ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----oOo----
BÁO CÁO NHÓM
MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TÊN ĐỀ TÀI:
HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI 175
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Trần Vũ
Học viên thực hiện :
-
Đào Nhật Hưng
Lê Vinh Vĩnh Phúc
Dương Hoàng Nhựt
Nguyễn Xuân Nam
Bùi Trung Nghĩa
Nguyễn Thanh Tân
Nguyễn Thanh Tú
(12070510) Nhóm trưởng
(12070534)
(12070531)
(12070526)
(12070528)
(12070545)
(12070553)
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Mục lục
Phân công làm việc môn HTTT nhóm 1 ......................................................................... 1
Biên bản làm việc ............................................................................................................ 2
1. Giới thiệu về hệ thống .............................................................................................. 3
1.1
Sơ đồ luồng thông tin ........................................................................................ 4
1.2
Chức năng của hệ thống .................................................................................... 5
1.3 Hệ thống thông tin quản lý X quang (RIS) và Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh
(PACS) ......................................................................................................................... 6
2. Nhận diện hệ thống................................................................................................... 6
3. Các chức năng của hệ thống ..................................................................................... 7
4. Phần mềm và nhà cung cấp ...................................................................................... 8
4.1
Phần mềm .......................................................................................................... 8
4.2
Vận hành phần mềm, xử lý lỗi và giải quyết ..................................................... 8
4.3
Thuận lợi ............................................................................................................ 9
4.4
Khó khăn.......................................................................................................... 10
4.5
Đánh giá chung của người dùng ...................................................................... 11
5. Chia sẻ thông tin giữa các hệ thống ....................................................................... 11
5.1
Trong cùng bệnh viện: ..................................................................................... 11
5.2
Giữa các bệnh viện: ......................................................................................... 11
6. Quản lý và tổ chức các tài nguyên CNTT .............................................................. 12
7. Nhu cầu về hệ thống thông tin của các cấp sử dụng .............................................. 12
8. Thay đổi, nâng cấp hệ thống .................................................................................. 12
8.1.
Phần cứng ........................................................................................................ 12
8.2.
Phần mềm: ....................................................................................................... 13
8.3.
Phương hướng : ............................................................................................... 13
9. Nghề MIS trong bệnh viện ..................................................................................... 13
10.
Lợi ích và một số vấn đề đạo đức, xã hội ........................................................... 13
11.
Nhận xét chung của nhóm................................................................................... 14
12.
Mở rộng ............................................................................................................... 14
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
Phân công làm việc môn HTTT nhóm 1
MSHV
Họ tên
12070510
Đào Nhật Hưng
Nội dung
- Tổng hợp nội dung
- Soạn slide thuyết trình
- Thuyết trình
- Cung cấp thông tin về hệ thống cho các
thành viên
- Giải đáp thắc mắc và hỗ trợ các thành
