Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

01_DE THI THU CO GIAI CHI TIET - THAY HUNG DZ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.28 KB, 12 trang )

Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Đề số 01 – Dành cho học sinh mục tiêu 7.5 đến 8.0
Thầy Đặng Việt Hùng
Câu 1: Một sợi dây đàn hồi dài l = 60 cm được treo lơ lửng trên một cần rung. Cần rung có thể dao động theo
phương ngang với tần số thay đổi từ 60 Hz đến 180 Hz . Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v = 8 m s . Trong
q trình thay đổi tần số thì có bao nhiêu giá trị của tần số có thể tạo ra sóng dừng trên dây?
A. 15
B. 16
C. 17
D. 18
( 2m + 1) 800 ≤ 180
λ
v
Giải: l = ( 2m + 1) = ( 2m + 1)
→ 60 ≤ f =
4
4f
4.60
→ 8, 5 ≤ m ≤ 26,5 → có 18 giá trị của m thỏa mãn.
Câu 2: Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm , khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2 m . Nguồn S phát đồng thời 2 bức xạ có bước sóng
λ1 = 0, 48 µ m và λ2 . Trong khoảng rộng trên màn dài L = 19, 2 mm , chính giữa là vân trung tâm, đếm được
35 vân sáng trong đó có 3 vân sáng là kết quả trùng nhau của hệ hai bức xạ. Tính λ2 biết hai trong ba vân sáng
trùng nhau đó nằm ở ngoài cùng của bề rộng L?
A. 0, 75 µ m
B. 0,50 µ m
C. 0, 60 µ m


D. 0, 40 µ m
Giải: Gọi n1 , n2 lần lượt là số vân sáng của bức xạ λ1 , λ2 .
λD
n1 + n2 = 35 + 3 = 38 , i1 = 1 = 0,96
a
L = ( n1 − 1) i1 = ( n2 − 1) i2 → n1 = 21 → n2 = 17 → i2 = 1, 2 → λ2
Câu 3: Một ống Rơn ghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 5.10−10 m . Bỏ qua vận tốc ban đầu của các
electron khi bứt ra khỏi catot. Giả sử 100 % động năng của các electron biến thành nhiệt làm nóng đối catot và
cường độ dòng điện chạy qua ống là I = 2 mA . Nhiệt lượng tỏa ra trên đối catot trong 1 phút là
A. 298,125 J
B. 29,813 J
C. 928,125 J
D. 92,813 J
hc
Giải: Độ biến thiên động năng ∆Wd = eU AK = ε max =

λmin

Số electron đến đối catot trong 1 giây: n =

I
= 1, 25.1016 → Số electron đến đối catot trong 1 phút: N = 60.n
e

Q = 100%.N .∆Wd
Câu 4: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng nhau khi vật ở vị trí lị xo có chiều dài ngắn nhất hoặc dài
nhất.
B. Lực đàn hồi luôn cùng chiều với chiều chuyển động khi vật đi về vị trí cân bằng.
C. Với mọi giá trị của biên độ, lực đàn hồi luôn ngược chiều với trọng lực.

D. Lực đàn hồi đổi chiều tác dụng khi vận tốc bằng không.
  
Giải: Hợp lực tác dụng lên vật là lực kéo về: F = Fdh + P
Tại hai vị trí biên: Fx =− A = Fx = A = kA

Khi vật đi qua vị trí x = ∆l thì Fdh đổi chiều tác dụng.


Khi lị xo bị nén thì Fdh và P cùng chiều.
Câu 5: Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát bức xạ có bước sóng λ = 600 nm ,
khoảng cách giữa hai khe là a = 1,5 mm , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là
D = 2, 4 m . Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn E theo đường song song với mặt phẳng
chứa hai khe thì cứ sau một khoảng bằng bao nhiêu, kim điện kế lại lệch nhiều nhất?
A. 0,80 mm
B. 0,96 mm
C. 0,48 mm
D. 0,60 mm

Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Giải: ∆d = i =

Facebook: LyHung95

λD

a

Câu 6: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ khối lượng m = 200 g , lị xo có độ cứng k = 10 N m , hệ
số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,1 . Ban đầu vật được giữ ở vị trí lị xo dãn 10 cm. Sau đó thả
nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m s 2 . Trong thời gian kể từ lúc thả cho tới khi tốc độ của vật bắt
đầu giảm thì cơng của lực đàn hồi bằng
A. 48 mJ
B. 20 mJ
C. 50 mJ
D. 42 mJ
µ mg
1
1
Giải: Vị trí vật có tốc độ lớn nhất: x0 =
= 0, 02; A = k ∆l 2 − kx02
k
2
2
Câu 7: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp
u = 120 2 cosωt (V ) . Khi ω = ω1 = 100π rad s thì dịng điện sớm pha hơn điện áp góc π 6 và có giá trị

hiệu dụng là 1 A. Khi ω = ω1 = 100π rad s và ω = ω2 = 400π rad s thì dịng điện trong mạch có cùng giá trị
hiệu dụng. Giá trị của L là
A. 0, 2 π H
B. 0,3 π H
C. 0, 4 π H
D. 0, 6 π H
Z1 =

Giải:

U

R
3
= 120, cosϕ1 =
=
→ R = 60 3
I1
Z1
2

Z − Z C1
1
1
= L1

− ω L = 60
ω1C 1
R
3
1
1
I1 = I 2 → ω1ω2 =
→ ω2 L =
= ω1 L + 60 → (ω2 − ω1 ) L = 60
LC
ω1C
Câu 8: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, cho hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha. Gọi I
là trung điểm của AB. Điểm M nằm trên đoạn AB cách I 2 cm . Bước sóng là λ = 24 cm . Khi I có li độ
− 6 mm thì li độ của M là

tan ϕ1 = −


A. − 3 3 mm

B. 3 3 mm

C. 3 mm

D. − 3 mm

Giải:

