Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

Luận văn công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại trường kỹ thuật thiết bị y tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (404.73 KB, 64 trang )

LI M U
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì
các đơn vị hành chính sự nghiệp dới sự quản lý của nhà nớc cũng từng bớc đi vào
phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh
tế xã hội của đất nớc.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nớc nh đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin, sự nghiệp khoa học
công nghệ, sự nghiệp kinh tế hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nớc cấp,
cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác nh thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết
quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc không bồi
hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao cho.
Trong quá trình hoạt động các đơn vị hành chính sự nghiệp dới sự quản lý
của Đảng và Nhà nớc phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách
Nhà nớc, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp do Nhà nớc ban hành. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế
tài chính tăng cờng quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nớc, quản lý tài sản
công, nâng cao chất lợng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành
chính sự nghiệp.
Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu là phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn
kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các
loại vật t tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu
chuẩn định mức của Nhà nớc ở đơn vị. Đồng thời, kế toán hành chính sự nghiệp
với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp
hành Ngân sách Nhà nớc tại đơn vị hành chính sự nghiệp đợc Nhà nớc sử dụng
nh là một công cụ sắc bén trong việc quản lý Ngân sách Nhà nớc, góp phần đắc
lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong các đơn
vị hành chính sự nghiệp hoạt động dới sự quản lý của Nhà nớc nên em quyết tâm
học hỏi, nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về vị trí vai trò của công tác quản lý tài
chính kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đồng thời, qua đó em có
thể củng cố thêm kiến thức mình đã đợc học ở trờng để từ đó gắn lý luận với thực


tế công tác của đơn vị. Chính vì vậy, trong khoá thực tập tại đơn vị Trờng Kỹ
thuật thiết bị y tế nằm dới sự quản lý của phòng GD - ĐT quận Đống Đa , em
quyết tâm học hỏi tìm hiểu để củng cố những kiến thức đã đợc học ở trờng. Mặt
khác, thông qua khoá thực tập này em đợc bồi dỡng thêm lòng say mê, nhiệt tình
công tác; rèn luyện tác phong và phơng pháp công tác của ngời cán bộ TC KT.
1


Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán hành chính sự nghiệp.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại Trờng Kỹ thuật
thiết bị y tế .
Chơng III: Lý luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại Trờng
Kỹ thuật thiết bị y tế .

Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán HCSN
1.1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp :
1.1.1. Khái niệm.
Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản
lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình
quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu,
chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc ở đơn vị.
1.1.2. Nhiệm vụ.
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc cấp,
đợc tài trợ, đợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các
khoản thu phát sinh ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nớc; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t tài sản công ở đơn vị; kiểm tra
tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và
2



các chế độ, chính sách của Nhà nớc.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán
cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục
vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh
giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị.
1.1.3. Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ, kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phơng
pháp tính toán.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà
quản lý có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
1.1.4. Nội dung công tác kế toán HCSN.
- Kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán vật t, tài sản.
- Kế toán thanh toán.
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ.
- Kế toán các khoản thu ngân sách.
- Kế toán các khoản chi ngân sách.
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán ở đơn vị.
1.2. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN:
1.2.1. Tổ chức công tác ghi chép ban đầu.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân

sách của mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán
đầy đủ, kịp thời, chính xác. Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do nhà nớc
ban hành trong chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp và nội dung hoạt
động kinh tế tài chính cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt động đó để qui định cụ
thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, qui định ngời chịu trách nhiệm ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định
trình tự luân chuyển cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý, phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản
lý của đơn vị. Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ là do kế toán trởng đơn
vị qui định.
3


Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp, các
đơn vị không đợc sửa đổi biểu mẫu đã qui định. Mọi hành vi vi phạm chế độ
chứng từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, đợc xử lý theo đúng qui định của
Pháp lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính và các văn
bản pháp qui khác của Nhà nớc.
1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán.
Ban hành theo Quyết định 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 và sửa đổi,
bổ sung theo Thông t số 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông t số
185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông t số 109/2001/TT-BTC ngày
31/12/2001 và Thông t số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài Chính.
Tài khoản kế toán là phơng tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán đợc sử dụng
trong đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thờng xuyên,
liên tục, có hệ thống tình hình vận động của kinh phí và sử dụng kinh phí ở các
đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhà nớc Việt Nam qui định thống nhất hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nớc bao gồm
các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài

khoản.
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế
toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình hành chính sự nghiệp và
những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một số loại hình qui
định rõ các tài khoản cấp 2 của một số tài khoản có tính chất phổ biến trong các
loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản thống
nhất qui định trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời phải
căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt động
đó, các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và có thể qui
định thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của loại hình hành
chính sự nghiệp của đơn vị mình. Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số lợng
tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3, để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt
động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra, phục
vụ công tác quản lý của Nhà nớc và của đơn vị đối với các hoạt động kinh tế, tài
chính trong đơn vị.
1.2.3. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán.
Theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, các hình thức kế toán đợc áp
dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
4


- Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái.
Tuỳ thuộc vào qui mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý, điều
kiện trang bị kỹ thuật tính toán, mỗi đơn vị kế toán đợc phép lựa chọn một hình
thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện
tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác tài liệu,
thông tin kinh tế phục vụ cho công tác lãnh đạo điều hành và quản lý các hoạt

động kinh tế tài chính trong đơn vị.
1.2.3.1. Hình thức Nhật ký-Sổ cái :
* Trình tự và phơng pháp ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc), kế
toán tiến hành dịnh khoản rồi ghi vào Nhật ký-sổ cáI. Mỗi chứng từ (Bảng tổng
hợp chứng từ) ghi vào Nhật ký-sổ cáI một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: phầ Nhật
ký (gày, tháng ghi sổ, số hiệu và ngày tháng chứng từ; diễn giảI và số phát sinh)
và phần sổ cáI (ghi Nợ, ghi Có của các tàI khoản liên quan). Cuối kỳ (tháng, quí,
năm), tiến hành khoá sổ các tài khoản, tính ra và đối chiếu số liệu bảo đảm các
quan hệ cân đối sau:
Tổng số phát sinh
Tổng số phát sinh Có
Nợ
của
các
tài
của các tài khoản
= Tổng cộng số = khoản (phần sổ
=
(phần sổ cái)
tiền ở phần
cái)
Nhật ký
Tổng(cột
số dSPS)
Nợ cuối kỳ của tất
Tổng số d Có cuối kỳ của tất cả
=
cả các tài khoản
các tài khoản

Ngoài ra, để có những thông tin chi tiết, cụ thể về tình hình tài sản, vật t, tiền
vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế tài chính, kế toán còn sử dụng cả sổ,
thẻ kế toán chi tiết. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các đơn vị hành chính sự nghiệp có
thể mở và lựa chọn các mẫu sổ kế toán chi tiết cần thiết và phù hợp. Hàng ngày,
căn cứ vào các chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan, cuối
tháng (quí), phải tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng
hợp chi tiết. Thông thờng, kế toán có thể mở các sổ, thẻ chi tiết sau:
Sổ tài sản cố định.
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
Thẻ kho.
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh.
Sổ chi tiết thanh toán (với ngời bán, ngời mua, với ngân sách, với nội bộ).
Sổ chi tiết nguồn kinh phí.
Sổ chi tiết chi hoạt động
Có thể khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-sổ cái qua sơ đồ:
5


Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức nhật ký-sổ cái.
Chứng từ gốc

Sổ, thẻ KT chi
tiết

1
1

Bảng( tổng hợp
chứng từ gốc


1

Sổ quỹ

3

4

2

7

8

Bảng tổng hợp

chi tiết

Nhật ký-sổ cái
5
6

Báo cáo tài
chính
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu.
1.2.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ :
Trình tự và phơng pháp ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:


Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức chứng từ ghi sổ.
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ KT chi tiết
1
1

2

Sổ quĩ

Chứng từ ghi sổ

3

5

4

Sổ đăng ký
CTGS

8

1
0

Sổ cái
9

Bảng tổng hợp chi

tiết

6

Bảng cân đối TK
7

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày
6

7


Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

1.2.3.3. Hình thức nhật ký chung :
Trình từ và phơng pháp ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký
chung.
Chứng từ gốc
1
1