viên về hệ thống
12070534
Lê Vinh Vĩnh Phúc
- Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
- Công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
(phần cứng)
- Soạn slide thuyết trình
- Tập trung chương 3 - 4 theo giáo trình
12070531
Dương Hoàng Nhựt
- Công nghệ thông trin trong doanh nghiệp
- Phần mềm, nhà cung cấp và hạ tầng
mạng
- Soạn báo cáo nhóm
- Tập trung chương 5 - 6 theo giáo trình
12070545
Nguyễn Thanh Tân
- Quản lý và những thông tin cần thiết
- Tổ chức tài nguyên công nghệ thông tin
- Tập trung chương 9 - 10 theo giáo trình
12070528
Bùi Trung Nghĩa
- Kế hoạch triển khai hệ thống thông tin
- Tập trung chương 11 - 14 theo giáo trình
12070553
Nguyễn Thanh Tú
- Phát triển hệ thống
- Tập trung chương 15 - 16 theo giáo trình
12070526
Nguyễn Xuân Nam
- Rủi ro, bảo mật và phụ hồi
- Tập trung chương 17 theo giáo trình
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 1
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
Biên bản làm việc
STT
Thời gian
Địa điểm
1
6/10/2012
Bệnh viện 175
2
7/10/2012
Làm ở nhà
3
20/10/2012
Bệnh viện 175
4
10/11/2012
Bệnh viện 175
5
18/11/2012
Làm ở nhà
6
12/12/2012
Chi tiết
Thành viên
Họp nhóm
Anh Hưng : (admin hệ thống y tế bệnh
viện 175) giới thiệu sơ về hệ thống. Các
thành viên cùng tham khảo sơ qua hệ
thống
Viết báo cáo bản nháp lần 1 về nhận
diện hệ thống, liên lạc qua mail về
những nội dung cần chỉnh sửa
- Phân tích hệ thống thông tin y tế
bệnh viện 175 theo các chức năng
chính, cũng đã đi sâu vào quy trình
nghiệp vụ để có thể đánh giá khả năng
đáp ứng của hệ thống
- Các thành viên về xem xét và chuẩn bị
câu hỏi nếu có thắc mắc cho lần họp
sau
Họp nhóm
- Anh Hưng giải đáp các thắc mắc của
các thành viên trong nhóm sau khi họp
nhóm ngày 20/10/2012
- Chỉnh sửa bài báo cáo nháp đã viết
ngày 7/10/2012
Bàn về nội dung bài báo cáo, thống
nhất cấu trúc slide, soạn và chỉnh sửa
slide báo cáo, liên hệ qua mail
Tổng hợp lại và viết báo cáo chung,
thống kê lập biên bản cho nhóm
Hưng, Phúc, Tú,
Tân, Nam, Nghĩa
Hưng
Tất cả thành viên
trong nhóm
Tất cả thành viên
trong nhóm
Hưng, Phúc
Nhựt, Phúc
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 2
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
1. Giới thiệu về hệ thống
Bệnh viện 175 là bệnh viện quân đội tuyến cuối, vì là cơ quan nhà nước nên đặc điểm
là trì trệ, bảo thủ, cơ cấu cồng kềnh phức tạp nhưng lại có ngân sách lớn.
Nguồn vốn đầu tư cho hệ thống được trích từ ngân sách nhà nước. Tổng số vốn: 13 tỷ
700 triệu (2007 – 2008 ) ~ 1 triệu USD.
Phần cứng : 11 tỷ 200 triệu (Mạng, 200 máy tính, 100 máy in , hạ tầng CNTT
tương đối tốt)
Phần mềm : 2 tỷ (1,7 tỷ cho hệ thống thông tin)
Đào tạo, nghiệm thu, v.v…: 500 triệu
Nhà cung cấp hệ thống thông tin : FPT; Tên phần mềm: FPT eClinic
Nhân sự bộ phận CNTT : Tổ CNTT (7 người), thuộc Phòng KHTH (trên tổng số 1300
nhân viên của bệnh viện)
Qua các con số như trên, ta thấy tỷ lệ đầu tư cho phần cứng rất cao so với phần mềm,
đào tạo, tư vấn …
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 3
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
1.1 Sơ đồ luồng thông tin
NGOẠI TRÚ
(PHÒNG KHÁM)
Khám bệnh
Kết luận (Tái khám,
nhập viện)
Ra toa thuốc
CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm, Xquang, siêu âm,
điện tim, sinh
thiết,…
Các thủ thuật
nhỏ…
(Hệ thống PACSRIS)
DƯỢC, VTYT, MÁU
Quản lý các Kho dược
(BHYT nội, ngoại trú,
Các nhà thuốc), Kho
trang thiết bị, Kho
máu. Xuất ra giá lẻ
từng loại (có, không
có lời)
TIẾP NHẬN
Mỗi bệnh nhân 1
mã y tế
Phân loại bệnh
nhân (BHYT,Dịch
vụ, miễn phí)
Phân loại bệnh tật
BỆNH
NHÂN
TÀI CHÍNH
Thu tạm ứng, hoàn ứng
bệnh nhân dịch vụ. Thu
chênh lệch bệnh nhân
BHYT. Lập các mẫu
thanh toán với BHYT,
các mẫu biểu thuế. Chi
trả lương nhân viên hợp
đồng. Chi trả tiền cho
các Nhà cung cấp.
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG Y
VỤ
NHÂN SỰ
Tính toán tiền
lương, bảo
hiểm, bảng
lương, bậc
lương, ngày
nghỉ
NỘI TRÚ
Khám chữa bệnh
Chỉ định
CLS,Toa thuốc
Phẫu thuật,
Giường bệnh
NHÀ CUNG CẤP
DƯỢC, VTYT
NGƯỜI HIẾN MÁU,
MUA MÁU
THƯ VIỆN
Lưu trữ hồ sơ
bệnh án
Vị trí lưu trữ,
phân loại tài liệu,
tìm kiếm thông
tin.