2π . AI 
2π .BI 
π . AB 



u I = u AI + u BI = a cos  ωt −
 + a cos  ωt −
 = 2a cos  ωt −
 = −6
24 
λ 
λ 



2π . AM 
2π .BM 
π



π



uM = u AM + uBM = a cos  ωt −
 + a cos  ωt −
 = 2a cos  ( BM − AM )  cos ωt − ( AM + BM ) 
λ 
λ 
λ


λ



AM = AI − IM = AI − 2
BM = BI + IM = BI + 2 →

uM = 2a cos


π . AB 
3

cos  ωt −
.( − 6) = − 3 3
=

24
24  2


→ BM − AM = 4

Câu 9: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, R thay đổi được, cuộn dây thuần cảm. Khi R = 20 Ω và R = 80 Ω
thì công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch như nhau. Khi R = R1 = 50 Ω thì cơng suất tiêu thụ điện của đoạn
mạch là P1. Khi R = R2 = 15 Ω thì cơng suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là P2. Chọn đáp án đúng?
A. P2 < P1 < P
B. P2 < P < P1
C. P < P1 < P2
D. P < P2 < P1

Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Giải:

20 + 80 = 100 =

( Z L − ZC )

2

U2
U2
→P=

100
P

= 20.80 = 402

U2

P1 = R1

Facebook: LyHung95

=

U2
U2
. Tương tự: P2 ≈
82
122

R12 + ( Z L − Z C )
Câu 10: Cho hai con lắc lò xo giống hệt nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hịa với biên độ lần
lượt là 2A và A và dao động cùng pha. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của hai con lắc. Khi động năng
của con lắc thứ nhất là 0,6 J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,05 J. Hỏi khi thế năng của con lắc thứ nhất là
0,4 J thì động năng của con lắc thứ hai là bao nhiêu?
A. 0,1 J
B. 0, 2 J
C. 0, 4 J
D. 0, 6 J
x1 = 2 x2 → v1 = 2v2 → Wt1 = 4Wt 2 ; Wd1 = 4Wd 2
2


Giải: Wd 1 = 0, 6 → Wd 2 = 0,15, Wt 2 = 0, 05 → W2 = 0, 2

Wt1 ' = 0, 4 → Wt '2 = 0,1 → Wd 2 ' = W2 − Wt '2 = 0,1
Câu 11: Hạt nhân X phóng xạ biến thành hạt nhân bền Y. Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết. Tại thời
điểm t nào đó, tỉ số của số hạt nhân Y so với số hạt nhân X là 3 : 1 thì sau đó 110 phút, tỉ số đó là 127 : 1. Chu
kì bán rã của X bằng
A. 11 phút
B. 22 phút
C. 27,5 phút
D. 55 phút
Giải: Gọi số hạt nhân X ban đầu là N 0 . Tại thời điểm t1 , số hạt nhân X còn lại là N X , số hạt nhân Y tạo thành
là NY = N 0 − N X . Ta có: NY = 3 N X
∆t



Tại thời điểm t2 thì số hạt nhân X còn lại là N X' , số hạt nhân Y tạo thành là NY' = N X − N X' = N X 1 − 2 T 


∆t



T
3
N
+
N
1


2


X
X
NY + NY'


=
= 127 với ∆t = 110 phút
Ta có:
∆t

N X'
T
N X .2
Câu 12: Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox với chu kì T = 1 s . Tại thời điểm t1 nào đó, li độ

của chất điểm là − 2 cm . Tại thời điểm t2 = t1 + 0, 25 ( s ) thì vận tốc của vật có giá trị bằng

Giải:

A. 4π cm s
B. − 2π cm s
x1 = − 2 = A cos ( ωt1 + ϕ )

C. 2π cm s

D. − 4π cm s


x2 = A cos (ωt2 + ϕ ) = A cos ω ( t1 + 0, 25 ) + ϕ  = − Asin (ωt1 + ϕ ) → v2 = − ω A cos (ωt1 + ϕ ) = 2ω = 4π

Câu 13: Cho biết bước sóng dài nhất trong ba dãy Laiman, Banme, Pasen trong quang phổ của hidro lần lượt
là λ1 , λ2 và λ3 . Bước sóng ngắn nhất có thể tìm được từ ba bức xạ này là
λ + λ + λ3
λ1λ2 λ3
A. λmin = 1 2
B. λmin =
λ1 + λ2 + λ3
λ1λ2 λ3
C. λmin =

λ1λ2λ3
λ1λ2 + λ2 λ3 + λ3λ1

D. λmin =

λ1λ3
λ1 + λ3

E4 − E1 = E4 − E3 + E3 − E2 + E2 − E1

Giải:



1

λmin


=

1

λ1

+

1

λ2

+

1

λ3

Câu 14: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử X và Y mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn
mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là U thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử X và Y lần lượt
là U 3 và 2U . Phần tử X và Y tương ứng là
A. tụ điện và cuộn dây không thuần cảm.
B. tụ điện và cuộn dây thuần cảm.
Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95


