Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất sử dụng theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.82 MB, 65 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM CHÍ THỐNG

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

Tác giả luận văn

VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG
HOÁ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM
Phạm Chí Thống

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH


HÀ NỘI - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... i


LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

rất tận tình của PGS.TS. Trần Văn Chính, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy

Mục lục

iii

cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học.

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

v

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới


Danh mục các bảng

vi

PGS.TS. Trần Văn Chính và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô

1

MỞ ðẦU

1

giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.

1.2

Mục ñích nghiên cứu

3

1.3

Yêu cầu

3

phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã trong

2


TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

4

huyện Thanh Liêm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

2.1

Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất

4

luận văn.

2.2

Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng nông nghiệp,

dụng ñất nông nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2010

2.3


Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.4

Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Tác giả luận văn
3

Phạm Chí Thống

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii

6
14
32

ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

39

3.1

ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

39

3.2


Nội dung nghiên cứu

39

3.3

Phương pháp nghiên cứu

41

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

44

4.1

ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thanh Liêm

44

4.1.1

ðiều kiện tự nhiên

44

4.1.2


Hiện trạng sử dụng ñất

50

4.1.3

ðiều kiện kinh tế - xã hội

52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii


4.1.4

ðánh giá chung

59

4.2

Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Thanh Liêm

60

4.2.1

Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp


60

4.2.2

Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

61

4.2.3

ðánh giá chung

65

4.3

Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm

66

4.3.1

Hiệu quả kinh tế

66

4.3.2

Hiệu quả xã hội


75

4.3.3

Hiệu quả môi trường

4.3.4

ðánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất

4.4

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm theo

78
81

hướng sản xuất hàng hóa

84

4.4.1

Quan ñiểm sử dụng ñất

84

4.4.2

Các căn cứ lựa chọn các loại hình sử dụng ñất


86

4.4.4

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện Thanh Liêm

89

5

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

93

5.1

Kết luận

93

5.2

ðề nghị

94

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

CAQ

Cây ăn quả

3

CNH - HðH

Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

4

CPTG


Chi phí trung gian

5

ðBSH

ðồng bằng sông Hồng

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7

GTSX

Giá trị sản xuất

8

HQðV

Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư

9




Lao ñộng

10

LX - LM

Lúa xuân – lúa mùa

11

LUT

Loại hình sử dụng ñất

12

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

14

RM


Rau màu

95
100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iv

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... v


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

1. MỞ ðẦU
Trang
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

4.1

Kết quả phân loại ñất huyện Thanh Liêm

50

4.2

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Thanh Liêm


51

ðất ñai có vai trò quan trọng ñối với mỗi quốc gia vì nó là nền tảng, là

4.3

Hệ thống giao thông huyện Thanh Liêm

53

môi trường sống của con người. Với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu

4.4

Hệ thống thủy lợi huyện Thanh Liêm

55

sản xuất không thể thay thế ñược, không có ñất thì không có sản xuất nông

4.5

Giá trị, cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2009

57

nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông

4.6


Hiện trạng các cây trồng chính huyện Thanh Liêm

62

nghiệp sinh thái và phát triển bền vững( ðặng Kim Sơn, Trần Công Thắng

4.7

Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất huyện Thanh Liêm

63

(2001)[25].

4.8

Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội

66

Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài

4.9

Hiệu quả sử dụng ñất các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1

68

người(Nguyễn Văn Bộ (2000)[5]. Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây


4.10

Hiệu quả sử dụng ñất các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2

70

dựng một nền kinh tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác

4.11

Hiệu quả sử dụng ñất các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3

72

các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm cơ sở phát triển các ngành khác. Vì vậy,

4.12

Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng ñất

73

việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan

4.13

Hiệu quả xã hội theo các loại hình sử dụng ñất

76


ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu. ðiều mà

4.14

Lượng phân bón cho một số cây trồng ở Thanh Liêm

79

các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều

4.15

Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất

81

lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho nhu cầu trong khuôn khổ xã hội và kinh

4.16

ðịnh hướng một số loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020

89

tế có thể thực hiện ñược. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là
phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế - xã hội, môi
trường một cách bền vững.
Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công

nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà
cho phát triển nông nghiệp bền vững. Chính vì vậy, nông nghiệp hàng hóa là
một nội dung trong Nghị quyết ðại hội X của ðảng: “Xây dựng nền nông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1


nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi

huyện Thanh Liêm như ñã trình bày ở trên, ñể góp phần thực hiện thành công

thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm chất lượng cao

các mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện ñến năm 2015 và mục tiêu lâu dài

ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh

nhằm khai thác tốt nhất phát triển nền nông nghiệp hàng hoá. Chúng tôi ñã tiến

thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, lao ñộng, vốn; tăng thu

hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và ñề

nhập và ñời sống nhân dân” Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006)[39].

xuất sử dụng theo hướng sản xuất hàng hoá trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm,


Cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu diễn ra gần ñây ñã gây sức ép rất lớn

tỉnh Hà Nam”.

ñến vấn ñề sản xuất lương thực hiện nay. Nhiều nước trong ñó có Việt Nam

1.2

Mục ñích nghiên cứu

ñang phải nhìn lại vấn ñề sử dụng ñất ñể ñáp ứng mục tiêu phát triển cân ñối

- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm.

giữa công nghiệp và nông nghiệp. Ngày 18/04/2008, chính phủ ñã ban hành

- ðề xuất ñịnh hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.