Mượn trả hồ sơ
tài liệu
WEB TRA CỨU
Bệnh nhân có thể tra cứu
một số thông tin về bệnh của
mình, đặt lịch khám, tra cứu
các thông tin về các dịch vụ
khám chữa bệnh, kết quả
nghiên cứu khoa học
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 4
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
1.2 Chức năng của hệ thống
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 5
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
1.3 Hệ thống thông tin quản lý X quang (RIS) và Hệ thống lưu trữ và truyền
ảnh (PACS)
2. Nhận diện hệ thống
a) Là hệ thống thông tin quản lý gồm nhiều hệ thống con.
Kết nối xét nghiệm
Quản lý Dược
Vật tư y tế
Quản lý tài chính
Quản lý bệnh nhân
Quản lý nhân sự…,
Tuy nhiên, theo đánh giá của nhóm thì vẫn chưa phải là hệ thống ERP
b) Áp dụng tại bệnh viện công, nguồn vốn dự án xin từ ngân sách nhà nước, được
đầu tư theo nhiều giai đoạn. Khi quyết định đầu tư vào hệ thống thì chiến lược
sử dụng hệ thống thông tin vẫn chưa rõ ràng, không nắm chắc được những lợi
ích mà hệ thống thông tin mang lại, cũng không lường trước những khó khăn và
các vấn đề phải đối mặt. Động cơ đầu tư chủ yếu là do muốn có hệ thống để
không bị chê thua kém các bệnh viện khác.
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 6
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
c) Được cải tiến từ một hệ thống có sẵn do FPT viết cho các bệnh viện (các bệnh
viện nói chung đều có các bộ phận và cách quản lý tương đối giống nhau) nên
khả năng thành công cao.`Dù vậy, phải đối mặt với việc thay đổi quy trình cũng
như cách thức làm việc trước đây để phù hợp với hệ thống
3. Các chức năng của hệ thống
Accounting: ghi lại nguồn thu (chi phí khám chữa bệnh của từng người bệnh),
tổng hợp các mẫu biểu thanh toán với Bảo Hiểm Y Tế(BHYT), các mẫu biểu
thuế...
Finance: Do phần Accounting chưa bao trùm được hết các nguồn thu (thu về từ
BHYT, ngân sách NN cấp, có thể chậm trễ rất lâu do vướng mắc thủ tục) và chi
(chi trả cho các NCC, họ có thể vẫn cung cấp mặc dù quá hạn chi trả vì sợ mất
khách) nên chưa dùng nhiều.
Inventory control: đã kiểm soát tốt được lượng thuốc, vật tư y tế trong kho và
trong các nhà thuốc.
o Ví dụ: Trước đây khi chưa sử dụng hệ thống thì khoán cho Khoa Dược,
Khoa Trang Bị mỗi tháng nộp lại cho bệnh viện bao nhiêu tiền, hiện tại
các số liệu về mua bán thuốc được chuyển qua cho Bộ phận Tài chính
quản lý. Kiểm soát được số thuốc sắp hết hạn.
Manufacturing: Kết hợp giá thuốc và vật tư y tế (bán lẻ), giá các dịch vụ y tế
(xét nghiệm, phẫu thuật, giường, công chăm sóc,…) vào thành hóa đơn tổng
hợp chi phí , bệnh án điện tử… chuyển qua cho bộ phận Accounting.
Service:
-
Với người bệnh: giảm được thời gian xếp hàng, thời gian chờ khám, chờ lấy
kết quả xét nghiệm, chờ lấy kết quả chụp phim (kết quả xét nghiệm và chụp
phim truyền trên mạng), hóa đơn thanh toán rõ ràng, toa thuốc cho về dễ đọc,
lưu lại được bệnh sử của người bệnh.
-
Với bác sĩ: khi cho thuốc biết được những thuốc trong kho để cho, kiểm tra
được tương tác thuốc qua phần mềm, đễ dàng lấy được các số liệu thống kê
phục vụ nghiên cứu khoa học.
-
Với bệnh viện: tiết kiệm được chi phí chụp phim, các số liệu báo cáo rõ ràng,
nhanh chóng.