C. cuộn dây và điện trở thuần.
D. tụ điện và điện trở thuần.
  
3

→ϕ = ±
Giải: U = U X + U Y → U 2 = U X2 + U Y2 + 2U X U Y cosϕ → cosϕ = −
2
6
Câu 15: Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m gắn với dây treo có chiều dài l. Từ vị trí cân bằng kéo
vật sao cho góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng là α 0 = 600 rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m s 2 . Bỏ qua
mọi ma sát. Độ lớn gia tốc của vật khi độ lớn lực căng dây bằng trọng lượng là
2
2
2
2
A. 0 m s
B. 10 5 3 m s
C. 10 3 m s
D. 10 6 3 m s
Giải: Gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của con lắc lần lượt là
P
v2
at = t = g sin α , an = = 2 g ( cosα − cosα 0 )
m
l
1+2cosα 0 2
5
10 5

10
P = T → mg = mg ( 3cos α − 2 cos α 0 ) → cosα =
= → sin α = ±
→ at = ±
, an =
3
3
3
3
3
a = at2 + an2

Câu 16: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp pha 220 V , tải tiêu thụ mắc hình sao
gồm điện trở R = 220 Ω ở pha 1 và pha 2, tụ điện có dung kháng Z C = 220 Ω ở pha 3. Dịng điện trong dây
trung hịa có giá trị hiệu dụng bằng
A. 1 A
B. 0 A
C. 2 A
D. 2 A
Giải: Dịng điện chạy qua mỗi tải có biểu thức lần lượt là
u
u1 = 220 2 cosωt → i1 = 1 = 2 cosωt
R
2π 
u2
2π 


u2 = 220 2 cos  ωt +
 → i2 = = 2 cos  ωt +


3 
3 
R


2π 
π
π

u3 = 220 2 cos  ωt −
 ; ϕ u 3 − ϕi 3 = − → ϕ i 3 = −
3 
2
6


π 

→ i = i1 + i2 + i3 = 2 cos  ωt +  → I = 2
12 

Câu 17: Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Khi vật ở vị trí cân bằng thì lị xo dãn ∆l . Kích thích cho con lắc dao
động điều hịa theo phương thẳng đứng với chu kì T thì thấy thời gian độ lớn gia tốc của con lắc không lớn
hơn gia tốc rơi tự do g nơi đặt con lắc là T 3 . Biên độ dao động A của con lắc bằng
A.

2 ∆l

B.


C. ∆l 2

3 ∆l

D. 2∆l

Giải: a = ω x ≤ g → x ≤ ∆l → − ∆l ≤ x ≤ ∆l
2

T
T
T
A
→ ∆t ( x = ∆l → x = − ∆l ) = → ∆t ( x = ∆l → x = 0 ) = → x = ∆l =
3
6
12
2
Câu 18: Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng
thời gian ∆t = 3T 4 là
∆t =

A. 3A

(

B. A 2 + 2

)


C. 3 A 2

(

D. A 2 + 3

)

T T
+ → smax = 2 A + A 2
2 4
Câu 19: Một máy biến thế có tỉ số vịng của cuộn sơ cấp so với cuộn thứ cấp là N1 N 2 = 5 , hiệu suất 96 %,
nhận một công suất 10 kW ở cuộn sơ cấp và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp là 1 kV. Hệ số công suất
của mạch thứ cấp là 0,8. Các cuộn dây được quấn trên một lõi sắt kín, bỏ qua điện trở của các cuộn dây.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn thứ cấp bằng
A. 30 A
B. 40 A
C. 50 A
D. 60 A
e
N
E
U
1
P
Giải: 1 = 1 = 1 = 1 = 5 → U 2 = H = 0,96 = tc → Ptc = 9,6 = U2 I2cosϕ
e2 N 2 E2 U 2
5
Psc


Giải: ∆t =

Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

Câu 20: Một động cơ điện xoay chiều hoạt động liên tục trong một ngày đêm tiêu thụ lượng điện năng là 12
kWh. Biết hệ số công suất của động cơ là 0,83. Động cơ tiêu thụ điện năng với công suất tức thời cực đại bằng
A. 0, 71 kW
B. 1, 0 kW
C. 1,1 kW
D. 0, 6 kW
W
P = UI cos ϕ =
= 0, 5
t
Giải:
p = ui = U 0 cos ( ω t+ϕ ) I 0 cosωt = UI cos ϕ + UI cos ( 2ωt + ϕ ) → pmax = UI cos ϕ + UI ≈ 1,1 kW
Câu 21: Một con lắc đơn dao động điều hịa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m s 2 với phương trình của

li độ dài s = 2, 0 cos 7t ( cm ) , t tính bằng s. Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì tỉ số giữa lực căng dây và trọng
lượng bằng
A. 1, 01
B. 0,95
C. 1, 08
D. 1, 05

mg ( 3 − 2 cos α 0 )
s
= 3 − 2 cos α 0 ≃ 1 + α 02 ; α 0 = 0 = 0,1
Giải:
mg
l
Câu 22: Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0, 5 mm , khoảng
cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1 m . Nguồn S phát đồng thời 3 bức xạ có bước sóng
λ1 = 0, 4 µ m , λ2 = 0,5 µ m và λ3 = 0, 6 µ m . Trên khoảng từ M đến N với MN = 6 cm có bao nhiêu vân cùng
màu với vân trung tâm biết rằng tại M và N là hai vân cùng màu với vân trung tâm?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Giải: x1 = x2 = x3 → k1λ1 = k2 λ2 = k3λ3 → k1 = 15, k2 = 12, k3 = 10 → x1 = x2 = x3 = k1i1 = 12
MN = 60 = 5 x1
Câu 23: Cho đoạn mạch RLC không phân nhánh, cuộn dây thuần cảm. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp
xoay chiều có giá trị hiệu dụng U khơng đổi, tần số góc ω thay đổi được. Khi ω = ω1 = 50π ( rad s ) thì hệ số
công suất của mạch bằng 1. Khi ω = ω1 = 150π ( rad s ) thì hệ số công suất của mạch là 1