Quyết ñịnh 391/Qð-TTg về rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 5 năm từ 2005 – 2010 trên ñịa bàn cả nước,
trong ñó tập trung vào ñất nông nghiệp nói chung và ñất chuyên trồng lúa
nước nói riêng( Nguyễn Tấn Dũng (2008)[7]. Tại khoản 1 ñiều 3, Quyết ñịnh

1.3

Yêu cầu
- ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp với những chỉ tiêu

phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện Thanh Liêm.
- Các giải pháp ñề xuất phải có cơ sở khoa học và phải có tính thực thi.


nêu rõ: “Hạn chế tối ña việc chuyển ñất trồng lúa nước sử dụng vào mục ñích
phi nông nghiệp. Không xét quy hoạch chuyển ñất trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục ñích sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp ở những ñịa phương có
ñiều kiện sử dụng các loại ñất này” (Nguyễn Tấn Dũng (2008)[7]. ðiều ñó 1
lần nữa khẳng ñịnh xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững là
hướng ñi tất yếu ñảm bảo phát triển ñất nước lâu dài, ổn ñịnh.
Thanh Liêm nằm trong vùng ñồng bằng Sông Hồng. Sản xuất nông
nghiệp là nguồn thu chủ yếu của nhân dân trong huyện. Hiện nay, áp lực về vấn
ñề lương thực ñã giảm xuống, tình trạng ñộc canh cây lúa ngày càng thu hẹp.
Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng diễn ra hầu hết ở các xã trong huyện, ñiển
hình là các xã Thanh Nghị, xã Thanh Thủy, xã Thanh Lưu và xã Liêm Tiết. Từ
ñó tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá góp phần hình thành một nền kinh tế mới kinh tế hàng hoá. Từ những vấn ñề khoa học và thực tiễn sản xuất ñang diễn ra ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

(1996) [23]. Sự thoái hoá ñất ñai tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát
triển.Theo kết quả ñiều tra của Liên Hợp Quốc ( UNDP ) và trung tâm thông

2.1

Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát
triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng


tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC), thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có
khoảng 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và
Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá ðỗ Nguyên Hải
(1999)( [11].

trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương

Theo Worlk Bank, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng

thực quốc gia. ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp và

lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6 - 7 triệu

còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước

ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn. Trong 1200 triệu ha ñất

có thể lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao

bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử

ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành

dụng không hợp lý ( World Bank (1992) [44].

khác trong nền kinh tế quốc dân.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2008, Việt Nam có tổng diện


Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các

tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân số là 86.210,6 nghìn người, mật ñộ dân

nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng

số 260 người/km2. Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3.889 m2/người ñứng

thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai 2003

thứ 9 trong khu vực. Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24.997,2 nghìn ha, bình

(2003)[17]. Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và

quân diện tích ñất nông nghiệp là 2.899,55 m2/người, giá trị sản xuất nông

nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất.

nghiệp ñạt 156.681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học
và kỹ thuật, công năng của ñất ñược mở rộng và có vai trò quan trọng ñối với
cuộc sống của con người. Nhân loại ñã có những bước tiến kỳ diệu làm thay
bộ mặt trái ñất và mức sống hằng ngày. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña
cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả
tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha
rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á. Cân bằng sinh thái
bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá (Trần An Phong và cộng sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 4


ñạt 30.938,6 tỷ ñồng và nuôi trồng thủy sản là 3.367,6 tỷ ñồng. Trong trồng
trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 70.059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt
10.560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 31.015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt
9.083,7 tỷ ñồng. Trong năm 2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8.542
nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu
năm là 1.886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha (Tổng cục Thống kê
(2009)[31].
2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp nhiệt ñới ñược tiến hành ở các vùng trong vành ñai nhiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 5


ñới. Vùng nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với khoảng 1,4 tỷ ha

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ

ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp. ðiều kiện khí hậu, ñất ñai ñặc biệt với

ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có

hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu

nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi

hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Theo bách khoa toàn thư Việt Nam,

nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh

khí hậu là yếu tố hạn chế quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ thống cây trồng.


giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc

Vùng nhiệt ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm

bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian ( Bách

trọng. ðất ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng

khoa toàn thư Việt Nam [1].

vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí hậu và ñất nhiệt ñới

Kết quả là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người,

phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại

ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu thuẫn

cây ăn quả nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất
hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương
thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình trạng
thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát triển
sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nền nông nghiệp
hiệu quả và bền vững (Bách khoa toàn thư Việt Nam [1].
2.2

Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử

dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1.1Khái quát về hiệu quả
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Trước ñây, người ta
thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ
sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả
chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại (Từ ñiển tiếng việt
(1992)[38].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 6

giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải
xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra bao nhiêu? có ñưa
lại kết quả hữu ích hay không? chính vì vậy khi ñánh giá kết quả hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà phải ñánh
giá chất lượng hoạt ñộng tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh là nội dung của ñánh giá hiệu quả ( ðỗ Thị Tám
(2001)[26].
2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong
hoạt ñộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng
tiền. ðồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ñộng trong
quá trình hoạt ñộng kinh tế ñể khai thác sử dụng ñất. Riêng ñối với ngành
nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng
lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý
nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 7



về kinh tế - xã hội của ñất nước ( Bách khoa toàn thư Việt Nam[1].
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế ( Bách khoa
toàn thư Việt Nam [1].

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;

Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của

cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết

các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ

các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa

các lợi ích của con người.


học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết

là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông

quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết

nghiệp ( Nguyễn Thị Vòng và cộng sự (2001)[40].

quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử

là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về

dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó

phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ

mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã

giữa hai ñại lượng ñó.

hội và hiệu quả môi trường.

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh

* Hiệu quả kinh tế


tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng

ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”( ðỗ

theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì

Thị Tám (2001)[26].