Sổ, thẻ KT chi tiết

1


Nhật ký chuyên dùng
3

Nhật ký chung

7

2

5

Bảng tổng hợp chi
tiết

8

Sổ cái
4

Bảng cân đối TK
6

9
6

Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Ghi định kỳ (5,7 ngày)
1.2.4. Lập và gửi báo cáo tài chính.
Việc lập các báo cáo tài chính là khâu công việc cuối cùng của một quá trình
công tác kế toán. Số liệu trong Báo cáo tài chính mang tính tổng quát, toàn diện
tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của Nhà nớc, kinh phí
viện trợ và tình hình sử dụng từng loại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài
chính phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà
nớc, tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị. Việc lập Báo
7


cáo tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có tác dụng và ý nghĩa rất lớn
trong việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và quản lý ngân sách nhà nớc của
các cấp ngân sách. Vì vậy, đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập và
nộp đầy đủ, kịp thời các Báo cáo tài chính theo đúng mẫu biểu qui định thời hạn
lập, nộp và nơi gửi báo cáo. Tuy nhiên, trong quá trình lập báo cáo, đối với một số
đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc các lĩnh vực mang tính chất đặc thù có thể bổ
sung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và
yêu cầu quản lý nhng phải đợc cơ quan chủ quản chấp thuận.
Kế toán trởng và thủ trởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo
cáo. Vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo tài chính trớc khi ký, đóng
dấu và gửi đi.
1.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán.
Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, qui định về
kế toán đợc chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực khách
quan.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp không những chịu sự kiểm tra kế toán của
đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức
kiểm tra công tác kế toán của mình.
Công việc kiểm tra kế toán phải đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Đơn vị

kế toán cấp trên và cơ quan tài nhính, ít nhất mỗi năm một lần phải thực hiện
kiểm tra kế toán khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị.
Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ
kế toán và Báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí,
kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ
tài chính, kế toán và thu nộp ngân sách.
Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng hay ngời phụ trách kế toán phải chấp hành
lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán đợc thuận lợi.
1.2.6. Tổ chức công tác kiểm kê tài sản.
Kiểm kê tài sản là một phơng pháp xác định tại chỗ thực có về tài sản, vật t,
tiền quĩ, công nợ của đơn vị tài một thời điểm nhất định.
Cuối niên độ kế toán trớc khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm
kê tài sản, vật t, hàng hoá, tiền quĩ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm
bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
Ngoài ra các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thờng khi cần thiết (trong
trờng hợp bàn giao, sát nhập, giải thể đơn vị).
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán :
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau nh lựa chọn loại
8


hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung nửa
phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán Việc
tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việc làm tiêu chuẩn sao cho thu
thập thông tin vừa chính xác, kịp thời, vừa tiết kiệm chi phí.
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo những
loại hình tổ chức công tác kế toán khác nhau mà đơn vị đã lựa chọn.
ở các đơn vị HCSN bộ máy hoạt động đợc tổ chức theo ngành phù hợp với
từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách. Trong từng ngành, các đơn vị HCSN đợc chia thành 3 cấp: đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III. Nguồn kinh phí hoạt

động của các đơn vị HCSN là do ngân sách nhà nớc cấp và đợc phân phối và
quyết toán theo từng ngành. Dự toán thu, chi và mọi khoản thu, chi phát sinh ở
đơn vị dự toán cấp dới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuẩn của chế độ tài
chính hiện hành và phải đợc kiểm tra, xét duyệt của đơn vị dự toán cấp trên và
của cơ quan tài chính. Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý ngân sách, phân
cấp quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị HCSN cũng đợc tổ chức
theo ngành phù hợp với từng cấp ngân sách, cụ thể: Đơn vị dự toán cấp I là kế
toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II là kế toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III là kế toán
cấp III.

Sơ đồ bộ máy kế toán của các đơn vị dự toán:
Trởng phòng kế toán

Kế
toán
VBT

Kế
toán
VT,
TSCĐ

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
CK

chi

9

KT
NKP,
vốn
quĩ

KT
tổng
hợp
BCTC


hoặc
Phụ trách kế toán đơn
vị cấp dới

Nhân viên kế toán ở
các bộ phận trực thuộc

Phân chia các phần
hành kế toán
1.4. Nội dung các phần hành kế toán :
1.4.1. Kế toán vốn bằng tiền.
1.4.1.1. Kế toán quỹ tiền mặt.
* Vốn bằng tiền ở đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các loại: Tiền mặt
(kể cả tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ khác); vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,
các loại chứng chỉ có giá; tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nớc.

* Nguyên tắc quản lý và hạch toán quỹ tiền mặt:
Trong các đơn vị HCSN đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ
cho hoạt động thờng xuyên của đơn vị.
Số tiền thờng xuyên có tại quỹ đợc ấn định một mức hợp lý nhất định, mức
này tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của từng đơn vị và đợc ngân hàng,
Kho bạc Nhà nớc thoả thuận, đơn vị phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
về chế độ quản lý tiền mặt hiện hành.
Hàng quý, căn cứ vào nhhiệm vụ thực hiện dự toán, nhu cầu chi tiền nặt, đơn
vị lập kế hoạch tiền mặt gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc thoả thuận số tiền đợc
rút hoặc đợc để lại từ các khoản thu (nếu có) để chi tiêu.
Để quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của đơn vị đợc tập trung
bảo quản tại quỹ của đơn vị, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt do
thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Thủ quỹ do thủ trởng đơn vị chỉ định và chịu trách nhiệm giữ quỹ, không đợc
nhờ ngời làm thay mình. Nghiêm cấm thủ quỹ trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật t
hay kiêm nhiệm công việc tiếp liệu, công việc kế toán.
Kế toán phải thờng xuyên kiểm tra quỹ tiền mặt.
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt phải có chứng từ hợp lệ. Cuối ngày, căn cứ
vào chứng từ thu, chi tiền mặt để ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
Kế toán quỹ tiền mặt phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có, tình
hình biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn
đảm bảo khớp đúng giữa giá trị trên sổ kế toán và sổ quỹ tiền mặt. Mọi chênh
lệch phát sinh phải tìm hiểu, xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo kiến nghị
10


biện pháp xử lý chênh lệch.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt sử
dụng:

Tài khoản 111- Tiền mặt.
* Số kế toán liên quan:
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ cái;
1.4.1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:
* Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc của các đơn vị HCSN bao gồm: tiền Việt
Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
* Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cần tôn trọng một số quy định sau:
- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi từng loại nghiệp vụ tiền gửi
(tiền gửi về kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, tiền gửi vè vốn đầu t XDCB và
các loại tiền gửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc). Định kỳ phải kiểm tra, đối
chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu
của Ngân hàng, Kho bạc quản lý. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân
hàng, Kho bạc để điều chỉnh kịp thời.
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ
quản lý, lu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật ngân sách hiện
hành của Nhà nớc.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc sử dụng:
Tài khoản 112-Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ tiền gửi.
- Sổ cái.
1.4.2. Kế toán vật t, TSCĐ.
1.4.2.1. Kế toán vật t.
* Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận của đối tợng lao động mà đơn vị sử dụng
để phục vụ cho hoạt động của đơn vị. Khác với các đơn vị sản xuất-kinh doanh,
vật liệu, dụng cụ ở các đơn vị hành chính sự nghiệp là một yếu tố vật chất cần
thiết phục vụ cho các hoạt động hành chính sự nghiệp theo chức năng nhiệm vụ
đợc giao.

* Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, dụng cụ.
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu và dụng cụ, với vai trò là
công cụ quản lý các hoạt động kinh tế, kế toán vật liệu và dụng cụ phải thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể sau:
11


- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vân chuyển, bảo
quản, tình hình nhập, xuất, tồn về số lợng lẫn giá trị của từng thứ, từng loại.
- Giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng, tình hình hao
hụt, dôi thừa vật liệu, góp phần tăng cờng quản lý sử dụng một cách hợp lý tiết
kiệm vật liệu, ngăn ngừa các hiện tợng tham ô, lãng phí.
- Chấp hành đầy đủ các thủ tục, xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vật liệu.
- Cung cấp số liệu, tài liệu về vật liệu cho các bộ phận có liên quan.
- Tham gia đánh giá, kiểm kê vật liệu, dụng cụ theo đúng quy định của chế
độ Nhà nớc.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 152 - Vật liệu, dụng cụ.
Tài khoản 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.2.2. Kế toán TSCĐ.
* Tài sản cố định là những t liệulao động và tài sản khác có giá trị lớn và thời
gian sủ dụng dài. Những t liệu lao động và tài sản khác đợc xếp là TSCĐ phải có
đủ hai tiêu chuẩn sau đây:
- Có giá trị từ 10.000.000 trở lên .
- Thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
Trong quá trình hoạt động, TSCĐ của đơn vị thờng xuyên biến động xuất
phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, đr cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời

cho công tác quản lý TSCĐ, kế toán TSCĐ có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng, hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và việc sử dụng tài sản đơn vị.
Thông qua đó giám đốc chặt chẽ việc đầu t, mua sắm, sử dụng TSCĐ ở đơn vị.
- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trờng hợp:
hoàn thành việc mua sắm, xây dựng, bàn giao đa vào sử dụng, tài sản đợc cơ quan
quản lý cấp phát trừ vào kinh phí, tài sản tiếp nhận của đơn vị khác bàn giao hoặc
đợc biếu, tặng, viện trợ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng tài sản trong đơn vị, lập
kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục, mở rộng, đối mới TSCĐ.
- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, phân tích tình hình bảo quản, hiệu quả sử
dụng TSCĐ.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình.
12


Tài khoản 001 Tài sản thuê ngoài.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.3. Kế toán các khoản thanh toán.
* Nội dung các khoản thanh toán.
Nội dung các khoản thanh toán trong đơn vị HCSN bao gồm các khoản nợ
phải thu và các khoản nọ phải trả, cụ thể:
- Các khoản phải thu.
- Tạm ứng.
- Các khoản phải trả.
- Các khoản phải nộp theo lơng.
- Các khoản phải nộp cho Nhà nớc.