3 . Khi

ω = ω3 = 100π ( rad s ) thì hệ số cơng suất của mạch là
A. 0,689
B. 0,783
ω = ω1 = 50π ( rad s ) → Z L1 = Z C1

Giải: ω2 = 3ω1 → Z L 2 = 3Z L1 , Z C 2 =

ω3 = 2ω1 → Z L 3 = 2Z L1 , Z C 3 =


C. 0,874

Z C1 Z L1
1
=
; cosϕ2 =
=
3
3
3
Z C1 Z L1
=
→ cosϕ3 =
2
2

D. 0,866
R

R 2 + ( Z L 2 − ZC 2 )

2

→ Z L21 =

9R2
32

R

R 2 + ( Z L3 − ZC 3 )

2

Câu 24: Điện năng được truyền tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một pha có điện trở
R = 50 Ω . Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp lần lượt là 3000 V và 300
V. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn thứ cấp của máy hạ áp là I = 200 A . Bỏ qua hao tốn năng
lượng ở các máy biến áp. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng áp là
A. 2000 V
B. 3000 V
C. 4000 V
D. 6000 V
Giải: Gọi điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy tăng áp lần lượt là U1 , U 2 ; của máy hạ áp
U
I
lần lượt là U 3 , U 4 . Ta có: 3 = 4 → I 3 = 20; U 2 − U 3 = I 3 R → U 2
U 4 I3
Câu 25: Dùng proton bắn vào hạt nhân 37 Li đứng yên để gây ra phản ứng
p + 37 Li →

Biết phản ứng trên là phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt α tạo thành có cùng động năng. Lấy khối lượng các
hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của chúng. Góc ϕ giữa hướng chuyển động của các hạt α bay
ra có thể
A. có giá trị bất kì.
B. bằng 600.
C. bằng 1200.
D. bằng 1600.
Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!



Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

W = ( m0 − m ) c 2 = 2Wα − Wp > 0 →
Giải:

Wp


Facebook: LyHung95

<2



1 Wp
1
p p = 2 pα → p 2p = 2 pα2 (1 + cosϕ ) → 2m p Wp = 2.2mα Wα (1 + cosϕ ) → cosϕ =
− 1 < .2 − 1 = − 0, 75
8 Wα
8

Câu 26: Dòng điện qua một đoạn mạch có biểu thức i = 2 cos100π t ( A) . Điện lượng chuyển qua một tiết diện
thẳng của đoạn mạch trong thời gian 0,005 s kể từ t = 0 là
A. 1 25π ( C )
B. 1 50π ( C )
C. 0 ( C )
D. 1 100π ( C )
0,005

dq

→ dq = idt → q = ∫ idt = ∫ 2cos100π tdt
dt
0
Câu 27: Cho lăng kính có góc chiết quang A đặt trong khơng khí. Chiếu chùm tia sáng đơn sắc màu lục theo
phương vuông góc với mặt bên thứ nhất thì tia ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứ hai. Nếu chiếu đồng
thời 3 ánh sáng đơn sắc màu cam, chàm, tím theo phương như trên thì các tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai
A. gồm tia chàm và tia tím.
B. chỉ có tia tím.
C. chỉ có tia cam.
D. gồm tia cam và tia tím.
1
1 1 1
> > > → ighcam > i = ighl > ighc > ight → tia chàm và tím bị phản xạ tồn
Giải: ncam < nl < nc < nt →
ncam nl nc nt
phần.
Câu 28: Mạch chọn sóng của một máy thu vơ tuyến điện gồm cuộn dây thuần cảm và một bộ tụ điện có điện
dung C0 khơng đổi mắc song song với tụ xoay có điện dung biến thiên từ 10 pF đến 250 pF thì góc xoay biến
thiên từ 00 đến 1200. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với góc xoay theo hàm bậc nhất. Mạch này thu được sóng điện
từ có bước sóng từ 10 m đến 30 m. Người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch một cuộn cảm thuần giống hệt cuộn
cảm thuần trước thì cần xoay góc của tụ xoay bằng bao nhiêu ( kể từ vị trí có điện dung cực tiểu ) để thu được
sóng điện từ có bước sóng 20 m?
A. 100
B. 150
C. 300
D. 450
Giải: Cb = C0 + C X ; C X = a.α + b; C X min = 10 → b = 10; C X max = 250 → a = 2 → C X = 2α + 10
Giải: i =

λ1 = 10 = 2π c L ( C0 + 10 ) ; λ2 = 30 = 2π c L ( C0 + 250 ) → C0 = 20

λ3 = 20 = 2π c 2 L ( 20 + C X ) → C X = 40 → α = 150
Câu 29: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10 cos10π t ( cm ) . Vận tốc của vật có độ lớn bằng

50π ( cm s ) lần thứ 2012 kể từ t = 0 tại thời điểm
A. 2413 12 s

B. 1207 12 s

C. 1205 12 s

D. 2415 12 s

vmax
A 3
→x=±
= ±5 3
2
2
v
v
1T thì v = max 4 lần → 502, 5T thì v = max 2010 lần ( lúc này vật đang ở M vì
2
2
tại t = 0 thì vật đang ở P )

