Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án vật lí 10 (phát triển năng lực HS)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.66 KB, 31 trang )

Chương IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Bài 23:
ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tập.
b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K3,
- Phương pháp: P5, P7, P8.
- Trao đổi thông tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ : Tinh thần say mê khoa học
4. Địa chỉ tích hợp: Phần 1 xung lượng của lực.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên : Chuẩn bị hai quả bóng và phiếu học tập.
Phiếu học tập1
* Xét các ví dụ:
+ Quả bóng bàn rơi xuống nền nhà xi măng nảy lên.
+ Hai viên bi đang chuyển động nhanh va vào nhau, đổi hướng chuyển động.
+ Khẩu súng giật lại phía sau khi bắn
* Hãy cho biết thời gian tác dụng lực và độ lớn của lực tác dụng.
Phiếu học tập2
r
r
Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v1 . Tác dụng lên vật một lực F
r
có độ lớn không đổi trong thời gian ∆t thì vận tốc của vật đạt tới v2 .
+ Tìm gia tốc của vật thu được.
r r


r
+ Tính xung lượng của lực F theo v1 ; v2 và m
Phiếu học tập 3
- Trên mặt phẳng nằm ngang hoàn toàn nhẵn có 2 viên bi đang chuyển động va chạm
vào nhau.
+ Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi trong khoảng thời gian va chạm ∆t
+ So sánh độ biến thiên động lượng của 2 viên bi.
+ So sánh tổng động lượng của hệ trước & sau va chạm.
2. Học sinh : Ôn lại các định luật Niu-tơn.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực.
Năng lực cần
đạt

Hoạt động của
GV

Hoạt động của
HS

Kiến thức cần
đạt
1


- Phát phiếu học
Hs làm việc
• X8: Học sinh

theo nhóm (cá
thảo luận theo nhóm tập số 1.
nhân) để trả lời các
câu hỏi trong phiếu
+ Kết quả của lực học tập.
• K1 Rút ra kết
tác dụng đối với các
- Trình bày y
luận chung
vật: quả bóng bàn, bi kiến của nhóm (cá
ve, khẩu súng ở các ví nhân) trước lớp; cả
dụ trên.?
lớp thảo luận để
- hãy rút ra kết tìm ra y kiến đúng.
(thời gian tác dụng
• P5 Phát biểu luận chung:
r
- Khi một lực F tác lực ngắn; độ lớn
được định nghĩa
dụng lên một vật trong của lực rất lớn)
xung lượng.
• K2 nêu được khoảng r thời gian ∆t thì
- Các vật đó
đơn vị của xung tích F ∆t được định
nghĩa là xung lượng sau khi va chạm
lượng
r
biến
đổi
của lực F trong khoảng đều

chuyển động.
thời gian ∆t ấy
- Đơn vị xung
lượng của lực là: Niutơn giây (KH: N.s)

I. Động lượng
1. Xung lượng
của lực
r
- Khi một lực F
tác dụng lên một vật
trong khoảng thời
r
gian ∆t thì tích F ∆t
được định nghĩa là
xung lượng của lực
r
F trong khoảng thời
gian ∆t ấy
- Đơn vị xung
lượng của lực là:
Niu-tơn giây (KH:
N.s)

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm động lượng.
Năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của học
Kiến thức cần đạt
cần đạt

giáo viên
sinh
- Phát phiếu học
- Làm việc trên phiếu
2. Động lượng
• X6 :
tập
số
2:
học
tập
(theo
gợi
y
của
- Động lượng của
Làm việc theo
gv), trả lời trước lớp. Cả một vật có khối lượng
nhóm
- Gợi y: Công thức lớp cùng nhau thao luận m đang chuyển động
r
tính a? gia tốc a liên để đi đến câu trả lời đúng với vận tốc v là đại
r
lượng được xác
định
hệ với F như thế nào? nhất.
• K3 :
r
r
r r

r v2 − v1
bởi công thức: p = mv
Ghi lại biểu
a
=
Ta có:
∆t
thức tính gia
tốc
r
r
Mà F = ma
r
r
r r
- chú y vế phải của
⇔ F ∆t = ma ∆t = m ( v2 − v1 )
r
r
r
(1) xuất hiện đại lượng
⇔ F ∆t = mv2 − mv1 (1)
r
mv .
• K1:
r
r
- Từng em suy nghĩ
Phát biểu được
- Đặt p = mv gọi là

trả lời:
định nghĩa
động lượng của vật.
+ Động lượng bằng
động lượng
- Vậy động lượng
khối lượng nhân với vận
của một vật là đại
tốc.
-Đơn vị: ki-lô-gam
lượng như thế nào?
+ Động lượng bằng mét trên giây (KH:
khối lượng nhân với kg.m/s)
- Tóm lại: Động
vectơ vận tốc
Ta
có:
lượng của một vật có
r r r
r
r r
+ Động lượng là đại ∆p = p2 − p1 = mv2 − mv1 = F∆t
khối lượng m đang
2


chuyển động với vận lượng vectơ
r
tớc v là đại lượng
được xác r địnhr bởi

- Ta có:
cơng thức: p = mv
r r r
r
r
∆p = p2 − p1 = mv2 − mv1
- Trở lại phiếu học
r r
tập 2. Em hãy tìn độ
Suy ra: ∆p = F ∆t
biến thiên động lượng
- Hs trả lời.
r
• K2, P5, ∆p ?
X8 : Xây dựng
- Giữa độ biến
được định ly
thiên động lượng của
biến thiên
vật trong khoảng thời
động lượng
gian ∆t và xung lượng
của lực tác dụng lên
vật trong khoảng thời
gian đó có liên hệ thế
nào?
Hoạt động 3:Củng cớ, dặn dò.
Hoạt đợng của giáo viên

r r

∆ p = F ∆t

Độ biến thiên
động lượng của một
vật trong một khoảng
thời gian nào đó bằng
xung của tổng các lực
tác dụng lên vật trong
khoảng thời gian đó.

Hoạt đợng của học
sinh
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm : Phát biểu định nghĩa động
- Hệ thớng lại kiến
lượng và ghi biểu thức.
thức trọng tâm.
- Phát phiếu bài tập vận dụng :
Câu 1: Đơn vò của động lượng là:
A.N/s
B.N.s
C.N.m
D.N.m/s

- Thảo luận theo
Câu 2: Một quả bóng bay với động lượng p đập vuông góc
nhóm hồn thành bài
vào một bức tường thẳng sau đó bay ngược trở lại với cùng vận
tập.
tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:





A. 0
B. p
C. 2p
D. − 2 p
Câu 3: Xe A có khối lượng 500 kg và vận tốc 60km/h; xe B
có khối lượng 1000 kg và vận tốc 30 km/h. So sánh động lượng
của chúng:
A. A>B
B. AD.Không xác đònh được.
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần còn lại.

- Học sinh nhận
nhiệm vụ về nhà.

