Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện diên khánh, tỉnh khánh hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 120 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐINH CÔNG TÂM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐINH CÔNG TÂM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:

Kinh tế nông nghiệp
60 620115


1308/QĐ- ĐHNT Ngày 09/10/2013
1080/QĐ-ĐHNT ngày 19/11/2015
04/12/2015

TS. PHẠM XUÂN THỦY
ThS. VÕ HẢI THỦY
Chủ tịch hội đồng:

Khoa sau đại học:

KHÁNH HÒA - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các
trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan, có
nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Đinh Công Tâm

iii


LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các cơ quan, đơn vị và cá
nhân đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện để hoàn thành Luận

văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế, Khoa sau Đại học
của Trường Đại học Nha Trang, là những người đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là thầy TS. Phạm Xuân Thủy và
cô ThS. Võ Hải Thủy người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn, đã tận tình
hướng dẫn, giúp tôi tiếp cận và hiểu rõ vấn đề thực tế, cũng như góp ý kiến sửa đổi,
bổ sung để luận văn được hoàn thiện hơn
Gia đình, bạn bè và người thân là nguồn động viên quý báu và là chỗ dựa tinh
thần vững chắc tạo nên động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin cám ơn mọi người trong gia đình bạn
bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên và khích lệ tôi trong quá trình tham gia
khóa học.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người.

Tác giả

Đinh Công Tâm

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CÁM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ.......................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
TRANG TRẠI.................................................................................................................6
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về trang trại và kinh tế trang trại...............................6
1.1.1. Trang trại ...............................................................................................................6
1.1.2. Kinh tế trang trại....................................................................................................9
1.2. Các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế của trang trại .................................13
1.2.1. Hiệu quả kinh tế...................................................................................................13
1.2.2. Hiệu quả kinh tế của trang trại ............................................................................17
1.3. Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại trên thế giới và tại Việt Nam......................26
1.3.1. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại trên thế giới.............................................26
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại tại Việt Nam ...........................................28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC
TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA..... 31
2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh trong giai
đoạn 2012-2014 .............................................................................................................31
2.1.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................31
2.1.2. Phân tích các điều kiện cho phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh.........31
2.1.3. Tình hình phát triển trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh giai đoạn 2012-2014....... 42
2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh từ
2012-2014 ......................................................................................................................45
2.2.1. Giới thiệu chung về cuộc điều tra của tác giả .....................................................45

v


2.2.2. Phân tích thực trạng các yếu tố sản xuất cơ bản của các trang trại trên địa bàn
huyện Diên Khánh .........................................................................................................46
2.2.3. Phân tích kết quả sản xuất của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh: .......53
2.2.4. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên
Khánh.............................................................................................................................56

2.2.5. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các trang trại trên
địa bàn huyện Diên Khánh ............................................................................................67
2.2.6. Đánh giá chung hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh ........81
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH
KHÁNH HÒA ..............................................................................................................84
3.1. Các căn cứ để xây dựng giải pháp ..........................................................................84
3.1.1. Chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta đến năm 2020 ...........................84
3.1.2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp của huyện Diên Khánh đến năm 2020 .........85
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn
huyện Diên Khánh .........................................................................................................85
3.2.1. Giải pháp tạo đột phá cho các trang trại đặc biệt là trang trại chăn nuôi ............85
3.2.2. Giải pháp về thị trường tiêu thụ...........................................................................86
3.2.3. Giải pháp về đất đai .............................................................................................87
3.2.4. Giải pháp về vốn..................................................................................................87
3.2.5. Giải pháp về nhân lực..........................................................................................88
3.2.6. Giải pháp về công nghệ kỹ thuật .........................................................................89
3.2.7. Giải pháp mở rộng và tăng cường các hình thức liên kết, hợp tác......................90
3.2.8. Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn........................90
3.2.9. Giải pháp hoàn thiện một số vấn đề quản lý nhà nước để tạo điều kiện cho kinh
tế trang trại phát triển ....................................................................................................91
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................95
PHỤ LỤC

vi



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN:

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of
Southeast Asian Nations ) .

AEC :

Cộng đồng kinh tế ASEAN ( ASEAN Economic Community )

BNNPTNT :

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV :

Bảo vệ thực vật

C:

Tổng chi phí sản xuất

CNH :

Công nghiệp hóa

CN :

Công ngthiệp


CP:

Chính phủ

ĐHNN I:

Đại học nông nghiệp 1

GDP:

Tổng sản phẩm nội địa (Tiếng Anh : Gross Domestic Product )

GO:

Tổng giá trị sản xuất

GO/C:

Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí

GV:

Giá trị sản phẩm hàng hoá bán ra

H:

Tỷ suất hàng hoá

HĐH:


Hiện đại hóa

HQKT:

Hiệu quả kinh tế

HTX:

Hợp tác xã

HACCP:

(viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Points, được
dịch ra tiếng Việt là Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)

IC:

Chi phí trung gian

KD:

Kinh doanh

KHCN:

Khoa học công nghệ

vii



KHKT:

Khoa học kỹ thuật

KTTT:

Kinh tế trang trại

LĐ:

Lao động

MI:

Thu nhập hỗn hợp

MI/C:

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên chi phí

NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM:

Nông thôn mới

NXB:


Nhà xuất bản

PGS:

Phó giáo sư

PGS.TS:

Phó giáo sư - Tiến sĩ

SX:

Sản xuất

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

THPT:

Trung học phổ thông

THCS:

Trung học cơ sở

TP:

Thành phố


TPP:

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương
(tiếng Anh:Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement )

TT:

Trang trại

TSCĐ

Tài sản cố định

TW:

Trung ương

UBND:

Ủy ban nhân dân

VA:

Giá trị tăng thêm

VA/C:

Tỷ suất giá trị tăng thêm trên chi phí

WTO:


Tổ chức thương mại thế giới ( world trade organization )

XHCN:

Xã hội chủ hội

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sự phát triển trang trại qua các thập niên tại châu Âu, châu Á.....................27
Bảng 1.2. Sự phát triển của số lượng trang trại phân theo vùng giai đoạn 2000 – 2008......30
Bảng 2.1. Diện tích các loại đất tại huyện Diên Khánh, năm 2004 ..............................34
Bảng 2.2. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của Huyện Diên Khánh từ năm 2010-2014......37
Bảng 2.3. Số lượng trang trại của huyện Diên Khánh, năm 2012 – 2014.....................42
Bảng 2.4. Tình hình phát triển các loại hình trang trại tại huyện Diên Khánh từ năm
2012 – 2014 ...................................................................................................................44
Bảng 2.5. Diện tích đất bình quân cho một trang trại tại huyện Diên Khánh, năm 2014.....46
Bảng 2.6. Giới tính của chủ trang trại trong mẫu điều tra.............................................47
Bảng 2.7. Độ tuổi của chủ trang trại trong mẫu điều tra ...............................................47
Bảng 2.8. Trình độ học vấn của chủ trang trại trong mẫu điều tra................................48
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng lao động bình quân của 1 trang trại tại huyện Diên Khánh,
năm 2014 .................................................................................................................................49
Bảng 2.10. Quy mô vốn đầu tư sản xuất của các trang trại tại huyện Diên Khánh, năm 2014......50
Bảng 2.11. Tình hình huy động và sử dụng vốn của các trang trại tại huyện Diên
Khánh, năm 2014..........................................................................................................51
Bảng 2.12. Sản lượng và giá trị một số cây trồng chính bình quân một năm của một trang
trại tại Huyện Diên Khánh ( năm 2014) ..........................................................................53
Bảng 2.13. Sản lượng và giá trị một số vật nuôi chính bình quân một năm của một

trang trại tại Huyện Diên Khánh (năm 2014) ................................................................54
Bảng 2.14. Kết quả sản xuất và cơ cấu sản xuất theo ngành của các loại hình trang trại
tại Huyện Diên Khánh năm 2014 ...................................................................................55
Bảng 2.15. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của các trang trại tại Huyện
Diên Khánh năm 2014...................................................................................................57
Bảng 2.16. Hiệu quả kinh tế của một số vật nuôi chính của các trang trại tại Huyện Diên
Khánh năm 2014 ............................................................................................................58
Bảng 2.17. Phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình trang trại tại Huyện Diên
Khánh năm 2014............................................................................................................61

ix


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ địa chính huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. ................................32
Hình 2.2. Khu đô thị mới Nam sông Cái đang được thi công.......................................38
Hình 2.3. Cơ giới hóa đạt 95% trong các công đoạn sản xuất lúa ................................41
Hình 2.4. Chăn nuôi heo quy mô trang trại tại Suối Tiên ( Diên Khánh ) ....................59
Hình 2.5. Trang trại nuôi gà công nghiệp ở Diên Thọ ( Diên Khánh ) .........................60
Hình 2.6. Trang trại nuôi heo công nghiệp ở Diên Xuân (Diên Khánh).......................60
Hình 2.7. Trang trại heo của ông Nguyễn Tây..............................................................69
Hình 2.8. Trại gà của anh Đặng Quốc Huy, thành viên TLK nuôi gà ..........................72

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các loại hình trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh, năm 2014 ......44
Biểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng lao động thường xuyên tại các trang trại của Huyện
Diên Khánh....................................................................................................................49
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của các trang trại ( Theo Sở Hữu ) .............................52
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của các trang trại (Theo Loại Vốn) ............................52

Biểu đồ 2.5: Mối liên kết giữa sản xuất trang trại và cơ sở chế biến ............................68
Biểu đồ 2.6: Nhu cầu liên kết của chủ trang trại ...........................................................70
Biểu đồ 2.7: Tình hình doanh thu của 16 trang trại năm 2014......................................74
Biểu đồ 2.8: Tình hình nắm bắt thông tin thị trường của chủ trang trại........................77
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu các khoản mục trong chi phí biến đổi của trang trại ....................78

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa có diện tích đất nông nghiệp là 20.975,58
ha chiếm 62,14% diện tích của huyện. Là một trong những huyện thường xuyên dẫn
đầu về sản xuất nông nghiệp trong tỉnh. Bên cạnh đó, Diên Khánh còn là huyện có
kinh tế trang trại lớn nhất của tỉnh. Có được điều này là do trình độ kỹ thuật ngày càng
cao của nông dân huyện Diên Khánh bên cạnh tinh thần chịu thương, chịu khó, ham
học hỏi, tìm tòi kỹ thuật mới. Đồng thời có sự chỉ đạo của những nhà quản lý có tâm
huyết về nông nghiệp . Tuy nhiên, nông dân vẫn phải đương đầu với những biến động
về giá , giá và chất lượng vật tư nông nghiệp, rủi ro do điều kiện bất thường của thời
tiết nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu , nguy cơ dịch bệnh bùng phát,
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất v.v..hơn nữa trong những năm tới các ngành sản
xuất có thể chịu tác động khó lường do việc tham gia vào hiệp định FTA , hiệp định
đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương ( TPP ) và các hiệp định song
phương; đặc biệt để các Doanh nghiệp Việt Nam có bước chuẩn bị tốt hội nhập vào
cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) . Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước tạo ra
nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với khu vực KTTT .
Làm cách nào để giúp nông dân nâng cao thu nhập là thách thức lớn đối với nhà quản
lý của huyện.
Dựa vào khung lý thuyết kinh tế học và thực tiễn Việt Nam, đề tài “Đánh giá
hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa”
đã được nghiên cứu và đánh giá các loại trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh trên cơ

