Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

NVNH c2 nghiep vu huy dong von new

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.49 MB, 16 trang )

3/29/2016

NỘI DUNG

LOGO

NGHIỆP VỤ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1

Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn

2

Nguyên tắc huy động vốn

3

Các hình thức huy động vốn

4

Phương pháp tính lãi

2

1

VAI TRÒ CỦA NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN


Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Đặc điểm nguồn vốn của NHTM:
Nguồn VCSH của NH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn

Vốn điều lệ

Nợ CP và NHNN

Các quỹ

Vốn huy động

Thặng dư vốn cổ phần

Vốn vay

Lợi nhuận
chưa phân phối

Các nguồn vốn khác

vốn kinh doanh, nhưng về số tuyệt đối lại rất lớn so với doanh
nghiệp.
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn, quyết định quy mô
kinh doanh và lợi nhuận của NH trong đó tiền gửi là thành
phần căn bản.
Nguồn vốn huy động của NHTM bao gồm:

Nguồn vốn huy động từ
3

TG và GTCG

Nguồn vốn vay
Nguồn vốn khác

4

1


3/29/2016

Thành phần nguồn vốn của NHTM

Vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu:
Được ghi trong điều lệ hoạt động
NH và giấy phép hoạt động NH

Vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM
Vốn của NHTM bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và
các loại vốn khác.

Do các chủ sở hữu đóng góp theo
quy định PL


Vốn
điều lệ

Phụ thuộc vào hình thức sở hữu của
NH: nhà nước, cổ đông…

5

6

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu

Vốn khác

Các quỹ dự trữ:

Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do NN cấp (NH

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ:

quốc doanh).

Trích từ lợi nhuận sau thuế hằng năm

Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch

Chênh lệch giá bán và mệnh giá CP (Thặng dư vốn)


tỷ giá hối đoái.

Quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

Lợi nhuận để lại chưa phân bố cho các quỹ

Quỹ dự phòng tài chính

7

8

2


3/29/2016

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN: Khái niệm

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN: Vai trò

Nguồn vốn huy động:

Vai trò:
Đóng vai trò then chốt trong hoạt động tạo
vốn của NHTM
Tạo hình ảnh, thương hiệu, là cơ sở để
phát triển các sản phẩm khác
Giúp người có vốn nhàn rỗi tạo thu nhập


Khái niệm:
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn thu hút được qua các
nghiệp vụ của Ngân hàng.
Là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh, được
cấu tạo bởi các thành phần:
Huy động tiền gửi
Huy động bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như
kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân
hàng và các giấy tờ có giá trị khác.

9

NGUYÊN TẮC HUY ĐỘNG VỐN
NH phải hoàn trả vốn huy động đúng
hạn
Nếu đúng hạn mà KH không đến?
Hoàn trả cả gốc và lãi đúng cam kết
Đảm bảo chi trả khi khách hàng có nhu
cầu rút trước hạn
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ vượt mức

10

CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
HUY ĐỘNG VỐN

Huy động
tiền gửi


Tiền
gửi
thanh
toán
11

Tiền
gửi

kỳ
hạn

Phát hành giấy
tờ có giá

Tiền
gửi TK
không
kỳ
hạn

Tiền
Chứng
gửi
chỉ
tiết
tiền
kiệm
gửi
có KH


Kỳ
phiếu

mục
đích

Trái
phiếu
Ngân
hàng

Giấy
tờ
khác

12

3


3/29/2016

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán


Tên gọi khác: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi hoạt

Tính chất:

kỳ, tiền gửi séc, tiền gửi theo yêu cầu, tiền gửi giao

Không ổn định

dịch.