5T
5T
∆ϕ =
= ω∆t → ∆t =
→ t = 502,5T +

6
12
12

Giải: vmax = 100π → v = 50π =

Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = 120 2 cos (100π t + π 2 ) (V ) vào hai đầu đoạn mạch gồm
biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều chỉnh biến trở R đến
giá trị R0 thì cơng suất điện của mạch đạt cực đại, giá trị đó bằng 144 W và điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ
điện có giá trị 30 2 V . Biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch khi đó là
Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

A. i = 1, 2 2 cos (100π t + π 4 ) ( A)
C. i = 2, 4cos (100π t + 3π 4 ) ( A)
Pmax =

Giải:

Facebook: LyHung95

B. i = 2, 4cos (100π t + π 4 ) ( A)
D. i = 1, 2 2 cos (100π t + 3π 4 ) ( A)

U2
1 U R0
→ R0 = 50 ; cosϕ =
=

→ U R 0 = 60 2 = IR 0 → I 0 = 2, 4
U
2 R0
2

U R 0 = U L − U C = U L − 30 2 = 60 2 → U L = 90 2 > U C → ϕ =

π

= ϕu − ϕi → ϕ i =

π

4
4
Câu 31: Cho hai dao động điều hịa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là
x1 = A1cos (ωt + π 3) cm và x2 = 5cos (ωt + ϕ ) cm . Phương trình dao động tổng hợp của hai dao động này có
dạng x = Acos (ωt + π 6 ) cm . Thay đổi A1 để biên độ A có giá trị lớn nhất Amax. Giá trị
đó bằng
A. 5 3 cm
B. 10 cm
C. 5 cm
D. 10 3 cm

Giải: Dùng định lí sin trong tam giác:
A
A2
π
π
=

= 2 A2 → A = 10sin β → Amax = 10 ↔ β = → γ = −
sin β sin (α − ϕ )
2
6
Câu 32: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở khơng đáng kể, được mắc
với mạch ngồi là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L
và tụ điện C. Khi tốc độ quay của rơto là n1 và n2 thì cường độ dịng điện hiệu dụng
trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dịng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại.
Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là
2n 2 n 2
n 2 + n22
A. n02 = n1.n2
B. n02 = 2 1 22
C. n02 = 1
D. n02 = n12 + n22
n1 + n2
2
E
Giải: Suất điện động cực đại E0 = ω Nφ0 = 2π fNφ0 → E = 0 = U ( do r = 0 )
2
2
2
2
E
E
ω1
ω22
1
1  L


I1 = I 2 → I12 = I 22 → 12 = 22 →
=
→ 2 + 2 =  2 − R2  C 2 *
2
2
Z1 Z 2
ω1 ω2  C



1 
1 
R 2 +  ω1 L −
R 2 +  ω2 L −


ω1C 
ω2 C 


2
ω0
E U
E
1
I = = → I max ↔ max . Xét y =
Biến đổi: y =
.
2
2

L
Z Z
Z
2


1
R −
R 2 +  ω0 L −
1 1

C − L2
+
ω0 C 

2
4
2
C ω0
ω0
Đặt x =

1

ω

2
0

>0→ z =


z' = 0 → x =

1

ω02

=

1 2  2 2L 
2
x +R −
x−L
2
C
C 


C 2  2L
2
1
1
2
1
1
2
1 1

− R 2  ** . Từ * và ** → 2 = 2 + 2 → 2 = 2 + 2 → 2 = 2 + 2


2 C
ω0 ω1 ω2
f0
f1
f2
n0 n1 n2


Câu 33: Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng cách nhau 10 cm , dao động theo phương
trình u A = 5cos(40π t ) mm và u B = 5cos(40π t + π ) mm . Coi biên độ sóng khơng đổi, tốc độ sóng
v = 40 cm / s . Số điểm có bd dao động bằng 5 mm trên đoạn AB là
A. 10
B. 21
C. 20
D. 11
Giải: Phương trình sóng tại M do nguồn A và B truyền đến lần lượt là:
2π d1 
2π d 2 


u1M = 5 cos  40π t −
 và u2 M = 5cos  40π t + π −
λ 
λ 



Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!



Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

 2π

Biên độ dao động tại M: aM2 = 52 + 52 + 2.5.5 cos  ( d 2 − d1 ) − π  = 52 ( theo đề bài )
λ

1

 2π

→ cos  ( d 2 − d1 ) − π  = − = cos
2
3
λ

5
→ − 10 < d 2 − d1 = + 2k < 10 → − 5,83 < k < 4,167
3
1
Và − 10 < d 2 − d1 = + 2k < 10 → − 5,167 < k < 4,83 Vậy có tất cả 20 giá trị của k thỏa mãn.
3
Câu 34: Cho đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, tụ điện có điện dung thay đổi
được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số khơng đổi. Khi C = C1 thì
cơng suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại Pmax = 400 W . Khi C = C2 thì hệ số cơng suất của mạch là
cơng suất tiêu thụ của mạch khi đó là
A. 200 W
B. 100 3 W

