Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC PHẦN THỰC HÀNH: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.3 KB, 78 trang )

SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
PHẦN THỰC HÀNH: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC - TRUNG CẤP)

2. Phần thực hành
Câu 1: Đơn vị sự nghiệp A tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên trong Quí I/2015 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào kho bạc số tiền 30.000.000 đồng, nhưng chưa
nhận được Giấy báo có của kho bạc.
Nợ TK 113: 30
Có TK 111: 30
2. Rút tiền gửi kho bạc để chuyển tiền trả cho đơn vị bán A số tiền
10.000.000 đồng nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ của kho bạc.
Nợ TK 113: 10
Có TK 112: 10
3. Đơn vị B mua hàng của đơn vị trả bằng séc số tiền 12.000.000 đồng
nhưng chưa nhận được giấy báo Có của kho bạc.
Nợ TK 113: 12
Có TK 3111: 12
4. Rút tiền gửi kho bạc cấp kinh phí cho đơn vị C (cấp dưới) số tiền
16.000.000 đồng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của kho bạc.
Nợ TK 113: 16
Có TK 112: 16
5. Nhận được Giấy báo Có của kho bạc số tiền 30.000.000 đồng (về số
tiền mặt gửi vào kho bạc).
Nợ TK 112: 30
Có TK 113: 30
6. Nhận được Giấy báo Nợ của kho bạc số tiền 10.000.000 đồng (về số
tiền chuyển trả cho người bán đơn vị A).
Nợ TK 3311: 10


Có TK 113: 10
7. Nhận được Giấy báo Có của kho bạc số tiền 12.000.000 đồng (về số
tiền người mua đơn vị B trả tiền hàng).
Nợ TK 3111: 12
Có TK 113: 12
8. Nhận được Giấy báo Có của kho bạc số tiền 16.000.000 đồng (về số
tiền cấp kinh phí cho đơn vị C cấp dưới).
Nợ TK 342: 16


Có TK 113: 16
Câu 2: Tại đơn vị sự nghiệp A có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/2016
như sau:
1. Đơn vị nhận được Quyết định giao dự toán tổng số tiền là 180 triệu
Nợ TK 0081: 180
2. Thủ quỹ đến kho bạc tạm ứng KPHĐ để chi tiêu cho đơn vị là 12 triệu.
a) Nợ TK 111: 12
Có TK 46121: 12
b) Có TK 0081: 12
3. Mua văn phòng phẩm đem nhập kho có hoá đơn bán hàng là 2 triệu
đồng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 152: 2
Có TK 111: 2
4. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị là 1,8 triệu
đồng.
Nợ TK 66121: 1,8
Có TK 152: 1,8
5. Rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt để trả lương cho
nhân viên là 25 triệu đồng.
a) Nợ TK 111: 25

Có TK 46121: 25
b) Có TK 0081: 25
6. Tạm ứng công tác phí cho viên chức N là 3 triệu đồng.
Nợ TK 312: 3
Có TK 111: 3
7. Thu lệ phí từ hoạt động chuyên môn của đơn vị là 30 triệu đồng.
Nợ TK 111: 30
Có TK 511: 30
8. Mua bảo hiểm tài sản là 1 triệu đồng trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 66121: 1
Có TK 111: 1
9. Nhận lãi định kỳ từ trái phiếu chính phủ là 3,2 triệu đồng.
Nợ TK 111: 3,2
Có TK 531: 3,2
10. Chi vệ sinh hàng tháng cho đơn vị bằng tiền mặt là 0,8 triệu.
Nợ TK 66121: 0,8
Có TK 111: 0,8
11. Đơn vị ký hợp đồng vay tiền ở ngân hàng để thực hiện phương án mở
rộng hoạt động sự nghiệp. Sau đó đơn vị đã vay đợt I là 75 triệu đồng nhập quỹ
tiền mặt.