sở điều tra khảo sát thực tế và xử lí số liệu với sự trợ giúp của các phần mềm máy tính và
kiểm định tính phù hợp của mô hình, để xây dựng mô hình nhằm nhận diện và lượng hóa
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phát triển của các trang trại. Nghiên cứu điều tra
bằng phỏng vấn trực tiếp 16 trang trại trên địa bàn 10 xã của huyện Diên Khánh bằng
phương pháp lấy mẫu .
Thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế , xã hội môi trường
của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh thì có thể thấy rằng về mặt hiệu quả
kinh tế trang trại chăn nuôi đạt hiệu quả cao nhất. Còn đối với các trang trại mà đất là
tư liệu sản xuất chủ yếu như trang trại trồng trọt hay trang trại tổng hợp thì trang trại
có sự kết hợp hoạt động trồng trọt với chăn nuôi đạt hiệu quả cao hơn còn về mặt hiệu
quả xã hội và môi trường sinh thái nhiều khi khó nhìn thấy ngay nhưng bước đầu cũng
xi


mang lại ở một số mặt cơ bản sau: tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người
lao động, góp phần giải quyết vấn đề đói nghèo trong nông dân, giúp cho người dân
lao động ổn định, cải thiện và nâng cao cuộc sống , nhờ vậy đời sống vật chất, tinh thần
của họ không ngừng được nâng cao, thay đổi bộ mặt nông thôn. Đặc biệt một số hộ có
thu nhập khá nên họ quan tâm hơn đến đầu tư cho việc học hành của con cái và các
khoản đóng góp xã hội cũng tăng hơn trước .
Về mặt môi trường sinh thái có thể thấy rõ nhất hiệu quả thông qua hoạt động khai
thác diện tích đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ của thảm thực vật. Biến một vùng
cách đây vài năm là đất trống đồi núi trọc đến nay độ che phủ của thảm thực vật đã tăng
đáng kể. ....
Tóm lại qua nghiên cứu ta thấy Kinh tế trang trại đã khẳng định là một hình thức
tổ chức sản xuất tiến bộ, phù hợp và có hiệu quả trong nông nghiệp , ngày càng thể
hiện vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn hiện nay. Nó
cho phép khai thác, sử dụng triệt để tiềm năng về đất đai, mang lại khối lượng sản
phẩm hàng hoá lớn cho xã hội, góp phần tạo ra quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, xoá
đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên số lượng, quy mô cũng như trình

độ sản xuất kinh doanh của các trang trại ở Huyện Diên Khánh còn hạn chế và đang
trong giai đoạn phát triển ban đầu , các nguồn lực của các trang trại huy động còn thấp,
kết quả sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế mang lại cũng chưa cao. Trong nghiên
cứu cũng nhận thấy để tạo điều kiện tốt giúp các chủ trang trại hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả nhà nước Huyện ,xã cần đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất
là hệ thống thuỷ lợi, giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước, cơ sở công nghiệp chế
biến, cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây, con… đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu phát
triển sản xuất của trang trại. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm khuyến
nông, khuyến lâm, .... để hỗ trợ, tổ chức đào tạo kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ,
quản lý cho các chủ trang trại và người lao động trong trang trại. Đồng thời cung cấp
những thông tin, dự báo thị trường nông sản hàng hoá, hình thành quỹ bảo trợ nông
nghiệp có sự tham gia tự nguyện của các chủ trang trại, để bảo hiểm giá cả nông sản,
bảo hiểm mùa màng, giảm bớt rủi ro. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà
nước đối với phát triển kinh tế trang trại về vốn, thực hiện miễn thuế thu nhập với các
trang trại mà Nhà nước khuyến khích đầu tư và khai thác phù hợp với tình hình mới.
Tạo điều kiện để các trang trại tích cực tham gia vào loại hình bảo hiểm nông nghiệp
xii


để góp phần giảm thiểu rủi ro do thiên tai, dịch bệnh gây ra, sớm khôi phục sản xuất.
Đồng thời, tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra đối với kinh tế trang trại, đảm bảo
các chủ trang trại thực hiện đầy đủ công tác bảo vệ môi trường, tạo ra những sản phẩm
nông nghiệp sạch, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, có giá trị kinh tế cao để
nâng cao sức cạnh tranh trong xã hội... đồng thời phát triển thêm số lượng trang trại
trên toàn Huyện, muốn vậy cần tập trung xem xét một số vấn đề chủ yếu sau:
- Thường xuyên sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm, phổ biến rộng rãi cho các chủ
trang trại học tập. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, và khuyến công, tăng cường công
tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tổ chức SX, quản lý tài chính, chuyển giao công
nghệ, tiếp cận và xử lý thông tin, dự báo trang trại để chủ trang trại có thể chủ động
SXKD có hiệu quả cao và đúng pháp luật