Bài 23: ĐỢNG LƯỢNG - ĐỊNH ḶT BẢO TOÀN ĐỢNG LƯỢNG (tt)
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo tồn động lượng đới với hệ hai vật.
• Nêu được ngun tắc chuyển động bằng phản lực
2. Về kĩ năng:
3


a. Kĩ năng :Vận dụng định luật bảo tồn động lượng để giải được các bài tập đới với
hai vật va chạm mềm.
b. Các năng lực thành phần

- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P5, P6,P7, P8.
- Trao đổi thơng tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6, C7
3. Thái độ : Tinh thần tích cực làm việc theo nhóm và u thích thiên văn học.
4. Địa chỉ tích hợp và ứng phó biến đồi khí hậu: Chuyển động bằng phản lực và ảnh
hưởng của ngành chế tạo tên lửa đới với thiên nhiên và cách khắc phục.
II. Ch̉n bị.
1.Giáo viên : Phiếu kiểm tra bài cũ
Câu 1: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc 900km/h. Động lượng
của máy bay là:
A.135000 kgm/s B.37500000 kgm/s
C.150000 kgm/s D. Một kết quả
khác
Câu 2: Biểu thức đònh luật II Niu-tơn có thể được viết dưới dạng:




A. F∆t = ∆p

 

B. F.∆p = ∆t

C.


F.∆p
= ma

∆t





D. F∆p = ma

Câu 3: Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây đúng ?
A.Động lượng của vật không thay đổi.
B.Xung của lực bằng không.
C.Độ biến thiên động lượng bằng không.
D.Tất cả đúng.
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 50g chuyển động thẳng đều với vận tốc v =
50cm/s thì động lượng của vật là:
A.2500g/cm.s
B.0,025kg.m/s
C.0,25kg.m/s
D.2,5kg.m/s
2. Học sinh : Ơn lại các kiến thức về lực hấp dẫn và gia tớc.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ởn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ sớ lớp.
2. Bài mới.
Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ
Hoạt đợng của giáo viên
Hoạt đợng của học sinh
Đưa ra các bài tập đã chuẩn bị u cầu 1 hs
Hs lên bảng làm bài tập
lên bảng làm
Hs lên trả bài

Gọi 1 hs khác lên trả lời lí thuyết
Thế nào là xung lượng của lực? đơn vị của
Hs dưới lớp theo dõi nhận xét
xung lượng?
Định nghĩa động lượng? biểu thức ?
Hoạt động 2: Xây dựng định luật bảo tồn động lượng.
Năng lực
Hoạt đợng
Hoạt đợng của học sinh
Kiến thức cần đạt
cần đạt
của giáo viên
P5 : Lấy
- Thơng báo
- Hs lấy VD hệ cơ lập.
II. Định luật bảo
được ví dụ về khái niệm hệ kín
+ Hòn bi va chạm vào tồn động lượng
hệ cơ lập
(cơ lập)
nhau trên mặt phẳng nằm
1. Hệ cơ lập.
- Hảy kể các ngang, ma sát khơng đáng kể.
2. Định luật bảo
4


hệ cô lập (kín)
+ Hệ súng & đạn ở thời
mà em biết?

điểm bắn
X8 : Học
- Phát phiếu
+ Hệ vật & trái đất…
sinh làm việc học tập số 3:
- Hs làm việc cá nhân trên
theo nhóm
- Gv hướng phiếu.
dẫn hs thảo luận
- Thảo luận để tìm ra câu
từng câu trả lời. trả lời đúng:r
r
r
r
+ ∆p1 = F21∆t ; ∆p2 = F12 ∆t
r
r
+ Ta có: F21 = − F12
r
r
P7 : Xây
- Như vậy
Nên: ∆p1 = −∆p2
dựng
được trong hệ cô lập
r r
r
+ Ta có: ∆p1 = p1sau − p1tröôùc
biểu thức của gồm 2 vật tương
r


r

r

∆p2 = p2 sau − p2 tröôùc
định luật bảo tác với nhau thì
toàn
động động lượng của r Nên:
r
r
r
lượng
mỗi vật & tổng p1sau − p1tröôùc = − p2 sau + p2 tröôùc
r
r
r
r
động lượng của
↔ p1sau + p2 sau = p1tröôùc + p2 tröôùc
hệ thay đổi thế
- Động lượng của từng vật
nào?
thì thay đổi. Tổng động lượng
của hệ không thay đổi.
- Phát biểu ĐL bảo toàn
K4 : Khái
- Kết quả động lượng.
quát
được này có thể mở

kiến thức.
rộng cho hệ cô
lập gồm nhiều
vật.  khái quát
kiến thức.

toàn động lượng của
hệ cô lập.
Định luật bảo toàn
động lượng : Động
lượng của một hệ cô
lập là một đại lượng
bảo toàn.
• Hệ thức của định
luật bảo toàn động
lượng đối
với
hệ hai
r
r
vật là p1 + p 2 = không
đổi.
Xét hệ cô lập gồm
hai vật tương tác, thì ta
có: r r
r
r

p1 + p 2 = p1 '+ p 2 '
r r

trong đó, p1 , p 2 là

các vectơ động lượng
của hai vật
trước khi
r r
tương tác, p1', p 2' là các
vectơ động lượng của
hai vật sau khi tương
tác.

Hoạt động 3: Xét bài toán va chạm mềm
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động của
Kiến thức cần đạt
cần đạt
của giáo viên
học sinh
K4, P5, X8 :
- Yêu cầu hs
- Hs trả lời & giải
3. Va chạm mềm
Hoàn thành bài cho biết kết quả bài 8 (pA = pB).
toán theo yêu cầu của bài 6, 7 trong
của giáo viên
SGK & 1 em lên
Áp dụng ĐLBT
giải bài 8
+ Vì không có ma động

lượng:
r
r
r
- Tiếp theo sát nên các ngoại lực m1v1 + m2 v2 = ( m1 + m2 ) v
r
r
bài 8: Hai xe tác dụng gồm có các
r m1v1 + m2 v2
v
=
P7 : Phân tích chuyển động cùng trọng lực & các phản
m1 + m2
được các lực tác chiều trên mặt lực pháp tuyến chúng
Các vec-tơ vận tốc
dụng.
phẳng nằm ngang cân bằng nhau: Hệ
cùng
hướng
hoàn toàn nhẵn, { m1; m2 } là một hệ cô
m v + m2 v2
→v= 1 1
đến móc vào nhau lập.
m1 + m2
r
r
r
& sẽ cùng chuyển
m1v1 + m2 v2 = ( m1 + m2 ) v
động với vận tốc

bao nhiêu?
+ Các vec-tơ vận
K3, P6 : Vận
- Gợi y: Hệ 2
cùng
hướng
dụng được định xe có là hệ cô lập tốc
luật bảo toàn không?
5


+ Có thể áp → v = m1v1 + m2 v2
m1 + m2
dụng ĐL BT động
lượng cho hệ 2 xe
Tính được, dựa
được không?
vào ĐLBT động lượng.
r
r
r
+ Nhận xét về
m1v1 + m2 v2 = ( m1 + m2 ) v
r
r
K2:
Viết hướng của các
r m1v1 + m2 v2
v
=