- Phải trả viên chức.
- Kinh phí cấp cho cấp dới.
- Thanh toán nội bộ.
* Một số qui định về kế toán thanh toán.
- Mọi khoản thanh toán của đơn vị phải đợc hạch toán chi tiết theo từng nội
dung thanh toán, cho từng đối tợng và từng lần thanh toán.
- Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và thờng
xuyên kiểm tra, đôn đóc thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, kinh phí
hoặc để nợ nần dây da, khê đọng, đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật
thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, nộp và trả đầy đủ, kịp thời các khoản phải
nộp và các khoản phải trả.
- Những khách nợ chủ nợ và các đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh toán thờng xuyên hoặc có số d bên Nợ lớn, kế toán cần phải lập bản kê nợ đối chiếu các
khoản trả, xác nhận nợ và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp thời, tránh tình
trạng khê đọng làm tổn thất kinh phí của Nhà nớc.
- Trờng hợp trong cùng một đơn vị vừa có quan hệ phải thu, vừa có quan hệ
phải trả, sau khi hai bên đối chiếu xác nhận nợ có thể lập chứng từ để thanh toán
bù trừ.
- Các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý phải đợc kế toán chi tiết cho từng khách nợ và chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu
số lợng và giá trị.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 311 Các khoản phải thu.
TK 312 Tạm ứng.
TK 331 Các khoản phải trả.
TK 332 Các khoản phải nộp theo lơng.
13


TK 333 Các khoản phải nộp Nhà nớc.
TK 334 Phải trả viên chức.

TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dới.
TK 342 Thanh toán nội bộ.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.4. Kế toán nguồn kinh phí.
* Nội dung.
Theo mục đích sử dụng, nguồn kinh phí trong các đơn vị HCSN đợc chia
thành các nguồn sau:
- Nguồn vốn kinh doanh.
- Nguồn kinh phí hoạt động.
- Nguồn kinh phí dự án.
- Nguồn kinh phí đầu t XDCB.
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
* Một số qui định về kế toán nguồn kinh phí.
Kế toán nguồn kinh phí phải chấp hành các quy định sau:
- Các đơn vị HCSN đợc tiếp nhân kinh phí theo nguyên tắc không bồi hoàn
trực tiếp để thực hiênhnhiệm vụ chính trị của mình. Kinh phí của đơn vị HCSN đợc hình thành từ các nguồn:
+ Ngân sách nhà nớc hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp theo dự toán đợc
duyệt.
+ Các khoản đóng góp hội phí của các hội viên thành viên.
+ Thu sự nghiệp đợc sử dụng và bổ sung từ kết quả hoạt động có thu theo chế
độ tài chính hiện hành.
Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
- Các đơn vị phải hạch toán đầy đủ, rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí
vốn, quỹ và phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn, kinh phí.
- Việc kết chuyển từng nguồn kinh phí quỹ này sang nguồn KP khác phải
chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết.
- Đối với các khoản thu tại đơn vị đợc phép bổ sung nguồn KP, khi phát
sinh đợc hạch toán phản ánh các khoản thu, sau đó đợc kết chuyển sang tài khoản
nguồn KP liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp trên có thẩm

quyền.
- KP phải đợc sử dụng đúng mục đích, nội dung dự toán, phê duyệt đúng
tiêu chuẩn và định mức của Nhà nớc. Cuối niên độ kế toán, KP sử dụng không hết
phải hoàn trả ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ đợc kết chuyển qua năm sau khi
đợc phép của cơ quan tài chính.
14


- Cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu thanh quyết toán
tình hình tiếp nhận và sử dụng từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan
chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chơng trình, dự án theo đúng quy định
của chế độ hiện hành.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.
TK 462- Nguồn kinh phí dự án.
TK 441- Nguồn kinh phí ĐTXDCB.
TK 466- Nguồn kinh phí đã HTTSCĐ.
TK 431- Quỹ cơ quan.
TK 421- Chênh lệch thu, chi cha xử lý.
TK 413- Chênh lệch tỷ giá.
* Sổ kế toán liên quan.
- Giấy phân phối HMKP;
- Sổ theo dõi HMKP;
- Sổ cái.
1.4.5. Kế toán các khoản thu.
* Nội dung các khoản thu:
Các khoản thu ở các đơn vị HCSN bao gồm:
- Các khoản thu phí, lệ phí nh: lệ phí cầu, đờng, án phí, lệ phí công chứng.
- Các khoản thu sự nghiệp: Sự nghiệp VH, GD, YT, sự nghiệp kinh tế.

- Các khoản thu khác nh: Thu lãi tiền gửi, thu mua kỳ phiếu, trái phiếu, thu
nhợng bán thanh lý TSCĐ, vật t
* Nguyên tắc:
Các khoản thu phí, lệ phí là do Nhà nớc quy định cụ thể cho từng loại. Đơn vị
phải lập dự toán thu, tổ chức quá trình thu và quản lý chặt chẽ các khoản thu theo
chức năng của mình, phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu, phân phối và sử
dụng của từng khoản thu.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 511- Các khoản thu.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.6. Kế toán các khoản chi.
* Nội dung của các khoản chi HCSN.
Nội dung của các khoản chi HCSN bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Chi tiền lơng chính.
- Chi phụ cấp lơng.
15


- Chi trả tiền làm đêm, làm thêm giờ.
- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.
- Chi quản lý hành chính: công tác phí, phụ cấp lu trú, vật t văn phòng,
thông tin, liên lạc
- Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ.
- Chi phí thực hiện các chơng trình, dự án, đề tài.
- Chi phí thanh lý, nhợng bán vật t, TSCĐ
* Một số nguyên tắc kế toán các khoản chi HCSN.
Kế toán HCSN phải tôn trọng một số nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết từng loại chi phù hợp với thời gian cấp KP,
theo từng nguồn KP đợc cấp và từng nội dung chi theo quy định của mục lục ngân

sách (đối với KP ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách); hoặc theo từng
khoản mục chi đối với các chơng trình, dự án, để tài
- Phải đảm bảo thống nhất giữa hạch toán với việclập dự toán về nội dung
chi, phơng pháp tính toán
- Phải hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trớc, năm nay, năm sau).
- Các đơn vị cấp trên ngoài việc phải theo dõi tập hợp các khoản chi của
đơn vị mình còn phải tổng hợp chi trong toàn ngành.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 661- Chi hoạt động.
TK 662- Chi dự án.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.7. Báo cáo tài chính.
* Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản của đơn vị; tình
hình và kết quả cấp phát, tiếp nhận vốn, kinh phí; các khoản thu (thu phí, lệ phí,
thu SN và các khoản thu khác); tình hình quản lý, sử dụng các tài sản, KP và
quyết toán KP trong một thời kỳ nhất định.
* Nội dung báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính qui định cho các đơn vị HCSN bao gồm các biểu mẫu sau:
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu B01 H).
- Tổng hợp tình hình KP và quyết toán KP đã sử dụng (Mẫu B02 H).
- Báo cáo tình hình sử dụng số KP quyết toán năm trớc chuyển sang.
- Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu B03 H).
- Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu (Mẫu B04 H).
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B05 H).
- Báo cáo tình hình KP năm trớc chuyển sang.
Ngoài ra, để phục vụ việc quyết toán KP đã sử dụng theo từng nguồn cấp
16



phát và nội dung ch, đơn vị phải lập các biểu chi tiết cho biểu (Mẫu B02 H)
sau:
- Chi tiết KP hoạt động đề nghị quyết toán (F02 1H);
- Chi tiết thực chi dự án đề nghị quyết toán (F02 2H);
- Bảng đối chiếu HMKP (F02 3H).