“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau,

* Hiệu quả xã hội

Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã

chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt

hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ

ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho

mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính


xã hội( ðỗ Thị Tám (2001) [26].

[30], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 9


ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội ñược thể hiện thông qua mức thu hút lao ñộng, thu

giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra.

nhập của nhân dân... Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển,

Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt

phát huy ñược nguồn lực của ñịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân.

nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử

Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc

dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.

sử dụng ñất bền vững hơn.

2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp


* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ

2.2.2.1 ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt (ðỗ Thị Tám (2001) [26]:

môi trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái

+ Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố

(>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền,

ñầu vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước

Nguyễn Văn Bộ (2001) [13].

tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể

Trong thực tế, tác ñộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và

(thường là 1 ha), tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.

theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ñặc

+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân

tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của


canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức

các hoạt ñộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây

luân canh.

trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường.

+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác

Hiệu quả môi trường ñược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:

ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần

hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (ðỗ

phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên

Nguyên Hải (1999) [11].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. ðó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ñảm bảo
cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 10

cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất.

+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
ñến môi trường xung quanh.
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 11


ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết

Trong ñó:

việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…

+ H: Hiệu quả

2.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

+ K: Kết quả
+ C: Chi phí

Việc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc( Nguyễn ðình Hợi (1993)[16], (Bùi Văn Ten (2000)

[29].
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan
ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản
làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hòa

* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.

(1996) [14].

GTGT = GTSX - CPTG

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
2.2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số. Dạng tổng quát của
hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là [26]:
H=K-C

H = K/C

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có
(GTSX/Lð, GTGT/Lð). Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau( Nguyễn ðình Hợi
(1993) [16]:

H = (K - C)/C

+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

H = (K1 - K0)/(C1 - C0)

+ ðáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 13


+ Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần ñịnh canh ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình


* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng

Theo ðỗ Nguyên Hải ( ðỗ Nguyên Hải (1999)[11], chỉ tiêu ñánh giá

chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản

chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ñất bền vững ở vùng nông
nghiệp ñược tưới là:
+ Quản lý ñối với ñất ñai rừng ñầu nguồn;
+ ðánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ ðánh giá quản lý ñất ñai;

lý và tổ chức;
+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp sinh thái: khái niệm nông nghiệp sinh thái ñược ñưa ra

+ ðánh giá hệ thống cây trồng;

nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá. Nông

+ ðánh giá về tính bền vững ñối với việc duy trì ñộ phì nhiêu của ñất

nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh

và bảo vệ cây trồng;

+ ðánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất.
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, nó ñòi hỏi phải ñược nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ
dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ñiều tra về
việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ñối với
các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
2.3

trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật [5], trên con ñường phát triển nông nghiệp mỗi
nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết
vấn ñề chung sau:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng

học trong nông nghiệp. Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp
gây ra;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng
mùn trong ñất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí ( Bách khoa
toàn thư Việt Nam[1].
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp

ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát
triển bền vững, lâu dài. Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp,
ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau. Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển của
Châu Á, Mỹ La Tinh và ñem lại những bước phát triển lớn vào thập niên 60.
Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 15


lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô...), xây dựng hệ thống

ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp,

thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học. “Cách mạng xanh” dựa vào một số

kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi

yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và thành tựu của công nghiệp (

vùng (Nguyễn Văn Bộ (2000)[5].

Nguyễn Văn Bộ (2000)[5].

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia


của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc

súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc

sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất

tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn

cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Khoảng 10% lao ñộng xã hội

nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược

trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất

những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện

khẩu. Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh

trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh” ( Nguyễn Văn Bộ

thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học,

(2000)[5].

làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên( Bách khoa toàn thư Việt Nam[1].

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa

Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: nông nghiệp công nghiệp


nông dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối

hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các

với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng

thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp. Các thành tựu ñó thể

trong nông nghiệp (Nguyễn Văn Bộ (2000) [5].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt mà chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững.
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu
ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông
nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Bởi vì,
tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu
biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng. Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế
cho thấy ở nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp
hoá thể hiện theo cách này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể. Tuy nhiên,
nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng
của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (Nguyễn Văn Bộ
(2000)[5].
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Những năm gần ñây, nền nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương
thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt
tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng tới xuất khẩu.

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong


Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm ñổi mới, dựa

mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp

trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương

dụng các giải pháp phù hợp, khoa học. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 17


hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới do Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn ñề ra (Bộ NN & PTNT (2009) [21]:

Nam trên thị trường quốc tế.
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng

nhu cầu thị trường. Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp. Công

trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy

nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh

ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm

doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.


ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng

- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3-3,8%. Tạo chuyển biến

nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội. Hình thành ñội ngũ nông dân

rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học

chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình

công nghệ.

kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường.

- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức, kỹ

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50%

năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao

số xã ñạt tiêu chuẩn. Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so

ñộng nông thôn.

với hiện nay. Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển

liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh.
Phát triển doanh nghiệp nông thôn.

triển ñô thị, công nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ
ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông

tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp,

nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái

khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của

nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống

biến ñổi khí hậu (Bộ NN & PTNT (2009)[21].

dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai.

2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển

2.3.3.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững

Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi


bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất

quốc gia (Nguyễn ðình Hợi (1993)[16]. Nhiều nước trên thế giới có nền kinh

nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông

tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc

thôn, bảo vệ môi trường

dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ. Nhưng những khó

- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5-

khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít những xáo ñộng ñến ñời

4%/năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt

sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 19


kinh tế nói chung (Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999)[9]. ðể nông nghiệp

nước ñạt 9,65 triệu tấn, ñạt 144 nghìn tỷ ñồng, chiếm 9% GDP của ngành nông


có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi

nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% (Tổng cục Thống kê (2009) [31].

hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.

Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu

Hai mươi năm qua, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi

nhưng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt

nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới. Theo thống kê

Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. ðiều ñó làm

năm 2006, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu với khối lượng lớn như: hạt

cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của

tiêu ñạt 83 nghìn tấn, chè ñạt 114 nghìn tấn, cao su là 715 nghìn tấn, gạo ñạt

người sản xuất. Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền

4.568 nghìn tấn, cà phê ñạt 1.229 nghìn tấn, hạt ñiều là 153 nghìn tấn... Gia
nhập WTO, Việt Nam có một thị trường khổng lồ cho nông nghiệp hàng hoá
phát triển. Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’. Vào WTO, trong vòng 5 - 7 năm,
thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông
sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% .
Hiện nay, chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung. Vậy

cần phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của
thị trường, ñảm bảo chất lượng. Con ñường tất yếu phát triển nông nghiệp
nước ta là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá.
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ

vững. Sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa,
bệnh ñạo ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh. Dịch cúm gia cầm vẫn có nguy cơ
tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực
phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng. Diện tích ñất canh tác vẫn còn manh
mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn ñiền ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã
hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hoá. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi. ðặc biệt, khả năng ñầu
tư số vốn lớn ñể phát triển các mô hình có quy mô lớn còn hạn chế... Một
trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt giảm là “vì chúng

USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD. So với Thái Lan, Malaixia, Philipin các

ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị

nước có tiềm năng tương tự Việt Nam, họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu.

trường thế giới’’. Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về

Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10

thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh

tỉ USD năm 1987, Philipin năm 1992. Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái

nông nghiệp hàng hoá. Do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự


Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam (Vũ Thị Thanh Tâm

phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường (Vũ Thị Thanh Tâm

(2007)[27].

(2007)[27].

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông

Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển

nghiệp cả năm 2007 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm

nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh.

2000. Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha). Tổng sản lượng rau cả

Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ, ñạt tiêu chuẩn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 21


Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự

là sản phẩm hàng hoá (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[27].


nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh

+ ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra

khỏi. Mặt khác, chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo

thị trường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu

ñúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ñể giải quyết vấn ñề này. Chuyển

trên 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng

sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự phát triển hợp quy luật, ñó là

hoá) Hà Thị Thanh Bình (2000)[3].

quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền

+ Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi. Sản xuất hàng

nông nghiệp hiện ñại. Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình

hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần

thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó (Từ

giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô (Vũ Thị Ngọc Trân

ñiển tiếng việt (1992)[38]. Theo V.I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng


(1996)[34].

hoá là sự phân công lao ñộng xã hội. Vì thế phân công lao ñộng xã hội càng
sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển (Vũ Thị Phương Thụy
(2000)[33].
Nền sản xuất hàng hoá có ñặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện ñại, trình ñộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng cao.
ðó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ñược hình thành
trên cơ sở khai thác tối ña thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế
nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với
nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao.
Phát triển nông nghiệp hàng hoá là quá trình lâu dài và ñầy khó khăn
phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung
chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm
nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ñược thực hiện thông qua việc
phân công lại lao ñộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ
mới vào sản xuất.
Vậy sản xuất hàng hoá là gì?
+ ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa bán ra ngoài thì gọi

Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất
hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản
xuất và sự phân công lao ñộng xã hội. Sự phân công ấy ngày càng cao, càng
sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển,
ñời sống người dân ngày một tăng lên. ðiều ñó làm cho quá trình trao ñổi
diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn (ðỗ
Thị Tám (2001)[26].
Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên
thị trường. ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường
là các loại nông sản phẩm…, “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào

như phân bón, thuốc trừ sâu... Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá
cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm
canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà
không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược
nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro. Trong sản
xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất.
Hiện nay, thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta nổi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 23


lên một số vấn ñề sau (ðỗ Thị Tám (2001)[26]:
+ Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào
thời vụ thu hoạch.

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các
nước phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây

+ Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp

trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông

ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương. Phân phối qua nhiều khâu

dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất. Và sản xuất nông nghiệp ñược coi là ngành

trung gian ñã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc


kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh

dẫn ñến tồn ñọng giả tạo.

tế xã hội khác(Vũ Thị Thanh Tâm (2007) [27].

+ Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng

ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản

túng. Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông

xuất nông nghiệp. Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể

nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất.

lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản

- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán

hàng hoá với giá rẻ.

cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ không chủ ñộng khai thác các yếu tố

+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất


của nền kinh tế thị trường.

Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân

Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng

vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở ñể tiến hành quy hoạch dựa vào ñiều kiện

hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật. Vì vậy, tìm

tự nhiên, kinh tế - xã hội ñặc trưng cho từng vùng. Việc phát triển sản xuất

kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông

nông nghiệp phải ñánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch

nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết.

công nghiệp chế biến. ðó sẽ là cơ sở ñể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm

2.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát
triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết....) có ảnh hưởng trực
tiếp ñến sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài

năng của ñất ñai, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản
xuất hàng hoá.
+ Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng

trực tiếp ñến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Vì vậy,
cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập

nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự

một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ

nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh

giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá. Tổ chức có tác ñộng lớn

hướng ñầu tư thâm canh ñúng.

ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 25


+ Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không

hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả (Phạm Vân ðình, ðỗ Kim Chung và
cộng sự (1998)[10].
+ Hệ thống chính sách về ñất ñai, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, hỗ trợ... có

ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Vũ Thị


ảnh hưởng lớn ñến sản xuất hàng hoá của nông dân. ðó là công cụ ñể nhà

Thanh Tâm (2007)[27].

nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các

* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

loại nông sản hàng hoá.

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như

Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ñã thực hiện chính sách ñổi mới

ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung

trong nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân

cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực

nhiều quyền ñối với ruộng ñất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập

như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong

khẩu; giao quyền quyết ñịnh sản xuất cho nông dân; ñổi mới các hợp tác xã,

sản xuất và tiêu thụ nông sản (Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999)[9].

doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân. ðồng thời nhà nước


+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường

tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học

nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30],

công nghệ. Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư

ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là năng

vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, liên tục

suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung ứng ñầu vào và tiêu thụ

trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới. Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực

ñầu ra.

triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu tấn gạo hàng

Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng

hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Nền nông nghiệp từng bước

hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh,

chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng,

liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần


hướng ra xuất khẩu .

với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng

+ Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư

thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo,

phát triển nông nghiệp của Nhà nước. Cùng với những kinh nghiệm, tập quán

mở rộng các dịch vụ tư vấn.... ðồng thời, quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản

sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những

xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở ñâu? mua tư

ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt

* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Nam ña dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và ñang ñược lưu

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây

thông trên thị trường là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo

trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những vấn


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 27


ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi

hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn

tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Theo ñó 10 năm tới những ngành sản xuất hàng

các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù

hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:

hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra

* Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh.

là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Theo Frank Ellis và

Mức sản lượng lúa ổn ñịnh khoảng 33 triệu tấn/năm. Cây màu lương thực chủ

Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ

yếu là ngô, cần phát triển ñạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm ñủ nguyên liệu làm thức


thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới

ăn chăn nuôi.

ñối với tổ chức sử dụng ñất. Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ

* Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh cây có dầu (lạc, ñậu

là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên

tương, vừng, hướng dương…) ñể cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâu

việc chuyển ñổi sử dụng ñất. Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước

tằm, bông…) gắn với ngành ươm tơ dệt lụa.

ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế. Như

* Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao,

vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá

tập trung phát triển cà phê, chè sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức

trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

khoảng 600.000 tấn/năm. Phát triển mạnh cây ñiều ở miền trung, diện tích cây

nghiệp( Vũ Thị Thanh Tâm (2007) [27].


cao su. Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ

2.3.3.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp phát triển sản xuất

từ cao su, gỗ cao su.

hàng hoá

* Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát

Trong thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng

triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn,

trong nền kinh tế quốc dân, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc

nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường

làm và thu nhập cho hơn 54,2% lực lượng lao ñộng cả nước, ñảm bảo ñời

tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải,

sống cho 70% dân số, giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường sinh

nhãn, dứa, thanh long… gắn với công nghiệp chế biến.

thái. ðứng trước những cơ hội cũng như thử thách mới, ngành nông nghiệp ñã

* Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng


xác ñịnh rõ: tiếp tục ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao

phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất. Cụ thể là phát triển các loại tre trúc,

hiệu quả sử dụng ñất, phấn ñấu xây dựng nhiều cánh ñồng, trang trại, hộ nông

keo thông, các loại bạch ñàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy.

dân ñạt 50 triệu ñồng/ha/năm. Tốc ñộ tăng trưởng giá trị nông nghiệp tăng

Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành,

3,5%, sản lượng lương thực có hạt ñạt trên 40 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu

ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ…

ñạt trên 4,5 tỷ USD . ðể khuyến khích sự phát triển của nền nông nghiệp hàng

Phát triển các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 29


lim, lat, pơmu, tếch… các loại cây ñặc sản, cây lấy gỗ ñể làm nguyên liệu ñể

cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến

chế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ.


nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang

* Về chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường

tăng cường cạnh tranh.

tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu.

Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm

Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa. Phát triển ñàn

tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990 - 1992 tăng 4,21%, GTSX

gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan.

nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98%.

* Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư

Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp (tính theo giá hiện hành) cho

phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản. Tôm là ngành chủ lực trong nuôi

thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm

trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt. ðồng thời phát triển mạnh

2,39%. Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994)


nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác (Bộ NN

cây lương thực chiếm 63,7%, cây rau ñậu chiếm 7,3%, cây công nghiệp chiếm

& PTNT (2005) [20].

20,5% và cây ăn quả chiếm 7,5%. Mặt khác, cơ cấu mùa vụ nhiều vùng ñã có

Theo ðặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001)[25], khi nghiên cứu
sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước ðông Nam Á cho thấy:
+ Các nước ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông
nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ñể
ñương ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
- Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
- Malaixia: tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
- Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng

sự chuyển ñổi, ñã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các
sản phẩm nông nghiệp có chất lượng ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu (Vũ Thị
Thanh Tâm (2007)[27].
Văn kiện ðại hội ðảng khoá X ñã chỉ rõ “ðịnh hướng phát triển ngành
kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn là: công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh

chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp
hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng
vùng”. ðịnh hướng phát triển vùng ñồng bằng sông Hồng là “Phát triển nền
nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một
thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển
chăn nuôi...”Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006) [39].
Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh [18], ñã ñưa ra ñịnh hướng và tổ
chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá như sau:
+ Phát triển mạnh kinh doanh hàng hoá theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 31


mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai

khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc

thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi

ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi

trường sinh thái. ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản

loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác

và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời hướng tới xuất khẩu.

tốt hơn lợi thế so sánh của vùng.


+ Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về
việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển. Cụ thể là:

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo

- Tăng cường công tác quy hoạch, tổ chức và quản lý phát triển. Quy

thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn. Viện

hoạch và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo từng vùng, từng tiểu vùng

nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

kinh tế - sinh thái và theo nhóm sản phẩm hàng hoá. Trước hết cần tập trung

hệ thống cây trồng trên ñất lúa.

cho các vùng nông nghiệp trọng ñiểm, có ñiều kiện sản xuất hàng hoá với quy

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều

mô lớn tạo ra sản phẩm hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế xuất

cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây

khẩu và phù hợp với ñiều kiện của vùng.
- Tăng cường ñầu tư và ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư thích ứng với yêu cầu
thực tế phát triển nông nghiệp. Coi trọng hơn nữa ñầu tư cho nghiên cứu khoa

học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới. Tăng ñầu tư và hỗ trợ
ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến.
- ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
- Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên
doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
- Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường.
2.4

trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới
tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn. Tạp chí “Farming Japan” của
Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới
về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn (Hà Thị
Thanh Bình (2000)[3].
Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu, việc thực hiện hàng loạt
các chính sách ñáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa và nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất là tiền ñề quan trọng. Hầu hết các nước trên thế giới
ñều ñưa ra những chính sách phù hợp nhằm ñẩy mạnh quá trình công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn. ðó là:
- Thực hiện chính sách ruộng ñất hợp lý, ñảm bảo người cày có ruộng.

Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

Chính sách ruộng ñất hợp lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực,

nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

nhất là ñối với những nước có nền nông nghiệp chiếm vị trí chủ yếu trong nền

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu

kinh tế quốc dân. Ở ðài Loan, ñầu tiên Chính phủ thực hiện chính sách giảm
tô ñể giảm bớt gánh nặng cho nông dân, sau ñó ñưa ra chính sách “hạn ñiền”

trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 33


quy ñịnh số lượng ruộng ñất ñược tư hữu ñối với các chủ ñất. Vì vậy, người

tiến bộ khoa học công nghệ về sinh học sẽ tạo ra những bộ giống cây trồng

sản xuất nông nghiệp gắn bó với ruộng ñất, yên tâm ñầu tư khoa học kỹ thuật

vật nuôi có khả năng thích nghi với thời tiết, khí hậu khắc nghiệt và có năng

nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Khi nông nghiệp

suất cao, chất lượng tốt [22].

phát triển, Chính phủ ðài Loan ñã ñưa ra chủ trương khuyến khích nông dân

- Thực hiện tốt chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

“chung nhau kinh doanh”, “ủy thác kinh doanh”, “thay mặt kinh doanh”… ñể

nông thôn. Thái Lan rất chú trọng ñến chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi


tập ruộng ñất ñạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hóa, khai thác

theo yêu cầu thị trường. Từ chỗ ñộc canh cây lúa, dẫn tới sản xuất nhiều cây

hiệu quả ñất ñai [22].

trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như ngũ cốc, cây ăn quả… Mặt hàng

- Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra giống cây, con cho năng suất cây

nông sản xuất khẩu của Thái Lan ñứng ñầu thế giới như cao su, sắn, gạo…

trồng, vật nuôi ao và góp phần tăng năng suất lao ñộng nông nghiệp. Ở Trung

Kinh nghiệm của ðài Loan cho thấy, công nghiệp hóa bắt ñầu ñi từ nông

Quốc, nhờ ưu tiên phát triển công nghệ sinh học, nhiều giống lúa lai như Tạp

thôn. Tức là ñã theo hướng lấy phát triển nông nghiệp nuôi công nghiệp và

Giao thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3... ñược áp dụng dẫn ñến bước nhảy vọt về

lấy công nghiệp ñể thúc ñẩy phát triển nông nghiệp. ðó chính là nguyên nhân

năng suất lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao ñộng nông nghiệp. Nhờ

chính tạo ra sự thành công lớn ñối với vùng lãnh thổ ñất chật người ñông [22].

vậy, sản lượng lương thực Trung Quốc vượt mức 425 triệu tấn và mức lương


2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

thực bình quân ñầu người 390 kg/người. Chính sách khoa học kỹ thuật của

Việt Nam thuộc vùng nhiệt ñới ẩm Châu Á có nhiều ñiều kiện thuận lợi

Trung Quốc tập trung vào những vấn ñề như giống, ñào tạo cán bộ chuyên

cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên nguồn ñất có hạn, dân số lại

môn kỹ thuật, tổ chức tốt các mô hình triển khai công nghệ sản xuất nông

ñông, bình quân ñất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình

nghiệp. Ước tính trong thập kỷ 90 của thế kỷ 20 tiến bộ khoa học công nghệ

quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 ðông Nam Á. Mặt

ñóng góp tới 30% tổng giá trị gia tăng của nông nghiệp Trung Quốc [22].

khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích ñất trên người sẽ tiếp

Bên cạnh Trung Quốc, Thái Lan cũng là nước ñầu tư nhiều cho khoa

tục giảm. Theo dự kiến nếu tốc ñộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt

học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học ñể tạo ra nhiều giống cây trồng,

Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 (Vũ Thị Phương Thụy (2000)[33].


vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn. Tại

Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do

cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Nhật Bản ñã làm cho nhiều nước phải

chuyển mục ñích sử dụng. Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng

là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới (ðỗ Thị Tám

tạ/quả, giống bí ñỏ có quả khổng lồ. Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế

(2001)[26].

của ñiều kiện tự nhiên ñã ñược khai thác gần tối ña, nên muốn có năng suất

Thực tế những năm qua chúng ta ñã quan tâm giải quyết tốt các vấn ñề

cao phải tìm cách ñầu tư vào khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học.