Tạo nhiều lợi nhuận cho NH vì NH có thể huy

Đặc điểm: chủ sở hữu có thể dùng để chuyển

động được một lượng vốn lớn với lãi suất thấp
Phân loại:

khoản hoặc rút ra bất cứ lúc nào
Mục đích: KH gửi tiền vào tài khoản thanh toán để
hưởng các dịch vụ ngân hàng cung cấp và thanh

Tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, công
ty, tổ chức kinh tế.
Tiền gửi thanh toán cá nhân

toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
13

14


NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi của các nhà kinh doanh tiền tệ, công ty,

Tính lãi:

doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tiền nhàn rỗi tạm

Tiền lãi = Số dư tính lãi x Lãi suất x Thời gian

thời, có kỳ hạn tương đối ổn định.
Trong đó:

Lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất x Thời gian

Thời gian tính lãi: theo ngày
Ví dụ:

Lãi suất 1 ngày = Lãi suất năm/ 360 ngày
Lãi suất 1 ngày = Lãi suất tháng/ 30 ngày

DN bán
hàng


15

500 triệu
Trả tiền sau
25 ngày

Doanh
nghiệp
X

700 triệu

DN mua
hàng

Trả tiền sau
10 ngày
16

4


3/29/2016

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

Tiền gửi tiết kiệm


Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Đối tượng: cá nhân có tiền nhàn rỗi tạm thời nhưng không
thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền.

Đối tượng: cá nhân có tiền nhàn rỗi và thiết lập được
kế hoạch sử dụng tiền

Mục tiêu: an toàn nhiều hơn là sinh lợi

Mục tiêu:

lợi tức có được theo kỳ

Đặc điểm:
KH có thể rút bất cứ lúc nào
Lãi suất thấp
Không được sử dụng dịch vụ thanh toán
17

18

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI


Tiền gửi khác

Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đặc điểm:
Chia thành nhiều kỳ hạn gửi tiền với nhiều
phương thức trả lãi khác nhau (đầu kỳ, cuối
kỳ, định kỳ).
Lãi suất cao,
Không được sử dụng dịch vụ thanh toán
Không thể rút tiền trước thời hạn, hoặc phải
chịu phí phạt rút tiền trước thời hạn, hoặc phải
chịu lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (tùy quy
định của mỗi ngân hàng)
Ngân hàng chủ động về việc sử dụng vốn
19

Tiền gửi của các Ngân hàng khác dùng cho việc
thực hiện nghiệp vụ đại lý, thanh toán tiền hàng,
dịch vụ và chuyển ngân trong hệ thống.
Tiền gửi kho bạc nhà nước


20

5


3/29/2016


HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Khái quát về các loại giấy tờ có giá

Luật NHNN 2010:
GTCG là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ
trả nợ giữa tổ chức phát hành GTCG với
người sở hữu GTCG trong một thời hạn
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều
kiện khác

Khái niệm:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng
phát hành để huy động vốn, xác nhận nghĩa vụ trả nợ
một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ
chức tín dụng và người mua.

21

22

HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Thuộc tính:

Phân loại:

Mệnh giá: số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ
phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy

chứng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá phát hành
theo hình thức ghi sổ.
Thời hạn: khoảng thời gian từ ngày TCTD nhận nợ đến

Theo quyền sở hữu: Giấy tờ có giá ghi danh và vô
danh
Theo công cụ trên thị trường vốn:

Giấy tờ có giá thuộc công cụ nợ (chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…)

ngày cam kết thanh toán khoản nợ.
Lãi suất: lãi áp dụng để tính lãi cho người mua giấy tờ

Giấy tờ có giá thuộc công cụ vốn: cổ phiếu
Theo thời hạn: Giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn

có giá.
23

24

6


3/29/2016

Huy động GTCG
ngắn hạn


Lý do phát hành

Thỏa mãn nhu cầu
đầu tư ngắn hạn đa
dạng của các nhà
đầu tư khác nhau.

