Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Quản lý nhà nước về văn hóa của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai năm 2012-2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.48 KB, 17 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, văn hóa ngày càng trở thành vấn đề toàn cầu, ngày càng
thu hút sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Hầu hết, các nước đều rất quan tâm
đến vai trò, vị trí của văn hóa trong phát triển, coi văn hóa là mục tiêu và động lực thúc
đẩy sự phát triển của đất nước.
Văn hóa là tổng thể các giá trị và chuẩn mực trong đời sống tinh thần của một
cộng đồng xã hội, một dân tộc, là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho sự phát triển bền vững.
Văn hóa có tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội, chi phối đến mọi hành
vi hoạt động của con người. Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã khẳng định “Văn hóa
là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh
tế-xã hội”. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế,
Đảng ta đặc biệt quan tâm đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, chú
trọng giáo dục người dân ý thức về cội nguồn và lòng tự hào dân tộc. Đảng chủ trương
văn hóa với vai trò là nhân tố cấu thành yếu tố nội sinh của sự phát triển, phải thấm sâu
vào từng lĩnh vực của đời sống xã hội, hình thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội mới
phù hợp với truyền thống dân tộc và yêu cầu thời đại.
Chính vì lẽ đó, quản lý nhà nước về văn hóa sẽ tạo ra môi trường văn hóa lành
mạnh, có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh
tế và phát triển đất nước nói chung và của chính quyền các cấp nói riêng.
Bản thân là một cán bộ công tác trong lĩnh vực Văn hóa, nhận thức được tầm
quan trọng của công tác quản lý văn hóa đối với việc nâng cao chất lượng hưởng thụ đời
sống văn hóa tinh thần của nhân dân, do đó tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về văn
hóa của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai năm 20122013” để nghiên cứu và viết thu hoạch.

1


I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
1. Vị trí địa lý:
Huyện Thống Nhất được thành lập theo Nghị định số 97/NĐ-CP ngày 21/8/2003
của Chính phủ, trên cơ sở huyện Thống Nhất cũ, chính thức đi vào hoạt động từ


01/01/2004, với 10 đơn vị hành chính cấp xã, 46 ấp, diện tích đất tự nhiên 24.721,6 ha,
dân số 161.000 người, dân cư từ các vùng miền trên cả nước hội tụ về làm ăn, sinh sống
từ đầu thế kỷ 20, mật độ dân số 612 người/km2.
Thống Nhất là huyện trung du của tỉnh Đồng Nai, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh,
phía bắc giáp huyện Định Quán, phía đông giáp thị xã Long Khánh, phía nam giáp
huyện Cẩm Mỹ và Long Thành, phía tây giáp huyện Trảng Bom.
2. Đặc điểm kinh tế-xã hội:
Khi mới thành lập huyện, khoảng 90% dân cư trong huyện sống dựa vào nông
nghiệp, nguồn thu nhập chính của nhân dân địa phương là trồng trọt và chăn nuôi.
Những năm gần đây, kinh tế xã hội huyện có nhiều khởi sắc. Mức tăng trưởng GDP từ
7,8% trong 2 năm 2004-2005, tăng 9,55% trong giai đoạn 2006-2010 và trên 10%
những năm tiếp theo. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng
thương mại, dịch vụ; quan tâm nâng cao hiệu quả sản xuất trên lĩnh vực nông nghiệp.
Toàn huyện có 16 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 95,86%, trong đó đồng bào dân
tộc Chơro chiếm đa số trong đồng bào dân tộc thiểu số), các lễ hội văn hóa truyền thống
hàng năm của các dân tộc được duy trì và tổ chức phù hợp với sắc thái văn hóa truyền
thống của các dân tộc; có 04 tôn giáo đang hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng
bào có đạo chiếm 87,23% dân số.
Cùng với truyền thống văn hóa lâu đời do đặc điểm cơ cấu dân cư từ khắp mọi
miền đất nước hội tụ về, nhân dân trong huyện có truyền thống đấu tranh oanh liệt, luôn
phải đương đầu với thời tiết, khí hậu nắng nóng khắc nghiệt trong lao động, sản xuất và
trải qua hai thời kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc với nhiều chiến công, Đội du kích xã
Hưng Lộc được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và 02 xã
anh hùng Bàu Hàm 2, Hưng Lộc đã tạo thêm bề dày văn hóa của cộng đồng dân cư trên
địa bàn huyện.
Với những đặc điểm trên, là những điều kiện rất quan trọng để nhân dân Thống
Nhất tiếp tục phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu những giá trị
văn hóa từ nhiều địa phương trong cả nước đem lại, hình thành nên tính đa dạng, phong
phú trong văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển “nền văn hóa
Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” trong thời gian qua.

Tuy nhiên, do tính đa dạng về dân tộc, tôn giáo, nhiều thành phần dân cư nên
phong tục, tập quán của các vùng miền có khác nhau, từ đó đã phần nào ảnh hưởng đến
chất lượng của các loại hình sinh hoạt văn hóa truyền thống; ảnh hưởng đến việc xây
dựng các quy ước, hương ước ở ấp trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” ở khu dân cư trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tế đó, trong những năm qua, với một trong các chức năng là cơ
quan tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể
thao, du lịch (lĩnh vực văn hóa) trên địa bàn huyện, Phòng Văn hoá và Thông tin
(VH&TT) huyện đã kịp thời, chủ động tham mưu UBND huyện tổ chức quản lý, hướng
dẫn các hoạt động văn hóa đảm bảo đúng định hướng, phù hợp với truyền thống văn
2


hóa của người dân địa phương; xây dựng nhiều văn bản quản lý nhà nước trên lĩnh vực
văn hóa, đem lại hiệu quả thiết thực trong việc quản lý các hoạt động văn hóa cũng như
đẩy mạnh phát triển sự nghiệp văn hóa của huyện nhà; thường xuyên hướng dẫn, chỉ
đạo và kiểm tra cơ sở tổ chức có hiệu quả các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn
hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao sôi nổi, ấn tượng chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn
của dân tộc, các sự kiện chính trị của đất nước và địa phương, phục vụ nhu cầu vui chơi
giải trí, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN HÓA HUYỆN THỐNG
NHẤT GIAI ĐOẠN 2012-2013:
1. Kết quả thực hiện:
1.1. Công tác thông tin, tuyên truyền cổ động:
Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng trong việc chuyển tải thông tin của Đảng,
nhà nước đến với nhân dân, vận động nhân dân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, góp phần vào việc hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh mà Đảng và nhà nước đã đề ra,
vì vậy Phòng VH&TT huyện đã thường xuyên chú trọng tham mưu triển khai thực hiện,
bằng việc chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động, kiện toàn cơ cấu tổ