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ñất nông nghiệp, việc nghiên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 35



cứu và ứng dụng ñược tập trung vào các vấn ñề như: lai tạo các giống cây

ven ñô, tưới tiêu chủ ñộng. ðã có những ñiển hình về chuyển ñổi hệ thống cây

trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với

trồng, trong việc bố trí lại và ñưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như

từng loại ñất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào

hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp...

sản xuất (Vũ Thị Phương Thụy (2000)[33]. Các công trình có giá trị trên

Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự ñã tiến hành nghiên cứu ñánh

phạm vi cả nước phải kể ñến công trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất

giá tiềm năng ñất ñai và ñề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp tại huyện

ñai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng , ñánh giá hiện trạng

Châu Giang, Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát

sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An

triển các loại hình sử dụng ñất cho ñạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá,

Phong- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (Trần An Phong và cộng sự


chuyên rau màu, hoa cây cảnh và cây ăn quả. ðồng thời nghiên cứu ñã chỉ ra

(1996)[23].

rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng

Vùng ñồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 1.486,20

sản xuất hàng hoá chưa ñược khai thác triệt ñể là do chưa xác ñịnh ñược

nghìn ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp là 760,30 nghìn ha, chiếm

hướng sử dụng lợi thế ñất nông nghiệp, ñồng thời chưa xây dựng ñược các mô

51,16% diện tích tự nhiên trong vùng (Tổng cục Thống kê (2009)[31]. ðây

hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao (Hà Học Ngô và các cộng

là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều

sự (1999)[19].

công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ñịnh hướng cho việc xây dựng

Việc quy hoạch tổng thể vùng ñồng bằng sông Hồng, nghiên cứu ña

các hệ thống cây trồng và sử dụng ñất thích hợp [8]. Trong ñó phải kể ñến

dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của


các công trình như: Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên ñất phù sa

nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng [6], Trần An Phong,

sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình [2];

Nguyễn Văn Phúc [24]. Các tác giả ñã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ñặc ñiểm

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả ðào Thế

khí hậu thời tiết, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy

Tuấn và Pascal Bergret [37]; Quy hoạch sử dụng ñất vùng ñồng bằng sông

hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp

Hồng của tác giả Phùng Văn Phúc [24]; ðề tài ñánh giá hiệu quả một số mô

kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ñạt kết quả tốt.

hình ña dạng hoá cây trồng vùng ñồng bằng sông Hồng của tác giả Vũ Năng

Trong giai ñoạn qua, các nhà khoa học bắt ñầu nghiên cứu vấn ñề

Dũng [6]. Trong những năm gần ñây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng

chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi với mục ñích nâng cao hiệu quả sử

ñồng bằng sông Hồng [8] ñã nghiên cứu ñề xuất dự án phát triển ña dạng


dụng ñất. Ví dụ như nghiên cứu của ðỗ Văn Viện, Phạm Vân ðình... [32],

hoá nông nghiệp ñồng bằng sông Hồng, kết quả cho thấy:

[10]. Nhiều các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất, tổ chức sử dụng ñất nông

Ở vùng ðồng bằng Bắc Bộ ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây

nghiệp, thay ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ñược áp dụng vào thực tế mang lại

trồng 3 - 4 vụ một năm ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ở các vùng sinh thái

lại những kết quả bước ñầu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 37


Từ năm 1995 ñến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [28] ñã tiến hành nghiên

3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

cứu tiềm năng ñất ñai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông

NGHIÊN CỨU

nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế ñối với vùng úng trũng xã Phụng
Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên


3.1

ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

ñất vùng úng trũng Phụng Công, huyện Châu Giang có thể áp dụng mô hình

- ðối tượng nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu trực tiếp của ñề tài là

lúa xuân - cá hè ñông, lúa xuân - cá hè ñông và CAQ sẽ nâng cao ñược hiệu

quỹ ñất nông nghiệp và một số yếu tố liên quan ñến quá trình sử dụng ñất

quả sử dụng ñất.

nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu

Năm 2001, ðỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang, tỉnh

+ Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu là huyện Thanh Liêm - tỉnh

Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT ñiển hình không những

Hà Nam, với 3 xã ñại diện: xã Thanh Nguyên, xã Liêm Tuyền, xã Thanh

cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng mà còn có thể tạo ñược nhiều việc làm

Nghị.


có giá trị ngày công lao ñộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa – cá, LUT

+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê ñược lấy từ năm 2005 –

chuyên màu. Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu về ñất và sử dụng ñất là

2010 về diện tích cây trồng, kinh tế - xã hội của huyện. Số liệu giá cả vật tư

những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ñịnh hướng sử dụng

và nông sản phẩm hàng hoá ñiều tra năm 2010.

và bảo vệ môi trường.

3.2

Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất ñai
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên về vị trí ñịa lý, ñất ñai, khí hậu, ñịa hình,
thuỷ văn.
- ðánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội: cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao
ñộng, trình ñộ dân trí, tình hình quản lý ñất ñai, thị trường tiêu thụ nông sản,
dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi,...).
- ðánh giá những cơ hội và thách thức ñối với phát triển nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa.
- ðánh giá chung.
3.2.2 Hiện trạng và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Thanh Liêm.
- Nghiên cứu các kiểu sử dụng ñất: diện tích, sự phân bố các kiểu sử

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 39


dụng ñất, mức ñộ biến ñộng diện tích cây trồng qua các năm.
- Nghiên cứu và xác ñịnh các cây trồng hàng hóa chính của huyện: diện

- Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện.

tích, phân bố, thị trường tiêu thụ.