Nợ TK 111: 75
Có TK 3312: 75
12. Xuất quỹ thanh toán lương cho công nhân viên là 22 triệu đồng.
Nợ TK 334: 22
Có TK 111: 22
Câu 3: Tại Bệnh viện B có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5/2015 như sau:
1. Thu viện phí (BHYT) qua BHXH theo Giấy báo có của Ngân hàng
ngày 05/05/2015 là 250 triệu.

Nợ TK 112: 250
Có TK 511: 250
2. Mua 1 máy photocoppy hiệu Toshiba đưa vào phòng Hành chánh sử
dụng ngay, có hoá đơn GTGT với giá chưa thuế là 12 triệu, thuế GTGT (10%)
thanh toán bằng chuyển khoản. Được biết tài sản này mua từ nguồn KPHĐ.
a) Nợ TK 211: 13,2
Có TK 112: 13,2
b) Nợ TK 66121: 13,2
Có TK 466: 13,2
3. Rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt là 50 triệu.
Nợ TK 111: 50
Có TK 112: 50
4. Mua văn phòng phẩm để phân phối sử dụng tại các khoa phòng của
Bệnh viện có hoá đơn bán hàng là 12 triệu đồng. Đơn vị đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
Nợ TK 66121: 12
Có TK 112: 12
5. Rút dự toán KPHĐ về quỹ tiền mặt để chi đào tạo cho nhân viên là 125
triệu đồng.
a) Nợ TK 111: 125
Có TK 46121: 125
b) Có TK 0081: 125
6. Nhận kinh phí dự án bằng chuyển khoản do ngân sách cấp số tiền 140
triệu đồng theo giấy rút dự toán bằng tiền mặt
a) Nợ TK 111: 140
Có TK 4621: 140
b) Có TK 0091: 140
7. Xuất quỹ thanh toán tiền đào tạo cho nhân viên là 125 triệu đồng.
Nợ TK 66121: 125
Có TK 111: 125



8. Khoản viện trợ không hoàn lại của Trường Đại học B cho bệnh viện số
tiền là 400 triệu đồng. Đơn vị nhận được Giấy báo có của Ngân hàng và được
biết chưa có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách từ khoản viện trợ này.
Nợ TK 112: 400
Có TK 521: 400
Câu 4: Ở đơn vị sự nghiệp N vào tháng 7/2005 như sau:
1. Vật liệu tồn kho đầu tháng:
Chủng loại
Số lượng

Giá nhập kho

Vật liệu X
40 kg
55.000 đồng/kg
Vật liệu Y
500 m
60.000 đồng/m
Dụng cụ Z
25 cái
800.000 đồng/cái
Giất A4
20 gam
45.000 đồng/gam
2. Trong tháng có các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ như sau:
a. Thủ quỹ đến kho bạc tạm ứng KPHĐ để chi tiêu cho đơn vị là 40 triệu.
a) Nợ TK 111: 40
Có TK 46121: 40

b) Có TK 0081: 40
b. Mua văn phòng phẩm để phục vụ cho hoạt động chuyên môn ở đơn vị
đem nhập kho có hoá đơn bán hàng là 7,95 triệu đồng đã thanh toán bằng chuyển
khoản. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 0,1 triệu. Danh mục văn phòng phẩm
gồm:
Chủng loại

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Giấy A4
Viết bút bi TL
Sổ tay V-book

100 gam
25 hộp(20 cây)
150 cuốn

42.000 đồng/gam
30.000 đồng/hộp
20.000 đồng/cuốn

4.200.000 đồng
750.000 đồng
3.000.000 đồng

1. Nợ TK 152: 7,95

Có TK 112: 7,95
2. Nợ TK 66121: 0,1
Có TK 111: 0,1
c. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị gồm 50 gam
giấy A4; 15 hộp bút bi TL và 50 cuốn sổ tay V- book.
Nợ TK 66121: 3,61
Có TK 112: 3,61
d. Mua 2.000 m vật liệu Y với giá trên hoá đơn bán hàng là 65.000
đồng/m (Vật liệu này sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh) đem nhập