chức và bộ máy quản lý ngành từ huyện đến xã, xây dựng thiết chế, đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật, lấy cơ sở làm trọng tâm để từng bước đẩy mạnh xã hội hóa
các hoạt động...
Chính vì vậy, trong 02 năm qua công tác thông tin tuyên truyền trên địa bàn
huyện đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Hệ thống thiết chế phục vụ công tác
thông tin tuyên truyền như Đài truyền thanh huyện và hệ thống truyền thanh cơ sở được
quan tâm đầu tư, Đội thông tin lưu động huyện và 10 tổ thông tin lưu động xã từng
bước củng cố, kiện toàn đi vào hoạt động có hiệu quả. Đặc biệt, Đội TTLĐ của huyện
thường sử dụng chương trình kết hợp 3 phương thức: tuyên truyền miệng, cổ động trực
quan và văn nghệ tuyên truyền. Hàng năm, xây dựng được từ 3-4 kịch bản tuyên truyền
mới và tổ chức phục vụ nhân dân 60 buổi; duy trì và định hướng các nội dung tuyên
truyền trên 12 cụm pano cổ động và các bảng tin trong huyện; kẻ vẽ 900-1000 m 2 panô;
thực hiện trên 9.000m băng rôn, khẩu hiệu, trên 1.200 tin bài tuyên truyền, tổ chức 1-2
cuộc triển lãm trưng bày hình ảnh, 2-3 cuộc diễu hành xe hoa vào dịp kỷ niệm các ngày
lễ lớn của dân tộc.
1.2. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa:
Hiện nay, trên địa bàn huyện hiện có: 22 điểm karaoke, 40 điểm cà phê, 14 điểm
băng đĩa, 70 điểm Intenet-Game Online, 23 điểm photocopy, 123 cửa hàng mua bán
điện thoại di động, 12 điểm sách báo văn phòng phẩm, 24 cơ sở lưu trú (nhà nghỉ), 02
điểm massage, trên 100 cơ sở hoạt động về lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn huyện
(gồm công lập và ngoài công lập).
Nhằm tăng cường công tác quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
Phòng VH&TT đã tham mưu UBND huyện kiện toàn đội kiểm tra liên ngành 814
huyện và hướng dẫn kiện toàn Tổ Kiểm tra liên ngành của các xã; hàng năm xây dựng
kế hoạch tổ chức thanh, kiểm tra các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa thông tin;
xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Đội KTLN huyện, Tổ KTLN các xã tổ chức
kiểm tra, rà soát chặt chẽ các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa-thông tin, tăng cường
3



công tác tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật cho các chủ cơ sở hoạt động
kinh doanh dịch vụ văn hóa-thông tin trên địa bàn; phối hợp tổ chức các lớp tập huấn,
các hội nghị triển khai văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ từ huyện đến cơ sở, các
chủ cơ sở kinh doanh...
Công tác thanh, kiểm tra các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
trên địa bàn được chú trọng đẩy mạnh từ huyện đến cơ sở. Đặc biệt là trong các dịp lễ,
tết Phòng VH&TT đã tăng cường phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan tổ
chức các đợt kiểm tra, rà soát tình hình hoạt động của các điểm kinh doanh dễ phát sinh
các tệ nạn xã hội như: karaoke, Internet, trò chơi điện tử, nhà trọ, nhà nghỉ…nhằm chấn
chỉnh và xử lý các cơ sở kinh doanh thiếu lành mạnh, đưa các hoạt động này đi vào nề
nếp, tạo môi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn.
Trong 02 năm qua, toàn huyện tổ chức kiểm tra kiểm tra 183 lần, với 563 lượt cơ
sở được kiểm tra, tham mưu UBND huyện ra quyết định xử phạt 17 cơ sở với số tiền
22.450.000 đồng (02 cơ sở nhà nghỉ, 06 cơ sở băng đĩa, 08 cơ sở Internet, 01 karaoke),
lập biên bản nhắc nhở 122 cơ sở vi phạm nhưng chưa đến mức xử phạt hành chính.
1.3. Hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc:
Trên địa bàn huyện hiện có 19 cơ sở tín ngưỡng dân gian (03 đình, 06 đền và 10
miếu), các cơ sở thờ tự các anh hùng, danh nhân có công với đất nước và hoạt động theo
đúng quy định của pháp luật. Có 03 di tích được công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh:
Đình Hưng Lộc (xã Hưng Lộc), Đình Dầu Giây, Vườn cao su đầu tiên sân điểm đồn
điền cao su Dầu Giây (xã Bàu Hàm 2); đồng thời, còn có các lễ hội mang tính đặc trưng
của các dân tộc thiểu số, cộng đồng cư dân như: lễ hội cầu mùa của người Chơ-ro; lễ
cầu an của người Tày, Nùng, Hoa; lễ kỳ yên Đình Hưng Lộc...
Công tác bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân tộc trên địa bàn huyện được
quan tâm thực hiện nhằm lưu giữ và truyền thụ các giá trị tinh thần, nhất là khơi dậy
lòng tự hào, tự tôn dân tộc trong nhân dân. Phòng VH&TT huyện đã tham mưu UBND
huyện phối hợp với Bảo tàng Tỉnh triển khai, thực hiện một số đề tài đi sâu nghiên cứu,
ứng dụng các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số vào đời sống xã hội, như: dự
án khôi phục lễ hội mừng lúa mới của người dân tộc Chơro; dự án sưu tầm văn hóa phi
vật thể nhạc cụ, cồng chiêng; sưu tầm dân ca, nghề dệt truyền thống của đồng bào dân

tộc Chơro...Năm 2012, phối hợp với Bảo tàng tỉnh Đồng Nai tổ chức phục chế hiện vật
cho Nhà văn hóa dân tộc Chơro (xã Xuân Thiện) gồm 28 hiện vật, với 21 loại dụng cụ
phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của đồng bào Chơro; trang bị các loại trang phục
của đồng bào dân tộc Chơro cho đội văn nghệ Nhà văn hóa dân tộc Chơro với tổng kinh
phí đầu tư gần 70 triệu đồng. Lễ hội Sayangva (cúng lúa mới) được khôi phục hàng năm
và tổ chức vào ngày rằm tháng 3 âm lịch hàng năm; năm 2013: triển khai thực hiện Đề
án trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa Đình Hưng Lộc, đề nghị UBND tỉnh công
nhận di tích Đình làng Dầu Giây, xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng và
giải pháp xây dựng đời sống văn hóa trong đồng bào có đạo ở huyện Thống Nhất thời
kỳ công nghiệp hóa.
Việc duy trì, bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, tạo ra tính liên kết cao trong cộng đồng và tôn vinh các giá trị sinh hoạt văn
hóa truyền thống, khơi dậy lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước trong đồng bào
và đáp ứng được một phần nhu cầu sinh hoạt văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số
trên địa bàn huyện.
4