- Nhà nước cần xem xét cho vay vốn cho các trang trại với lãi suất ưu đãi, cho
vay đúng đối tượng, đúng nhu cầu, đơn giản hóa các thủ tục cho vay và thời hạn cho
vay nên dài hơn, phù hợp với thời vụ và chu kỳ sản xuất, để các chủ trang trại chủ
động trong kế hoạch đầu tư.
- Thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế trang trại của Chính Phủ,
của Tỉnh một cách nhất quán, nhất là các chính sách về vốn, về thuế, về đất đai...
tiến hành cấp giấy chứng nhận trang trại cho các gia đình, cá nhân có đủ tiêu chí trang
trại, để giúp họ được hưởng các chính sách ưu đãi mà nhà nước quy định.
Nhà nước cần có những quy định về vấn đề thuê mướn và sử dụng lao động
trong các trang trại, để xử lý các vụ việc tranh chấp lao động và trách nhiệm vật chất
nếu có xảy ra. Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của chủ trang trại và người lao động
trong các trang trại được pháp luật bảo vệ rõ ràng.
Từ khóa: Kinh tế trang trại , sản xuất kinh doanh .

xiii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với nền kinh tế nông nghiệp
chiếm tới 20% GDP, với hơn 47,4% lao động trong khu vực nông ,lâm, thủy sản và
hơn 2/3 tổng dân số sống ở khu vực nông thôn. Sau khi gia nhập WTO và tham gia các
khu vực mậu dịch tự do, thị trường xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam không
ngừng mở rộng. Kinh tế nông hộ hình thành và phát triển trong điều kiện của nền kinh
tế thị trường đã dẫn đến xu hướng hình thành hình thức sản xuất theo mô hình kinh tế
trang trại trong những năm gần đây ở nông thôn Việt Nam. Đặc điểm chủ yếu của mô
hình kinh tế trang trại là sản xuất hàng hóa, tức là sản xuất nhằm mục đích đáp ứng
nhu cầu của thị trường.
Tính đến nay cả nước ta có trên 10 triệu nông hộ, trong số đó có khoảng 15 ngàn
hộ đang trong giai đoạn phát triển ban đầu của kinh tế trang trại. Mặc dù các hộ làm

kinh tế trang trại chỉ chiếm tỷ trọng rất ít, tuy nhiên những thành tựu đạt được bước
đầu đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong đời sống nông dân Việt Nam. Kinh tế
trang trại đã giúp khai thác và sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm
quản lý, góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững; tạo việc làm, tăng thu
nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo. Kinh tế trang trại đã góp
phần quan trọng trong quá trình tích tụ ruộng đất gắn liền với quá trình phân công lại
lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các
ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông
thôn. Chính kinh tế trang trại đã góp phần to lớn vào việc phát triển nhanh sản xuất
nông nghiệp tại nước ta.
Từ xu hướng chung tại các nước trong khu vực và trên thế giới hiện nay là phát
triển nông nghiệp trên nền tảng kinh tế trang trại, và từ những thành quả ban đầu của
phát triển kinh tế trang trại tại Việt Nam, có thể thấy phát triển kinh tế trang trại là sự
phát triển mang tính tất yếu khách quan phù hợp với quá trình hội nhập của đất nước.
Vì vậy nhiệm vụ phát triển kinh tế trang trại theo định hướng xã hội chủ nghĩa là vấn
đề chiến lược cơ bản lâu dài đã được khẳng định trong nhiều văn kiện quan trọng của
Đảng và Nhà nước. Nếu Việt Nam không đẩy nhanh phát triển kinh tế trang trại sẽ gặp
khó khăn trong cạnh tranh khi hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nhất là tham gia
1


vào hiệp định FTA , hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
(TPP) và các hiệp định song phương khác; đặc biệt để các Doanh nghiệp Việt Nam có
bước chuẩn bị tốt hội nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) trong những năm tới .
Diên Khánh là một huyện nội địa nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố Nha
Trang, cách Nha Trang khoảng 10km, có tổng diện tích tự nhiên 33.620 ha, tổng dân
số 142.706 người, dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp, thương nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp. Diên Khánh có nhiều trang trại với qui mô lớn với nhiều đặc sản trái cây
theo mùa như xoài, mít, bưởi, vú sữa, thanh long, và có các khu chăn nuôi tập trung tại
các xã Diên Sơn, Diên Thọ , Diên Lộc , Diên Lâm và Diên Xuân . Trong những năm

qua, sự hình thành và phát triển trang trại ở huyện Diên Khánh đã góp phần chuyển
đổi nền sản xuất nông nghiệp từ phân tán sang sản xuất tập trung , chuyên môn hóa
theo hướng công nghiệp, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, góp phần khai thác
tiềm năng lao động tại chỗ, giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, giúp cho
nhiều hộ nông dân vươn lên làm giàu. Tuy nhiên hiệu quả kinh tế của các trang trại tại
huyện Diên Khánh vẫn chưa cao, khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế, chất lượng
nông sản chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, sức cạnh tranh còn kém; bên cạnh đó quy
mô trang trại chưa lớn, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, thiếu kinh nghiệm
quản lý… Những hạn chế trên đã làm cho sự phát triển hiện nay của kinh tế trang trại
chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện.
Xuất phát từ những lý do trên, với tâm huyết của một người con sinh ra và lớn
lên trên đất Diên Khánh, tôi quyết định chọn đề tài cho luận văn thạc sỹ là “Đánh giá
hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh
Hòa”. Tôi mong muốn với nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của trang trại để trang trại phát triển mạnh mẽ và thực sự trở thành thế mạnh
của huyện Diên Khánh, góp phần vào sự nghiệp phát triển nông thôn mới, nâng cao
thu nhập cho người dân; đồng thời giúp cho chính quyền và người dân có một cái nhìn
đúng đắn nhất về kinh tế trang trại, để định hướng cho việc khai thác tốt nhất tiềm
năng phát triển kinh tế của huyện Diên Khánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Diên
Khánh, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang
trại trong thời gian tới.
2


2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế
của trang trại.

- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện
Diên Khánh .
- Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả kinh tế trang trại trên
địa bàn huyện Diên Khánh.
- Đề xuất những giải pháp khả thi trên cơ sở khai thác tốt nhất các tiềm năng sẵn
có tại địa phương để nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại ở huyện Diên Khánh
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trang trại trên địa bàn huyện Diên
Khánh, tỉnh Khánh Hòa.Trong đó tập trung vào các trang trại thuộc loại hình trang trại
trồng trọt, trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các trang trại trên
địa bàn huyện Diên Khánh dựa trên hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất như đất đai,
lao động, vốn, chi phí .
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại các trang trại thuộc các xã Diên Thọ,
Diên Phước, Diên Sơn, Suối Tiên, Suối Hiệp, Diên Lạc , Diên Lâm , Diên Xuân .... thuộc
địa bàn huyện Diên Khánh
- Về thời gian: Tác giả nghiên cứu sự phát triển của các trang trại từ năm 2012
đến năm 2014, và nghiên cứu hiệu quả kinh tế của trang trại trong năm 2014 thông qua
số liệu điều tra.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra các chủ trang trại do tác
giả tiến hành bằng cách phát phiếu điều tra để phân tích về thực trạng hiệu quả kinh tế
3


trang trại. Chọn khoảng 16 mô hình trang trại hội đủ các điều kiện dự kiến đề xuất để

nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho tính khả thi của đề tài ngoài ra dữ liệu sơ cấp còn
được thu thập từ quan sát thực tế của tác giả để đưa ra nhận định về tác động của các
yếu tố đến hiệu quả kinh tế của trang trại.
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, sách báo, các báo cáo về tình hình
cơ bản của huyện Diên Khánh đó là các số liệu phản ánh tình hình phát triển kinh tế-xã
hội, điều kiện tự nhiên của huyện. Ngoài ra tác giả còn sử dụng một số thông tin tham
khảo từ Tổng cục thống kê.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả thống kê, xử lý số liệu điều tra, bằng cách sử dụng phần mềm máy
tính ( Microsoft Exel ) để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập được, kết hợp
với lấy ý kiến một số cán bộ phụ trách về nông nghiệp trên địa bàn Huyện .
Từ kết quả phân tích số liệu sơ cấp và tổng hợp các tài liệu thứ cấp tác giả dùng
làm căn cứ phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện
Diên Khánh.
5. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của tác giả Dương Trọng Nghĩa (2004). Đánh giá hiệu quả kinh tế
các loại hình kinh tế trang trại ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu cho
thấy: Bình quân chung một trang trại có thu nhập hỗn hợp (MI) đạt 32,37 triệu
đồng/năm và hiệu quả sử dụng chi phí trung gian (IC) là 0,30.[9]
Nghiên cứu của tác giả Lê Duy Anh (2006): Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô
hình kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Trong nghiên cứu
chỉ ra rằng hiệu quả vốn đầu tư MI = 0,49 (nghĩa là 1 đồng vốn đầu tư thu được 0,49
đồng thu nhập hỗn hợp), hiệu quả sử dụng lao động đạt 158,75 triệu đồng/lao động,
mức thu nhập hỗn hợp trên lao động (MI/L) đạt 34,99 triệu đồng/ lao động.[1]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Thẫm (2007): Tìm hiểu tình hình phát triển
kinh tế trang trại và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại ở Hương Sơn
– Hà Tĩnh. Nghiên cứu cho thấy: Giá rị bình quân của một mô hình kinh tế trang trại là
45,86 triệu đồng. Trong tổng giá trị sản xuất của các mô hình kinh tế trang trại thì giá
trị ngành chăn nuôi đạt lớn nhất (15,72 triệu đồng) chiếm 35,50%, giá trị ngành trồng
trọt chiếm 29,02%.[13]

4


Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Cường (2009): Thực trạng và một số giải
pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại huyện Thiệu Hóa – Thanh Hóa. Nghiêu cứu
đưa ra kết luận: Hiệu quả kinh tế của từng loại hình trang trại đem lại là khác nhau.
Loại hình trang trại tổng hợp có hiệu quả sử dụng vốn cao nhất một đồng vốn bỏ ra thu
về được 1,16 đồng giá trị sản xuất và 0,24 đồng thu nhập. Thấp nhất là loại hình trang
trại trồng cây lâu năm một đồng vốn bỏ ra thu được 0,54 đồng giá trị sản xuất và 0,14
đồng thu nhập.[3]
Trên cơ sở kế thừa và phát huy các kết quả nghiên cứu đã công bố, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại tại huyện Diên Khánh và
có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại ở địa bàn nghiên cứu
trong thời gian tới.
6. Những đóng góp khoa học của nghiên cứu
6.1. Đóng góp về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh tế của trang trại.
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đưa ra những nhận định về thực trạng hiệu quả kinh tế của trang trại trên địa
bàn huyện Diên Khánh; qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế khó
khăn và tìm ra những nguyên nhân có ảnh hưởng chủ yếu đến thực trạng đó.
- Đưa ra những đề xuất về các giải pháp nhằm phát huy các điều kiện thuận lợi,
khắc phục những mặt hạn chế, và góp phần tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, nhằm
thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế của trang trại trên địa bàn huyện Diên Khánh.
- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu về
hiệu quả kinh tế trang trại tại các vùng nông thôn ở nước ta.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế của trang trại.