C. 100 W
D. 300 W

3 2 và

U2
3 UR
3U 2
U2 3U2
; P= R =
= 400 ; cosϕ =
=
→ U R2 =
R
2
U
4
R 4 R
Câu 35: Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước
sóng λ1 , λ2 tạo ra hệ vân giao thoa trên màn ứng với khoảng vân lần lượt là i1 = 0, 48 mm và i2 = 0, 64 mm .
Xét 2 điểm A, B trên màn ở cùng một phía so với vân trung tâm, cách nhau 6,72 mm. Tại A thì cả 2 bức xạ
đều cho vân sáng, tại B thì bức xạ λ1 cho vân sáng còn bức xạ λ 2 cho vân tối. Số vân sáng quan sát được trên
đoạn AB là
A. 20
B. 26
C. 22
D. 24
Giải: xB = x1 = k1i1 = x2 = ( k2 + 0,5 ) i2 → 48k1 = 64 ( k2 + 0,5 ) → k1 = 2, k2 = 1 → xB = 2i1 = 1,5i2 = 0,96

Giải: Pmax =


xA = 6, 72 + 0,96 = 7, 68 = 16i1 = 12i2
k1 4
= → k1 = 4,8,12,16
k2 3
Tổng có 15 giá trị của k1 ( từ 2 đến 16 ), 11 giá trị của k2 ( từ 2 đến 12 ) trừ đi 4 vị trí trùng nhau.

Xét sự trùng nhau của các vân sáng: k1λ1 = k2 λ2 →

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = U 0 cosωt (V ) , trong đó U 0 và ω không đổi, vào hai đầu
đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1, các giá trị tức thời là
uL = − 10 3 V , uC = 30 3 V , uR = 15 V. Tại thời điểm t2, các giá trị mới là uL = 20 V, uC = − 60 V, uR = 0 V.
Điện áp cực đại U 0 có giá trị bằng
A. 40 V
Giải: Tại thời điểm t = t2 :

B. 50 V

C. 60 V

D. 40 3 V

π

u L = U 0 L cos (ωt2 + ϕuL ) = U 0 L cos  ωt2 + ϕi + 
2

π

uC = U 0C cos ( ωt2 + ϕuC ) = U 0C cos  ωt2 + ϕi − 

2

u R = i.R = U 0 R cos (ωt2 + ϕi ) = 0 → ωt2 + ϕi = ±
Chỉ lấy trường hợp ωt2 + ϕi = −
Tương tự với thời điểm t = t2 :

π
2

π
2

→ u L = U 0 L = 20; uC = − U 0C = − 60 → U 0C = 60

π
π

uC = U 0C cos  ωt1 + ϕi −  = 30 3 → ωt1 + ϕi = ( chỉ lấy t/h này )
2
3


Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

u R = U 0 R cos ( ωt1 + ϕi ) = 15 → U 0 R = 30

U 02 = U 02R + (U 0 L − U 0C )
Câu 37: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động riêng T. Tại
thời điểm t1, dòng điện qua cuộn cảm là i = 5 mA . Sau đó T 4 thì hiệu điện thế giữa 2 bản tụ là u = 10 V .
Biết điện dung của tụ điện là C = 2 nF . Độ tự cảm L của cuộn dây bằng
A. 50 mH
B. 40 µ H
C. 8 mH
D. 2,5 µ H
−3
i = i1 = 5.10 = I 0 cos (ωt1 + ϕ )
2

π
π
 
T

u = u2 = 10 = U 0 cos  ωt2 + ϕ −  = U 0 cos ω  t1 +  + ϕ −  = U 0 cos (ωt1 + ϕ )
2
4
2

 
2 2
I u
i
u
C
Cu 2
i1 và u2 cùng pha nên 1 = 2 → i12 = 0 22 = u22 → L = 2 2

I0 U 0
U0
L
i1

Giải:

Câu 38: Một sóng dừng trên dây có bước sóng λ và N là một nút sóng. Hai điểm M1, M2 nằm về 2 phía của N
và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là λ 12 và λ 3 . Ở vị trí có li độ khác khơng thì tỉ số giữa li
độ của M1 so với M2 là
A. u1 u2 = − 1 3
B. u1 u2 = − 1
C. u1 u2 = − 3
D. u1 u2 = 1 3
Giải: Hai điểm M1 và M2 dao động ngược pha nhau ( do có nút N ở giữa ).
Phương trình li độ sóng tại điểm M bất kì cách nút một khoảng d có dạng
2π l π 
 2π d π 

uM = 2a cos 
+  cos  ωt −
− 
2
2
λ
 λ

Với l là khoảng cách từ nguồn dao động tới nút đó.
Thay d1 =


λ

và d 2 =

λ

→ đáp án.
12
6
Câu 39: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, sợi dây mảnh có chiều dài l. Từ vị trí cân bằng, kéo
vật sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc α 0 = 600 rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m s 2 , bỏ qua mọi lực
cản. Trong quá trình chuyển động thì độ lớn gia tốc của con lắc có giá trị nhỏ nhất bằng
A. 10 2 3 ( m s 2 )
B. 0 ( m s 2 )
C. 10 3 2 ( m s 2 )
D. 10 5 3 ( m s 2 )

Giải: a 2 = at2 + an2 = ( g sin α ) +  2 g ( cosα − cosα 0 )  = 300 cos 2 α − 400 cos α + 200 = y
1
Đặt z = 3cos 2 α − 4 cos α + 2 = 3t 2 − 4t + 2 với ≤ t ≤ 1
2
2
2
200
2
Đạo hàm z ' = 0 → t = → z = → y =
→ a = 10
.
3
3

3
3
2

2

2
1
2
Lập bảng biến thiên ứng với t = , t = , t = 1 → amin = 10
2
3
3
Câu 40: Trong một môi trường vật chất đàn hồi có 2 nguồn kết hợp A và B cách nhau 10 cm , dao động cùng
tần số và ngược pha. Khi đó tại vùng giữa 2 nguồn quan sát thấy xuất hiện 10 dãy dao động cực đại và chia
đoạn AB thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại. Biết tốc độ truyền
sóng trong mơi trường này là v = 60 cm s . Tần số dao động của hai nguồn là
A. 15 Hz