1.4. Hoạt động văn hóa-văn nghệ:
Hoạt động văn hóa-văn nghệ diễn ra khá sôi nổi và rộng khắp. Phòng đã thường
xuyên quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn Đội văn nghệ huyện và xã đầu tư xây dựng các
chương trình nghệ thuật mới biểu diễn chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc và phục
vụ nhiệm vụ chính trị tại cơ sở. Vì vậy, tại Trung tâm Văn hóa-thể thao huyện và các xã
phong trào văn nghệ đã từng bước được nâng chất lượng và tăng thời lượng đáp ứng
được nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân.
Hoạt động văn hóa, văn nghệ hướng về cơ sở và đồng bào các xã vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc được chú trọng, bằng việc tổ chức các đêm văn nghệ quần
chúng, chiếu phim phục vụ nhân dân trên địa bàn. Đến nay, hầu hết các xã đều có Tivi
công cộng, 100% hộ dân đã có các phương tiện thông tin nghe-nhìn nên ngoài những
buổi tổ chức chiếu phim, biểu diễn văn nghệ phục vụ nhân dân, còn cấp phát băng

Video, đĩa DVD…cho Ban VHTT các xã mở chiếu phục vụ nhân dân, đặc biệt là các
cháu thiếu nhi trong dịp hè. Chất lượng cuộc sống nhân dân không ngừng được cải
thiện.
Định kỳ hàng năm huyện đều tổ chức hội thi, hội diễn văn nghệ như: hội thi
giọng ca trẻ, hội thi tiếng hát dân ca, hội diễn “Hoa phượng đỏ”, “Kể chuyện-Ngâm
thơ” theo sách hè…Các hội thi thực sự đã thu hút đông đảo thí sinh tham gia và hàng
ngàn lượt người xem và trở thành phong trào thi đua biểu diễn văn nghệ của những
người yêu thích âm nhạc, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên, học sinh, là cơ hội để đội
văn nghệ quần chúng ở các đơn vị trên địa bàn thi thố tài năng. Trong 02 năm toàn
huyện đã xây dựng trên 20 chương trình văn nghệ có chủ đề và phục vụ nhân dân trên
300 buổi, ngoài ra còn phối hợp với các đoàn nghệ thuật trong và ngoài tỉnh tổ chức
phục vụ trên 60 buổi văn nghệ chuyên nghiệp, trên 200 buổi chiếu phim miễn phí phục
vụ nhân dân.
Đến nay, 100% xã và trường học có đội văn nghệ, các đội văn nghệ quần chúng
hoạt động tích cực làm phong phú thêm đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trên
địa bàn. Một số xã đã thành lập các CLB "Hát với nhau", đờn ca tài tử, CLB thơ ca,
CLB hợp xướng, nhạc kèn...và duy trì hoạt động thường xuyên, góp phần đẩy mạnh
phong trào văn nghệ tại cơ sở nói riêng và trên địa bàn toàn huyện nói chung.
1.5. Hoạt động thư viện-phòng đọc sách :
Hoạt động thư viện-phòng đọc sách thường xuyên được quan tâm đầu tư cơ sở
vật chất, bổ sung sách báo mới đảm bảo nhu cầu “văn hóa đọc” ngày càng cao của nhân
dân. Hiện nay, toàn huyện đã có 05 điểm bưu điện văn hóa, 68 thư viện – phòng đọc
sách (xã, cơ quan, trường học), 46/46 ấp có tủ sách pháp luật, 02 CLB đọc sách người
cao tuổi, 02 thư viện kết hợp (nông trường cao su Dầu Giây, Bình Lộc), với tổng số
sách báo trên 110 ngàn cuốn. Được sự quan tâm của các cấp Thư viện huyện được đầu
tư khang trang, hiện đại, thuận lợi cho việc phục vụ nhu cầu “văn hóa đọc” ngày càng
cao của nhân dân, trong 2013-2014 đã tổ chức bổ sung mới hơn 3.600 bản sách, nâng
tổng số sách của Thư viện huyện lên trên 16 ngàn bản, phục vụ trên 15.000 lượt độc giả
với trên 30.000 lượt sách, báo, tạp chí; tổ chức trưng bày gần 1.400 lượt sách, báo về
chủ đề mừng Đảng-mừng Xuân, kỷ niệm 30/4, 19/5, 19/8, 2/9, 22/12, biển đảo Việt

Nam, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

5


1.6. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:
Hàng năm Phòng VH&TT đều chủ động tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện; hướng dẫn kiện toàn BCĐ
xã và Ban vận động các ấp, xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động cụ thể, hướng
dẫn cơ sở triển khai thực hiện gắn với thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”, phát triển văn hóa nông thôn, xây dựng nông thôn mới; tăng cường
phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
tốt các nội dung của cuộc vận động; tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ từ huyện đến cơ sở…
Vì vậy, trong 02 năm qua Phong trào tiếp tục duy trì phát triển ngày càng sâu
rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội, phong trào đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoàn
kết giúp nhau phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh còn
1,93% (theo chuẩn mới); giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,09%, 10/10 xã đã
cơ bản xóa nhà tạm, công tác đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động nhân đạo, từ thiện, chăm
lo cho người nghèo được đẩy mạnh thực hiện, bộ mặt nông thôn từng ngày đổi mới,
đường làng ngõ xóm sạch đẹp, đời sống văn hóa tinh thần ngày càng phong phú lành
mạnh hơn, nếp sống văn minh có nhiều tiến bộ (việc cưới được tổ chức trang trọng, tiết
kiệm; việc tang tổ chức chu đáo, thể hiện tình cảm thương tiếc của người sống với
người quá cố, tổ chức mai táng đúng thời gian và đúng nơi quy định; các hoạt động lễ
hội được quan tâm bảo tồn và tổ chức đúng nghi lễ), tình hình an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được giữ vững...đã góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - văn
hóa xã hội trên địa bàn. Đến cuối năm 2013: toàn huyện có 42/46 ấp được công nhận
danh hiệu ấp văn hóa và giữ vững danh hiệu ấp văn hóa (đạt tỷ lệ 91,3%), có
31.435/32.126 hộ được công nhận gia đình văn hóa (đạt tỷ lệ 97,8%); 06/10 xã được