được biểu thức vec-tơ vận tốc?
m1 + m2
tính vận tốc.
- Nhận xét kết
quả bài làm của
hs.
- Thông báo:
Trong và chạm
mềm, sau va
chạm 2 vật dính
vào
nhau
&
chuyển động cùng
vận tốc.
- Có thể tính
được vận tốc của
2 vật sau va chạm
mềm
được
không?
- Nhận xét &
yêu câu hs ghi kết
quả.
Hoạt động 4: Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực.
Các năng
Hoạt động
Hoạt động của học
Kiến thức cần đạt
lực cần đạt

của giáo viên
sinh
- Phát phiếu
4. Chuyển động
X7 : Hoàn học tập số 3:
- Làm việc cá nhân trên
thành phiếu số
Ban đầu tên phiếu
3
lửa đứng yên. Khi
- Tham gia thảo luận
K2 : Viết lượng khí có khối để tìm kết quả đúng nhất.
bằng phản lực
được biểu thức lượng m phụt ra
+ Lúc đầu động lượng
- Lúc đầu động
tính
động phía sau với vận của tên lửa bằng không.
r
r
lượng của tên lửa bằng
lượng đầu và tốc v thì tên lửa pr1 = 0
r r
p1 = 0
không.
sau.
có khối lượng M
+ Khí phụt ra, động
- Khí phụt ra, động
sẽ chuyển động lượng của hệ:

r
lượng của hệ: r
r
r
thế nào? Tính vận
p2 = mv + MV
r
r
p2 = mv + MV
tốc của nó ngay
+ Coi tên lửa là hệ cô
- Coi tên lửa là hệ
sau khi khí phụt
lập, ta áp dụng ĐLBT động
cô lập, ta áp dụng
ra?
lượng:
r r
ĐLBT động lượng:
X8 : Học
- Hướng dẫn
r
r r
mv + MV = 0
r
sinh làm việc hs thảo luận để
r
mv
+
MV

=0
r
mv
r
r
theo nhóm.
tìm ra kết quả ⇒ V = −
mv
⇒V =−
M
đúng nhất.
r
M
r
+ Ta thấy V ngược
- Ta thấy V ngược
r
K3 : Trả
- Vậy em hiểu hướng với v nghĩa là tên hướng với vr nghĩa là tên
động lượng.

6


lời được phản thế nào là chuyển lửa bay về phía trước, lửa bay về phía trước,
lực là gì ?
động bằng phản ngược với hướng khí phụt ngược với hướng khí
lực?
ra.
phụt ra.

- NX y kiến
- Có, nếu biết đủ các
C6 : Kể trả lời của HS: thơng tin về khới lượng
các
loại “…”
khí, khới lượng bóng, vận
chuyển động
- Em hãy kể tớc khí phụt ra.
bằng phản lực các chuyển động
- Trả lời câu hỏi của
trong thực tế.
bằng phản lực mà GV.
em biết?
- Lấy ví dụ.
P7 : Liên
Suy nghĩ trả lời câu hỏi
hệ được thực tế
của giáo viên
-Tại sao
người ta tìm cách
giảm khới lượng
của vỏ tên lửa,
P6 , X8 : thân tàu con thoi,
Làm thế nào máy bay?
làm tăng vận
-Vai trò của
tớc của động tên lửa vũ trụ
cơ mà giảm quan trọng như
nhiên liệu.
thế nào ?

-Làm thế nào
tăng vận tớc
Động cơ phản lực
(Tên lửa) mà
giảm được nhiên
liệu.
Hoạt động 5:Củng cớ, dặn dò.
Hoạt đợng của giáo viên
Hoạt đợng của học
sinh
- Cho một bài tốn tương tự để hs tự làm trên lớp.
- Thảo luận theo nhóm
Câu 1:Toa xe thứ nhất có khối lượng 3 tấn chạy với hồn thành bài tập.
vận tốc 4m/s đến va chạm với toa xe thứa hai đứng yên có
khối lượng 5 tấn làm toa này chuyển động với vận tốc
3m/s. Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển động với vận tốc
bằng bao nhiêu ? Chọn chiều dương là chiều chuyển động
ban đầu của xe thứ nhất.
A.9m/s
B.1m/s
C.-9m/s
D.-1m/s
Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N, một vật thu gia
- Học sinh nhận nhiệm
tốc và chuyển động. Sau thời gian 2s độ biến động lượng
vụ về nhà.
của vật là:
A.8kgms-1
B.8kgms
C. 6kgms-1

D.8kgms
- Các em về nhà làm bài tập 5,6,7,8,9 trang 127 sách giáo
7


khoa.

BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
1.. Về kiến thức:
• Ơn lại kiến thức động lượng và định luật bào tồn động lượng
2. Về kĩ năng:
a.
Kĩ năng: Vận dụng để giải các dạng bài tập có liên quan.
b.
Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P4, P5, P6, P7.
- Trao đổi thơng tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ : Tinh thần đồn kết làm việc theo nhóm.
II. Ch̉n bị.
1. Giáo viên: Chuẩn bị một sớ bài tập ngồi SGK
2. Học sinh : Làm tất cả các bài tập của các bài học trên.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ởn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ sớ lớp.
2. Bài mới.
Hoạt đợng 1: Ơn kiến thức trọng tâm
Các năng lực
Hoạt đợng của giáo viên

Hoạt đợng của
cần đạt
học sinh
K1, K2 : Phát
Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Cá nhân trả lời
biểu được định nghĩa
câu hỏi của gv.
− Định nghìa xung lượng của lực?
xung lượng, động
− Định nghĩa động lượng? viết biểu
lượng, định luật bảo thức tính động lượng?
tồn động lượng.
Các hs khác theo
− Nội dung định luật bảo tồn động
lượng? viết biểu thức định luật bào tồn dõi và nhận xét
động lượng trong trường hợp hệ cơ lập có
hai vật va chạm vào nhau?
Nhận xét và cho điểm
Hoạt động2 . giáo viên giới thiệu phương pháp giải
Các
Trợ giúp
năng lực cần của giáo viên
đạt
K4 : nêu
Gv trình
được các
bày phương
phương pháp pháp giaiû bài
giải.

tập về động
lượng

Hoạt
Kiến thức cần đạt
đợng của
học sinh
Dạng 1: : TÝnh ®éng lỵng cđa mét
Hs lắng
vËt, mét hƯ vËt.
ur uu
r uur
nghe và ghi
Động lượng hệ vật: p = p1 + p2
chép
ur
ur
Nếu: p1 ↑↑ p 2 ⇒ p = p1 + p2 ; Nếu:
ur
ur
p1 ↑↓ p 2 ⇒ p = p1 − p2 ; Nếu:
ur ur
p1 ⊥ p 2 ⇒ p =

p12 + p2 2

8


Dạng 2: Bài tập về định luật bảo tồn

đợng lượng
Bíc 1: Chän hƯ vËt c« lËp kh¶o s¸t
Bíc 2: ViÕt biĨu thøc ®éng lỵng cđa
hƯ tríc vµ sau hiƯn tỵng.
Bíc 3: ¸p dơng
®Þnh lt b¶o toµn
uu
r uu
r
®éng lỵng cho hƯ: pt = ps (1)
Bíc 4: Chun ph¬ng tr×nh (1) thµnh
d¹ng v« híng (bỏ vecto) b»ng 2 c¸ch:
+ Ph¬ng ph¸p chiÕu
+ Ph¬ng ph¸p h×nh häc.