-
Với người quản lý: dễ dàng phát hiện ra các trường hợp gian lận (lập đường
dây khám bệnh BHYT lấy thuốc đem bán hoặc tài chính thanh toán khống với
BHYT ), lạm dụng thuốc đắt tiền, thuốc bổ trợ, thuốc có dấu * trong danh mục
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 7
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
của Bộ y tế, thống kê được các số liệu quan trọng như tỷ lệ sử dụng giường
(nếu nằm ghép thì sao?), số ngày điều trị trung bình, tỷ lệ các mặt bệnh (nhanh
chóng phát hiện bệnh dịch)…
Human resourse : Là cơ quan nhà nước còn nặng cơ chế xin cho (năng lực nhân
viên chỉ là một phần), chưa hẳn là đơn vị hạch toán (nhà nước vẫn trả lương cho
nhân viên biên chế) nên chưa phát huy được hiệu quả của phầm mềm. Chỉ dùng
được vào một số việc như tính toán tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên hợp đồng, số ngày nghỉ…
Effectiveness and Efficiency: chưa có đánh giá chính thức về hiệu quả sử dụng,
khi nghiệm thu dự án chỉ căn cứ vào việc sử dụng hệ thống ít hay nhiều trong
các công việc hàng ngày.
Bộ phận CNTT tự đánh giá:
Effectiveness: 70%
Efficiency: 40%
4. Phần mềm và nhà cung cấp
4.1 Phần mềm
Hệ thống thông tin quản lý bệnh viện: FPT eClinic
-
Ngôn ngữ lập trình .NET
Hệ cơ sở dữ liệu MS SQL 2005 sau được upgrade lên 2008.
Bao gồm các chức năng kế toán, tài chính, kho thuốc, vật tư y tế, bệnh nhân,
nhân sự, quy trình khám bệnh.
Phần mềm đã được xây dựng thành công ở một số bệnh viện khác.
Hệ thống lưu trữ hình ảnh (X-Quang, CT, MRI, Siêu âm...) (Gọi tắt là hệ
PACS/RIS)
-
Hệ thống này có sử dụng multimedia
Chi phí lưu trữ cho hệ thống này cao hơn hệ thống thông tin quản lý.
4.2 Vận hành phần mềm, xử lý lỗi và giải quyết
Điều hành của hệ thống: gần như toàn bộ thông qua bộ phận CNTT. Nếu cần thay
đổi chương trình, hệ thống cần đến kinh phí thì bộ phận CNTT lập kế hoạch trình
Ban Giám đốc.
Theo dõi hệ thống: Ngoài việc sử dụng hệ thống, mỗi bộ phận theo dõi việc thực
hiện đúng của chương trình tại bộ phận đó (ví dụ Tài chính theo dõi phần tài chính,
Dược theo dõi phận dược, v.v) vì Bộ phận này không xem được nội dung của bộ
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 8
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
phận khác. Bộ phận CNTT đảm nhiệm hoạt động của hệ thống máy chủ, máy trạm,
mạng,... và hoạt động chung của hệ thống.
Lỗi và xử lý lỗi:
-
-
Thời gian fix bug tạm khoanh vùng bị lỗi hoặc chức năng bị lỗi để khỏi mất
công khắc phục nhiều (có thể ghi lại bằng sổ sách), bao giờ xong thì sử dụng lại
(hoặc nhập lại).
Khi có bug nơi sử dụng phải báo ngay cho bộ phận CNTT.
Nếu nhẹ, bộ phận CNTT khắc phục ngay nếu có thể, nếu không thể thì báo
ngay cho FPT tới xem hoặc qua mạng để khắc phục.
Sự hỗ trợ từ FPT là tốt nếu có ký hợp đồng bảo trì, nếu không khi nào họ rảnh
mới hỗ trợ.
Chi phí rủi ro bệnh viện gánh chịu, bệnh nhân bị ảnh hưởng.
Vấn đề phát sinh:
Thông tin nhân sự hoặc tiền sử bệnh án và một số chi phí khác không được đưa vào
hệ thống, do bí mật quân sự. Những thông tin này có hệ thống nhân sự cấp cao
riêng, không được quyền truy cập hoặc kết nối tới. Bên cạnh đó đặc thù ngành y tế,
phải duy trì bệnh án giấy làm căn cứ pháp lý (ví dụ 15 năm với các bệnh án tử
vong) .
4.3 Thuận lợi
Tập trung và đồng bộ được các quy trình giữa các phòng ban với nhau một cách
thống nhất. Duy trì được một CSDL duy nhất về bệnh nhân và các dịch vụ y tế
trong toàn bệnh viện.