công nhận xã phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy (đạt 60%); 98,44%
cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu cơ quan đơn vị có đời sống văn hóa tốt; số người tham gia
luyện tập thể thao thường xuyên chiếm 32,5% người dân tham gia luyện tập thể thao
thường xuyên, 26% gia đình tập thể dục thể thao, 8/10 xã có Trung tâm Văn hóa Thể
thao-Học tập cộng đồng, trong đó có 03 trung tâm VHTT-HTCĐ (Gia Tân 2, Hưng Lộc
và Quang Trung) đạt tiêu chí nông thôn mới.
Đặc biệt qua phong trào đã xuất hiện ngày càng nhiều những gương người tốt,
việc tốt, điển hình tiên tiến tiêu biểu trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như: Ông bà
mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vượt khó học giỏi, thanh niên lập nghiệp, phụ nữ giúp
nhau phát triển kinh tế gia đình, nghĩa tình đồng đội, thực hiện “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc,
phong trào toàn dân tham gia phòng, chống, phát hiện tố giác tội phạm…
1.7. Công tác xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình :
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối
sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010-2020, kế hoạch hành động Phòng, chống
bạo lực gia đình 2009-2015, thường xuyên hướng dẫn cơ sở triển khai tuyên truyền thực
hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình; nhân rộng mô hình CLB gia đình hạnh phúc
và duy trì sinh hoạt có hiệu quả tại các CLB đã được xây dựng. Hàng năm đều tổ chức
giao lưu Gia đình văn hóa tiêu biểu nhân kỷ niệm ngày gia đình Việt Nam và tham gia
tốt Ngày hội gia đình văn hóa tại tỉnh; năm 2013: Tham mưu UBND huyện tổ chức Hội
6


nghị sơ kết 5 năm thực hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình và tham gia Hội nghị
tổng kết tại tỉnh; thành lập Ban chỉ đạo công tác gia đình và Quy chế làm việc của Ban
chỉ đạo công tác gia đình; kế hoạch “ xây dựng gia đình văn hóa thời kỳ công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nước” huyện Thống Nhất; tình hình bạo lực gia đình giảm từ 52 vụ
năm 2012 xuống còn 36 vụ năm 2013; thực hiện tư vấn cho 88 đối tượng là người gây
bạo lực và 88 đối tượng là nạn nhân bạo lực gia đình, hòa giải thành 84 vụ bạo lực gia
đình 04 vụ ly hôn.

Hiện nay, toàn huyện có 26 CLB với 512 thành viên, 46/46 ấp có nhóm phòng
chống bạo lực gia đình, 59 địa chỉ tin cậy tại cộng đồng.
1.8. Hoạt động thể dục-thể thao:
Phong trào TDTT quần chúng luôn được Phòng VH&TT huyện tham mưu quan
tâm hướng dẫn đẩy mạnh và phát triển rộng rãi trong quần chúng nhân dân, hình thức
nội dung luyện tập ngày càng đa dạng phong phú, trọng tâm là chương trình V “Toàn
dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” góp phần duy trì hoạt động phong
trào ở cơ sở, đồng thời thúc đẩy các hoạt động thi đấu liên tục, thường xuyên. Trong 02
toàn huyện tổ chức trên 30 giải thể thao truyền thống, trên 230 lượt buổi thi đấu, giao
lưu với trên 8 ngàn lượt VĐV tham gia, thu hút trên 29 ngàn lượt khán giả đến xem và
cổ vũ; tham gia 31 giải thể thao cấp tỉnh với thành tích đạt 132 huy chương các loại.
Đặc biệt, trong năm 2013 Phòng đã tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện tổ
chức thành công Đại hội TDTT cấp cơ sở và cấp huyện lần VII/2013, với kết quả: 10/10
xã đã tổ chức thành công Đại hội TDTT theo đúng đúng quy trình, có quy mô và huy
động được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia; Đại hội TDTT cấp huyện được tổ
chức với 12 môn thi đấu, tại lễ khai mạc huy động gần 4 ngàn đại biểu, HLV, vận động
viên và quần chúng tham gia diễu hành và thi đấu.
1.9. Hoạt động Du lịch:
Về du lịch được chú trọng quản lý và phát triển thông qua công tác quy hoạch,
đầu tư, xúc tiến quảng bá du lịch. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền giới thiệu những lợi thế
về cảnh quan của huyện nhằm kêu gọi đầu tư du lịch trong và ngoài huyện; Tổ chức
khảo sát, thống kê, kiểm tra hoạt động các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn toàn huyện,
Hiện trên địa bàn toàn huyện có 24 cơ sở lưu trú du lịch, với trên 7,2 ngàn lượt
khách thực hiện lưu trú hàng năm.
1.10. Xây dựng thiết chế văn hóa-thể thao:
Phòng Văn hóa và thông tin huyện đã xây dựng đề án Hệ thống thiết chế văn hóa
cơ sở trình UBND huyện đưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Bên cạnh đó, còn chủ động đẩy mạnh công
tác tuyên truyền đến cơ sở, coi việc xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở là một trong
những nội dung quan trọng để công nhận đơn vị văn hóa, gia đình văn hóa trên địa bàn.