K4 : Nêu
được các
Các bước
bước giải áp áp dụng đònh
dụng được
luật bảo toàn
định luật bảo
động lượng
tồn động
lượng.
Hoạt đợng 3: Giải mợt sớ bài tập đặc trưng.
Năng lực
Hoạt động của
Hoạt động
cần đạt

giáo viên
của học sinh
Bài 1: Mợt vật
C6 : Hồn có khối lượng 1 kg
thành bài tập sớ rơi tự do xướng đất
1.
trong khoảng thời
gian 0,5 s. Hãy tính
đợ biến thiên đợng
- Cá nhân suy
lượng của vật trong
khoảng thời gian đó: nghĩ trả lời
- Làm theo
hướng dẫn của
- u cầu học giáo viên.
K1, K2, P4 : sinh xác định lực tác
xác định được dụng lên vật trong
các lực tác dụng,
thời gian trên . từ đó
áp dụng được
cơng thức về độ áp dụng công thức
biến thiên động về độ biến thiên
động lượng bằng
lượng.
xung lượng của lực
sẽ tìm ra độ biến
thiên động lượng.
Bài 2: Hai vật
có khới lượng m1 = 1
kg, m2 = 3 kg chuyển

động với các vận tớc
v1 = 3 m/s và v2 = 1
m/s. Tìm tổng động
lượng ( phương,
chiều và độ lớn) của
Viết phương
hệ trong các trường trình véc tơ.
K4 : Nhắc lại

Bài giải

Bài 1 : Trọng lực là
lực tác dụng chủ yếu
làm vật rơi xuồng trong
thời gian trên. F = m.g.
(1) áp dụng công thức
về độ biến thiên động
lượng ta có: F.∆t =.∆p.
(2) . từ 1 Và 2 ta suy
ra .∆p = 0,5 kg.m/s
Bài 2
a) Động lượng
của
 

p
p
p
hệ : = 1 + 2
Độ lớn : p = p1 + p2 =

m1v1 + m2v2 = 1.3 + 3.1 =
6 kgm/s
b) Động lượng của hệ
 
:p= p1+ p2
Độ lớn : p = m1v1 m2v2 = 0
c) Động lượng của hệ
 
p
: = p1+ p2
Độ lớn: p = p12 + p 22
9


các kiến thức về hợp :


phép tốn vector
a) v 1 và v 2
cùng hướng.


b) v 1 và v 2
cùng phương, ngược
X8 : Thảo chiều.


luận theo nhóm
c) v 1 và v 2
hồn thành bài vng góc nhau .

tốn
Yêu cầu học
sinh áp dụng các
công thức đã cung
cấp để làm bài tập
Yêu cầu học
sinh tính toán và
biện luận.

= = 4,242 kgm/s
Suy ra biểu

thức tính F
Chọn trục,
chiếu để chuyển
về phương trình
đại số.

Tính toán và
biện luận.

Bài 3
Theo đònh luật bảo
toàn động lượng ta có :







Viết phương m1 v1 + m2 v 2 = m1 v + m2


trình véc tơ.


m1 v1 + m2 v2
Yêu cầu học
v => v =
m1 + m2
P5 : vận
sinh áp dụng đònh
dụng được định
Chiếu lên phương
Suy ra biểu
luật bảo tồn luật bảo toàn động
ngang,
chọn
chiều

lượng cho bài toán.
động lượng.

thức tính v
dương cùng vhiều với v1
Chọn trục,
chiếu để chuyển
về phương trình
đại số.


P7 : Sử dụng
được
phương
pháp động lực
học trong bài
tốn.

, ta có :

m1v1 − m2 v 2
Bài 3: Một viên
V
=
.
đạn khới lượng 1kg
m1 + m2
đang
bay
theo
Biện luận: m1v1 >
phương thẳng đứng
m2v2  v > 0.
với vận tớc 500m/s
m1v1 <
thì nổ thành hai
Biện luận
mảnh có khới lượng dấu của v từ đó m2v2  v < 0.
m 1 v1 =
bằng nhau. Mảnh thứ


suy
ra
chiề
u
củ
a
v
nhất
bay
theo
m2v2  v = 0.
.
phương ngang với
vận tớc 500 2 m/s.
Hỏi mảnh thứ hai
bay theo phương nào
với vận tớc bao
nhiêu?

Hướng dẫn học
sinh chọn trục để
chiếu để chuyển
phương trình véc tơ
10


về phương trình đại
số.
Yêu cầu học
sinh biện luận.

Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở
Nêu phương pháp giải
trên, nêu phương pháp giải bài toán về
Về nhà giải các bài tập còn lại trong
động lượng, đònh luật bảo toàn động sách bài tập.
lượng, áp dụng để giải các bài tập khác.

Bài 24: CƠNG VÀ CƠNG ŚT
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được cơng thức tính cơng.
2. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng : Vận dụng được các cơng thức: A = Fscosα và P =

A
.
t

b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Phương pháp: P6, P7, P8.
- Trao đổi thơng tin: X4,X5, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ: Biết tiết kiệm cơng sức của con người
4. Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng
lên của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng.
II. Ch̉n bị.

1. Giáo viên : Một quả bóng và một vật nặng, bài tập vận dụng.
2. Học sinh : Ơn tập các kiến thức sau:
- Khái niệm cơng đã học ở lớp 8
- Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đờng quy
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ởn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ sớ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt đợng của học sinh
Gọi hs lên bảng và trả lời câu hỏi
Một hs lên bảng trả lời
Viết biểu thức tính động lượng? giải thích các đại
lượng có trong biểu thức đó?
Phát biểu định luật bảo tồn động lượng? viết biểu
Hs khác theo dõi và nhận
thức ?
xét
u cầu hs lên bảng giải bài tập sớ 9 SGK
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Ơn lại khái niệm cơng cơ học.
11


Các năng lực
Trợ giúp của giáo
cần đạt
viên
K3 : Lấy được ví
Giáo viên lấy một
dụ trong thực tế

số ví dụ về công cơ học
K4 : Trả lời
Khi nào ta có một
được khi nào có
công cơ học?
công cơ học
Dùng một lực kéo
r
F kéo một vật chuyển
K1 : Viết được
động theo phương
biểu thức tính công
ngang đi được quản
cơ học
đường s (hình vẽ). Tính
công của lực?