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân. Giảm
thời gian, công sức tổng hợp các báo cáo của nhân viên. Dễ dàng tìm và lấy các số
liệu phục vụ nghiên cứu khoa học (số liệu trong thời gian càng dài càng tốt). Giảm
không gian, tăng thời gian lưu trữ số liệu y tế của bệnh nhân. Tăng trình độ và nhận
thức của nhân viên về sử dụng CNTT. Làm nảy sinh các nhu cầu mới về HTTT.
Hệ PACS/RIS lưu trữ ảnh y tế theo chuẩn DICOM, mọi máy y tế mới đều phải
thỏa mãn chuẩn này nên không lo việc tương thích. Khi mua máy mới bệnh viện
phải bỏ thêm một khoản tiền cho việc kết nối vào hệ thống (chỗ bán máy y tế
không có trách nhiệm này hoặc phải có thêm điều khoản này trong hợp đồng mua
bán máy).
Hệ thống chạy trên nền tảng windows, vì vậy khá yên tâm về tính tương thích cũng
như thân thiện với người sử dụng cuối.
Việc áp dụng phần mềm tính toán kho, vật tư, kế toán sẽ giúp tính toán chính xác
hơn và đỡ mất thời gian hơn, đồng thời minh bạch hóa các con số thu chi.
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 9
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
4.4 Khó khăn
Chính vì nhiều khó khăn giữa việc kết nối 2 hệ thống nên hiện giờ trừ các máy Xét
nghiệm (máu, nước tiểu) có kết nối với hệ thống thông tin quản lý, hệ thống
PACS/RIS vẫn nằm ngoài. Có thể xem trên cùng một máy trạm nhưng phải mở
bằng 1 phần mềm của nước ngoài.
Chi phí xây dựng phần mềm khá thấp nên ta dễ dàng thấy được tính tối ưu hóa của
phần mềm không cao. Ngoài ra, với chi phí phần mềm như vậy cũng khó yêu cầu
nhà cung cấp đưa ra các tính năng cao hơn, ví dụ:
-
-
-
-
Sau một thời gian sử dụng, phần mềm đã chậm đi nhiều, do có nhiều dữ liệu để
xử lý, dù đầu tư nhiều và hạ tầng phần cứng, tuy nhiên về dài hạn thì vẫn không
lấp được tốc độ cho hệ thống.
Khai phá dữ liệu, hoặc hệ chuyên gia một cách chuyên nghiệp được.
Tính dễ dùng và thân thiện của phần mềm cũng chưa được chú trọng, có rất
nhiều lời phản ánh phần mềm khó dùng.
Chưa chú trọng vào việc testing nên còn khá nhiều bug ảnh hưởng tới hoạt động
của bệnh viện bởi nếu hệ thống dừng hoạt động sẽ không thể tiếp nhận bệnh
nhân, khám bệnh cấp thuốc, ra viện, thu chi tài chính, thanh toán, báo cáo
được... bởi vì nhiều loại sổ sách đã bị bỏ từ lâu. Việc tạm ngừng hệ thống
chuyển sang giấy khi có bug và nhập liệu lại khi hệ thống vận hành trở lại là rất
tốn thời gian và công sức.
Phần mềm đã được FPT viết ra cho nhiều bệnh viện, vì vậy muốn đạt được chi
phí rẻ phải tuân theo chuẩn và quy trình của phần mềm đưa ra, nên cán bộ công
nhân viên bệnh viện bên cạnh việc phải thay đổi thói quen dùng giấy viết thành
máy tính, còn phải thay đổi quy trình làm việc. Điều này dẫn tới tư duy chống
đối và không nhiệt tình vì họ quan niệm phải làm thêm công việc trong khi
lương họ không tăng và ngại thay đổi thói quen, đặc biệt là trong môi trường
nhà nước, nhân viên thường được trả theo giờ và thâm niên làm việc chứ không
phải theo công sức và hiệu quả công việc họ bỏ ra.
Do thuộc nhà nước, nên việc minh bạch hóa có thể động chạm lợi ích của nhiều
bộ phận, khó khăn trong việc triển khai
Nhìn vào chi phí đầu tư của bệnh viện, ta có thể thấy bệnh viện vẫn chưa thật sự
chú trọng đầu tư vào hệ thống thông tin, và mục đích đầu tư của họ cũng chưa rõ
ràng, bằng chứng là bỏ rất nhiều tiền cho hệ thống phần cứng, những vật hữu hình,
mà không nhận ra được sự quan trọng của phần mềm cũng như con người trong
việc khai thác và vận hành hệ thống.