λ

B. 25 Hz

λ

C. 30 Hz

D. 40 Hz

λ


= 5λ = 10
2 4 4
Câu 41: Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm vật nặng khối lượng m = 100 g , lò xo có độ

Giải: AB = 9

+

+

cứng k = 10 N m . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0, 2 . Lấy g = 10 m s 2 , π = 3,14 . Ban
đầu vật nặng được thả nhẹ tại vị trí lị xo dãn 6 cm. Tốc độ trung bình của vật nặng trong thời gian kể từ thời
điểm thả đến thời điểm vật qua vị trí lị xo khơng biến dạng lần đầu tiên là
Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

A. 28, 66 cm s
B. 38, 25 cm s
C. 25, 48 cm s
D. 32, 45 cm s
Giải: Chọn trục tọa độ Ox trùng với trục của lò xo, gốc O tại vị trí lị xo khơng biến dạng, chiều dương là
chiều dãn của lò xo. Khi vật chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ thì:

µ mg 
µ mg 

''


− kx + µ mg = ma = mx '' → − k  x −
 = m x −
 → − k ( x − x0 ) = m ( x − x0 )
k 
k 


Đặt X = x − x0 → X = A cos (ωt + ϕ ) = x − 2
''

Lúc t = 0 thì x = x0 = 6 và v = v0 = 0 → ϕ = 0; A = 4 → X = x − 2 = 4 cos10t
Tại vị trí lị xo khơng biến dạng thì x = 0 → X = − 2 = 4 cos10t → t =

π

15

; v=

s
t

Câu 42: Kích thích cho các nguyên tử Hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích sao cho bán
kính quỹ đạo dừng tăng 25 lần. Trong quang phổ phát xạ của Hidro sau đó, tỉ số giữa bước sóng dài nhất và
bước sóng ngắn nhất bằng
A. 742 5
B. 384 9

C. 423 8
D. 529 3
rn = n 2 r0 = 25r0 → n = 5

Giải:

λmax = λ54 =

hc
hc
, λmin = λ51 =
E5 − E4
E5 − E1

Câu 43: Đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp với MB. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp
với cuộn cảm thuần có L thay đổi được. Đoạn MB chỉ có tụ điện C. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch AB điện áp
xoay chiều u = 100 2 cos100π t (V ) . Điều chỉnh L = L1 thì cường độ dịng điện hiệu dụng trong mạch là
I1 = 0, 5 A , điện áp hiệu dụng U MB = 100 V và dòng điện trễ pha 600 so với điện áp hai đầu mạch. Điều chỉnh
L = L2 để điện áp hiệu dụng UAM đạt cực đại. Giá trị của L2 là

A.

1+ 2

π

(H )

B.


1+ 3

Giải: Tính được R = 100, Z C = 200

U AM = IZ AM =

Đặt y =

U
Z AM =
Z

π

U R 2 + Z L2
R2 + ( Z L − ZC )

2

(H )

C.

2+ 3

π

(H )

D.


2, 5

π

(H )

U

=
1+

400 (100 − Z L )
1002 + Z L2

100 − Z L
Z L2 − 200 Z L − 1002

y
'
=
; y ' = 0 → Z L = 100 1 + 2 = ω L
2
2 2
1002 + Z L2
100
+
Z
(
L)


(

)

Câu 44: Một dịng các nơtron có động năng 0,0327 eV. Biết khối lượng nơ tron là 1, 675.10−27 kg . Nếu chu kì
bán rã của nơ tron là 646 s thì đến khi chúng đi được quãng đường 10 m, tỉ phần các nơtron bị phân rã là
A. 10−5 %
B. 4, 29.10−4 %
C. 10−7 %
D. 4, 29.10−6 %
Giải: Vận tốc của notron: v =

2Wd
m

t

s
∆N
−3
T
Thời gian để nó đi được quãng đường s = 10 m : t = = 4.10 s →
= 1− 2
v
N0

Câu 45: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với chu kì T = 2π ( s ) , vật nặng là
một quả cầu có khối lượng m1. Khi lị xo có chiều dài cực đại và vật m1 có gia tốc − 2 cm s 2 thì một quả cầu
có khối lượng m2 = m1 2 chuyển động dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xun tâm với m1 và có

hướng làm cho lị xo bị nén lại. Vận tốc của m2 trước khi va chạm là 3 3 cm s . Khoảng cách giữa hai vật kể
từ lúc va chạm đến khi m1 đổi chiều chuyển động lần đầu tiên là
A. 3, 63 cm
B. 6 cm
C. 9, 63 cm
D. 2, 37 cm
Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

Giải: Gọi v2 là vận tốc của m2 trước khi va chạm, v, v2' lần lượt là vận tốc của m1 , m2 sau va chạm. Áp dụng
định luật bảo toàn động lượng và động năng.
pt = ps → m2 v2 = m1v + m2 v2' → m1v = m2 ( v2 − v2' ) (1)
1
1
1
m2 v22 = m1v 2 + m2 v2'2 → m1v 2 = m2 ( v22 − v2'2 ) ( 2 )
2
2
2
→ v = v2 + v2' ( 3)
Chia (2) cho (1) theo vế
Cộng (3) và (4) theo vế → v = 2 3 → v2' = − 3
m1
'
(1) → v = v2 − v2 ( 4 )
m2