Kiến thức cần
đạt
I.Công
1. Khái niệm về
Khi có lực tác công
dụng lên vật và
điểm đặt của lực
chuyển dời
- Một lực sinh
công khi nó tác
Công của lực dụng lên một vật và
r
điểm đặt của lực

F là: A = F .s
r
chuyển dời.
F
r
K2 : Nêu được
- Khi điểm đặt
F
r
đơn vị của công
Đơn vị của của lực F chuyển
dời một đoạn s theo
công là J
\
A = 1N.m = 1J hướng của lực thì
Đơn vị của công?
công do lực sinh ra
là: A = F .s
Hoạt động 2: Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
Các
Trợ giúp của giáo
Hoạt động của học
Kiến thức cần đạt
năng lực
viên
sinh
cần đạt
K1
:
Gv đưa ra đề bài

2.Định nghĩa công
Nhớ lại công toán
trong trường hợp tổng
r
thức
tính
quát.
+ Dùng một lực F
r
công.
Lắng nghe đọc đề
không đổi kéo trên mặt
F
r
phẳng nằm ngang được và phân tích bài toán
F
α
X8 : làm một đoạn đường s (như
việc
theo hình vẽ). Tính công của
α
r
r
nhóm
lực F khi F hợp với
phương ngang góc α
r
r
F
Phân tích lực F

r
F
thành 2 lực thành
r
α
phần:- Fn vuông góc với
- Làm theo gợi y
α
hướng chuyển động
của GV
P8
:
s
Phân
tích
- Gợi y: Có phải
r
được các lực
toàn bộ lực F làm vật
thành phần
dịch chuyển không?
X8: Học
- Sau khi hướng dẫn
sinh
làm
Hs thảo luận để tìm
việc
theo
được kết quả; GV khái
nhóm

quát biểu thức tính

Hoạt động của
học sinh
Lắng nghe

- Trả lời câu hỏi của
r
GV (Phân tích lực F
thành 2 lực thành phần:
r
- Fn vuông góc với
hướng chuyển động
r
- Fs song song với
hướng chuyển động.
r
Chỉ có Fs làm vật dịch
chuyển)
r
Fn

r

- Fs song song với
hướng chuyển động.
r
Chỉ có Fs làm vật dịch
chuyển
r


+ Công của lực F

là: A = Fs .s
Mà: Fs = F cos α

12


r
F

công.

Nên A = F .s cos α

r
Fs

K2
:
Khái
quát
được công
thức
tính
công

r


+ Công của lực F

là: A = Fs .s
Fs = F cos α
Mà:
Nên A = F .s cos α
- Hs phát biểu định
nghĩa (SGK)
- Thảo luận nhóm
để trả lời:

K3
:
Biện
luận
được các giá
trị của công
- Có thể định nghĩa
công như thế nào?
r

- Công của lực F
phụ thuộc vào những
yếu tố nào? Và phụ
thuộc như thế nào?
- Gợi y chúng ta xét
các trường hợp của góc

K1
:

Phát
biểu
được định
nghĩa
của
công.
P4 : Nêu α
được sự phụ
thuộc
của
Gv giới thiệu định
công vào các nghĩa đơn vị của công.
yếu tố khác.

r

Khi lực F không
đổi tác dụng lên một vật
& điểm đặt của lực đó
chuyển dời một đoạn s
theo hướng hợp với
hướng của lực 1 góc α
thì công thức thực hiện
bởi lực đó được tính
theo công thức:

A = F .s cos α
+ A ∈ F ; s và α
3. Biện luận
A : F ; A : s và

+
a)Nếu α nhọn thì A
phụ thuộc vào góc α
> 0 → A gọi là công
như sau:
0
động.
α = 0 → cos α = 1 ⇒ A = Fphát
.s
o
α = 900 → cos α = 0 ⇒ A = 0 b) Nếu α =90 thì A
α = 1800 → cos α = −1 ⇒ A =
= −0Fvà
.s lực vuông góc
Vậy: với phương chuyển dời
0
0 < α < 90 → cos α > 0 ⇒ A > 0 không sinh công.
900 < α < 1800 → cos α < 0 ⇒ A < 0 c) Nếu α tù thì A <
0 và lực có tác dụng cản
trở lại chuyển động,
Suy nghĩ trả lời
→A gọi là công cản
(hay công âm).
4. Đơn vị công
Nếu F = 1N; s =
1m thì
A = 1N.m =
1J
Jun là công do lực
có độ lớn 1N thực hiện

khi điểm đặt của lực
chuyển dời 1m theo
hướng của lực.

-Trong trường hợp
F, s là một hằng số. Góc
K1 : Nêu α như thế nào để Amax?
được đơn vị
-Khi kéo một số vật
của công
nặng có kích thước nhỏ
nằm trên mặt đất chúng
ta thường hạ thấp người
để làm gi?
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công.
Các năng
Trợ giúp của
Hoạt động của học sinh
lực cần đạt
giáo viên

Kiến thức
cần đạt

13


P4 : Xác
Bài toán 1: Một
định được các ô tô chuyển động lên

lực tác dụng
dốc, mặt nghiêng
một góc β so với mặt
nằm ngang, chiều dài
K1, K4, X8, dốc l. Hệ số ma sát
C6: Hoàn thành giữa ô tô và dốc là µ
bài toán
(hình vẽ)
a. Có những lực
nào tác dụng lên ôtô?
b. Tính công của
lực đó?
c. Chỉ rõ công
cản và công phát
động?

- hs xác định các lực tác
dụng lên vật
a. Các lực tác dụng lên
ôtô:

r
F

r r r r
F ; P; Fms ; N

b. Công của các lực đó:

AN = 0; AF = F .l ; AFms = − Fms .l


r
P

Ap = l.P cos(900 + β ) ⇒ AP < 0
r
c. Công AFms < 0 vì Fms cản trở

chuyển động, do đó công
của lực ma sát là công cản.
r
+ Công AF > 0 vì F là
lực phát động, do đó công
r
của lực F là công phát động.
- Qua đó chúng
+ Công AP < 0 công cản
ta kết luận được gì?
- Hướng dẫn hs
thảo luận rút ra kết
luận đúng.
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Phát biểu định nghĩa & đơn vị công. Nêu
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm
y nghĩa của công âm.
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần II.
- Học sinh nhận nhiệm vụ về nhà.


Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tt)
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
2. Về kĩ năng:
a. Vận dụng được các công thức: A = Fscosα và P =

A
.
t

b. Các năng lực thành phần
- Kiến thức: K1,K2, K3, K4
- Phương pháp: P4, P5, P6.
- Trao đổi thông tin: X6,X7, X8.
- Cá thể: C6
3. Thái độ: Biết tiết kiệm công sức của con người
4. Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng
lên của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng. (Phần II)
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên : Chuẩn bị bài tập vận dụng và tìm hiểu về công suất của một số động cơ.
14


2. Học sinh : Ôn khái niệm công suất ở lớp 8
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Gọi hs lên bảng và trả lời câu hỏi - Một hs lên bảng trả lời
Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát? Khi
nào công đóng vai trò là công cản, công phát
động?
Hs khác theo dõi và nhận xét
- Yêu cầu hs làm bài bài tập 6 SGK.
Nhận xét và cho điểm
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm công suất
Các năng lực
cần đạt
K1 : Nêu được
định nghĩa công
suất
K2 : Viết được
biểu thức tính công
suất.
P4 : Nêu được
các đơn vị tính
công suất
P5 : Ý nghĩa
vật ly của công suất

Trợ giúp của
giáo viên
Yêu cầu hs đọc
SGK và trả lời các
câu hỏi:
1.Nêu định nghĩa
công suất.