3.3

3.2.3 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế ñược ñánh giá qua một số chỉ tiêu: GTSX, CPTG,
GTGT của các kiểu sử dụng ñất.
- Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng ñất ñược ñánh giá qua một
số chỉ tiêu: mức ñầu tư phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng
và ảnh hưởng của nó ñến môi trường.
- Hiệu quả mặt xã hội của các kiểu sử dụng ñất qua một số chỉ tiêu: số
lao ñộng ñược sử dụng trong các loại hình sử dụng ñất; giá trị ngày công lao
ñộng của các loại hình sử dụng ñất.
- ðánh giá tổng hợp
Trên cơ sở những ñánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất sẽ ñưa ra:

+ Cái nhìn tổng quát sự phát triển sản xuất nông nghiệp với các loại
hình sử dụng ñất hiệu quả và có xu hướng phát triển.

Phương pháp nghiên cứu
- Chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện cho các tiểu vùng trên cơ sở ñịa hình,

ñặc ñiểm tài nguyên ñất ñai và hệ thống cây trồng của huyện Thanh Liêm
ñược chia làm 3 tiểu vùng:
* Tiểu vùng 1 Bao gồm xã Thanh Hải, Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh
Thủy và thị trấn Kiện Khê nằm ở phía Tây Sông ðáy, ñất ñai chủ yếu là ñất
xám có kết von, ñất ñỏ vàng, ñất biến ñổi, ñất tầng mỏng. Hệ thống cây trồng
chính của vùng tập trung vào một số nhóm cây trồng: cây lâm nghiệp như
keo, bạch ñàn; cây ăn quả như nhãn, vải, na; cây hàng năm như lúa, ngô...
Chúng tôi chọn xã Thanh Nghị ñại diện cho tiểu vùng nghiên cứu.
* Tiểu vùng 2 Gồm các xã Thanh Tuyền, Thanh Hà, Thanh Phong,
Thanh Bình, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Tâm, Thanh Nguyên, ñất ñai
chủ yếu là ñất phù sa có tầng biến ñổi và một phần ñất phù sa không ñược bồi

+ Những ưu ñiểm trong phát triển sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp.

ñắp hàng năm. Hệ thống cây trồng vùng này phát triển mạnh với một số cây

+ Những vấn ñề tồn tại trong sản xuất, sử dụng ñất nông nghiệp và

ngắn ngày ñiển hình như: lúa, ngô, cải các loại, ñậu tương… Chúng tôi chọn

nguyên nhân.
3.2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm theo
hướng sản xuất hàng hóa
- Những quan ñiểm chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

nghiệp.
- ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
- Dự kiến một số kết quả sau ñịnh hướng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 40

xã Thanh Nguyên là ñiểm nghiên cứu ñại diện cho tiểu vùng.
* Tiểu vùng 3 Bao gồm các xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Liêm Phong,
Liêm Cần, Liêm Thuận, Liêm Túc, Liêm Sơn, ñất ñai phần lớn là ñất phù sa
không ñược bồi, không glây trung tính ít chua. Hệ thống cây trồng phong phú
ña dạng. Diện tích lúa, rau màu chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các vùng khác, một
số cây trồng ñiển hình trong vùng như: lúa, dưa, su hào, cải các loại, ñậu
tương… ðại diện ñiều tra cho vùng 3 là xã Liêm Tuyền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 41


- Chọn các hộ ñiều tra ñại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp

Các số liệu ñược thống kê ñược xử lý bằng phần mềm excel, bản ñồ

chọn mẫu ngẫu nhiên. Các hộ ñiều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất

ñược quét và số hóa trên phần mềm microstion. Kết quả ñược trình bày bằng

nông nghiệp thuộc 3 xã ñại diện cho 3 vùng. Mỗi xã tiến hành ñiều tra 60 hộ và

các bảng biểu số liệu, bản ñồ và hình minh hoạ.

tổng số hộ ñiều tra là 180 hộ theo phương pháp ñiều tra phỏng vấn trực tiếp.


3.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài, chúng tham khảo thêm ý kiến của

- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan

người có chuyên môn, cán bộ lãnh ñạo và những người nông dân sản xuất

nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển

giỏi trong huyện nhằm ñưa ra những ñánh giá chung về tình hình phát triển

nông thôn, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch - Tài chính...

nông nghiệp cũng như tình hình sử dụng ñất hiện nay.

- Nguồn số liệu sơ cấp: nguồn số liệu sơ cấp ñược thu thập nhằm ñánh
giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ. Thu thập bằng phương pháp ñiều
tra nông hộ thông qua phiếu ñiều tra. Phương pháp này cung cấp số liệu chi
tiết về chi phí, thu nhập cũng như ñặc ñiểm cơ bản của nông hộ, mức ñộ thích
hợp cây trồng ñối với ñất ñai và ảnh hưởng ñến môi trường.
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập ñược, chúng tôi tiến hành tổng hợp,
phân tổ thành nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí, tình
hình tiêu thụ... Và xây dựng các chỉ tiêu ñánh giá quả sử dụng ñất, bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha. Từ ñó,
tiến hành phân tích so sánh, ñánh giá và rút ra kết luận.
- Hiệu quả xã hội: tính toán GTSX/lao ñộng, GTGT/ lao ñộng, số

lượng công lao ñộng ñầu tư cho 1 ha ñất. Từ ñó, tiến hành phân tích so sánh,
ñánh giá và rút ra kết luận.
- Hiệu quả môi trường: trên cơ sở phiếu ñiều tra, tính mức sử dụng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng bình quân và
so sánh với tiêu chuẩn cho phép.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 43


×