Sơ đồ kế toán tổng hợp :
(1)
Tk 112

Tk 334
Tk 111

TK661

(2)

(3)
(11)

(6)
(4)
Tk 332

(5)
Tk 511

(7)
(10)


(12)
Tk 342

Tk 461
(9)
(8)
(13)

Giải thích sơ đồ:
(1): Gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tại kho bạc.
(2): Rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị.
17


(3): Thanh toán tiền lơng cho cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
(6): Các khoản chi thờng xuyên tại đơn vị trả bằng tiền mặt.
(5): Nộp các khoản trích theo lơng của cán bộ, công nhân viên của đơn vị lên
cơ quan cấp trên.
(6): Tính tiền lơng phải trả cho cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
(7): Tính các khoản phải nộp theo lơng của cán bộ, công nhân viên của đơn
vị.
(8): Chuyển trả tiền điện thoại, tiền báo chí trong đơn vị.
(9): Trờng hợp đơn vị chuyển trả BHXH, BHYT cho cơ quan cấp trên.
(10): Rút dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị.
(11): Thu tiền học phí của giáo viên chủ nhiệm.
(12): Trờng hợp kế toán của đơn vị tính tỷ lệ % tiền học phí phải nộp lên cấp
trên.
(13): Cuối kỳ, khi báo cáo quyết toán chi hoạt động của đơn vị đợc cấp trên
duyệt y.


Chơng II : Thực tế công tác kế toán tại tr ờng kỹ
thuật thiết bị y tế .

1- Giới thiệu sơ qua về trờng kỹ thuật thiết bị y tế :
Ngày 14/8/2003 , Trờng kỹ thuật thiết bị y tế tròn 30 tuổi . Trải qua 30 năm
xây dựng và trởng thành ,từ một nhà trờng cha có địa chỉ khi có quyết định
thành lập ban đầu , đến một địa điểm tại nơi sơ tán thuộc Hà Bắc , rồi sáp nhập
vào xí nghiệp Sữa chữa thiết bị y tế chuyển về Hà Nội . Sau đó lại tách ra để
cùng Viện Trang thiết bị và Công trình Y tế mang tên mới : Trung tâm Thiết bị
Y tế. Cuối cùng tháng 11/1991 là thành viên độc lập trực thuộc Bộ Y tế và trở
thành một trờng dạy nghề kỹ thuật duy nhất đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật
thiết bị y tế cho cả nớc. Các thế hệ cán bộ , giáo viên , công nhân viên , học
sinh của trờng đã vợt qua mọi khó khăn của những ngày đầu mới thành lập và
tìm tòi vợt khó đi lên khi cơ chế thị trờng xuất hiện trong những năm đầu đổi
mới của đất nớc .
1.1 Quá trình thành lập trờng Kỹ thuật thiết bị y tế :
Ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp , tại chiến khu
Việt Bắc , Đảng và Chính Phủ đã giao nhiệm vụ cho Bộ Quốc Phòng tập hợp
những kỹ s , công nhân có ít nhiều hiểu biết về cơ khí và điện máy về làm việc
trong các xí nghiệp quốc phòng đồng thời kèm cặp công nhân trẻ, hớng dẫn cho
họ sữa chữa máy móc khí tài của quân đội trong đó có một số máy y tế phục vụ
cho các đội điều trị , bệnh viện quân y nh nồi hấp , tủ lạnh chạy bằng dầu , mô tơ
phát điện dùng cho máy Xquang Picker , chiến lợi phẩm thu đợc .
Trong an toàn khu đã thành lập các cơ sở Dợc, đồng thời phụ trách luôn cả
công tác vật t , trang thiết bị y tế tại xã An Trạch Huyện Phú Lơng Tỉnh
Thái Nguyên , bên cạnh bệnh viện 108 ,ban đại học Dợc thuộc trờng Đại học YDợc khoa , xởng XZ16 là đơn vị chuyên trách sửa chữa , sản xuất phục vụ y tế .
Cán bộ công nhân kỹ thuật phần lớn là tốt nghiệp Trờng Kỹ Nghệ thực hành Hà
Nội . Đây là lực lợng nòng cốt của xởng XZ16.
Cuối năm 1953 , đầu năm 1954 , họ đã nhận đợc những chuyến hàng viện trợ
y tế của các nớc anh em trong đó có máy Xquang loại 4 Kenotrons và 6

Kenotrons và một số dụng cụ đóng theo cơ số nh : bộ tiểu phẫu thuật , trung phẫu
thuật
Năm 1954 , hoà bình đợc lập lại trên nửa đất nớc , các đội ngũ kỹ thuật trở về
18


tiếp quản các cơ sở y tế bao gồm các Viện nghiên cứu , bệnh viện ,trờng đào tạo ở
Hà Nội , Hải Phòng và các thành phố khác. Đồng thời xây dựng lại các bệnh viện
tỉnh đã bị chiến tranh tàn phá ,từng bớc phát triển các bệnh viện ,bệnh xá huyện
,thị và trạm y tế hộ sinh xã . Để có thể làm tốt công tác bảo vệ sức khoẻ nhân
dân , việc bổ sung máy móc dụng cụ y tế tăng thêm cơ sở vật chất cho các bệnh
viện , viện nghiên cứu,trờng đào tạo cán bộ y tế là hết sức cần thiết . Do tình hình
kinh tế lúc bấy giờ còn nhiều khó khăn vì đất nớc mới thoát khỏi cuộc chiến tranh
nên việc trang bị máy móc dụng cụ y tế phải dựa vào sự giúp đỡ của các nớc Xã
hội chủ nghĩa anh em nh Liên Xô(cũ) ,Trung quốc ,Ba Lan
Các bệnh viện lớn ở Hà Nội và một số bệnh viện tỉnh đã đợc trang bị các loại
máy hiện đại của các hãng có tiếng nh máy Xquang TUR của CHDC Đức , ghế
chữa răng của hãng MEDICOR(Hungary) các hệ thống nồi hấp , sấy , các tủ
lạnh chạy điện ,tủ ấm tự động , kính hiển vi Từ đó vấn đề đào tạo cán bộ ,công
nhân có kiến thức khoa học ,có khả năng tay nghề chuyên về sửa chữa máy móc
y tế đợc đặt ra thành vấn đề cấp bách trớc mắt và vấn đề tự sản xuất trang thiết bị
y tế về lâu dài nhằm thực hiện phơng châm tự lực cánh sinh của đảng . Thời gian
này số cán bộ kỹ thuật không nhiều nhng là những ngời đã để lại dấu ấn khó quên
trong công tác đào tạo lại cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế , đó là : Bác Lý Văn Đại
nguyên là phó ban kỹ thuật Đài phát thanh Vọng của Hà Nội thời kỳ Pháp tạm
chiến , một bàn tay vàng về lắp đặt ,hiệu chỉnh máy , sửa chữa máy đợc chuyên
gia các nớc XHCN anh em khâm phục và đợc giáo s Tôn Thất Tùng tín nhiệm ,
quý trọng . Ngoài Bác Đại còn có ông Nguyễn Văn Rạng- một kỹ thuật viên điện
tử đợc đào tạo ở Paris về nớc cùng với đoàn cố Bộ trởng Phạm Ngọc Thạch sau
chuyến đi thăm nớc Pháp ,ông Rạng cùng với đồng chí Lê Ngọc Côn là những

cán bộ quản đốc đầu tiên của phân xởng sửa chữa thiết bị y tế .
Bớc vào giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai 1961-1965 , các cơ sở
y tế đợc nhận thêm nhiều thiết bị , công việc chuẩn hóa trang thiết bị y tế cho các
bệnh viện trung ơng ,tỉnh ,huyện đợc hình thành .Bệnh viện Phủ Doãn phải mở
rộng thêm cơ sở để tiếp nhận trang bị của CHDC Đức giúp nên Quốc Doanh Y
Dợc phẩm phải nhờng lại địa điểm ở Phủ Doãn cho bệnh viện .Từ đố bệnh viện
Phủ Doãn đổi tên thành bệnh viện Việt Đức và Quốc Doanh Y Dợc Phẩm
chuyển về ngã t sở . Ngôi nhà đợc sửa sang lại và trang bị thêm để sản xuất dung
cụ y tế và đợc đặt tên là Xởng y cụ .
Để có thêm lực lợng lao động có kỹ thuật , năm 1961 , xởng y cụ mở lớp
công nhân kỹ thuật khoá I . Các anh chị em có trình độ văn hoá xin đợc theo
học ,học viện toàn là thanh niên đang hăng hái , giảng viên là những kỹ s mới
ra trờng có dịp suy nghĩ ,soạn bài giảng . Đây thực sự là một lớp học có lên
lớp nghe giảng lý thuyết , có thực hành nghiêm túc không phải nh trớc đây là
đào tạo cán bộ theo kiểu kèm cặp , khi lớp học hoàn thành , xởng lựa chọn
những ngời thi đỗ bố trí vào các phân xởng.
Những năm 1962, 1963 , 1964 xởng tổ chức khoá II ,khoá III kết quả
đạt đợc tốt ,thời kỳ này đế quốc Mỹ bắt đầu mở rộng việc đánh phá ra miền Bắc
nên xởng phải sơ tán về vùng nông thôn và phân tán việc sản xuất .
Do số lợng cán bộ công nhân đào tạo ở nớc ngoài quá ít không đáp ứng đợc
nhu cầu nên năm 1968 Bộ Y Tế chủ trơng liên kết với ngành Bu điện để gửi
khoảng 100 công nhân đến học tập tại trờng Đào tạo công nhân ngành bu điện ở
Phủ Lý Hà Nam . Học sinh đợc học tập những vấn đề cơ bản về cơ khí điện ,
điện tử trong thời gian 2 năm .Bộ y tế nhận thấy số công nhân này tuy có những
hiểu biết cơ bản về cơ khí , điện , điện tử nhng cha có kiến thức về những máy
móc y tế nên Bộ Quyết định cho số công nhân trên tiếp tục học thêm 1 năm nữa
chuyên sâu về sửa chữa máy y tế . Ngày 20/12/1970 , Bộ Y tế quyết định thành
lập xởng sửa chữa thiết bị y tế tiền thân của Xí nghiệp sửa chữa thiết bị y tế hiện
nay , phụ trách xởng là đồng chí Lê Ngọc Côn ,đồng thời cho phép mở lớp để tiếp
tục việc đào tạo bổ sung cho số 100 công nhân vừa học xong ở Trờng Công Nhân