Tính thanh khoản của
giấy tờ có giá ngắn
hạn cao hơn so với
tiền gửi, đặc biệt là ở
các nước có thị trường
tiền tệ phát triển

Kỳ phiếu: Là một loại
giấy tờ có giá do NH
phát hành để huy động
vốn ngắn hạn, trong đó
NH cam kết sẽ trả lãi
được hưởng và vốn
gốc khi KP đến hạn

Chứng chỉ tiền gửi: là văn bản
do NH phát hành để chứng
nhận rằng người sở hữu văn
bản đã gửi tiền vào NH và
hứa trả một lượng tiền nhất
định cho người sở hữu nó
vào một thời điểm nhất định
trong tương lai


25

26

HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

GTCG trung và dài hạn

Huy động vốn dài hạn qua phát hành giấy tờ có giá
1
Trái phiếu dài
hạn:
-Mệnh giá
-Lãi suất
-Thời hạn
-Phương thức
trả lãi

2
Trái phiếu chuyển
đổi:
-Chứng khoán nợ
-Chứng khoán
vốn

3
Cổ phiếu:
-CP vô danh
và CP ký danh

-CP phổ thông
và CP ưu đãi

Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu:
Ngân hàng cam kết sẽ trả lãi và gốc cho nhà đầu tư sau
một thời hạn
Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi: là loại
trái phiếu mà sau một thời điểm nào đó, nhà đầu tư có quyền
chuyển đổi thành CP theo một tỷ lệ nhất định.
Huy động vốn bằng cổ phiếu

27

28

7


3/29/2016

Quy trình phát hành GTCG

Xác định KH

Đề nghị
phát hành

Cách tính lãi đối với GTCG

Thông báo

phát hành

1
Trả lãi sau:
NHTM xác định
và trả lãi một
lần vào thời
điểm đáo hạn
hay thanh toán
GTCG

Xác định người
có nhu cầu mua
Định ra các yêu
cầu phù hợp

Lập hồ sơ đề
nghị phát hành

Sau khi được
phê duyệt, thông
báo phát hành ra
công chúng

2
Trả lãi trước:
NHTM xác định và
trả lãi một lần tại
thời điểm phát
hành

=>Còn gọi là mức
giá chiết khấu

3
Trả lãi định kỳ:
NHTM xác
định và trả lãi
theo từng định
kỳ cho người
sở hữu GTCG

(mệnh giá, lãi
suất…)

29

Vay ngắn hạn của NHNN và các NH khác
Thiếu hụt dự trữ
Đáp ứng yêu cầu rút tiền của khách
hàng

30

LOGO

BÀI TẬP

Nguồn vay:
Từ thị trường liên ngân hàng
Từ NHNN


31

32

8


3/29/2016

Bài tập 1
Ngày
Diễn giải
05-Thg1 Số dư đầu kỳ
12-Thg1 Rút ATM
13-Thg1 Rút ATM

PS nợ

PS có

Chuyển khoản
23-Thg1 ATM
27-Thg1 Nhận lương

Số dư
5.000.000

1.000.000
1.500.000


Nhận lương tạm
16-Thg1 ứng
Mua vé máy bay
19-Thg1 onlone

Bài tập 2

2.000.000
1.789.000
1.350.000
5.168.000

Có sao kê tài khoản của khách hàng
như trong bảng.
Ngân hàng tính lãi suất tiền gửi ATM
1%/năm
Yêu cầu:
Tính lãi tháng 5
Tính lãi tháng 6
Biết KH đã gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lãi
hàng tháng, lãi suất 6,8%/năm. Đến 07/9
rút tiết kiệm thì được bao nhiêu tiền?
34