kho. Số vật liệu này chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển bằng
tiền mặt là 0,2 triệu.
1. Nợ TK 152: 130
Có TK 331: 130
2. Nợ TK 631: 0,2
Có TK 111: 0,2
e. Xuất kho 1.800 m vật liệu Y sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nợ TK 631: 114,5
Có TK 152: 114,5
f. Kiểm kê định kỳ ở kho vật liệu phát hiện thiếu 20 kg vật liệu X, trị giá
1,1 triệu đồng chưa xác định nguyên nhân.
Nợ TK 152: 1,1
Có TK 3118: 1,1
Biết rằng đơn vị xác định giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất
trước.
Câu 5: Ở đơn vị sự nghiệp A vào tháng 1/2016 có các tài liệu kế toán như sau:
- Số dư đầu tháng ( đơn vị: triệu đồng):
+ TK 211: 900 (dư Nợ)

+ TK 214: 100 (dư Có)
+ TK 466: 800 (dư Có)
- Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Mua TSCĐ hữu hình B bằng tiền gửi kho bạc để dùng ngay cho phòng
kế toán là 80 triệu đồng, chi phí vận chuyển TSCĐ trên đã trả bằng tiền mặt là 1
triệu đồng từ nguồn kinh phí hoạt đồng
a. Nợ TK 211: 81
Có TK 112: 80
Có TK 111: 1
b. Nợ TK 66121: 81
Có TK 466: 81
2. Nhận viện trợ phi dự án 1 TSCĐ hữu hình Y trị giá 10 triệu đồng, đơn
vị đã làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách cho TSCĐ này và đưa cho phòng
hành chánh sử dụng.
a. Nợ TK 211: 10
Có TK 46121: 10
b. Nợ TK 66121: 10
Có TK 466: 10
3. Vay ngân hàng mua một TSCĐ hữu hình Z trị giá 21 triệu đồng đã bao
gồm thuế GTGT 5%, chi phí thuê lắp đặt là 2,2 triệu đồng (đã bao gồm thuế


GTGT 10%) đã trả bằng tiền mặt. TSCĐ Z lắp đặt xong đã đưa vào sử dụng cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
a. Nợ TK 2411: 20
Nợ TK 3113: 1
Có TK 3312: 21
b. Nợ TK 241: 2
Nợ TK 3113: 0,2
Có TK 111: 2,2

c. Nợ TK 211: 22
Có TK 241: 22
4. Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là
10 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ thuộc nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là 6 triệu đồng (được bổ sung
vào Quỹ phát triển sự nghiệp), khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh là 4
triệu đồng.
Biết rằng hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo
phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 631: 10
Có TK 431: 6
Có TK 214: 4


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 6
Câu 1: Nhiệm vụ của kế toán. ( 1 điểm)
Trả lời
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản;
phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp A vào tháng 12/2015 có các tài liệu kế toán như sau:
1. Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ hữu hình X để dùng ngay là 30
triệu đồng.
a. Nợ TK 211: 30
Có TK 46121: 30 ( 0.5 điểm)
b. Nợ TK 66121: 30
Có TK 466: 30 ( 0.5 điểm)
c. Có TK 0081: 30 ( 0.5 điểm)
2. Rút dự toán chi hoạt động để trả người nhận thầu về khối lượng sữa
chữa lớn TSCĐ hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng trong tháng là 8 triệu
đồng.
a. Nợ TK 66121: 8 ( 0.5 điểm)
Có TK 2413: 8
b. Nợ TK 2413: 8
Có TK 46121: 8 ( 0.5 điểm)
c. Có TK 0081: 8 ( 0.5 điểm)
3. Tính trích hao mòn TSCĐ cả năm của đơn vị là 40 triệu đồng
Nợ TK 466: 40
Có TK 214: 40 ( 0.5 điểm)
4. Được tài trợ phi dự án 1 TSCĐ hữu hình Y đưa ngay vào sử dụng là 27
triệu đồng.
a. Nợ TK 211: 27
Có TK 4612: 27 ( 0.5 điểm)