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 10
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
4.5 Đánh giá chung của người dùng
- Hệ thống còn rất nhiều bất cập (khá nhiều lỗi, khó dùng, chậm dần,…) tuy
nhiên cũng phát huy được nhiều tác dụng trong tra cứu thông tin, khám chữa
bệnh và quản lý.
- Mất quá nhiều công sức để triển khai phần mềm này (thay đổi thói quen, chi phí
đầu tư) nên không dám nghĩ đến việc thay đổi sang một phần mềm khác (người
dùng đã quen sử dụng), do đó nếu có thể chỉ là nâng cấp thêm một vài tính năng
mới
5. Chia sẻ thông tin giữa các hệ thống
5.1 Trong cùng bệnh viện:
- Hệ thống thông tin quản lý do FPT xây dựng vẫn chưa kết nối được với hệ
thống lưu trữ hình ảnh (PACS) dẫn đến khá nhiều bất tiện.
- Ngoài ra, không được phép kết nối với hệ thống quản lý nhân sự cấp cao (Cơ
quan cán bộ, Cơ quan quân lực) vì lý do an ninh quân đội nên dữ liệu sẽ không
bao trùm hết được.
5.2 Giữa các bệnh viện:
- Lý tưởng: trên toàn quốc mỗi người có một mã y tế duy nhất để vào bất cứ
bệnh viện nào cũng có sẵn thông tin y tế của người đó (tiền sử bệnh, nhóm máu,
các bệnh truyền nhiễm, HIV, viêm gan B, tiểu đường, dị ứng thuốc …).
- Nhanh chóng cứu chữa được bệnh nhân
- Đỡ tốn kém chi phí và thời gian làm lại các xét nghiệm, chụp chiếu
- Tránh phơi nhiễm cho nhân viên y tế.
Để làm được điều này, các hệ thống thông tin trong các bệnh viện phải kết nối
được với nhau và có thể chia sẻ dữ liệu theo một cách thức chung. Tuy nhiên mỗi
bệnh viện lại sử dụng một hệ thống thông tin y tế khác nhau (hoặc chưa sử dụng)
do các nhà cung cấp khác nhau (kể cả nhà cung cấp nước ngoài viết) nên khó mà
đạt được mục đích trên.
Trên thế giới để giải quyết vấn đề này người ta dùng các chuẩn DICOM, HL7,
IHE để chuẩn hóa dữ liệu y tế trong trao đổi dữ liệu giữa các bệnh viện.
Ở Việt Nam các nhà cung cấp hệ thống thông tin y tế đều tuyên bố rằng hệ thống
mình xây dựng đã áp dụng các chuẩn này nhưng chưa được kiểm chứng (vì chưa
có bệnh viện nào đòi làm việc này, chưa có quy trình cho việc truyền thông tin y tế
giữa các bệnh viện).
Càng để lâu thì càng khó đồng bộ số liệu giữa các bệnh viện (và không thể, vì làm
cách nào để các hệ thống nhận biết được bệnh nhân có mã A1 tại bệnh viện A
chính là bệnh nhân có mã B1 tại bệnh viện B).
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 11
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
6. Quản lý và tổ chức các tài nguyên CNTT
-
-
-
Hệ thống được đầu tư từ dự án đi xin và người lãnh đạo cao nhất (Giám đốc)
thiếu quan tâm và trực tiếp chỉ đạo, chỉ giao hết cho Bộ phận CNTT quản lý nên
gặp phải nhiều khó khăn trong triển khai vì còn liên quan tới các phòng ban
khác. Ví dụ: khi triển khai các chức năng cần cơ cấu lại tổ chức (tăng người
hoặc thêm công việc mới ở bộ phận này, giảm hoặc bớt người làm việc ở bộ
phận khác), yêu cầu các đơn vị phải theo một quy trình mới, v.v…
Lãnh đạo bệnh viện cũng thường xuyên thay đổi do hết nhiệm kỳ hoặc về hưu,
người khác lên thay không nắm được đầy đủ (3 giám đốc trong giai đoạn triển
khai dự án 2007 - 2012).