Bu điện Phủ Lý .
Đến tháng 8/1973 ,Bộ Y tế quyết định thành lập trờng Công Nhân Kỹ thuật
thiết bị y tế và tháng 10 / 1973 quyết định nâng xởng sữa chữa thiết bị y tế lên
19


thành xí nghiệp .Lúc đầu trờng là một đơn vị độc lập có t cách pháp nhân.Cả hai
đơn vị đều thuộc Cục Vật t Xây dựng cơ bản , Bộ Y tế .Về lãnh đạo thì Giám đốc
Xí nghiệp kiêm hiệu trởng trờng . Đây là một kết quả của một t duy một tầm nhìn
chiến lợc trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật sửa chữa thiết bị y
tế . Khung cán bộ của xởng và trờng lúc này đã đợc củng cố . Xởng đợc Bộ Y tế
bổ nhiệm đồng chí Lê Lợi Nguyên là trởng phòng Quản trị của Bộ về giữ chức
quản đốc , các đồng chí Lê Ngọc Côn , Từ Hùng Phó quản đốc . Đến tháng
10/1973 Bộ y tế quyết định nâng xởng thành xí nghiệp . Trờng cũng đợc Bộ y tế
ra quyết định cử kỹ s Trần Đình Liên phụ trách phân xởng Xquang của xí
nghiệp về giữ chức Phó hiệu trởng . Tháng 2/1974 Bộ y tế chính thức bổ nhiệm
đồng chí Lê Lợi Giám đốc xí nghiệp kiêm hiệu trởng nhà trờng .
1.2 Trờng công nhân kỹ thuật sửa chữa thiết bị y tế
những ngày đầu mới thành lập (1973-1976) :
Tại quyết định số 320 BYT/QĐ ngày 14/8/1973 , Bộ y tế thành lập trờng
Công nhân kỹ thuật sửa chữa thiết bị y tế thuộc Cục Vật t Xây dựng cơ bản Bộ y
tế và đợc đặt cạnh Xí nghiệp sữa chữa thiết bị y tế . Hai đơn vị này có mối quan
hệ khăng khít với nhau theo mô hình tổ chức Xí Nghiệp trờng giống nh mô
hình Bệnh viện trờng , nhng Xí nghiệp và Trờng đều cố con dấu và tài khoản
riêng , chỉ có Giám đốc kiêm hiệu trởng và tổ chức Đảng là phụ thuộc vào Xí
Nghiệp .Năm 1974 Lãnh đạo , giáo viên của trờng đã tìm địa điểm xây dựng cơ
sở vật chất cho trờng quyết tâm thực hiện việc tuyển sinh khoá đầu . Hoà bình lập
lại năm 1975 , Xí nghiệp đã xin đợc cấp đất tại Phờng Phơng Mai và chuyển hẳn
về Hà Nội năm 1976 trong khi trờng vẫn phải ở lại nơi sơ tán Hà Bắc . Khó khăn
nhất là tem ,phiếu phục vụ đời sống học sinh . Để khắc phục vấn đề này chỉ có

cách sát nhập trờng vào xí nghiệp thì mới giải quyết đợc lâu dài , vì thế Bộ Y tế
đã ra quyết định 468 BYT/QĐ ngày 17/05/1796 sát nhập trờng vào xí nghiệp .
* Xây dựng đội ngũ cán bộ ban đầu:
Những cán bộ có mặt trong những ngày đầu mới thành lập hầu hết là ngời của
Xí nghiệp thiết bị y tế chuyển sang . Ngoài hai đồng chí lãnh đạo nhà trờng do Bộ
bổ nhiệm đó là : Đồng chí Lê Lợi Giám đốc xí nghiệp kiêm hiệu trởng và kỹ s
Trần Đình Liên Phó hiệu trởng , phụ trách chuyên môn .Các cán bộ , giáo viên
có mặt đầu tiên để lo cho trờng những ngày đầu là những cán bộ đợc điều từ xí
nghiệp thiết bị y tế. Thời gian đầu tất cả thầy trò đều tập trung vào việc sữa chữa
nhà kho thành xởng thực tập , lớp học , phòng làm việc , hội trờng , nhà ở cho cán
bộ giáo viên và học sinh. Một số lo mua sắm vật t tìm kiếm máy móc dụng cụ phơng tiện giảng dạy , học tập. Thầy và trò làm việc với tinh thần ngày quên giờ ,
tuần quên ăn , ăn uống qua loa . Tất cả vì ngày khai giảng đầu tiên , vì buổi học
đầu tiên của trờng đúng vào dịp khai giảng đối với các trờng trong cả nớc . Điều
này đã đợc thực hiện đúng vào mùa khai giảng các trờng dạy nghề năm học 19741975 của cả nớc.
* Xây dựng nội dung giảng dạy :
Năm 1973 , Trờng công nhân kỹ thuật y tế đợc thành lập ,cơ sở vật chất hầu
nh cha có gì , tất cả còn tạm bợ , đội ngũ cán bộ giảng dạy phải dựa vào nhiều
nguồn khác nhau ,cái khó nhất vẫn là nội dung chơng trình giảng dạy chuẩn bị
cho khoá đào tạo đầu tiên của trờng (1973-1974). Vì là một trờng chính quy nên
quy trình đào tạo cũng phải đảm bảo tính chính quy ngay từ đầu ,điều đó đòi hỏi
đội ngũ lãnh đạo và giáo viên phải động não , suy nghĩ tìm tòi và sáng tạo ra một
quy trình đào tạo thích hợp .Đó là việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực
hành , giữa kiến thức cơ bản với kỹ thuật chuyên môn , giữa đa ngành với chuyên
sâu , giữa kỹ thuật chuyên môn với nghiệp vụ quản lý . Những nguyên tắc trên đã
đợc áp dụng cho khoá đầu tiên và đã đạt đợc kết quả mỹ mãn. Với nội dung chơng trình giảng dạy và với việc học sinh có đủ máy để thực tập thì khi ra trờng
học sinh có những hiểu biết kỹ năng cơ bản và có thể độc lập làm việc đợc .
* Công tác tuyển sinh :
Mục tiêu của trờng đặt ra là trong bất cứ hoàn cảnh nào , việc tuyển sinh
khoá đầu tiên cũng phải thực hiện . Dựa trên nhiệm vụ của trờng là đào tạo công
nhân cho các địa phơng nên công tác tuyển sinh khác với các trờng khác là không