Từ đó, việc xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở được các Cấp ủy, chính quyền quan
tâm đúng mức, nhân dân tích cực hưởng ứng, vận động được nhiều nguồn lực để đầu tư
xây dựng các thiết chế văn hóa.
Đến nay, toàn huyện có 10/10 xã có Trung tâm học tập cộng đồng; 08/10 xã có
Trung tâm Văn hóa, thể thao-Học tập cộng đồng, 22/46 ấp có trụ sở làm việc và sinh
hoạt cộng đồng, 5 Điểm bưu điện văn hóa, 68 thư viện-phòng đọc sách (xã, cơ quan,
trường học), 46/46 ấp có tủ sách pháp luật, 66 đội văn nghệ (ấp, xã, cơ quan, trường học
7


và giáo xứ), 5 câu lạc bộ “Hát với nhau”, 56 CLB gia đình hạnh phúc, 57 CLB TDTT,
14 sân bóng đá, 26 sân bóng chuyền, 33 sân cầu lông, 16 cụm pa nô, 11 đội, tổ thông tin
lưu động, 01 Trung tâm VHTT, 01 Thư viện huyện. Trung tâm TDTT đang được triển
khai xây dựng dự kiến hoàn thành và đưa vào hoạt động năm 2015.
Trong 2012-2013, Phòng đã phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu
UBND huyện tổ chức nâng cấp, sữa chữa 03 Trung tâm VHTT-HTCĐ xã Hưng Lộc,
Gia Tân 2, Quang Trung đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL
ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đưa vào kế hoạch ghi vốn để
xây dựng, nâng cấp, sữa chữa 01 Trung tâm VHTT-HTCĐ xã Bàu Hàm 2; xây mới và
nâng cấp 14/14 Nhà văn hóa ấp tại 3 xã điểm nông thôn mới và 7/7 ấp xã Quang Trung
giai đoạn 2014-2015.
1.11. Hoạt động của các câu lạc bộ:
Duy trì và định hướng hoạt động 01 Chi hội văn học nghệ thuật , 02 câu lạc bộ

đờn ca tài tử, 05 câu lạc bộ “Hát với nhau nghe”, 01 câu lạc bộ khiêu vũ và 57 câu
lạc bộ thể dục thể thao tại Trung tâm văn hóa-thể thao huyện và các xã. Các câu
lạc bộ hoạt động theo tinh thần tự nguyện, tự thu, tự chi, tự quản lý và ngày càng
thu hút được nhiều người tham gia các hoạt động sáng tác, tự biên tự diễn nhiều loại
hình văn hóa-nghệ thuật phù hợp với từng giới, từng lứa tuổi phục vụ thiết thực đời
sống tinh thần của nhân dân theo hướng cổ vũ cái đúng, cái đẹp và lên án, phệ phán cái

sai, cái xấu, cái lạc hậu trong đời sống xã hội.
1.12. Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa được quan tâm
thực hiện, bằng việc tham mưu tổ chức mở các lớp tập huấn tại huyện, chọn cử cán bộ
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ dài
hạn, ngắn hạn do tỉnh, trung ương tổ chức.
Trong 02 năm qua, đã tổ chức được 07 lớp tập huấn nhắn hạn, giới thiệu, chọn cử
15 cán bộ tham gia lớp Đại học văn hóa quần chúng, 01 cán bộ học lớp cao cấp chính
trị, 12 cán bộ học lớp trung cấp chính trị và trên 200 lượt cán bộ tham gia các lớp bồi
dưỡng ngắn hạn do tỉnh, Trung ương tổ chức.
Nhờ đó, chất lượng đội ngũ cán bộ văn hóa từ huyện đến cơ sở được nâng lên rõ
rệt, đội ngũ cán bộ ngành văn hóa-thông tin huyện đa số đạt chuẩn về trình độ chính trị
và chuyên môn, 10/10 xã cán bộ công chức làm công tác văn hóa có trình độ chuyên
môn từ trung cấp trở lên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay.
2. Đánh giá chung:
1.2. Ưu điểm:
Trong những năm qua tình hình kinh tế-xã hội của huyện ổn định và phát triển,
đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao. Sự nghiệp Văn hóa
đã có bước chuyển nhất định. Nhiệm vụ phát triển Văn hóa gắn với nhiệm vụ kinh tế xã
hội và đã trở thành nội dung quan trọng trong nhận thức và hoạt động của các Cấp ủy
Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể. Tạo được sự đồng thuận trong xã hội; tính
tích cực, chủ động sáng tạo trong nhân dân bước đầu được phát huy, dân chủ trên các
lĩnh vực đời sống xã hội được mở rộng. Sự tham gia tích cực, tự giác của nhân dân vào
8


các hoạt động văn hóa đã tạo chuyển biến bước đầu và tiền đề rất quan trọng để các nội
dung của phong trào tiếp tục phát triển đúng hướng và vững chắc.
Công tác thông tin tuyên truyền đã được chú trọng đi vào chiều sâu, kịp thời phổ
biến các chủ trương, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước và phục

vụ có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Có tác dụng định hướng tư tưởng
và động viên quần chúng nhân dân thi đua thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội của địa phương.
Các hoạt động văn hoá-văn nghệ, thể dục-thể thao, thư viện-phòng đọc sách đã
phần nào đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hoá-nghệ thuật của nhân dân, đặc biệt là
đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao đời sống văn hoá
tinh thần cho nhân dân trên địa bàn.
Công tác triển khai cuộc vận động “TDĐKXDĐSVH” đã thực sự đi vào chiều
sâu, đặc biệt là phong trào xây dựng ấp văn hóa, gia đình văn hóa đã làm thay đổi nếp
nghĩ và lối sống văn hóa cộng đồng, được hầu hết nhân dân đồng tình, hưởng ứng thực
hiện, trở thành một việc làm thường xuyên, liên tục; mang lại hiệu quả thiết thực phục
vụ đời sống kinh tế, xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh, phong phú, củng cố khối
đại đoàn kết toàn dân tộc.
Công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ
văn hóa đã được chú trọng, qua việc xử phạt nghiêm minh các vụ vi phạm đã hạn chế
các vi phạm trong lĩnh vực này, tạo ra môi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn
huyện.
Các thiết chế văn hóa trên địa bàn huyện được nâng cấp, trang bị thêm phương
tiện để nâng cao chất lượng hoạt động. Quan tâm tôn tạo, trùng tu các di tích lịch sử.
Bên cạnh, đã mở hướng đi mới theo mô hình xã hội hóa để kêu gọi các ngành, các đơn
vị và tư nhân đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, đa dạng hóa các loại hình hoạt
động, góp phần giải quyết nhu cầu vui chơi, giải trí, rèn luyện sức khỏe của nhân dân.
Thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh được các
tầng lớp nhân dân quan tâm hơn. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội được đại đa số nhân dân đồng tình và bước đầu có những chuyển biến tiến
bộ.
Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa của huyện ngày càng được quan tâm xây
dựng, có sự trưởng thành, tích lũy được nhiều kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ của mình trong thời gian tới.
2.2. Tồn tại, hạn chế:

-Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền chưa nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của
văn hóa, nên chưa quan tâm đầu tư đúng mức về thời gian, công sức và nguồn lực cho
phát triển sự nghiệp văn hóa, chưa đặt văn hóa ngang tầm với các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, xã hội.
-Tuy đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trên địa bàn ngày càng được nâng
cao, có những chuyển biến đáng kể nhưng chưa đồng bộ và rộng khắp, chưa đi vào
chiều sâu. Vẫn còn khoảng cách về mức hưởng thụ văn hóa. Các hoạt động văn hóa-văn
nghệ, thể dục-thể thao đã được quan tâm đẩy mạnh, nhưng mới diễn ra thường xuyên ở
cấp huyện, chưa gắn kết hợp với xã để tạo ra phong trào chung, thúc đẩy sự nghiệp văn
hóa-thể thao trên địa bàn phát triển đồng bộ. Các dự án phát triển văn hóa ở cơ sở, thiết
9


chế Trung tâm Văn hóa, thể thao-Học tập cộng đồng xã, Nhà văn hóa ấp chậm được đầu
tư xây dựng do thiếu quỹ đất và vốn. Hoạt động của một số Trung tâm văn hóa-thể
thao-học tập cộng đồng ở cơ sở còn những hạn chế nhất định, chưa phát huy được hiệu
quả. Công tác xây dựng xã văn hóa tuy đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhưng chưa thực
hiện được. Đội ngũ cán bộ văn hóa-thông tin ở cơ sở còn thiếu và không ổn định.
-Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo tinh thần
Chỉ thị số 27-CT/TW và Kết luận số 51-KL/TW của Trung ương còn những mặt hạn
chế; cá biệt vẫn có cán bộ, đảng viên còn tổ chức đám tang kéo dài nhiều ngày, đám
cưới linh đình, phô trương, làm ảnh hưởng đến phong trào.
-Công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực văn hóa chưa chặt chẽ, chưa được tiến
hành thường xuyên và thiếu đồng bộ từ huyện đến cơ sở. Các văn hóa phẩm độc hại, tệ
nạn xã hội chưa được ngăn chặn triệt để. Đội ngũ cán bộ làm văn hóa trên địa bàn nhìn
chung đã được chuẩn hóa về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, nhưng còn thiếu bản lĩnh
chính trị, kinh nghiệm nên chưa làm tốt công tác tham mưu.
3. Bài học kinh nghiệm:
-Trong công tác triển khai, thực hiện cần thể hiện rõ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của
các cấp ủy Đảng từ huyện đến cơ sở; tăng cường công tác quản lý, tổ chức thực hiện của

chính quyền; công tác vận động của MTTQ và các đoàn thể chính trị-xã hội cần thực sự
có chiều sâu và động viên được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
-Phải kiên trì vận động, tuyên truyền, thuyết phục các tầng lớp nhân dân trong
triển khai thực hiện. Phải phát huy tính dân chủ, khơi dậy ý thức trách nhiệm và tinh
thần tự giác của nhân dân, huy động tiềm năng to lớn của nhân dân trong việc hưởng
thụ và sáng tạo các giá trị văn hoá. Các phong trào phải thiết thực, đem lại lợi ích cho
quần chúng nhân dân.
-Phát huy vai trò tích cực trong công tác tham mưu của cơ quan làm công tác văn
hóa, chủ động trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ cụ thể trên lĩnh vực văn hóa; sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong
công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng văn hóa ở cơ sở,
phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gắn với tiếp tục đẩy mạnh
việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tổ chức tuyên truyền sâu
rộng các ngày lễ lớn của Đảng và dân tộc trong nhân dân.
-Mỗi cán bộ, đảng viên phải nêu cao tinh thần tiên phong gương mẫu, chấp hành
tốt chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, gương mẫu ở khu dân cư, nhất là trong
việc cưới, việc tang và lễ hội; tích cực tham gia các phong trào ở cơ sở để làm gương và
làm tốt công tác vận động quần chúng tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát
triển kinh tế-xã hội.
-Cần chú ý xây dựng, phát hiện, tuyên dương kịp thời các mô hình, điển hình tiên
tiến là những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu trong các phong trào xây dựng văn hóa ở
các cơ quan, đơn vị, địa phương; có biện pháp nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, tạo
điều kiện cho sức lan tỏa của mô hình; thực hiện tốt việc kết hợp giữa “xây” và “chống”
trong tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời bảo tồn, phát huy những giá trị văn
hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc; kiên quyết đấu tranh chống âm mưu hoạt động
“diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa, bảo vệ Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh-nền tảng tư tưởng của Đảng.
10



-Tăng cường hoạt động và phát huy vai trò của các cơ quan văn hóa-thông tin,
Đài truyền thanh của huyện, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa đủ về số
lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ
huyện, có tính chủ động cao, tinh thần cảnh giác cách mạng và độ nhạy cảm chính trị.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG
NHẤT:
Giải pháp hàng đầu là nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức
Đảng và Cấp ủy các cấp đối với lĩnh vực văn hóa. Tập trung tuyên truyền, giáo dục, làm
cho cán bộ, Đảng viên và nhân dân nhận thức đúng đắn rằng : “Văn hóa là nền tảng tinh
thần, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội”. Khắc phục việc
hiểu văn hóa một cách phiến diện, xem văn hóa chỉ là nhiệm vụ thứ yếu, là “cái đuôi”
của kinh tế. Từ đó phát huy sức mạnh của toàn Đảng bộ và nhân dân trong huyện chăm
lo xây dựng và phát triển văn hóa tương xứng với tầm quan trọng của mặt trận này trong
giai đoạn hiện nay. Cụ thể trên từng lĩnh vực như sau:
1. Đối với công tác thông tin, tuyên truyền cổ động:
Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin cổ động và truyền thanh từ
huyện đến cơ sở. Cải tiến phương thức hoạt động thông tin lưu động tạo sự sinh động,
hấp dẫn nhằm chuyển tải hàm lượng thông tin thông qua công tác tuyên truyền, kịp thời
phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với
nhân dân.
Phát huy chức năng của Đội thông tin lưu động của huyện làm nòng cốt cho
phong trào văn hóa-văn nghệ quần chúng trong huyện. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị hiện đại để phục vụ cho công tác tuyên truyền, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Đối với công tác quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa:
Tăng cường chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động thanh, kiểm tra các hoạt động văn hóa,
kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện, tập trung kiểm tra có trọng điểm, diện
rộng những hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa dễ phát sinh tệ nạn xã hội như : ma
tuý, mại dâm…Kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý việc tàng trữ, sử dụng truyền bá