2. Viết biểu thức
tính công suất.
3. Có thể dùng
những đơn vị công
suất nào?
4. Ý nghĩa vật lí
của công suất?

- Hướng dẫn học
sinh trả lời từng câu
hỏi, xác nhận câu trả
K1, P6 : Tổng lời đúng.
quát lại khái niệm
về công suất.
- Thông báo:
Công suất được dùng
cho cả trường hợp
các nguồn phát ra
năng lượng không
phải dưới dạng sinh
công cơ học.
- Nhấn mạnh:
Nếu trong khoảng
thời gian t công sinh
ra là A (A>0) thì
công suất (P) được
tính theo công thức:

Hoạt động của
Kiến thức cần

học sinh
đạt
- hs đọc sgk và
II. Công suất
thảo luận trả lời các
1. Khái niệm
câu hỏi của giáo viên. công suất
1. Công suất là đại
lượng đo bằng công
sinh ra trong một đơn
vị thời gian.
Công suất là đại
A
lượng đo bằng công
2. P =
sinh ra trong một
t
3. Đơn vị của đơn vị thời gian.
Nếu
trong
công suất:
- Oát (W) 1W = khoảng thời gian t
công sing ra bằng A
1J/1s
- Mã lực Anh(HP) (A>0) thì công suất
(kí hiệu P) được tính
1HP = 746W
- Mã lực Pháp (CV) theo công thức:
A
1CV = 736W

P=
4. Công suất của
t
một lực đặc trưng cho
2. Đơn vị công
tốc độ thực hiện công suất
của lực đó.
- Oát (W) 1W =
1J/1s
Mã
lực
Anh(HP) 1HP =
746W
- Mã lực Pháp
(CV) 1CV = 736W

15


P=

A
t

Hoạt động 2: Vận dụng khái niệm cơng śt
Các năng
Trợ giúp của
Hoạt đợng của học sinh
lực cần đạt
giáo viên

K4 : Trả lời
- Các em hãy
A 800.5 400
được câu C3
trả lời câu hỏi C3
P1 = 1 =
=
W
trong SGK
t1
30
3
P4
: vận
- Có thể gợi y:
dụng được cơng
+ Tính cơng
A
1000.6
P2 = 2 . =
= 100 W
thức tính cơng śt của mỡi cần
t2
60
śt.
cẩu?
+ So sánh 2
- Trong 1s, ơtơ thực hiện
cơng śt tính
P

được để rút ra kết được cơng: A1 = 1 = 4.104 J
t
luận?
- Xe máy thực hiện được
cơng:

Kiến thức
cần đạt
- Cơng śt
của cần cẩu M1
lớn hơn cơng
śt của cần cẩu
M2

P

A2 = 2 = 1,5.104 J
X8 : Thảo
- Các em đọc
t
luận theo nhóm bảng 24.1 SGK
- Độ chênh lệch cơng là:
hồn thành bài trong 1 phút rời trả
∆A = A1 − A2 = 2,5.104 J
tốn.
lời câu hỏi; So
- Thảo luận kết quả để tìm
sánh cơng mà ơtơ,
xe máy thực hiện đến kết luận
A

được trong 1s ?
P = mà: A = F.s; nên:
t
Tính rõ sự chênh
s
lệch đó.
P = F = F .v
t

Hoạt động 3 :Củng cớ, dặn dò.
Hoạt đợng của giáo viên
Hoạt đợng của học sinh
- Hệ thớng lại kiến thức trọng tâm của cả
Ghi Nhớ kiến thức trọng tâm.
bài : Phát biểu lại định nghĩa cơng và cơng
śt.
Bài tập vận dụng
Thảo luận theo nhóm hồn thành bài
Công suất của một người kéo một thùng tập.
nước có khối lượng 10kg chuyển động đều từ
giếng có độ sâu 10m trong thời gian 0,5 phút
là:
A.220W
B.33,3W
C.3,33W
D.0,5kW
Nhận nhiệm vụ về nhà.
- Về nhà làm bài tập 3,4,5,6,7 trang 132 và
133 sách giáo khoa.
Tiết :


Ngày giảng :
16


Tuần :

Ngày soạn :
Bài 25 : ĐỘNG NĂNG

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng
- Nêu được đơn vị đo động năng
2.kĩ năng và các năng lực
- Vận dụng được định lí biến thiên động năng giải các bài tập đơn giản.
- Hiểu rõ động năng là một dạng năng lực cơ học mà mọi vật có khi chuyển động,
động năng là một đại lượng vô hướng và có tính tương đối
- Nêu được những ví dụ về động năng có thể sinh công
- được các ví dụ trong các trường hợp
- Động năng của vật giảm vật sinh công dương, ngoại lực tác dụng lên vật sinh công
âm
Động năng
của vật tăng, vật sinh công âm, ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương
- Biết được công có khả năng làm biến đổi động năng của vật.
- Vận dụng thành thạo biểu thức tính công hay vận tốc của vật trong quá trình chuyển
động khi có công thực hiện hoặc ngược lại
- Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan
3 thái độ
- Nhận ra được hiện tượng khi một vật có động năng thì có thể sinh công trong tự nhiên

và khoa học kĩ thuật, Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học
tập vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm
nâng cao trình độ bản thân.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
Tìm ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công (hậu quả của một trận lũ
quét).
2.Học sinh:
- Ôn lại phần động năng đã học ở chương trình THCS.
- Ôn lại công thức tính công của một lực, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: (10’) Ôn lại khái niệm năng lượng và tìm hiểu những đặc điểm định
tính của năng lượng .
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ
thành phần cần đạt
giáo viên
học sinh
bản
*C3 :Hãy nêu
Suy nghĩ trả lời
I.KHÁI NIỆM
một số ví dụ về một
ĐỘNG NĂNG :
số vật có năng lượng?
1.Năng lượng :

Mọi vật đều
Cho học sinh
Suy nghĩ trả lời mang năng lượng .
*C2 :Một đang thảo luận
Quá trình trao đổi
chuyển động có năng
Khi vật thực năng lượng diễn ra
17


lượng không tại sao?
hiện công, truyền dưới các dạng khác
*X1 :Khi nào có
nhiệt, ....
nhau : thực hiện
quá trình trao đổi
Nêu kết luận về
công, truyền nhiệt,
năng lượng?
năng lượng
Ghi nhận
phát ra các tia mang
năng lượng .
Yêu cầu HS
hoàn thành câu C1
Thảo luận trả lời
Nêu khái niệm
động năng

Ghi nhận khái

niệm động năng

*P3 :Khi nào
một vật có động
năng ?
Suy nghĩ trả lời
*K1: định nghĩa
Yêu cầu HS
động năng
hoàn thành câu C2
Hoàn thành câu
*X3: Hãy nêu
C2
một số ví dụ về một
vật có động năng thì
có thể sinh công
Hoạt động 2: (15’) thành lập công thức tính động năng
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
thành phần cần đạt
giáo viên
học sinh
Giải bài toán: Vật
khối lượng m chịu tác
dụng của lực không
đổi F chuyển động
theo hướng của lực,
đi được quãng đường
s và vận tốc biến thiên



từ v1 đến v 2 .

2.Động năng
(Wđ )
Là một dạng
năng lượng mà vật
có được do nó
chuyển động .