33

Bài tập 2
Ngày


Diễn giải

PS nợ

Bài tập 3
PS có

02-Thg5

Nộp tiền mở TK

02-Thg5

Nhận chuyển khoản qua ATM

08-Thg5

Mua hàng qua POS ở siêu thị

20-Thg5

Chuyển khoản qua ATM

31-Thg5

Nhận lương tháng 5

01-Thg6

Nhập lãi tháng 5


07-Thg6

Chuyển khoản gửi tiết kiệm

12-Thg6

Rút ATM

15-Thg6

Nhận chuyển khoản ATM

15-Thg6

Rút ATM

20-Thg6

Mua hàng online

235.000

22-Thg6

Mua hàng online

387.000

26-Thg6


Rút ATM

500.000

30-Thg6

Nhận lương

500.000
2.200.000
567.000
1.500.000
5.500.000

2.000.000
500.000
1.000.000
1.000.000

35

5.345.000

Một KH đến NH vào ngày 18/2/2013 để
gửi tiết kiệm 650 triệu kỳ hạn 6 tháng
(7%/năm) lĩnh lãi hàng quý. Khi đáo hạn
KH không đến rút tiền. Ngày 28/9 KH đến
NH tất toán sổ tiết kiệm.
Tính số tiền lãi của sổ tiết kiệm khi KH tất

toán vào ngày 22/8, biết lãi suất không
đổi trong suốt thời gian trên.
Tính tổng số tiền KH nhận được
Thực hiện lại câu a và b nếu lãi suất tiền
gửi tiết kiệm giảm đi 0,5%/năm vào thời
điểm tháng 8/2013

36

9


3/29/2016

Bài tập 4
Năm 2013, NH X phát hành chứng chỉ tiền
gửi ngắn hạn với các kỳ hạn 3 tháng
(8%/năm), 6 tháng (8,5%/năm), 9 tháng
(8,7%/năm) có thể tính lãi hàng tháng hoặc
cuối kỳ.
Ngày 15/2 có KH mua 250tr mệnh giá
chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng loại lĩnh
lãi hàng quý. Tính tiền lãi hàng quý và số
tiền nhận được khi đáo hạn.
Ngày 5/3 có KH mua 40tr mệnh giá CCTG 6
tháng loại lĩnh lãi trước. Tính giá mua và số
tiền nhận được khi đáo hạn
37

Bài tập 5

Ngày 18/11/2012 KH gửi 200tr đồng tại NH
với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 7%/năm. Khi
đáo hạn KH không đến NH rút tiền. Ngày
10/6/2013 KH đến rút 100tr đồng và gửi
toàn bộ số tiền còn lại với kỳ hạn 1 thansgg
(6,5%/năm). Lãi suất không kỳ hạn là
1,5%/năm. Ngày 15/8/2013 khách tất toán
toàn bộ sổ tiết kiệm.
A. Tính số tiền còn lại gửi vào ngày
10/6/2013
B. Tính tổng số tiền nhận được ngày
15/8/2013
39

Ngày 13/3 KH mua 50tr mệnh giá CCTG
9 tháng loại lĩnh lãi hàng quý. Tính tiền
lãi hàng quý và số tiền nhận được khi
đáo hạn.

38

Bài tập 6
Cuối năm 2011, ngân hàng X phát hành kỳ
phiếu ghi danh mệnh giá EURO với kỳ hạn và
lãi suất như bảng ở trang sau.
A. Ngày 05/9/2011 có KH mua 30.000 EURO
mệnh giá kỳ phiếu kỳ hạn 6 tháng trả lãi
trước. Tính giá mua và số tiền nhận được khi
đáo hạn.
B. Ngày 15/10 công ty D mua 50.000 EUR

mệnh giá kỳ phiếu 11 tháng trả lãi cuối kỳ và
30.000 EUR mệnh giá kỳ phiếu 11 tháng trả
lãi trước. Tính tổng số tiền KH chi ra để mua
số KP này và số tiền KH nhận được khi đáo
40
hạn

10


3/29/2016

Kỳ hạn
6 tháng lãi cuối kỳ

3,2%/năm

6 tháng lãi hàng tháng

2,9%/năm

6 tháng lãi trả trước

2,5%/năm

9 tháng lãi cuối kỳ

3,5%/năm

9 tháng lãi hàng quý


3,3%/năm

9 tháng lãi trả trước

3%/năm

11 tháng lãi cuối kỳ

4%/năm

11 tháng lãi trả trước

C. Công ty D có tài khoản TGTT bằng EURO
với số dư tại ngày 01/11 là 1268 EURO.
Ngày 12/11/2011 công ty mua 20.000 EURO
mệnh giá kỳ phiếu 6 tháng lãi hàng tháng.
Tiền lãi mỗi tháng sẽ tự động chuyển vào TK
TGTT. Xác định số dư tài khoản TGTT này
vào ngày 01/5/2013. Biết rằng trong thời
gian trên tài khoản TGTT EUR hưởng lãi suất
không đổi là 1%/năm và không có giao dịch
nào khác. NH nhập lãi TGTT vào ngày đầu
tháng.