Chương 2: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn
huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các trang trại
trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
5


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRANG TRẠI
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1. Trang trại
1.1.1.1. Khái niệm trang trại
Khái niệm về trang trại đã được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhưng còn nhiều
mặt chưa thống nhất. Ở các nước tư bản phát triển như Mỹ, Anh, Đài Loan, Hàn Quốc,
họ quan niệm : “Trang trại là loại hình sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp của hộ gia đình
nông dân sau khi phá vỡ vỏ bọc sản xuất tự cấp, tư túc khép kín của hộ tiểu nông,
vươn lên sản xuất nhiều nông sản, hàng hóa, tiếp cận với thị trường, từng bước thích
nghi với nền kinh tế cạnh tranh”. Ở Việt Nam cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau
về vấn đề này, sau đây chúng tôi xin đề cập đến một số quan điểm:
Theo tác giả Phạm Minh Đức và cộng sự (1997), Báo cáo khoa học về nghiên
cứu xu thế phát triển kinh tế hộ nông dân và mô hình kinh tế trang trại ở miền Bắc,
Viện kinh tế nông nghiệp, Hà Nội: “Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp
hàng hoá của hộ, do một người chủ hộ có khả năng đón nhận những cơ hội thuận lợi,
từ đó huy động thêm vốn và lao động, trang bị tư liệu sản xuất, lựa chọn công nghệ sản
xuất thích hợp, tiến hành tổ chức sản xuất và dịch vụ những sản phẩm theo yêu cầu thị
trường nhằm thu lợi nhuận cao”.[8]
Theo Trần Đức (1998) trong tác phẩm Kinh tế trang trại vùng đồi núi, NXB
Thống kê, Hà Nội: “Trang trại là chủ lực của tổ chức làm nông nghiệp ở các nước tư
bản cũng như các nước phát triển” [7]
Theo tác giả Nguyễn Thế Nhã (1999) trong “Phát triển kinh tế trang trại ở Việt

Nam thực trạng và những giải pháp”, Hội thảo ĐHNN I, Hà Nội: “Trang trại là một
loại tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thuỷ sản có mục đích chính là sản xuất
hàng hoá, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ độc
lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tổ sản xuất tiến bộ và
trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường”.[10]
Theo Lê Trọng (2000), phát triển và quản lý trang trại trong nền kinh tế thị
trường, NXB Nông nghiệp, Hà Nội cho rằng: “Trang trại là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở, là doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất ra nông sản hàng hoá dựa trên cơ sở
6


hợp tác và phân công lao động xã hội, được chủ trang trại đầu tư vốn, thuê mướn phần
lớn hoặc hầu hết sức lao động và trang bị tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh
theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, được Nhà nước bảo hộ theo luật định”.[12]
Kỹ sư Trần Hữu Quang cho rằng: “Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư cách
pháp nhân, tự chủ sản xuất kinh doanh và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác,
có chức năng chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra thu nhập chính cho gia
đình đáp ứng nhu cầu xã hội”.[11]
Còn theo định nghĩa của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc thì
“Trang trại là một mảnh đất mà trên đó nông hộ thực hiện các hoạt động sản xuất nông
nghiệp phục vụ cho sinh kế của họ”.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các học giả đều thống nhất cho rằng:
Trang trại là đơn vị kinh tế sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, thuỷ sản)
gồm một người chủ trang trại, họ vừa là người làm chủ về ruộng đất, làm chủ về tư
liệu sản xuất, vừa là người tổ chức sản xuất kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh của mình với mục đích chính là sản xuất hàng hoá và
một phần sản phẩm được sử dụng cho tiêu dùng của gia đình. Trang trại là đơn vị sản
xuất cơ sở trong nông nghiệp được phát triển trên cơ sở kinh tế hộ gia đình nông dân
với mục đích chính là sản xuất hàng hoá.

1.1.1.2. Phân loại trang trại
 Căn cứ theo tính chất và quy mô sở hữu
Trang trại được phân thành 3 loại sau:
- Trang trại gia đình: sử dụng lao động gia đình là chủ yếu.
- Trang trại tiểu chủ: sử dụng lao động thuê mướn là chính.
- Trang trại tư nhân: sử dụng lao động thuê mướn hoàn toàn.
Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa thì cả ba loại hình trang trại trên đều cần khuyến khích phát triển. Song
trong giai đoạn hiện nay cần ưu tiên khuyến khích phát triển loại hình trang trại gia
đình vì ở nước ta loại hình KTTT này là chủ yếu trong nông nghiệp, lại gần gũi với
KT nông hộ.
7


 Căn cứ vào lĩnh vực sản xuất
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT, trang trại Việt Nam
được phân thành:
- Trang trại chuyên ngành: Trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng
hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong
năm thì được gọi là trang trại của ngành đó. Bao gồm: trang trại trồng trọt, trang trại
chăn nuôi, trang trại lâm nghiệp, trang trại nuôi trồng thủy sản
- Trang trại tổng hợp: Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% trong cơ
cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.[2]
1.1.1.3. Các tiêu chí xác định trang trại tại Việt Nam
Ở Việt Nam, kinh tế trang trại được phát triển ở hầu hết các ngành nông, lâm,
ngư nghiệp với quy mô và phương thức sản xuất rất đa dạng. Về tiêu chí để xác định
trang trại tại Việt Nam được nêu rất rõ trong Nghị quyết III ngày 02.2.2000 của Chính
phủ về KTTT , trong đó nêu rõ Liên bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Tổng
cục Thống kê đã ban hành thông tư liên tịch 69/2000TTLT/BNN-TCTK hướng dẫn về
tiêu chí để xác định trang trại. Mỗi hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt cả hai tiêu chí định lượng dưới đây:
 Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm phải đạt: đối với các
tỉnh phía bắc và ven biển Miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên; đối với các tỉnh
phía nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
 Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương
ứng từng ngành sản xuất và vùng kinh tế
- Trang trại trồng trọt: Trang trại trồng cây hàng năm, từ 2 ha trở lên đối với các
tỉnh phía Bắc và ven biển Miền Trung, từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và
Tây Nguyên. Trang trại trồng cây lâu năm, từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía bắc và
ven biển Miền Trung, từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía nam và Tây Nguyên; trang
trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên. Trang trại lâm nghiệp từ 10 ha trở lên đối với các
vùng trong cả nước.
- Trang trại chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc lớn (trâu bò) chăn nuôi sinh sản, lấy
sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên. Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con
8