20


tổ chức thi tuyển cho tất cả các đối tợng mà tiến hành tuyển sinh theo cách gọi
ngày nay là cử tuyển . Trờng thiết bị y tế giao chỉ tiêu tuyển sinh và tiêu chuẩn
cán bộ đợc cử đi học cho các tỉnh , các bệnh viện , viện nghiên cứu thuộc Bộ để
địa phơng đơn vị tuyển chọn ngời theo yêu cầu của trờng.
Vơí sự cố gắng của thầy trò vợt lên bao khó khăn gian khổ , Khoá học đầu
tiên khai giảng đã thành công tốt đẹp . Các em tốt nghiệp ra trờng về cơ sở phục
vụ và với kiến thức học tập ở trờng cùng với việc học tập trong thực tế các em đã
trởng thành nhanh chóng , nhiều em phấn đấu học tập tiếp đại học , nhiều em trở
thành cán bộ quản lý .
Vạn sự khởi đầu nan , với sự thành công bớc đầu tốt đẹp , nhà trờng tiếp tục
chiêu sinh khoá 2 , khoá 3 liên tiếp vào những năm sau , cùng với phơng thức
tuyển sinh u tiên cho vùng cao , vùng sâu , vùng xa , quân nhân phục viên chuyển
ngành cũng đợc tuyển chọn về trờng học tập . Có thể nói , khoá đầu tiên là khoá
học vừa lao động xây dựng trờng vừa học tập . Niềm vui đất nớc đại thắng , tổ
quốc thống nhất cùng với niềm vui xí nghiệp sữa chữa thiết bị y tế đợc cấp đất tại
Hà Nội , cùng với thành công của các khóa đầu , toàn trờng hết sức phấn khởi
cho việc chuẩn bị điều kiện nâng cao chất lợng đào tạo cho các khoá tiếp theo.
Trong muôn vàn khó khăn của buổi ban đầu , nhng ý chí quyết tâm của thày trò
trờng kỹ thuật thiết bị y tế đã chiến thắng và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Bộ y tế
giao cho.
1.3 Trờng kỹ thuật thiết bị y tế trong thập kỷ đầu
đất nớc thống nhất (1976-1986):
Chiến thắng 30/4/1975 cả nớc thống nhất , nhiều cơ sở văn hoá , kinh tế , xã hội
... sơ tán đã trở về Hà Nội thì Xí nghiệp và Trờng vẫn phải ở lại nơi sơ tán Tiên
Sơn Hà Bắc . Lúc này với sự cố gắng của tập thể ban giám đốc Xí nghiệp cụ
thể là với sự năng nổ , nhiệt tình , trách nhiệm của đồng chí Lê Lợi giám đốc
kiêm hiệu trởng . Sau nhiều lần duyệt lên ,duyệt xuống cuối cùng tháng 03/1975

chính phủ đồng ý cấp cho Xí nghiệp một khu đất thuộc Kim Liên III nay là phờng
Phơng Mai quận Đống Đa Hà Nội .
Bộ y tế đã ra quyết định số 468/BYT QĐ ngày 17/05/1976 sáp nhập trờng
vào Xí nghiệp , lúc này Trờng mới thật sự ở bên cạnh Xí nghiệp vì tài khoản tuy
riêng nhng con dấu dùng chung và đồng chí Lê Ngọc Côn Phó giám đốc Xí
nghiệp đợc giao kiêm hiệu trởng nhà trờng trực tiếp lo ăn ở sinh hoạt tại nơi sơ
tán .
Sau 2 năm tập trung vừa giảng dạy vừa củng cố xây dựng thêm cơ sở vật chất ,
vừa bổ sung giáo viên , khoá 1 với 53 học sinh đã tốt nghiệp ra trờng thì cũng là
lúc đồng chí Lê Lợi giám đốc Xí nghiệp đợc điều về Bộ y tế công tác . Sau đó
một thời gian đồng chí Trần Đình Liên cũng đợc biệt phái về Cục Vật t nhận
nhiệm vụ mới .
Có đất , đợc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc cho phép , chỉ trong 2 năm 1976-1977
, Xí nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh 02 ngôi nhà 3 tầng khang trang , rộng rãi .
Trong khi đó Trờng vẫn án binh bất động tại nơi sơ tán Châu Khê - Tiên Sơn
Hà Bắc.
Lúc này Trờng đã cho tốt nghiệp khoá 1 và khoá 2 với 105 học sinh . Khoá 3 với
92 học sinh trong đó 1/3 là quân nhân chuyển ngành cũng làm lễ tốt nghiệp ra trờng. Mặc dù ở nơi sơ tán nhng buổi lễ tốt nghiệp rất trân trọng , đại diện Cục Vật
t Cố Bác sĩ Nguyễn Kim Đơng Quyên Cục trởng cùng các phòng ban của
Cục và Xí nghiệp đã về dự. Sau lễ tốt nghiệp cho khoá 3 ra trờng , khoá 4 đang
học năm thứ hai , khoá 5 mới nhập trờng . Nhiệm vụ lúc này là phải thực hiện
bằng đợc 3 y kiến đề xuất của đồng chí Lê Lợi nguyên giám đốc kiêm hiệu trởng trớc lúc chuyển công tác . Đó là :
Đề nghị cho Trờng đợc xây dựng tại khu đất cạnh xí nghiệp
Tổ chức đăng ký hộ khẩu chính thức cho học sinh tại Hà Nội
Xây dựng chơng trình học 3 năm bậc 3/7 .
Do sự phân công của Ban giám đốc , đồng chí Lê Ngọc Côn chuyển hẳn về Xí
nghiệp phụ trách chung ,đồng chí Từ Hùng _Phó giám đốc đợc giao kiêm hiệu trởng nhà trờng . Đồng chí Bùi Đình Kiên phó phòng Kế hoạch kiêm bí th Đảng
21



uỷ của Xí nghiệp mới đợc Bộ y tế bổ nhiệm giữ chức phó hiệu trởng nhà trờng .
Trứơc tình hình trên một sự lựa chọn và sự quyết định đúng đắn , chính xác :
- ngày 20/12/1978 , Đảng uỷ ,Ban giám đốc Xí nghiệp và Ban giám hiệu
quyết định chuyển Trờng về khu đất cạnh Xí nghiệp . Lúc này Xí nghiệp
đã cơ bản xây dựng xong .Vô cùng phấn khởi ,toàn thể cán bộ , giáo viên
và học sinh bắt tay vào việc lao động chuyển trờng với tình thần nhanh
gọn , đảm bảo tiết kiệm ,an toàn . Để đảm bảo khi di chuyển về Hà Nội có
cơ sở tối thiểu cho học sinh ăn ở , học tập ... Trớc đó lãnh đạo Xí nghiệp đã
cùng với Ban Kiến thiết cơ bản của Xí nghiệp vận chuyển và dựng một
ngôi nhà lắp ghép của Nhật 10 gian xin của bệnh viện Hữu nghị Việt Xô và
xây dựng tạm một nhà ở cấp 4 với tổng diện tích trên 200m2 để tiếp đón
cán bộ , giáo viên và học sinh từ Hà Bắc trở về.
Do tình hình biến động về mặt tổ chức ,đầu năm 1979 , đồng chí Từ Hùng đợc
điều về Cục Vật t công tác , đồng chí Hoàng Hùng Phó giám đốc Xí nghiệp
đợc giao nhiệm vụ kiêm hiệu trởng nhà trờng . Tíêp đó đồng chí Kiên đi học
tập trung trờng Đảng của Nguyễn Aí Quốc , đồng chí Đặng Vũ Vinh đợc đề
bạt phó hiệu trởng .
Nh vậy , 3 ý kiến của đồng chí Lê Lợi giám đốc kiêm hiệu trởng trớc khi
chuyển công tác về Bộ thì việc thứ nhất đã giải quyết xong.
- Việc thứ hai : Đăng ký hộ khẩu chính thức cho học sinh tại Hà Nội cũng
gặp nhiều khó khăn ,với uy tín riêng của đồng chí quyền Cục trởng Nguyễn
Kim Đơng đã giúp trờng nhanh chóng thực hiện đợc khâu này .
- Việc thứ ba : Xây dung chơng trình bậc 3/7 , thời gian học 3 năm để chính
thức Tổng cục Dạy nghề phê duyệt mới là vấn đề quan trọng và bức thiết .
Các đồng chí Hoàng Hùng , Đặng Vũ Vinh , Đào Nam Anh và các thầy cô
giáo đã qua 5 năm giảng dạy và nhiều thầy cô giáo đợc tu nghiệp thiết bị y
tế và dạy nghề ở Đức về và ở Xí nghiệp thiết bị y tế sang , giáo trình bậc
3/7 đã đợc hội đồng nghiệm thu vào ngày 03/06/1980 với sự có mặt của
KS.Nguyễn Xuân Bình Cục phó cục Vật T cùng đại diện của Tổng cục
dạy nghề và các thành viên khác . Nh vậy cha đầy một năm cả 3 ý kiến đề