và lưu hành các loại văn hóa phẩm độc hại theo đúng quy định của pháp luật.
3. Đối với hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc:
Mở nhiều phong trào sưu tầm, phổ biến các giá trị văn hóa dân tộc trong toàn
dân. Tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc ít người bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hoá mang bản sắc riêng của từng dân tộc; Thực hiện việc trùng tu, tôn tạo các di tích,
danh lam thắng cảnh của địa phương, đồng thời thu hút nhân dân vào các sinh hoạt lễ
hội truyền thống để nâng cao tri thức lịch sử văn hóa truyền thống.
4. Đối với hoạt động văn hóa - văn nghệ :
Mở rộng phong trào và nâng cao tính tư tưởng, giá trị nghệ thuật của các hoạt
động văn nghệ quần chúng; Thường xuyên tổ chức Hội diễn, Liên hoan văn nghệ quần
chúng kết hợp với tổ chức và quản lý tốt các hoạt động biểu diễn chuyên nghiệp nhằm
đáp ứng tốt nhu cầu thưởng thức văn hóa-nghệ thuật của nhân dân.
Tăng cường giao lưu văn hóa-văn nghệ giữa các cơ quan, đơn vị trong huyện và
11


ngoài huyện để giới thiệu tiềm năng của địa phương, đồng thời học tập, tiếp thu những
nét hay, nét đẹp của đơn vị bạn.
5. Đối với hoạt động thư viện-phòng đọc sách :
Hàng năm tiến hành tổ chức các đợt kiểm tra tình hình hoạt động của các thư
viện, phòng đọc sách, điểm Bưu điện văn hoá xã trên địa bàn huyện, từ đó có kế hoạch
bổ sung, luân chuyển sách báo cho phù hợp với từng địa bàn và có kế hoạch bồi dưỡng,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ phụ trách công tác thư viện tại
cơ sở, nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các thư viện, thu hút đông
đảo bạn đọc, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên trên địa bàn.
6. Đối với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:
Tiếp tục thực hiện tốt 5 nội dung và 7 chương trình của phong trào
“TDĐKXDĐSVH” gắn với thực hiện "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh", xây dựng nông thôn mới. Kết hợp thực hiện lồng ghép các nội dung của các
chương trình: thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xóa đói giảm nghèo, chống mù chữ,

phổ cấp giáo dục, chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, phòng chống bạo lực gia
đình, chương trình quốc gia phòng chống các loại tội phạm, phòng chống các tệ nạn xã
hội, chương trình “nước sạch và vệ sinh môi trường”.
7. Đối với công tác xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình:
Quan tâm đầu tư cho công tác gia đình, tổ chức hướng dẫn việc tuyên truyền giáo
dục các giá trị đạo đức, lối sống và cách ứng xử trong gia đình, làm tốt công tác tư vấn
về gia đình ở cơ sở. Hướng dẫn, triển khai thực hiện mô hình phòng, chống bạo hành
gia đình và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình, nhất là ở cơ sở. Tổ chức các
hoạt động truyền thông, vận động hưởng ứng Ngày gia đình Việt Nam 28/6.
8. Đối với hoạt động thể dục-thể thao:
Xây dựng và phát triển phong trào TDTT quần chúng rộng khắp trong toàn
huyện, thường xuyên tổ chức tốt giải thi đấu thể thao nhằm phát hiện các VĐV có năng
khiếu để đào tạo, bồi dưỡng tham gia các giải do tỉnh tổ chức đạt thành tích cao.
9. Đối với hoạt động Du lịch:
Thường xuyên quan tâm tổ chức các hoạt động tuyên truyền giới thiệu những lợi
thế về cảnh quan của huyện nhằm kêu gọi đầu tư du lịch trong và ngoài huyện; Phối hợp
với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, thống kê, kiểm tra hoạt động các cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn toàn huyện nhằm từng bước đưa hoạt động này đi vào nề nếp,
đúng theo quy định của pháp luật.
10. Đối với công tác xây dựng thiết chế văn hóa-thể thao:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch quỹ đất, đầu tư xây dựng mới các thiết chế văn hóa
đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa để
xây dựng thiết chế văn hóa. Huy động các nguồn lực, đồng thời khuyến khích, tạo điều
kiện thông thoáng cho nhân dân đầu tư, đóng góp cùng với Nhà nước xây dựng các
công trình văn hóa.
11. Đối với hoạt động của các câu lạc bộ:

Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ văn nghệ thể thao
đã có, khuyến khích thành lập các câu lạc bộ sở thích mới, đồng thời quản lý, định
12



hướng hoạt động của các câu lạc bộ góp phần tích cực vào việc phục vụ nhu cầu
vui chơi giải trí và rèn luyện thân thể của mọi người dân.
12. Đối với công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ:
Tập trung củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo,
Ban vận động Cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” của
huyện và các xã; tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa nhất là ở cơ sở gắn bó sâu sắc, tự nguyện
với sự nghiệp văn hóa; có tài, có phẩm chất, biết làm văn hóa trong những điều kiện
mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, quan điểm sáng tạo, đúng đắn
cho đội ngũ cán bộ văn hóa trẻ tuổi đủ sức quản lý, xây dựng và phát triển văn hóa
trong thời kỳ mới.
IV. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN:
1. Kiến nghị:
-Đề nghị các cơ quan chức năng Trung ương cần có những biện pháp hữu hiệu
hơn trong việc quản lí các blog, ngăn chặn các Website có nội dung xấu, phản động;
nhất là các trang website có nội dung chống phá Đảng và Nhà nước, tung tin nhằm bôi
nhọ, nói xấu các vị lãnh tụ của Đảng, lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta trên mạng
Internet.
-Đề nghị Sở VHTT Tỉnh cần tăng cường mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ cho
cán bộ cơ sở nhất là cán bộ làm công tác thanh, kiểm tra các hoạt động kinh doanh văn
hóa và dịch vụ văn hóa, phòng chống các tệ nạn xã hội ở địa phương; Tham mưu đề
nghị UBND tỉnh quan tâm nghiên cứu bổ sung thêm kinh phí hoạt động trên lĩnh vực
văn hóa, nhất là đối với Trung tâm văn hóa, thể thao-học tập cộng đồng ở các xã.
-Đề nghị Huyện uỷ, UBND huyện chỉ đạo các cấp uỷ Đảng, chính quyền cơ sở
quan tâm hơn nữa việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện cho hoạt động văn
hóa, đặc biệt là công tác quy hoạch cán bộ và có kế hoạch đào tạo chính quy để phục vụ
công tác được lâu dài.
2. Kết luận:

