
1.156.943.952
204.976.388
234.180.000
234.180.000
225.414.000
225.414.000

7.611.158.446

2.638.924.000


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

11 . BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ

NGUYÊN GIÁ
Số dƣ đầu kỳ
Số tăng trong kỳ

- Mua sắm mới
- Tăng từ đầu tư XDCB hoàn thành
Số giảm trong kỳ
Số dƣ cuối kỳ
GIÁ TRỊ HAO MÕN LŨY KẾ
Số dƣ đầu kỳ
Số tăng trong kỳ
- Trích khấu hao
Số giảm trong kỳ
Số dƣ cuối kỳ
GIÁ TRỊ CÕN LẠI
Đầu kỳ
Cuối kỳ

Cơ sở hạ tầng
VND

Tổng
VND

40.206.111.155
757.112.535
66.046.875

40.206.111.155
757.112.535
66.046.875

691.065.660
40.963.223.690


691.065.660
40.963.223.690

2.967.756.383
1.590.930.714
1.590.930.714

2.967.756.383
1.590.930.714
1.590.930.714
-

-

4.558.687.097

4.558.687.097

37.238.354.772
36.404.536.593

37.238.354.772
36.404.536.593

30/06/2010
VND
5.848.170.549
5.848.170.549
122.329.200


01/01/2010
VND
5.326.953.848
5.326.953.848
122.329.200

5.970.499.749

5.449.283.048

12 . CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh
- Công ty CP In Thương mại Quảng Cáo Âu Lạc
Đầu tƣ dài hạn khác

Thông tin chi tiết về các công ty liên doanh, liên kết của Công ty vào ngày 30/06/2010 nhƣ sau

Tên công ty liên kết

Nơi thành lập và
hoạt động

Tỷ lệ vốn
Tỷ lệ vốn
thực góp góp đăng ký

Hoạt động kinh doanh
chính


Công ty CP In Thương mại Quảng
Cáo Âu Lạc

Tp HCM

47,00%

47,00%

In ấn, Quảng cáo

Công ty Cổ phần Y Khoa Song
An (*)

Tp HCM

50,00%

50,00%

Y tế, bệnh viện

(*) Công ty Cổ phần Y Khoa Song An đang trong quá trình góp vốn và chưa chính thức đi vào hoạt động.
Tên công ty
Công ty CP In Thương mại Quảng Cáo
Âu Lạc

Giá gốc của
khoản đầu tƣ


Điều chỉnh lũy kế đến
ngày 30/06/2010

Lãi trong kỳ

4.700.000.000

1.148.170.549

709.216.701

22


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Đầu tƣ dài hạn khác

Đầu tư cổ phiếu Công ty Dược phẩm Đồng Nai
Đầu tư cổ phiếu Công ty Cổ phần Giấy Lệ Hoa

30/06/2010
VND
62.829.200

59.500.000

01/01/2010
VND
62.829.200
59.500.000

122.329.200

122.329.200

30/06/2010
VND
86.163.137
43.074.506
978.228.781
575.104.740
314.688.896
14.810.606
691.265.905
40.043.178

01/01/2010
VND
44.980.888
64.157.877
1.034.059.104
818.028.348
41.147.568
120.055.260

16.529.511
442.954.519
47.768.179

2.743.379.749

2.629.681.254

13 . CHI PHÍ TRẢ TRƢỚC DÀI HẠN

Chi phí xây dựng các chương trình ca nhạc
Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn
Giá trị còn lại của TSCĐ do phá dỡ (*)
Chi phí chờ phân bổ Trung tâm thương mại - Alta Plaza
Chi phí chờ phân bổ cho Dự án Ly giấy
Chi phí chờ phân bổ cho Dự án Thẻ Đan - Việt
Chi phí chờ phân bổ của rạp phim 4D Suối Tiên
Chi phí Bảng chỉ báo có gắn màn hình Diot phát quang
Chi phí trả trước dài hạn khác