Nội dung cơ bản
II.CÔNG THỨC
TÍNH
ĐỘNG
NĂNG
1. Công thức
tính động năng :

*P5 : sử dụng
Thảo luận để
các kiến thức đã học
Hướng dẫn HS
tìm công của vật ?
Động năng của
tìm biểu thức liên hệ tìm kết quả của bài
một vật có khối lượng
giữa công của lực tác toán
m đang chuyển động
dụng và động năng

với vận tốc v là năng
của vật .
lượng mà vật có được
*K1 :Viết công
do nó đang chuyển
thức và nêu được y
động và được xác
nghĩa các đại lượng
định theo công thức
trong công thức tính
Nêu và phân tích
động
Ghi nhận khái
khái niệm động năng
năng
niệm động năng
của một vật

18


Giới thiệu một
*K3
sử dụng vài ví dụ về động
công thức tính động năng
năng giải bài tâp 6
sgk
* K1: nêu được
động năng của một
Yêu cầu HS

vật phụ thuộc vào hoàn thành câu C3
những yếu tố nào?

1
m.v 2 (J)
2
kg.m 2
1J = 1 2
s

Wd =

Suy nghĩ trả lời
Hoàn thành câu
C3

*P4: Nêu được
vật có vận tốc càng
lớn, khối lượng càng
lớn thì có động năng
càng lớn

Tìm hiểu và ghi
nhận về đặc điểm
của động năng
Giải thích
Suy nghĩ trả lời

Động năng có
giá trị không xác

định, vô hướng luôn
dương hoặc bằng 0.

*P2: Giải thích
hiện tượng nước lũ
chạy mạnh có thể
cuốn trôi cây cối nhà
cửa
*P7: Động năng
có tính tương đối
không ? tại sao?
Hoạt động 3: (15’)Tìm hiểu công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
Các năng lực
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
thành phần cần đạt
giáo viên
học sinh
*K2 :Lực có tác
Giải bài toán: Vật
Nhớ lại kiến
2.Định lí biến
dụng ntn ?
khối lượng m chịu tác thức cũ trả lời
thiên động năng :
dụng của lực không
đổi F chuyển động
theo hướng của lực,
đi được quãng đường

s và vận tốc biến


*K1:Viết
biểu thiên từ v1 đến v 2 .
thức độ biến thiên
động năng?
Cho học sinh
Học sinh thảo
Độ biến thiên
thảo luận nhóm
*X1 :So sánh
luận tìm câu trả lời động năng của một
công mà lực thực
vật bằng công của lực
Thông báo nội
hiện được và độ biến dung định lí biên
Ghi nhận
tác dụng lên vật .
thiên động năng của thiện động năng
1
1
vật khi đó?
m.v22 − mv12 = A
2
Học sinh thảo 2
luận trả lời
Hệ quả:
- Khi A > 0 thì
*P2 :Nhận xét

động năng của vật tăng
mối liên hệ giữa tác
19


dụng của lực và sự
thay đổi động năng
của một vật?
*X3: nêu một số
ví dụ ứng dụng định
lí biến thiên động
năng

(vật sinh công âm).
- Khi A < 0 thì
Hs suy nghĩ làm động năng của vật giảm
bài tập
(vật sinh công dương)

*K3: sử dụng
công thức độ biến
thiên động năng giải
bài tập 8 sgk
Hoạt động 4 (5 phút) : củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
- Yêu cầu học sinh tóm tắ những kiến
Tóm tắt những kiến thức đã học trong
thức trong bài
bài.

- Học bài , làm bài tập 3, 4, 5, 7, 8/136,
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
137 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tiết 43 - 44
Tuần :

Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 25 : THẾ NĂNG

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều. Viết được biểu thức trọng
lực của một vật.
- Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp
dẫn).Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng.
- Nêu được đơn vị đo thế năng
2. Kĩ năng và các năng lực:
- Viết được công thức tính thế năng
- Vận dụng được công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản .
- Nêu được các ví dụ thực tế : một vật có thế năng thì có khả năng sinh công
- Phân biệt được thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi
- Nắm được khái niệm về thế năng có học từ đó phân biệt được hai dạng năng lượng
là thế năng và động năng, hiểu rõ khái niệm thế năng luôn gắn với tác dụng của lực thế
- Hiểu được thế năng tại mỗi vị trí có thể khác nhau tùy theo cách chọn mốc thế năng
- Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài toán về thế năng trọng trường và thế năng
đàn hồi.
- Hiểu được một vật bị biến dạng đàn hồi thì dữ trữ năng lượng để sinh công

- Tính được công của lực đàn hồi
- Hiểu được bản chất của thế năng đàn hồi
- Nêu được các ví dụ thực tế và giải thích được khả năng sinh công của vật đàn hồi
20


3. Thái độ
- Nhận ra được hiện tượng khi một vật có thế năng thì có thể sinh công trong tự nhiên
và khoa học kĩ thuật, Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Phân biết được hai dạng năng lượng là thế năng và động năng,
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học
tập vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm
nâng cao trình độ bản thân.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
Tìm ví dụ thực tế về những vật có thế năng sinh công .
2.Học sinh:
- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.
- Ôn lại công thức tính công của một lực.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động
năng và mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu khái niệm trọng trường .
Các năng lực
thành phần cần đạt

HOẠT ĐỘNG
GV


HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
HS
Nêu đặc điểm
I.THẾ NĂNG
Yêu cầu học sinh của trọng lực.
TRỌNG
nhắc lại đặc điểm
TRƯỜNG :
*K1 :Thế nào là của trọng lực.
1.Trọng trường :
trọng trường? Trọng
Ghi nhận khái
trường đều ?
niệm trọng trường và
Trọng trường
trọng trường đều.
là môi trường tồn tại
Giới thiệu khái
Trả lời C1.
xung quanh trái đất
niệm trọng trường và
và tác dụng lực (trọng
trọng trường đều.
lực) lên một vật có
Yêu cầu hs trả
khối lượng m nào đó
*K1: biết được
lời C1.

đặt tại vị trí bất kì
g
trong khoảng không
các đặc điểm của
gian đó .
trong môi trường
Trọng trường
trọng trường đều
đều là trọng trường
có vectơ gia tốc rơi tự
do (gia tốc trọng
trường) tại mọi điểm
không thay đổi
Hoạt động 3: (20’) Tìm hiểu về thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn )
Các năng lực
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
thành phần cần đạt
GV
HS
*X2 :Nhận xét
Nhận xét khả
2.Thế năng
về khả năng sinh
năng sinh công của trọng trường của
công của vật ở độ
vật ở độ cao z so với một vật
21



cao z so với mặt đất.
* P5 :Tính công
của trọng lực khi vật
rơi từ độ cao z xuống
mặt đất.