Việc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn huyện
trong những năm qua đã góp phần xây dựng và phát triển văn hóa của huyện ngày càng
phát triển theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII); tiếp tục khẳng định vai
trò, vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của văn hóa trong phát triển, nhất là trong điều
kiện hiện nay. Đồng thời cũng đặt ra những thuận lợi, khó khăn, thách thức trên lĩnh
vực này trong thời gian tới.
Như chúng ta đã thấy, ngày nay, nguồn gốc của sự giàu có lên và phát triển toàn
diện của một quốc gia nói chung, một địa phương nói riêng không chỉ là tài nguyên
thiên nhiên, là vốn, kỹ thuật mà yếu tố quyết định là tri thức, trí tuệ, là tiềm năng và
năng lực sáng tạo của con người- đó là động lực to lớn cho sự phát triển của kinh tế-xã
hội, nhưng những nhân tố giá trị tư tưởng, phẩm chất nhân cách, đạo đức, lối sống là vô
cùng quan trọng đảm bảo cho sự phát triển cân bằng và bền vững, những yếu tố đó nằm
ngay trong văn hóa và do chính văn hóa trực tiếp tạo nên.
Thực tiễn của những năm đổi mới, phát triển kinh tế thị trường ở nước ta vừa qua
cho thấy, thông qua việc mở rộng quan hệ quốc tế, chúng ta đã tiếp thu được nhiều
13


thành tựu văn minh của nhân loại, làm phong phú thêm nền văn hóa và đời sống tinh
thần dân tộc. Nhưng mặt khác, cũng trong quá trình mở cửa, hội nhập, sự xâm nhập của
văn hóa và lối sống ngoại lai đã làm cho một số giá trị văn hóa, đạo đức và nếp sống gia
đình truyền thống,...có nguy cơ bị mai một và xuống cấp. Do vậy, để tạo môi trường
văn hóa lành mạnh, từng bước xây dựng cuộc sống văn hóa mới ở cơ sở, vấn đề đặt ra là
phài có những giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn những luồng văn hóa độc hại, gây
ảnh hưởng xấu đến tư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách người Việt Nam, thì việc
nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa cũng là một trong những
giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp
phần xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề đặt ra là quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa không chỉ là trách nhiệm
riêng của Ngành Văn hóa mà đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các

ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, chính quyền các cấp và sự đồng tình ủng hộ của nhân
dân, để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong quá trình thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Qua học tập môn khoa học hành chính đã giúp cho bản thân tôi hiểu một cách sâu
sắc hơn những vấn đề về công tác quản lý hoạt động văn hóa và rút ra những bài học
kinh nghiệm quý báo để làm tốt hơn nhiệm vụ chuyên môn của mình. Tuy nhiên, do khả
năng có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế về đề tài. Rất mong
nhận được sự góp ý của lãnh đạo cơ quan và quý thầy cô. Xin trân trọng cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Hải Hà

14


NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Giám khảo 1:......................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Giám khảo 1:......................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
GIÁM KHẢO 1

GIÁM KHẢO 2

15


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 24/10/2008 của UBND huyện Thống
Nhất về việc ban hành quy chế hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện
Thống Nhất.

2. Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương V (Khóa VIII) về
“Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” của Huyện ủy
Thống Nhất.
3. Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh năm 2012, 2014 của
UBND huyện Thống Nhất.
4. Báo cáo kết quả thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa" năm 2012, 2013 của BCĐ phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa" huyện Thống Nhất.
5. Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hóa, kinh doanh
dịch vụ văn hóa năm 2012, 2013 của Đội KTLN 814 huyện Thống Nhất.
6. Báo cáo tổng kết công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, gia đình và
du lịch năm 2012, 2013 của Phòng văn hóa và thông tin huyện Thống Nhất.
7. Giáo trình môn khoa học hành chính-Tập 2-Quản lý hoạt động văn hóa, giáo
dục, y tế của chính quyền cơ sở.

16


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................1
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
1. Vị trí địa lý: ………………………………………….................................................2
2. Đặc điểm kinh tế-xã hội: ……………………………………………………………2
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN HÓA HUYỆN THỐNG NHẤT
GIAI ĐOẠN 2012-2013:
1. Kết quả thực hiện:
1.1. Công tác thông tin, tuyên truyền cổ động:.............................................................3
1.2. Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa:.............................3
1.3. Hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc:...........................................4
1.4. Hoạt động văn hóa-văn nghệ:..................................................................................5

1.5. Hoạt động thư viện-phòng đọc sách:.......................................................................5
1.6. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:.............................6
1.7. Công tác xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình:............. ...................................6
1.8. Hoạt động thể dục-thể thao:.....................................................................................7
1.9. Hoạt động Du lịch:....................................................................................................7
1.10. Xây dựng thiết chế văn hóa-thể thao:...................................................................7
1.11. Hoạt động của các câu lạc bộ:................................................................................8
1.12. Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ: ....................................................................8
2. Đánh giá chung: ...........................................................................................................8
2.1. Ưu điểm: ....................................................................................................................8
2.2. Tồn tại, hạn chế:........................................................................................................9
3. Bài học kinh nghiệm:.................................................................................................10
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT:
1. Đối với công tác thông tin, tuyên truyền cổ động: .................................................11
2. Đối với công tác quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa: .................11
3. Đối với hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc: ...............................11
4. Đối với hoạt động văn hóa-văn nghệ: ......................................................................11
5. Đối với hoạt động thư viện-phòng đọc sách:............................................................12
6. Đối với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:.................11
7. Đối với công tác xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình: .....................................11
8. Đối với hoạt động thể dục-thể thao: .........................................................................12
9. Đối với hoạt động Du lịch: ........................................................................................12
10. Đối với công tác xây dựng thiết chế văn hóa-thể thao: ........................................12
11. Đối với hoạt động của các câu lạc bộ: ....................................................................12
12. Đối với công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ: .........................................................13
IV. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN:
1. Kiến nghị: ...................................................................................................................13
2. Kết luận: .....................................................................................................................13
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: ............................................................................................15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: ...................................................................16
17



×