trở lên. Chăn nuôi gia súc (lợn, dê), chăn nuôi lợn sinh sản thường xuyên có từ 20 con
trở lên; với dê, cừu từ 100 con trở lên , chăn nuôi lợn thịt thường xuyên từ 100 trở lên
(không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên. Chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
có thường xuyên từ 2 nghìn con trở lên (không tính số đầu con dưới bảy ngày tuổi).
- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ
2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
- Đối với các loại sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc
thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủy đặc sản, thì
tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hóa.
1.1.2. Kinh tế trang trại
1.1.2.1. Khái niệm kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là một mô hình kinh tế xuất hiện trên thế giới từ rất lâu, tuy
nhiên với Việt Nam thì hình thức trang trại vẫn còn khá mới mẻ.

Theo Nghị định 03/2000/NĐ - CP ngày 02/02/2000 của Chính Phủ về kinh tế
trang trại: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông
nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao
hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng
gắn bó với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”. Kinh tế trang trại (KTTT) là một
hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp với mục đích là sản xuất hàng hoá trên
cơ sở tự chủ về ruộng đất, tư liệu sản xuất của hộ gia đình, tự hạch toán và tự chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. [4]
Như vậy có thể hiểu kinh tế trang trại là một hình thức kinh tế hộ gia đình, nhưng
qui mô và tính chất sản xuất hoàn toàn khác. Tính chất sản xuất chủ yếu của trang trại
là sản xuất hàng hóa, tức là sản xuất nhằm mục đích để đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Cũng chính vì vậy mà qui mô sản xuất của trang trại thường lớn hơn nhiều so
với kinh tế hộ.
1.1.2.2. Vai trò của kinh tế trang trại
Trong nền nông nghiệp thế giới, trang trại là hình thức tổ chức cơ sở chủ yếu.
Kinh tế trang trại có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế thế giới, là ngành góp phần
vào sản xuất nguồn lương thực thực phẩm, mà đây là một loại hàng hóa không thể
thiếu. Hơn thế nữa, kinh tế trang trại còn tạo tiền đề phát triển và tích lũy vốn cho các
nước phát triển.
9


Ở nước ta kinh tế trang trại đã thể hiện vai trò quan trọng và tích cực không
những về kinh tế mà còn cả về xã hội và môi trường tuy rằng mô hình kinh tế này mới
phát triển nhưng tuyệt đại bộ phận nông sản hàng hóa cung cấp cho xã hội được sản
xuất bằng hình thức này, ngoài ra giá trị xuất khẩu các sản phẩm của nông nghiệp,
thủy hải sản đóng góp một phần không nhỏ trong GDP của đất nước.
 Về mặt kinh tế
Các trang trại đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng,
vật nuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo

nên những vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá và thâm canh cao. Mặt khác, qua
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp,
đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ cho sản xuất ở nông thôn. Thực tế cho
thấy, việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng đi liền với
việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả hơn các nguồn lực trong nông
nghiệp nông thôn so với kinh tế hộ. Do vậy, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích
cực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ.
 Về mặt xã hội
Phát triển kinh tế trang trại có vai trò quan trọng trong việc làm tăng số hộ giàu
trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho lao động. Điều này có ý nghĩa
rất quan trọng trong giải quyết vấn đề lao động và việc làm, một trong những vấn đề
bức xúc trong nông nghiệp và nông thôn ở nước ta hiện nay. Mặt khác, do trang trại
được phát triển chủ yếu ở những vùng khó khăn về cơ sở hạ tầng nên phát triển kinh tế
trang trại còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn. Các hộ
trang trại là tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức quản lý kinh doanh,
áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Vì vậy, phát triển
kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn đề xã hội và đổi mới bộ
mặt nông thôn ở nước ta.
 Về mặt môi trường
Do sản xuất kinh doanh tự chủ và lợi ích thiết thực, lâu dài của mình mà các chủ
trang trại đã luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ các yếu tố môi trường,
trước hết là trong phạm vi không gian sinh thái trang trại và sau nữa là trong phạm vi
từng vùng. Đặc biệt, các trang trại trung du miền núi đã góp phần tích cực vào việc
phủ xanh đất trống, đồi núi trọc bảo vệ môi trường sinh thái.

