Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

SKKN ỨNG DỤNG GOOGLE FORMS vào KHẢO sát, THĂM dò ý KIẾN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (896.8 KB, 18 trang )

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT XUÂN LỘC
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG GOOGLE FORMS VÀO KHẢO SÁT, THĂM DÒ Ý KIẾN

Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC MỸ
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
- Lĩnh vực khác: Ứng dụng CNTT 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015

1


BM02-LLKHSKKN

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Ngọc Mỹ
2. Ngày tháng năm sinh: 08/02/1985
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: 83, tổ 14, ấp Phượng Vỹ, xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc, ĐN.
5. Điện thoại: (NR):

(CQ)/ 0613.871115

ĐTDĐ: 0907 632 688

6. Fax:

E-mail:

7. Chức vụ: Giáo viên Tin học.
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên môn,
giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Môn tin, Lớp: 10B1  10B6
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Lộc
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân khoa học
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Tin học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Tin học
- Số năm có kinh nghiệm: 4 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 01
“ ỨNG DỤNG CNTT VÀO ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
VỚI PHẦN MỀM WONDERSHARE QUIZCREATOR “


2


BM03-TMSKKN

ỨNG DỤNG GOOGLE FORMS VÀO KHẢO SÁT, THĂM DÒ Ý KIẾN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong mỗi ngành nghề ai cũng muốn có sự hiểu biết nhất định về chủ thể, đối
tượng của mình. Chính vì lẽ đó mà từ rất lâu mọi người luôn muốn bằng cách
nào đó để có thể khai thác tìm hiểu về những thông tin của những đối tượng mà
mình hướng đến, để từ đó có thể khai thác, phục vụ, tương tác … với những
đối tượng đó được tốt hơn. Đó chính là lý do mà chúng ta thường thấy có rất
nhiều cuộc khảo sát thăm dò ý kiến về các đối tượng được diễn ra thường
xuyên trong mỗi ngành nghề. Và một trong những cách vẫn được dùng phổ
biến đó là thông qua các biểu mẫu trên giấy. Từ đây chúng ta sẽ tổng hợp lại và
sẽ thu thập được lượng nhất định thông tin về đồi tượng của mình. Công việc
này tưởng chừng như đã rất hiệu quả , nhưng nó vẫn còn một vài hạn chế khiến
chúng ta phải gặp khó khăn trong quá trình tổng hợp thông tin hoặc là cách tiến
hành khó trên diện rộng và cùng một lúc. Với sự giúp sức của CNTT và môi
trường Internet thì công việc này sẽ được giải quyết một cách hiệu quả và tốt
hơn rất nhiều, đó chính là nhờ một dịch vụ của Google mang lại là “Google
Forms”. Đây là một dịch vụ tạo ra các biểu mẫu trực tuyến để giúp chúng ta có
thể khai thác và tìm hiểu thông tin về đối tượng của chúng ta một cách hiệu
quả nhất.
Với cương vị là một giáo viên tin học, được thường xuyên tiếp cận với những
ứng dụng của CNTT và môi trường Internet, tôi nhận thấy trong lĩnh vực nghề
nghiệp mà mình đang công tác thì đối tượng học sinh là một đối tượng hết sức
quan trọng mà bất cứ người thầy, cô giáo nào cũng muốn dạy cho học trò mình
lãnh hội những kiến thức tốt nhất, để làm được điều đó thì ít nhiều người thầy
cần hiểu rõ học trò mình như thế nào, cần học gì, đam mề gì, nguyện vọng như

thế nào, hoàn cảnh ra sao…Để từ đây có những định hướng đúng đắn và kịp
thời cho học sinh của mình. Chính vì lẽ đó mà việc thường xuyên tiếp cận,
khảo sát thăm dò những tâm tư nguyện vọng của các em là một việc chúng ta
nên làm. Với dịch vụ Google Forms mà tôi nói ở trện thì chúng ta hoàn toàn có
thể thường xuyên tiến hành và mở rộng ở nhiều nội dung và lĩnh vực. Đó chính
là lý do tôi chọn đề tài này.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Việc sử dụng chức năng khảo sát thăm dò ý kiến đã được sử dụng rất sớm, cho đến
giờ ngoài cách cổ điển là tạo các biểu mẫu trên giấy thì biểu mẫu điện tử trực tuyến
đang ngày càng được áp dụng rộng rãi và không ngừng tăng lên trong thời đại CNTT
và Internet bùng nổ.
- Công việc này đóng vai trò quan trọng và cũng là chiến lược mà được rất nhiều
ngành nghề thường xuyên áp dụng nhằm tìm hiều thông tin về đối tượng của mình.
- Việc áp dùng biểu mẫu điện tử trực tuyến vẫn chưa thể hoàn toàn thay thế cho cách
cũ, bởi việc phủ sóng Internet, thiết bị công nghệ và trình độ dân trí chưa được phổ
biến rộng khắp.