(*) Chi tiết giá trị còn lại của TSCĐ do phá dỡ bao gồm:
-

-

Theo biên bản họp Hội đồng quản trị số 01/01/BB-06 ngày 20 tháng 01 năm 2006, giá trị còn lại của Rạp Đại
Lợi là 1.216.606.488 VND sau khi trừ đi phế liệu thu hồi là 100.000.000 VND được hạch toán vào chi phí chờ
phân bổ dài hạn với số tiền: 1.116.606.488 VND. Dự án Trung tâm thương mại - Alta Plaza là dự án được xây
dựng trên nền Rạp Đại Lợi. Dự án đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 07/2008, Công ty thực hiện phân bổ
vào chi phí kinh doanh trong kỳ với thời gian phân bổ là 10 năm, bắt đầu từ thời điểm đi vào hoạt động. Chi

phí
chờ
phân
dài Hội
hạn chưa
tính đển thời điểm ngày
30/06/2010
là 902.590.246
VND;
Theo
biên
bảnbổhọp
đồng phân
quản bổ
trị hết
số 01/06/BBHĐQT-09
ngày
30 tháng 06
năm 2009, giá
trị còn lại của
căn nhà số 284-286 Hoàng Văn Thụ bị dỡ bỏ để xây dựng Cửa hàng Kinh doanh được hạch toán vào chi phí
chờ phân bổ dài hạn với số tiền: 75.638.535 VND.

15 . VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN

Vay ngắn hạn
- Vay ngân hàng

30/06/2010
VND

36.735.527.604
36.735.527.604

01/01/2010
VND
38.003.294.861
38.003.294.861

36.735.527.604

38.003.294.861

30/06/2010
VND
17.162.586.674
19.572.940.930

01/01/2010
VND
26.299.142.632
11.704.152.229

36.735.527.604

38.003.294.861

Chi tiết vay ngắn hạn

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Tân Bình (1)
Ngân hàng TMCP Á Châu - Sở giao dịch (2)


23


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Địa chỉ: Lô II-3, Nhóm 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh,
Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn
(1) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0188/TaB1/09LD ngày 14/08/2009 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Tân Bình và Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình với các điều khoản quy định:
+ Hạn mức tín dụng: 30 tỷ đồng;
+ Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh;
+ Thời hạn cho vay: Đến hết ngày 12/8/2010; thời hạn vay được tính theo từng Giấy nhận nợ của từng lần rút
vốn tối đa là 6 tháng, tổng thời hạn cho vay bằng thời hạn rút vốn cộng với thời hạn cho vay của giấy nhận
nợ cuối cùng;
+ Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay ngắn hạn sản xuất (từ 6 đến 12 tháng) theo thông báo của Ngân
hàng; lãi vay được tính và trả vào ngày 26 hàng tháng;
(2) Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 80083759 ngày 02/06/2010 giữa Ngân hàng TMCP Á Châu và Công ty Cổ
phần Văn hóa Tân Bình với các điều khoản quy định:
+ Hạn mức tín dụng: 22 tỷ đồng và 500.000 USD;
+ Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động và bảo lãnh;
+ Thời hạn hiệu lực của Hạn mức tín dụng là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn vay của số tiền nhận
nợ trong mỗi lần nhận số tiền vay được ghi trên mỗi khế ước nhận nợ, tối đa không quá 9 tháng;
+ Lãi suất cho vay: Quy định trong từng khế ước; Lãi suất trong hạn sẽ được điều chỉnh trong toàn bộ thời
gian vay thực tế của bên được cấp tín dụng, kể cả thời gian vượt quá thời hạn vay (nếu bên được cấp tín
dụng không trả nợ đúng hạn);

16 . THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƢỚC

Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập cá nhân

30/06/2010
VND
1.435.528.724
69.981.954

01/01/2010
VND
5.959.770
396.378.351
28.626.076

1.505.510.678

430.964.197

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối
với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên
Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
17 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Trích trước lãi vay phải trả
Trích trước tiền thuê mặt bằng
Trích trước tiền điện sản xuất, phí bảo hiểm tài sản
Trích trước tiền thuê mặt bằng Media

Trích trước chi phí phải trả khác

24

30/06/2010
VND
166.724.667
249.092.647
153.492.954
32.727.273
10.645.455

01/01/2010
VND
166.724.667
194.335.349
121.978.136
13.629.156

612.682.996

496.667.308


×