Lãi suất

3,2%/năm
41


42

Bài tập 7
D. Thực hiện lại câu C nhưng lãi suất
TGTT EURO tăng lên 1,25% từ ngày
01/02/2013

Ngày 15/9/2013 Cty C đến NH rút tiền từ
các TK sau:
Hợp đồng tiền gửi kỳ hạn 6 tháng đáo hạn
ngày 08/9/2013 với giá trị tiền gửi là 1.500tr
đồng, lãi suất 7,5%/năm
Kỳ phiếu trị giá 500tr đồng, kỳ hạn 3 tháng, lãi
suất 7,6%/năm, trả lãi sau đáo hạn ngày
15/9/2013
CCTG 6 tháng trị giá 20.000 USD, lãi suất
3,4%/năm, trả lãi trước, đáo hạn ngày
10/9/2013
43

44

11


3/29/2016

Bài tập 8
GTCG sau khi đáo hạn sẽ được NH tính
lãi không kỳ hạn. Lãi suất TGKKH VND

là 1,5%/năm, của USD là 0,5%/năm
Tính số tiền công ty nhận được bằng
VND và USD

Ngày 12/4/2014 Công ty Bimexco dùng số
ngoại tệ chưa dùng đến để mua CCTG của
NH X ở BT6. Cụ thể, Cty mua 1.000.000
USD mệnh giá kỳ hạn 3 tháng và 300.000
USD kỳ hanj 6 tháng, lĩnh lãi hàng tháng.
Cty yêu cầu tiền lãi hàng tháng chuyển vào
tài khoản TGTT USD của Cty. Bất cứ lúc nào
số dư TK vượt quá 5.000 USD thì ngày hôm
sau Cty sẽ trích 5.000 USD để gửi kỳ hạn 1
tháng. Biết lãi suất USD không kỳ hạn là
2%/năm và kỳ hạn 1 tháng là 2,8%/năm.
46

45

LOGO
Tài khoản TGTT USD ban đầu có số dư
100 USD và từ ngày 12/4 tài khoản chỉ
phát sinh các giao dịch với ngân hàng
mà thôi. Lãi TGTT nhập vào đầu tháng.
A. Lập bảng sao kê tài khoản tháng
4,5,6 của Cty
B. Lập bảng sao kê tài khoản tháng
7,8,9 của Cty
C. Đến ngày 12/10, lãi tiền gửi kỳ hạn
tháng của Cty là bao nhiêu biết từ lúc

gửi 5000 USD Cty chưa rút lãi bao giờ.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

47

48

12


3/29/2016

Câu 1

Câu 2

Huy động vốn là:
A. Nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của
NHTM
B. Nghiệp vụ khai thác nguồn vốn nahnf
rỗi trong các tầng lớp dân cư và các
TCKT
C. Các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiết
kiệm và phát hành các GTCG nhằm tạo
nguồn vốn cho NHTM
D. Tất cả đều đúng

Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng…
A. Lớn nhất trong tổng nguồn vốn của

NHTM
B. Nhỏ nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM
C. Lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM và phục vụ cho hoạt động đầu tư
thương mại
D. Nhỏ nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM và phục vụ cho hoạt động cấp tín
dụng

49

Câu 3

50

Câu 4

Nguồn vốn huy động cảu NHTM không
ổn định vì…
A. Chiếm tỷ trọng cao
B. Dùng để cấp tín dụng
C. Khách hàng có thể rút tiền lại bất kỳ
lúc nào
D. Cạnh tranh cao