xuất của đồng chí Lê Lợi đã hoàn tất .
Qua đây đã thể hiện đợc tầm nhìn của các đồng chí lãnh đạo của Bộ y tế về công
tác tổ chức , công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế . Do nhu cầu công tác ,
đầu năm 1981 , đồng chí Lê Ngọc Côn lại đợc phân công phụ trách trờng thay
đồng chí Hoàng Hùng.Mặc dù về mặt tổ chức có sự thay đổi song vì có chơng
trình đào tạo chuẩn , đội ngũ giáo viên khá nên liên tiếp những năm
1980,1981,1982,1983 , trờng tuyển sinh và đào tạo khoá 6,7,8,9,10 khá thuận lợi .
Vì đây là một chơng trình biên soạn mới , lại đợc học với thời gian là 3 năm với 4
chuyên ngành , nhng đợc chia thành 2 chuyên ngành ghép : Điện tử + Quang
học ; Cơ điện + Điện quang . Vì thề chất lợng học sinh ngày càng nâng cao .Đặc
biệt đã tham gia triển lãm sản xuất đồ ding dạy học các nớc XHCN đợc tổng cục
dạy nghề tặng bằng khen .
1.4 Tình hình nhà trờng những năm đầu thời kỳ đổi
mới (1986-1996):
Vào những năm đầu trong công cuộc đổi mới của đất nớc , cuộc khủng hoảng
kinh tế xã hội đã tác động trực tiếp đến các trờng Đại học , trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề , cũng nh các trờng dạy nghề khác , quy mô của trờng bị thu
hẹp , chỉ tiêu tuyển sinh những năm 1986 1987 không tăng mà có chiều hớng
giảm . Mô hình của trờng vẫn nằm trong xí nghiệp ,lãnh đạo nhà trờng do giám
đốc xí nghiệp kiêm hiệu trởng . Trong khi đó xí nghiệp cũng phải lo kiện toàn lại
để tổ chức sản xuất , kinh phí không tăng . Cảnh quan môi trờng s phạm và vật
chất kỹ thuật không đợc đầu t ,4 dãy nhà cấp 4 khoảng 720m2 đợc xây dung tạm
thời năm 1979 đã xuống cấp . Theo đề xuất của Tổng công ty thiết bị và công
trình y tế Bộ y tế đã ra quyết định số 933 BYT/QĐ ngày 16/10/1986 tách
trờng khỏi xí nghiệp để xây dựng thành một trờng độc lập .Đồng chí Bùi Đình
Kiên Nguyên hiệu phó cuả trờng đợc giao nhiệm vụ phụ trách trờng . Đồng chí
22


Đặng Vũ Vinh Phó hiệu trởng phụ trách công tác đào tạo . Từ đây trờng trực

thuộc thẳng Tổng công ty , Chi bộ đảng , Công đoàn và Đoàn thanh niên trực
thuộc quận Đống Đa .
Ngày 17/12/1988 Bộ y tế đã quyết định sáp nhập Viện trang thiết bị và công
trình y tế với trờng kỹ thuật thiết bị y tế thành trung tâm thiết bị y tế bằng quyết
định số 1065 BYT/QĐ.
Tháng 10/1990 ,Bộ y tế quyết định số 808 BYT/QĐ tách trờng và Viện
thành 2 đơn vị nh cũ trực thuộc Tổng công ty . Đồng chí Đặng Vũ Vinh phó
hiệu trởng.Nhng lúc này Tổng công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuấ
kinh doanh .Mặt khác nếu để trờng trong Tổng công ty thì kinh phí cấp hàng năm
sẽ gặp khó khăn vì nhà nớc chủ trơng chỉ cấp kinh phí đào tạo cho những trờng
trực thuộc bộ ,ngành quản lý , vì thế Bộ y tế đã có một biện pháp kịp thời , ra
quyết định để 2 đơn vị tách khỏi tổng công ty trực thuộc bộ y tế ,quyết định
1009/BYT-QĐ ngày 08/11/1991 ra đời từ đó . Đồng chí Bùi Đình Kiên đợc giao
nhiệm vụ Hiểu trởng nhà trờng .
Chỉ sau một thời gian ngắn cha đầy 2 năm với sự chỉ đạo của đồng chí
Nguyễn Văn Thụ Tổng giám đốc Tổng công ty trang thiết bị và công trình y tế
và sự quan tâm của giáo s Phạm Song Bộ trởng cùng các vụ chức năng của Bộ
y tế đã cấp thêm kinh phí chống xuống cấp và một ít kinh phí sự nghiệp 2 ngôi
nhà 2 tầng 3 tầng đã hoàn thành .
Phấn khởi trớc việc 2 ngôi nhà ra đời ,Trờng mạnh giạn đầu t xây dựng một
nhà ký túc xá 3 tầng với 520m2 bằng kinh phí chống xuống cấp .Nh vậy chỉ trong
vòng 3 năm (1990-1993) , đợc sự quan tâm của Bộ y tế bằng vốn chống xuống
cấp và kinh phí sự nghiệp thờng xuyên, trờng đã xây dựng hoàn chỉnh 3 ngôi nhà
cao tầng,mặc dù nhà học chính đã thiết kế xong nhng trờng vẫn trong tình trạng
khó khăn : khó khăn nhất vẫn là công tác tổ chức , do xáo trộn nhiều lần đặc biệt
là từ khi tách Viện và Trờng sau đó thực hiện tinh giảm biên chế , số lợng cán bộ
công nhân viên so với các đơn vị trong Bộ là quá thấp (45 ngời) nhng vẫn phải
thực hiện giảm 20 % ,còn 36 ngời . Đây là một bài toán khó , nên Ban giám hiệu
đã kêu gọi các thầy cô giáo , các cán bộ , giáo viên , công nhân viên ai có nhu cầu
đến tuổi nghỉ chế độ thì tự nguyện xung phong , đây coi nh là một trách nhiệm

đôí với nhà trờng .và sau nhiều lần bàn bạc thì nhiều đồng chí đã tình nguyện
đăng ký
Năm 1994-1995 , Khoá 20 và 21 hàng năm đã có trên 100 học sinh nhập
học , lu lợng bình quân trên 200 học sinh / năm. Nhng tình trạng khó khăn. Bộ y
tế quyết định phê duyệt để trờng xây dung giảng đờng lớn 3 tầng với trên 1000m2
nhà kiên cố . Với tinh thần vừa đào tạo vừa xây dung , chỉ trong cha đầy 3 năm
(1993-1995) , giảng đờng lớn đã đợc đa vào sử dụng . Cảnh quan môi trờng bắt
đầu có sự đổi mới để khẳng định sự đi lên của trờng.
Có cơ sở vật chất , ngoài chơng trình đào tạo chính quy thợ bậc 3/7 . Đợc sự
quan tâm của Bộ y tế đặc biệt là các Vụ chức năng của Bộ , trờng liên tiếp mở các
lớp đào tạo lại , đào tạo nâng cao cho đội ngũ giáo viên và số học sinh đã tốt
nghiệp ra trờng hiện đang công tác tại các cơ sở y tế trong cả nớc .
1.5 trờng kỹ thuật thiết bị y tế vững bớc trong thời
kỳ đổi mới (1997-2003):
1.5.1. Tình hình chung :
Trong thời gian từ năm 1991 đến năm 1996 , trờng vẫn là đơn vị trực thuộc
Bộ y tế , mặc dù đội ngũ cán bộ , giáo viên ,công nhân viên không tăng ,trờng vừa
làm nhiệm vụ đào tạo chính quy , đào tạo lại ,vừa xây dựng cơ sở vật chất . Nhng
đợc sự quan tâm của Bộ y tế , sự chỉ đạo sát sao của các Vụ chức năng Bộ Y tế
cùng với sự cố gắng nỗ lực vợt bậc của tập thể đội ngũ cán bộ , giáo viên , công
nhân viên và học sinh đã tạo dựng lên một ngôi trờng tuy không lớn nhng khá
khang trang tạo điều kiện để trờng hội nhập với ngành dạy nghề thủ đô và cả nớc
đáp ứng mọi nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật thiết bị y tế mà ngành y tế đang
rất cần . Thầy trò phấn khởi với cơ sở vật chất đã có , trờng lớp khang trang , phơng tiện dạy học bớc đầu có sự khởi sắc thì một vinh dự lớn đó là : đúng vào dịp
23


kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/1996 ,GS.TS. Đỗ Nguyên Phơng Bộ trởng
Bộ y tế sau đúng một năm về nhận nhiệm vụ lãnh đạo ngành y tế đã đến thăm tr ờng , đây là lần đầu tiên một vị Bộ trởng không những đến thăm và động viên
thầy và trò nhân ngày truyền thống của ngành Giáo dục - Đào tạo , Bộ trởng đã có