3


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Giới thiệu về dịch vụ Google Forms
Google là một hãng có tầm ảnh hưởng toàn cầu lớn nhất trong lãnh vực CNTT,
hãng luôn tạo ra những dịch vụ tốt nhất cho người dùng, và những dịch vụ đó
luôn nắm một vị trí vô cùng quan trong như: Thư điện tử Gmail, Hệ điều hành
di động Android, lưu trữ đám mây Drive và một dịch vụ không kém phần quan
trọng đó là Google Forms. Dịch vụ này giúp cho người dùng có thể tạo ra các
biểu mẫu trực tuyến để có thể thực hiện vào các cuộc đăng kí, thăm dò ý kiến
trong nhiều lãnh vực và ngành nghề mà người dùng muốn khai thác. Nó hoàn
toàn miễn phí và dễ sử dụng, nó được lưu trữ dưới một bảng tính tự động trong

Google Drive, việc này rất thuận lợi cho việc thống kê thông tin. Dịch vụ này
có thể chạy trực tiếp từ một Link của Google sinh ra, hoặc có thể nhúng nó vào
các trang web khác để chạy độc lập trên website đó.
Dịch vụ này cho phép chúng ta tạo ra các biểu mẫu rất phong phú về thể loại
nội dung như:

Thống kê nhanh kết quả thông qua các hình ảnh, biểu đồ trực quan:

4


2. Xây dựng biểu mẫu bằng chương trình Google Forms
B1: Truy cập vào địa chỉ drive.google.com và đăng nhập với tài khoản Gmail

B2: Click vào Tạo  Mẫu

5


B3: Tại trang giao diện mới để chuẩn bị tạo trang câu hỏi khảo sát

Tại đây chúng ta chọn loại câu hỏi muốn thêm vào bài khảo sát

Cách soạn câu hỏi khảo sát cho từng loại và hiển thị của từng loại câu hỏi:
+ Loại Văn bản:

Ở dạng này chúng ta có thể thiết lập giới hạn văn bản nhập vào, giới hạn con
số hoặc một số thuộc tính khác ở thuộc tính Cài đặt nâng cao.

6



Hiển thị tại trang khảo sát:

+ Loại Văn bản của đoạn văn
Được soạn thảo tương tự như loại Văn bản
+ Loại Nhiều lựa chọn
Người dùng chỉ có thể lựa chọn 1 đáp án

Hiển thị tại trang khảo sát:

+Loại Hộp kiểm
Người dùng có thể lựa chọn nhiều đáp án

7


Hiển thị tại trang khảo sát:

+ Loại Chọn từ danh sách

Hiển thị tại trang khảo sát:

+ Loại Thang tỷ lệ

Hiển thị tại trang khảo sát:

8



+ Loại Lưới

Hiển thị tại trang khảo sát:

+ Loại Ngày

Hiển thị tại trang khảo sát:

9


+ Loại Thời gian

Hiển thị tại trang khảo sát:

B4: Tuy chỉnh thay đổi giao diện cho trang hiển thị:
Click vào Thay đổi chủ đề trang Thay đổi chủ đề xuất hiện bên phải của
trang

Click chọn một chủ đề có sẵn rồi bấm vào tuỳ chỉnh theo ý cá nhân ở từng
đối tượng

10


Những thông tin trả lời sẽ được tự động lưu trữ trong một bảng tính và được lưu
trực tuyến tại trang Google Drive của tài khoản, để chúng ta thuận tiện trong việc
thống kê và trữ.
File bảng tính và file biểu mẫu được lưu trong Google Drive


File bảng tính được mở trực tiếp trên mạng internet.

3. Cách tiến hành
C1: Khi chúng ta biên soạn nội dung xong thì chương trình có cho chúng ta
một link chạy trực tiếp, từ đây chúng ta có thể chia sẻ link này đến những
người làm bài khảo sát:
Click chọn vào Xem biểu mẫu trực tiếp

11


Một trang khảo sát sẻ được tạo ra với link của Google.

C2: Chúng ta cũng có thể nhúng chương trình vừa được tạo ra vào trong một
Website để cho nó chạy trực tiếp trên website đó.
Vào Tệp  Nhúng

Nhập kích thước muốn hiển thị của trang khảo sát

Sau đó chúng ta copy đoạn mã iframe và dán vào trong website muốn chạy độc
lập:

12


IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
- Sử dụng dịch vụ này chúng ta có thể tiết kiệm trong khâu in ấn.
- Nhanh chóng và thuận tiện trong việc thống kê, tổng hợp thông tin.
- Dữ liệu được lưu dưới dạng bảng tính nền thuận tiện cho việc khai thác.
- Tiến hành cùng lúc trên diện rộng và đông thông qua môi trường mạng

- Chương trình có thể chạy trực tiếp thông qua link của google hoặc có thể
nhúng vào trang web.
- Một số thông tin nổi bật khi thực hiện đề tài mà tôi có được từ chương trình
Google Forms, Chương trình được đăng tải trên Website trường, với sự tham
gia ngẫu nhiên của các học sinh nhà trường và bên ngoài.

13


14


15


V.

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Nên được áp dụng rộng rãi trong các cuộc khảo sát thăm dò lấy ý kiến ở các
cấp để thuận tiện cho khâu tiến hành, tổng hợp thống kê vì hiện tại mạng internet rất
phổ biết và các thiết bị công nghệ như máy tính, laptop, máy tính bảng, smartphone rất
thông dụng và tiện lợi để tiến hành.
VI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tham khảo thông tin trên mạng Internet.
VII. PHỤ LỤC
Không kèm theo phụ lục
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)


16


BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT XUÂN LỘC.
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Xuân Lộc , ngày
tháng
năm 2015

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014 - 2015
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ỨNG DỤNG GOOGLE FORMS VÀO KHẢO SÁT,

THĂM DÒ Ý KIẾN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Ngọc Mỹ

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Xuân Lộc
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 

- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả
cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 

Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã
được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả
không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của
chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có
thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)

17


18




×