Khoản tiền NHTW tái cấp vốn cho NHTM
thuộc nguồn vốn nào của NHTM
A. Vốn điều lệ và các quỹ
B. Vốn huy động

C. Vốn đi vay
D. Vốn tiếp nhận

51

52

13


3/29/2016

Câu 5

Câu 6

Về cơ bản NHTM có thể huy động vốn
qua những loại tài khoản tiền gửi nào
A. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không
kỳ hạn
B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết
kiệm
C. Tiền gửi nội tệ và tiền gửi ngoại tệ
D. Tất cả đều đúng

Ông B có tài khoản tiền gửi thanh toán
tại NH ACB. Ngân hàng ACB áp dụng
mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là
0,27%/tháng
Giả sử bạn là nhân viên phụ trách tài

khoản của ông B, hãy tính tiền lãi tháng
5 cho tài khoản của ông B, biết giao
dịch của TK như sau:

53

54

Câu 6 tt
Ngày

Diễn giải

01/5

Số dư đầu kỳ

05/5

Gửi vào tiền mặt

08/5

Mua đồ nội thất

12/5

Nhận chuyển khoản

17/5


Trả tiền nhà

23/5

Nhận lương

31/5

Rút thẻ ATM

PS Nợ

PS Có

Số dư
12.000.000

8.000.000
8.500.000

A. ≈ 50.110 đồng
B. ≈ 51.817 đồng
C. ≈ 56.889 đồng
D. ≈ 58.330 đồng

5.000.000
5.000.000
18.750.000
2.000.000


55

56

14


3/29/2016

Câu 7

Câu 8

Bà B đến ngân hàng ngày 05/05/2014 để gửi tiết
kiệm 250 triệu đồng thời hạn 3 tháng, lãi suất
7%/năm (trả lãi định kỳ hàng tháng). Đến ngày
05/08/2014, bà B tất toán sổ tiết kiệm trên. Tính số
tiền bà B nhận được.
A. ≈ 254.472.222 đồng
B. ≈ 251.458.333 đồng
C. ≈ 254.423.611 đồng
D. ≈ 251.506.944 đồng

Ngân hàng X vào ngày 02/05/2013 bán cho bà Y 500
triệu đồng kỳ phiếu 6 tháng, lãi suất 7%/năm, lãi trả
hàng tháng và 20.000 USD kỳ phiếu thời hạn 6 tháng
trả lãi cuối kỳ, lãi suất 1,5%/năm. Tính số tiền bà Y
nhận được khi đáo hạn? Biết rằng Ngân hàng tính lãi
theo số ngày thực tế phát sinh.

A.
517.888.888 đồng và 20.153,3 USD
B.
505.013.888 đồng và 20.531,3 USD
C.
503.013.888 đồng và 20.153,3 USD
D.
517.888.888 đồng và 20.531,3 USD

Câu 9

Ngày 17/07/2013 ông X mua kỳ phiếu mệnh giá
5.000 USD với lãi suất 3%/năm, trả lãi trước, kỳ
hạn 6 tháng. Tính số tiền mua kỳ phiếu và số tiền
nhận được khi đáo hạn? Biết rằng Ngân hàng tính
lãi dựa trên 1 tháng có 30 ngày.
A. 4.952 USD và 5.000 USD
B. 4.925 USD và 5.000 USD
C. 5.000 USD và 5.075 USD
D. 5.000 USD và 5.057 USD

Câu 10
Ngày 12/06/2013, khách hàng A gửi tiết kiệm 300
triệu đồng kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng B với lãi
suất 6,8%/năm. Tổng số tiền khách hàng A nhận
được khi đáo hạn là?
A. ≈ 303.555.555 đồng
B. ≈ 305.213.333 đồng
C. ≈ 305.123.233 đồng
D. ≈ 302.133.533 đồng


15


3/29/2016

LOGO

61

16



×