buổi nói chuyện tiếp xúc với thầy trò của trờng với tình cảm chân tình cởi mở ,
đặc biệt Bộ trởng đã nêu những vấn đề rất quan trọng của việc đào tạo nhân lực
kỹ thuật thiết bị y tế .Năm 1997 ,trờng liên kết với khoa Điện tử trờng Đại học
Bách Khoa mở một lớp đào tạo cao đẳng Điện tử y tế với 120 học sinh đã tốt
nghiệp năm 2000 , nhiều học sinh đã phát huy tốt , một số đã đợc đề bạt trởng ,
phó phòng vật t kỹ thuật tỉnh .
1.5.2. Kết quả công tác đạo tào :
a/.Đào tạo chính quy :
Sau 5 năm (1997-2002) , số học sinh nhập học ngày càng tăng , trờng đã tuyển
sinh tới 61 tỉnh thành trong cả nớc. Trong đó u tiên đào tạo , đào tạo lại theo địa
chỉ cho các vùng sâu , vùng xa cách bệnh viện Quân y trong cả nớc .Trong đó có
trên 200 học viên là cán bộ của đơn vị gửi đến học , sau khi tốt nghiệp đợc nhận
lại công tác . Số liệu của sự cố gắng đó là :
14 tỉnh miền núi phía Bắc :60 học viên
04 tỉnh miền núi Tây Nguyên :18 học viên
12 tỉnh miền tây Nam Bộ :21 học viên
Các tỉnh Phía Bắc :66 học viên
Các tỉnh Phía Nam:16 học viên
Tổng cộng :221 học viên
Số học sinh này đã góp phần phủ kín nhân lực kỹ thuật tại các trung tâm y tế
huyện đặc biệt là các trung tâm y tế của 16 tỉnh thuộc Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia
và 20 tỉnh thuộc dự án Dân số đã đợc Bộ Y tế trang bị nhiều chủng loại thiết bị y
tế .
Ngoài đào tạo theo địa chỉ trên ,trờng đã đào tạo cho Cục quân y Bộ quốc
phòng đối tợng là sĩ quan , chiến sĩ ,quân nhân chuyên nghiệp , công nhân quốc
phòng 4 khoá với 140 học viên góp phần bổ sung nhân lực kỹ thuật thiết bị y tế
cho các bệnh viện quân đội cũng đang đợc trang bị các thiết bị hiện đại nh ngành
dân y .
b/. Đào tạo lại :
Đào tạo lại - đào tạo nâng cao:

Trớc sự phát triển của ngành , đặc biệt là các trang thiết bị y tế đã đợc cung cấp
tới các bệnh viện từ trung ơng đến địa phơng , đội ngũ cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử
dụng , quản lý ,bảo dỡng ,sữa chữa các thiết bị y tế các cơ sở , tuy đợc đào tạo qua
trờng lớp song kỹ thuật máy y tế ngày càng hiện đại . Nhận thức đợc điều này
,hàng năm trờng đã tổ chức các lớp đào tạo lại cho các địa phơng , thời gian từ 2
tuần đến 3 tháng . Kết quả nhiều học viên sau khi đợc đào tạo lại đã làm chủ đợc
các thiết bị y tế mới .
Số liệu thống kê :1997-2003
Tổng số : 18 lớp với 478 học viên gồm đào tạo lại , đào tạo chuyển đổi , đào tạo
nâng cao và tập huấn sử dụng thiết bị y tế.
c/. Đào tạo lại theo chơng trình dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia (WB) :
Cuối năm 1996 ,Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia BYT đã giao cho trờng nhiệm
vụ quan trọng đó là : Đào tạo ngời vận hành , bảo dỡng thiết bị y tế cho các trung
tâm y tế huyện của 16 tỉnh gồm :
- 6 tỉnh phía Bắc : Lạng Sơn , Cao Bằng , Sơn La , Hà Tây , Bắc Ninh , Bắc
Giang.
- 3 tỉnh miền Trung : Nghệ An ,Hà Tĩnh , Quảng Trị.
- 7 tỉnh miền Nam : Bình Định , Phú Yên , Ninh Thuận , Gia Lai , Kon Tum ,
Sóc Trăng , Tây Ninh.
d/.Đào tạo lại giáo viên :
Trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là các công nghệ kỹ thuật tiên
tiến đợc ứng dụng vào các thiết bị y tế , do đó việc đào tạo bổ sung các kỹ thuật
24


mới và phơng pháp dạy học mới cho lực lợng giáo viên cũng là nhiệm vụ quan
trọng .Tuy số lợng giáo viên không nhiều , học sinh đông , nhiệm vụ giảng dạy
khá lớn nhng trờng đã tranh thủ vận dụng , tổ chức các lớp học , đó là :
Các lớp bổ sung về nghiệp vụ s phạm bậc 1 và bậc 2.
Các khoá về lý thuyết và ứng dụng kỹ thuật số.

Các lớp về chuyên đề kỹ thuật cảm biến .
Các lớp chuyên đề về phơng pháp dạy học tích cực .
Đồng thời thờng xuyên bố trí giáo viên đến các cơ sở có các thiết bị mới hiện
đại để cập nhật thông tin , nhờ đó số giáo trình mới , số sa bàn dạy học mới đều
đợc các giáo viên của trờng trực tiếp biên soạn và chuẩn bị .Do vậy việc chuyển
tải các kiến thức mới đến ngời học tiến bộ rõ nét , đặc biệt đã có một số giáo viên
khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm của trờng .Ngoài ra với các kiến thức
đã đợc cập nhật trên , các thầy giáo giảng dạy theo các chơng trình của Dự án nh
đã nêu trên đợc địa phơng hoan nghênh .
Với những thành công bớc đầu của việc xây dựng cơ sở vật chất , tổ chức đào
tạo , ứng dụng các kỹ thuật công nghệ mới . Để động viên thầy và trò , đ ợc phép
của Bộ Y tế , trờng tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập trờng
(14/08/1973-17/08/1998).
Sau nhiều năm phấn đấu ,đặc biệt từ ngày trờng chính thức trực thuộc Bộ y
tế .Một sự kiện quan trọng ngày 20/11/2001 ,trờng long trọng tổ chức kỷ niệm 10
năm đổi mới (1991-2001).
Một điều khẳng định nữa để tăng cờng cơ sở vật chất ngoài sự quan tâm của
lãnh đạo Bộ y tế ,Các Vụ chức năng của Bộ , Tổng cục dạy nghề , Bộ LĐTB&XH đã xếp vào trờng đầu t trọng điểm Quốc gia giai đoạn 2001-2005 , quyết
định số 1378/QĐ-LĐ/TBXH ngày 13/12/2001.
Từ đây vị trí của trờng đợc khẳng định.
Song song với sự phát triển đào tạo nghề , trớc sự lớn mạnh của Ngành TTB y tế
, nhu cầu về sửa chữa bảo dỡng các thiết bị y tế với các kỹ thuật công nghệ cao
đang đợc đặt ra nh là một nhiệm vụ cấp bách. Với yêu cầu và nhiệm vụ của ngành
, ngày 01/04/2002 Bộ y tế đã ra quyết định thành lập Trung tâm dịch vụ kỹ thuật
thiết bị y tế.
Theo đề nghị của trờng và căn cứ vào khả năng chuyên môn , Bộ Y tế đã ra
quýêt định Bộ nhiệm KS. Nguyễn Việt Cờng Trởng ban cơ điện làm giám đốc
trung tâm .
Và ngày 16/11/2002 lễ ra mắt Trung tâm dịch vụ sửa chữa thiết bị y tế đợc tổ
chức trọng thể , GSTS . Lê Ngọc Trọng Thứ trởng Bộ y tế ,TS . Dơng Văn Tỉnh

Vụ trởng Vụ TTB và CTYT cùng với gần 50 đại biểu là Giám đốc , Phó giám
đốc Sở y tế , Giám đốc bệnh viện Tỉnh và Giám đốc trung tâm y tế huyện đã về
dự.
Sự ra đời Trung tâm Dịch vụ KTTB Y tế thuộc trờng Kỹ thuật thiết bị y tế là một
nớc nhảy vọt về chất để cùng với Viện TTB & CTYT , các thành viên của Tổng
công ty thiết bị y tế Việt Nam , các Công ty Vật t y tế tỉnh thành và khu vực nhằm
góp phần bảo dỡng ,sữa chữa các thiết bị y tế đã và sẽ đợc cung cấp ở tất cả các
tuyến y tế từ địa phơng đến TW .
Những thành tích đạt đợc :

Phát huy những thành tích và truyền thống quyết tâm vợt khó , năng
động sáng tạo của 25 phấn đấu và xây dựng .Trong 5 năm gần đây , trờng
KTTB Y tế đã có những chuyển biến khích lệ . Hoàn thiện cơ sở vật chất với
gần 3000m2 đợc xây dựng kiên cố , tạo nên mặt bằng khang trang sạch đẹp .
Đầu t có trọng điểm các phơng tiện dạy và học , đặc biệt hoàn thiện cơ bản 3
phòng thí nghiệm , trong đó phòng thí nghiệm cơ bản Điển tử y sinh có gắn
kết kỹ thuật hiện đại vào bậc nhất nhì hiện nay đối với khối trờng nghề .

Các phòng học lý thuyết và thực hành đã đợc trang bị đồng bộ bàn
ghế , bảng chống loá , một số phòng đã có phơng tiện dạy học hiện đại .

Trung tâm dịch vụ sửa chữa thiết bị y tế với các dụng cụ phơng tiện
tiên tiến và đội ngũ cán bộ đủ điều kiện đáp ứng việc khai thác sửa chữa các
25


×