Gia tốc của m1 trước va chạm: a = −ω 2 A = − 2 → A = 2
Gọi A ' là biên độ của con lắc sau khi va chạm với m2 . Áp dụng hệ thức độc lập với x0 = A, v0 = v
A'2 = x02 +

v02

ω2

= 4 2 → A' = 4

Quãng đường con lắc đi được kể từ khi va chạm ( tại x0 = A ) tới khi nó đổi chiều chuyển động lần đầu
s1 = A + A '
Thời gian m2 chuyển động là t =

T T 2π
+ =
→ s2 = v2' t ≃ 3, 63 Vậy khoảng cách 2 vật là: s = s1 + s2 ≃ 9, 63
12 4
3

Câu 46: Hiệu điện thế đặt vào anot và catot của một ống Rơnghen là 50 kV. Khi đó cường độ dòng điện qua
ống là I = 5 mA . Giả thiết 1% năng lượng của chùm electron được chuyển hóa thành năng lượng của tia X và
năng lượng trung bình của các tia X sinh ra bằng 75% năng lượng của tia X có bước sóng ngắn nhất. Coi
electron phát ra khỏi catot có vận tốc ban đầu khơng đáng kể. Số photon tia X phát ra trong 1 giây bằng
A. 4, 2.1014 s
B. 3,125.1015 s
C. 4, 2.1015 s
D. 3,125.1014 s
Giải: Gọi N là số phôtôn tia X phát ra trong 1 s.
Năng lượng của chùm tia X phát ra trong 1 s là: WX = N ε X = N .75%.ε X max = N .0, 75eU

I
Số electron đến anot trong 1 s là n =
nên năng lượng của chùm electron đến anot trong 1 s là
e
I
We = n∆Wd = eU = UI . Theo bài ra: WX = 0, 01We → đ/án.
e
Câu 47: Electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng lớn về quỹ đạo dừng có
mức năng lượng nhỏ hơn thì vận tốc của nó tăng 4 lần. Electron đã chuyển từ quỹ đạo
A. N về L.
B. N về K.
C. N về M.
D. M về L.
Giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, lực Cu_lơng đóng vai trị là lực hướng tâm gây ra chuyển động của electron.
v2
e2
k
k 2 = me n → vn = e
; v1 = 4v2 → r2 = 16r1 → n = 4
r
rn
rn
Câu 48: Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m, dây treo có chiều dài l dao động điều hịa với biên độ
góc α 0 tại một nơi có gia tốc trọng trường g. Độ lớn lực căng dây tại vị trí có động năng gấp hai lần thế năng

A. T = mg ( 2 − 2 cos α 0 )
B. T = mg ( 4 − cos α 0 )
C. T = mg ( 4 − 2 cos α 0 )

D. T = mg ( 2 − cos α 0 )


Giải: Sử dụng: Wt = mgl (1 − cosα ) ; W=mgl (1-cosα 0 ) ; T = mg ( 3cos α − 2 cos α 0 )
Câu 49: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U khơng đổi, tần số f = 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch
gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có L thay đổi được, tụ điện có C = 10−4 π F . Khi
L = L1 = 2 π H thì i = I1 2 cos (100π t − π 12 ) A . Khi L = L2 = 4 π H thì i = I 2 2 cos (100π t − π 4 ) A . Giá
trị của R là

A. 100 3 Ω

B. 100 Ω

C. 100 2 Ω

D. 200 Ω

Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!


Khóa học Luyện thi PEN-I (Nhóm N3) – Thầy Đặng Việt Hùng

Facebook: LyHung95

Z L1 − Z C 100
=
R
R
Z L 2 − Z C 300
Giải: ϕ 2 = ϕu − ϕi 2 ; tan ϕ2 =
=
= 3 tan ϕ1

R
R
π π π
tan ϕ 2 − tan ϕ1
1
1
ϕ 2 − ϕ1 = − + = ; tan (ϕ2 − ϕ1 ) =
=
→ tan ϕ1 =
→ R = 100 3
12 4 6
1 + tan ϕ1 tan ϕ2
3
3

ϕ1 = ϕu − ϕi1 ; tan ϕ1 =

Câu 50: Một mạch dao động LC lí tưởng. Ban đầu nối hai đầu cuộn cảm thuần với nguồn điện có suất điện
động ξ , điện trở trong r = 2 Ω . Sau khi dòng điện qua mạch ổn định thì ngắt cuộn dây khỏi nguồn rồi nối nó
với tụ điện thành mạch kín thì điện tích cực đại trên một bản tụ là 4.10−6 C. Biết khoảng thời gian ngắn nhất
kể từ khi năng lượng điện trường cực đại đến khi năng lượng trên tụ bằng 3 lần năng lượng trên cuộn cảm là
π −6
.10 s. Giá trị của ξ là
6
A. 2 V
B. 4 V
C. 6 V
D. 8 V
Giải: Cường độ dòng điện cực đại qua mạch là I 0 =


ξ
r

Q2
1
1
Khi nối với tụ thì năng lượng của mạch là W= LI 02 = CU 02 = 0 (*)
2
2
2C
3
T
Wd = 3Wt → u = ±
U 0 → ∆t = → T = 2π LC = 2π .10−6 → LC = 10−6 (**)
2
12
Từ * và ** → I 0 = 4 → ξ = 8

Tham gia trọn vẹn khóa Pen-I và Pen-M mơn Vật lí tại HOCMAI.VN để hướng đến kì thi THPT Quốc gia 2016!



×