b. Nợ TK 66121: 27
Có TK 466: 27 ( 0.5 điểm)
5. Thanh lý 1 TSCĐ hữu hình B nguyên giá 10 triệu đồng, đã hao mòn 9
triệu đồng, thu về thanh lý là 1,5 triệu đồng đã thu bằng tiền mặt, chi phí thanh lý
là 0,5 triệu đồng đã chi bằng tiền mặt. TSCĐ B thanh lý thuộc nguồn kinh phí đã

hình thành TSCĐ, chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý TSCĐ phải nộp vào
ngân sách Nhà nước.
a. Nợ TK 466: 1
Nợ TK 214: 9
Có TK 211: 10 ( 0.5 điểm)
b. Nợ TK 111: 1,5
Có TK 5118: 1,5 ( 0.5 điểm)
c. Nợ TK 5118: 0,5
Có TK 111: 0,5 ( 0.5 điểm)
d. Nợ TK 5118: 1
Có TK: 3338: 1 ( 0.5 điểm)
6. Thu sự nghiệp (giá phí do Nhà nước quy định) của đơn vị phát sinh
hàng ngày là 60 triệu đồng bằng tiền mặt. Sau đó đơn vị nộp 50 triệu tiền mặt
vào tiền gửi kho bạc.
a. Nợ TK 111: 60
Có TK 5111: 60 ( 0.5 điểm)
b. Nợ TK 112: 50
Có TK: 111: 50 ( 0.5 điểm)
7. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên trong đơn vị là 50 triệu
trong đó tiền lương tăng thêm là 20 triệu.
Nợ TK 66121: 50
Có TK 334: 50 ( 0.5 điểm)
8. Trích BHXH (18%), BHYT (3%) tính vào chi hoạt động
a. Nợ TK 66121: 6,3
Có TK 3321,3322: 6,3 ( 0.5 điểm)
b. Nợ TK 334:
Có TK 3321,3322: ( 0.5 điểm)
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên.



SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 7
Câu 1: Trình bày phân loại kế toán (2 điểm)
Trả lời
Tùy theo mục đích và yêu cầu quản lý, kế toán có hai dạng: kế toán tài
chính và kế toán quản trị.
Kế toán tài chính: là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu
cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán. kế toán tài chính phải liên tục, có
hệ thống và theo đúng quy định của nhà nước và công khai tài chính của đơn vị
(0.5 điểm)
Kế toán quản trị: là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và làm cơ sở đưa ra các quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. kế toán quản trị thực hiện theo yêu cầu
quản lý, điều hành của đơn vị, không phải công khai ra bên ngoài đơn vị.
(0.5 điểm)
Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế
toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau :
- Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
tổng quát vầ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng
đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình
và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. (0.5 điểm)
- Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi
tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng
đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế
toán tổng hợp. số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng

hợp trong một kỳ kế toán. (0.5 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp A vào tháng 02/2016 có các nghiệp vụ phát sinh như
sau:
1. Mua văn phòng phẩm đem nhập kho có hoá đơn bán hàng là 3 triệu
đồng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 152: 3
Có TK 111: 3 ( 1 điểm)
2. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị là 1,8 triệu
đồng.
Nợ TK 66121: 1,8