Người lãnh đạo bệnh viện thường là người có tay nghề cao nhưng chưa chắc đã
có trình độ quản lý tốt, chưa nói đến trình độ IT.
Nhân viên sử dụng: nhân viên y tế khi được hướng dẫn sử dụng thường không
nhiệt tình vì coi như phải làm thêm công việc trong khi lương không tăng.
Các bác sĩ không thích xem phim X- quang trên máy tính do thói quen.
Đặc thù ngành y tế: phải duy trì bệnh án giấy làm căn cứ pháp lý (15 năm với
các bệnh án tử vong) chưa giảm được nhiều số lượng giấy tờ viết tay.
Đụng chạm đến lợi ích của một số bộ phận (Dược, Trang thiết bị y tế)
7. Nhu cầu về hệ thống thông tin của các cấp sử dụng
-
-
-
-
Những người trực tiếp nhập số liệu (Tiếp nhận bệnh nhân, khám bệnh, cấp
thuốc, thu chi tài chính) : quan tâm đến tính chính xác, dễ sử dụng và tốc độ của
chương trình.
Những người phụ trách nhóm (Quản lý các Kho Dược, phụ trách các bộ phận
tài chính) : quan tâm đến các chức năng báo cáo như lọc ra và sắp xếp các thông
tin cụ thể theo một mẫu nào đó (theo tháng, quý, năm).
Trưởng các Khoa, Phòng, Ban (Khoa Dược, Khoa Trang thiết bị y tế, Khoa
Khám bệnh, Khoa chẩn đoán hình ảnh, Phòng KHTH , Ban Tài chính) : quan
tâm đến hoạt động của một chức năng nào đó như thế nào.
Lãnh đạo cao nhất (Ban giám đốc) : quan tâm đến số liệu tổng hợp trong một
thời gian dài (1, 3 hoặc 5 năm)
8. Thay đổi, nâng cấp hệ thống
8.1. Phần cứng
Nhiều vấn đề phức tạp khi nâng cấp hệ thống máy chủ.
- Nâng cấp RAM từ 4 GB lên 32 GB kéo theo cài đặt mới HĐH 64 bit, cài đặt lại
hệ lưu trữ (SANS), cài đặt lại Hệ quản trị CSDL 64 bit, v.v…
- Phương hướng : ảo hóa hệ thống máy chủ để tăng khả năng xử lý, mức độ an
toàn, tiết kiệm điện năng.
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 12
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
8.2. Phần mềm:
Iít có khả năng thay đổi hoàn toàn sang một hệ thống thông tin bệnh viện mới do:
- Triển khai HTTT này tốn rất nhiều thời gian và công sức.
- Người sử dụng đã quen với cách sử dụng và các chức năng cũ.
- Dữ liệu tương đối lớn (~ 400.000 mã bệnh nhân).
8.3. Phương hướng :
Yêu cầu nhà cung cấp nâng cấp các chức năng mới như:
- Tích hợp với hệ thống PACS
- Tuân thủ các chuẩn trao đổi dữ liệu DICOM, HL7, IHE, sửa chữa khắc phục
các lỗi đã phát hiện, v.v…
9. Nghề MIS trong bệnh viện
-
-
Số lượng và chất lượng nhân viên IT (hoặc MIS) còn hạn chế, có vị trí chưa
cao.
Bộ Y tế yêu cầu các bệnh viện tuyến trung ương đến năm 2015 số lượng nhân
viên IT phải chiếm 1% tổng số nhân viên bệnh viện, 2020 là 2%.
Thực tế : chưa hấp dẫn người lao động trong nghành IT, MIS do đãi ngộ chưa
cao (chưa hiểu và coi trọng vai trò của hệ thống thông tin y tế), vị trí thấp hơn
các bộ phận Y, Dược (bị coi là bộ phận phục vụ) , ít thu nhập thêm.
Một số sai sót của người sử dụng (sai quy trình) nhưng lại đổ lỗi do phần mềm
chạy sai như vậy sẽ gây khó khăn cho bộ phận IT
10. Lợi ích và một số vấn đề đạo đức, xã hội
-
-
Trước khi có HTTT : chỉ có duy nhất 1 phần mềm kế toán bệnh viện phục vụ
thu tài chính. Quản lý Dược khoán cho Khoa Dược, dẫn đến thất thoát cho bệnh
viện.
Duy trì được một CSDL duy nhất về bệnh nhân và các dịch vụ y tế trong toàn
bệnh viện.