10


1.1.2.3. Phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam là tất yếu khách quan
 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của

lực lượng sản xuất
Kinh tế nông hộ hình thành và phát triển trong điều kiện của nền kinh tế thị
trường sẽ xuất hiện ngày càng nhiều các hộ sản xuất hàng hoá. Hơn nữa một bộ phận
nông hộ sản xuất không có hiệu quả, mức sống rất thấp, họ có thể thoát ly sản xuất
nông nghiệp và chuyển sang làm dịch vụ, làm thuê hoặc sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tuỳ theo khả năng và hoàn cảnh của họ, thậm chí có thể rời khỏi nơi sinh sống cũ để ra
thành thị hoặc lập nghiệp ở một nơi mới. Thu nhập từ nguồn chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cộng với các thu nhập khác có thể giúp họ có cuộc sống tốt hơn so với làm
nông nghiệp. Như vậy ruộng đất sẽ từng bước được tích tụ trong tay những hộ làm ăn
giỏi. Khi đã đạt tới một quy mô nhất định, các sản phẩm nông nghiệp hàng hoá sẽ xuất
hiện trên thị trường, hình thành các hộ nông dân sản xuất hàng hoá. Đó là xu hướng
vận động, phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ. Với xu thế này, các hộ sản xuất hàng
hoá sẽ không ngừng tăng lên về số lượng cũng như về quy mô nông hộ. Chính những
hộ sản xuất hàng hoá này đã góp phần to lớn vào việc phát triển nhanh sản xuất nông
nghiệp. Trong quá trình sản xuất, hộ nông dân luôn muốn sản xuất hướng ra ngoài,
một bộ phận hộ nông dân làm ăn khá giả,ngoài phần tiêu dùng cho gia đình, còn dư ra
một ít sản phẩm, họ đã đưa ra thị trường. Khi cung đã vượt cầu, họ đem những sản
phẩm thừa trao đổi trên thị trường và trở thành những hộ sản xuất hàng hoá nhỏ. Nếu
các yếu tố khách quan và chủ quan thuận lợi như ruộng đất nhiều, giá nông sản cao,
thời tiết thuận lợi, vốn nhiều, những hộ này có cơ hội để phát triển thành các hộ sản
xuất hàng hoá lớn. Kinh tế mỗi hộ vẫn độc lập, sử dụng chủ yếu là lao động gia đình,
thuê mướn nhân công ít hoặc chỉ thuê lao động thời vụ.
Như vậy sự vận động của kinh tế nông hộ đã trải qua các giai đoạn từ sản xuất
để sinh tồn đến sản xuất tự cung tự cấp rồi lên sản xuất hàng hoá.Vì vậy tiến lên sản
xuất hàng hoá là xu thế tất yếu của phát triển kinh tế hộ mà động lực của sự phát triển
là tối ưu hoá lợi nhuận, hướng sản xuất tới trao đổi sản phẩm trên thị trường. Nhóm hộ
sản xuất hàng hoá lớn: Gặp điều kiện thuận lợi, một bộ phận của nhóm hộ sản xuất
hàng hoá lớn, thành các trang trại gia đình. Kinh tế trang trại lấy sản xuất nông sản
hàng hoá là chính, xuất phát từ yêu cầu của thị trường mà lựa chọn loại nông sản hàng
hoá để sản xuất. [17]

11


 Phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế và quá trình hội nhập
So với kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn đầu tư
vào phát triển nông nghiệp. Từ trước tới nay nền nông nghiệp Việt Nam phát triển trên
nền tảng kinh tế nông hộ. Trong thời gian qua kinh tế nông hộ đã đóng góp quan trọng
những nguồn lực vốn, đất, lao động và kinh nghiệm phục vụ cho việc mở rộng sản
lượng nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên khi nền
kinh tế nước ta hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, cụ thể với việc gia nhập WTO
hay TPP nông dân không còn được bảo hộ bởi các biện pháp hành chính như hạn
ngạch nhập khẩu hay thuế bảo hộ và cung ứng nông sản hướng tới đáp ứng nhu cầu
của thị trường thế giới thì kinh tế trang trại có nhiều lợi thế hơn:
- Lợi thế về quy mô sản xuất: diện tích đất, vốn sản xuất, lao động, máy móc,
thiết bị lớn hơn nông hộ. Lợi thế của quy mô lớn là khai thác được hiệu quả sản xuất
theo quy mô. Với quy mô các yếu tố đầu vào lớn, chi phí sản xuất sẽ giảm nhanh bởi
quy mô sản lượng tăng. Chi phí là yếu tố quyết định cạnh tranh sản phẩm. Do đó phát
triển kinh tế trang trại nông sản Việt Nam mới có sức cạnh tranh với các nước trong
khu vực và các nước phát triển.
- Lợi thế về tỷ suất hàng hoá, đồng nhất chất lượng sản phẩm, và thương hiệu
của sản phẩm: Kinh tế trang trại với quy mô sản xuất lớn tập trung sẽ dễ thực hiện quy
hoạch phân vùng chuyên môn hóa sản xuất theo lợi thế so sánh, tạo ra sự đồng nhất về
chất lượng sản phẩm , thương hiệu riêng cho sản phẩm của trang trại hay vùng. Yêu
cầu của thị trường thế giới đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn
vệ sinh thực phẩm và nguồn gốc uy tín của nhà sản xuất, thậm chí cả việc áp dụng các
hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm như HACCP, điều này chỉ có sản xuất theo quy
mô lớn như trang trại thì mới có khả năng đáp ứng.
- Lợi thế về ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp: Quy mô
lớn của diện tích đất và vốn sản xuất sẽ tạo thuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ
mới, cơ giới hoá, thâm canh tăng năng suất đất đồng thời gắn với bảo vệ môi trường,

không phá rừng. Do đó phát triển kinh tế trang trại thì nông dân mới duy trì bền vững
sức mạnh cạnh tranh của mình khi hội nhập với nông dân thế giới.
- Lợi thế về nâng cao năng suất lao động: Việt Nam hoàn toàn bất lợi do năng
suất lao động nông nghiệp còn quá thấp so với các nước trong khu vực. Theo số liệu
12


×