Yêu cầu học
sinh trả lời C2.
Giới thiệu khái
*K1 : viết được niệm thế năng trọng
công thức tính thế trường.
năng và nếu được y
nghĩa các đại lượng
Kết luận mối
vật lí trong công liên hệ giữa thế năng
thức tính thế năng
và công của trọng
lực.

mặt đất.
Là một dạng
Cá nhân suy ghĩ năng lượng mà vật có
trả lời
được do tương tác
giữa Trái Đất và vật;
Trả lời C2.
nó phụ thuộc vào vị
Ghi nhận khái trí của vật trong trọng
niệm thế năng trọng trường .

trường.
Biểu thức :
W
=
mgz
Tính công của
t
trọng lực.
m : Khối lượng
của vật (kg
g : gia tốc trọng
trường (m/s2)
Suy nghĩ trả lời
z : độ cao so
với mặt đất (m)

*P1: Trong quá
Ghi nhận mốc
trình chuyển động
thế năng.
thế năng được biến
Giới thiệu mốc
đổi bằng cách nào ? thế năng.
Trả lời câu C3 .
*X3: Nêu vài ví
Yêu cầu học sinh
Nêu ví dụ và
dụ về vật có thế trả lời C3.
nhận xét
năng. Dựa vào ví dụ

hãy cho biết khi nào
vật có thế năng.
Hoạt động 3: (5’) vận dụng công thức tính thế năng để giải một số bài tập liên quan
Các năng
HOẠT
HOẠT
NỘI DUNG
lực thành phần
ĐỘNG GV
ĐỘNG HS
cần đạt
*K3: sử dụng
Yêu cầu hs
Cá nhân giải
Độ cao của vật:
công thức tính
giải bài tập 3 bài tập
thế năng để giải
trang 141 sgk
Wt = mgz
bài tập 3 trang
W
1
141 sgk
z= t =
= 0,102m
mg

*P2 :Một học
sinh cho rằng hai

vật ở cùng một
độ cao so với mặt
đất thì có thế
năng bằng nhau?
Kết luận như vậy
có chính xác
không ? tại sao?

1.9,8

Suy nghĩ trả
lời

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
22


Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
Tóm tắt những kiến thức đã học trong
đã học trong bài.
bài.
Về nhà giải các bài tập 25.5, 25.6 và
Ghi các bài tập về nhà.
25.7 sách bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………
Tiết 2
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
- Dụng cụ thí nghiệm : lò xo , dây cao su, thanh tre, lực kế
- Một số hình vẽ trong bài
2.Học sinh:
Xem lai kiến thức thế năng đã được học ở lớp 8.
Học bài cũ, và xem trước bài mới
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa thế năng trọng trường? viết
biểu thức và y ghĩa cảu các đại lượng có trong biểu thức?
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu thế năng đàn hồi.
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động
Nội dung cơ bản
thành phần cần
của giáo viên
của học sinh
đạt
*K2 :Xác định
II. Thế năng đàn hồi.
độ biến dạng của lò
1. Công của lực đàn
xo và độ lớn của
Xét một lò
Ghi nhận hồi.
lực đàn hồi?
xo có độ cứng k, khái niệm.

Khi một vật bị biến
một đầu gắn vào
dạng thì nó có thể sinh
một vật, đầu kia
công. Lúc đó vật có một
giữ cố định.
dạng năng lượng gọi là thế
*K1 :Viết được
năng đàn hồi.
công thức tính thế
Nêu
khái
Công của lực đàn hồi:
1
năng đàn hồi và nếu niệm thế năng đàn
A = k(∆l)2
2
được y nghĩa các hồi.
đại lượng vật lí
trong công thức
Xác định
tính thế năng đàn
Yêu cầu học lực đàn hồi của lò
hồi
sinh xác định lực xo.
*P1 :Trong quá đàn hồi.
trình chuyển động
Giới
thiệu
2. Thế năng đàn hồi.

thế năng được biến công thức tính
Ghi nhận
Thế năng đàn hồi là
đổi bằng cách nào ? công của lực đàn công thức tính
dạng
năng
lượng của một
*K2 :Thế năng hồi.
công của lực đàn
23


đàn hồi phụ thuộc
vào độ biến dạng
như thế nào?
*X3 :Nêu vài ví
dụ về vật có thế
năng đàn hồi. Dựa
vào ví dụ hãy cho
biết khi nào vật có
thế năng đàn hồi.

Giới thiệu hồi.
cách tìm công
Đọc sgk.
thức tính công của
lực đàn hồi.

Giới thiệu
thế năng đàn hồi.


vật chịu tác dụng của lực
đàn hồi.
Thế năng đàn hồi của
một lò xo có độ cứng k ở
trọng thái có biến dạng ∆l
Ghi nhận là :
1
thế năng đàn hồi.
Wt = k(∆l)2
2

Ghi nhận
công thức tính
Giới thiệu thế năng đàn hồi
công thức tính thế của lò xo bị biến
năng đàn hồi của dạng.
một lò xo bị biến
dạng.
Nêu y nghĩa
các đại lượng vật
lí có trong công
thức tính thế
năng đàn hồi.

*P2: Một cái nỏ
được lắp sẵn mũi
tên và dây được kéo
căng, khi mũi tên
được bắn ra , năng

lượng của mũi tên
hay của nỏ đã thực
hiện việc đó? Dạng
năng lượng đó là
Yêu cầu học
gì?
sinh trả lời

Hoạt động 2: (10’) Bài tập vận dụng .
Các năng lực
Hoạt động
Hoạt động
Nội dung cơ bản
thành phần cần đạt
của giáo viên
của học sinh
*K3: Vận dụng
Hãy so sánh
Trả lời và
BT5 SGK
những kiến thức đã thế năng M,N.
giải thích.
Trên hình vẽ M,N cùng
học giải bài tập 5
nằm nằm ngang nên với
trang 141 sgk
cùng một mốc thế năng thì
M,N là như nhau.
BT6 SGK.
1

HS lên bảng
Wt = k(∆l)2=4.10-2 J
*K3 :Vận dụng
Gọi học sinh giải.
2
Thế năng này không phụ
công thức tính thế lên bảng.
thuộc vào khối lượng của
năng đàn hồi giải
vật
bài tập 6 trang 141
Nhận xét bài
sgk
làm của học sinh
*C2: Thế năng
đàn hồi có phụ thuộc
Suy nghĩ trả
vào khối lượng của
lời
vật không? Tại sao?

Hoạt động 3 (15 phút) : Củng cố, luyện tập, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
24


Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
Tóm tắt những kiến thức đã học.
cơ bản đã học trong bài.

Giải tại lớp các bài tập 2, 3, 4, 6.
Giải các bài tập 2, 3, 4, 6.
Về nhà giả các bài tập 25.9 và 25.10
Ghi các bài tập về nhà.
sách bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………
Tiết 45
Tuần :

Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 25 : CƠ NĂNG

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường.
Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường.
- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực
đàn hồi của lò xo.
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng
của lực đàn hồi của lò xo.
2. Kĩ năng và các năng lực:
- Vận dụng được công thức tính cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực
đàn hồi của lò xo và cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số
bài toán đơn giản.
- À sử dụng các công cụ toán học
- Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để giải thích định luật bảo toàn

cơ năng
- Đặt ra được những câu hỏi về định luật bảo toàn cơ năng
- Thiết lập và viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong
trọng trường và cơ năng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
- Nếu vật còn chịu tác dụng thêm của lực cản, lực ma sát thì cơ năng của vật sẽ biến
đổi , công của lực cản , lực ma sát bằng độ biến thiên cơ nằng
3. Thái độ
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học
tập vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm
nâng cao trình độ bản thân.
II − CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số thiết bị trực quan như con lắc đơn, con lắc lò xo,...
Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức đã học về động năng, thế năng ở bài trước và cơ năng (đã
được học ở THCS).
- Máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
25