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân.
Giảm thời gian, công sức tổng hợp các báo cáo của nhân viên. Dễ dàng tìm và
lấy các số liệu phục vụ NCKH (số liệu trong thời gian càng dài càng tốt).
Giảm không gian, tăng thời gian lưu trữ số liệu y tế của bệnh nhân.
Tăng trình độ và nhận thức của nhân viên về sử dụng CNTT. Làm nảy sinh các
nhu cầu mới về HTTT.
Dữ liệu về sức khỏe bệnh nhân là những thông tin nhạy cảm, có giá trị.
Ví dụ: các công ty Bảo hiểm, sức khỏe các nhà lãnh
khai thác.
-
đạo v.v… có thể bị
Các bộ phận dược, tài chính hoặc IT có thể thống kê:
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 13
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
Số lượng, chủng loại thuốc tiêu thụ tại bệnh viện
Nhu cầu về thuốc mới và bán các thông tin này cho các Công Ty Dược …
11. Nhận xét chung của nhóm
FPT và phần mềm eClinic: nhìn chung đã giải quyết được bài toán về lưu trữ và truy
xuất thông tin, tuy nhiên việc tối ưu hóa quy trình, phần mềm cũng như testing và đặc
biệt là khai thác thông tin chưa được chú trọng. Tính tùy biến phần mềm chưa cao, hầu
như ép khách hàng đi theo khuôn mẫu nhất định. Mặc dù vậy cũng khó đổ lỗi hoàn
toàn cho nhà cung cấp vì mục tiêu của khách hàng trong nước chưa cao và rõ ràng.
Bệnh viện 175: Triển khai bằng nguồn vốn nhà nước, động cơ ban đầu chưa hẳn là
muốn tăng khả năng cạnh tranh của bệnh viện và cũng chưa hình dung được mức độ
khó khăn cũng như lợi ích mang lại. Vì vậy việc đầu tư thường tập trung ở phần cứng
và hạ tầng mạng, chứ ít quan tâm đến phần mềm. Sau khi triển khai, họ mới nhận diện
rõ hơn về hệ thống thông tin, và bỡ ngỡ khi gặp khó khăn.
12. Mở rộng
Ngoài việc tìm hiểu hiện trạng ứng dụng tại bệnh viện 175, các thành viên trong nhóm
còn tham gia việc phát triển ứng dụng quản lý cho các trường đại học tư và công, các
tổ chức công ty khác và qua sách báo cũng như đồng nghiệp, đây là những khó khăn
chung của việc ứng hệ thống thông tin tại Việt Nam,
-
-
Chú trọng đi theo chiều rộng và phần cứng trang thiết bị
Làm theo tâm lý đám đông
Chưa quan tâm chiều sâu và tốc độ tiến hành cũng như thời gian triển khai rất
chậm
Khó khăn do thiếu sự quyết tâm chỉ đạo từ cấp cao, vì các doanh nghiệp tổ chức
nhà nước thường có tư duy nhiệm kỳ, mà lợi ích mang lại của hệ thống thông
tin nhìn chung phải xem ở dài hạn mới thấy rõ được
Không tin tưởng vào nhà cung cấp trong nước, thích dùng phần mềm nước
ngoài dù chi phí cao.
Tuy nhiên, cũng có tín hiệu đáng mừng là các tổ chức đã nhận diện rõ hơn tầm quan
trọng của hệ thống thông tin và đã chịu đầu tư sâu hơn và tin tưởng những nhà cung
cấp trong nước hơn.
Cho nên việc muốn triển khai thành công và tạo sức cạnh tranh trong nước, ta cần phải
phối hợp giữ các tổ chức sử dụng phần mềm, các đơn vị cung cấp và đặc biệt sự quản
lý của nhà nước, đi đầu, cũng như tạo điều kiện và trao cơ hội cho doanh nghiệp trong
phần mềm nước phát triển, cũng như tuyên truyền sâu rộng hơn về lợi ích mang lại của
hệ thống thông tin.
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 14
Hệ Thống Thông Tin Y Tế Tại Bệnh Viện Quân Đội 175
Tài liệu tham khảo
-
Giáo trình MIS
Hệ thống thông của bệnh viện 175
Mô tả hệ thống của cty FPT
Quy trình nghiệp vụ tại bệnh viện
--- HẾT ---
Báo cáo Nhóm 4 – Trang 15