Có TK 152: 1,8 ( 0.5 điểm)
3. Tạm ứng công tác phí cho viên chức M là 3 triệu đồng
Nợ TK 312: 3
Có TK 111: 3 ( 0.5 điểm)
4. Rút dự toán bằng chuyển khoản thanh toán hoá đơn điện là 2,5 triệu;
nước là 0,7 triệu
a. Nợ TK 66121: 3,2
Có TK 46121: 3,2 ( 0.5 điểm)
b. Có TK 0081: 3,2 ( 0.5 điểm)
5. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên trong đơn vị là 50 triệu
trong đó tiền lương tăng thêm là 20 triệu.
Nợ TK 66121: 50
Có TK 334: 50 ( 0.5 điểm)
6. Trích BHXH (18%), BHYT (3%) tính vào chi hoạt động
a. Nợ TK 66121: 6.3
Có TK 3321,3322: 6.3 ( 1 điểm)
b. Nợ TK 334: 2.85
Có TK 3321,3322: 2.85 ( 1 điểm)

7. Viên chức M thanh toán công tác phí là 3,8 triệu. Đơn vị đã thanh toán
bằng tiền mặt số chênh lệch.
Nợ TK 66121: 3,8
Có TK 312: 3
Có TK 111: 0,8 ( 1 điểm)
8. Mua bảo hiểm tài sản là 2 triệu trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 66121: 2
Có TK 111: 2 ( 0.5 điểm)
9. Báo cáo quyết toán cho hoạt động năm 2015 được duyệt gồm:
- Tổng số chi được duyệt quyết toán: 1.100 triệu
- Số chi không được duyệt là 10 triệu.
Nợ TK 4611: 1.100
Nợ TK 3118: 10
Có TK 6611: 1.100 ( 1 điểm)
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên.


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 8
Câu 1: Đối tượng kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ( 2 điểm)
Trả lời
Đối tượng kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền (0.5 điểm)
- Vật tư và tài sản cố định (0.25 điểm)
- Nguồn kinh phí, quỹ (0.25 điểm)
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán (0.25 điểm)

- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động (0.25 điểm)
- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước (0.25 điểm)
- Các tài sản khác liên quan đến đơn vị kế toán (0.25 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp Y tế G có chương trình mục tiêu ” Phòng chống
AIDS” thực hiện trong tháng 3/2015:
1. Tạm ứng kho bạc kinh phí dự án về đơn vị nhập quỹ tiền mặt là 25 triệu
để chuẩn bị chi cho chương trình.
Nợ TK 111: 25
Có TK 462: 25 (1 điểm)
2. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị là 1,8 triệu
đồng.
Nợ TK 6621: 1,8
Có TK 152: 1,8 (1 điểm)
3. Rút dự toán kinh phí dự án bằng chuyển khoản để thanh toán tiền in các
tở rơi để tuyên truyền phòng chống AIDS là 5 triệu, pano quảng cáo 10 triệu.
a. Nợ TK 6622: 15
Có TK 462: 15 (0.5 điểm)
b. Có TK 0091: 15 (0.5 điểm)
4. Bảng kê chi phí quản lý chương trình phát sinh trong tháng trả bằng tiền
mặt gồm :
- Thù lao trả cho cộng tác viên chướng trình: 10 triệu
- Chi vệ sinh văn phòng quản lý chương trình : 1 triệu
- Chi tiếp khách giao dịch: 2 triệu
Nợ TK 6621: 13
Có TK 111: 13 (1 điểm)


5. Bảng kê chi phí ở địa phương được chọn thực hiện chương trình được
trả bằng tiền mặt gồm là:
- Địa phương X là 75 triệu

- Địa phương Y là 25 triệu
- Địa phương Z là 45 triệu.
Nợ TK 6622: 145
Có TK 111: 145 (1 điểm)
6. Thu sự nghiệp (giá phí do Nhà nước quy định) của đơn vị phát sinh
hàng ngày là 60 triệu đồng bằng tiền mặt. Sau đó đơn vị nộp 50 triệu tiền mặt
vào tiền gửi kho bạc.
a. Nợ TK 111: 60
Có TK 5111: 60 ( 0.5 điểm)
b. Nợ TK 112: 50
Có TK: 111: 50 ( 0.5 điểm)
7. Mua 1 máy photocoppy hiệu Toshiba đưa vào phòng Hành chánh sử
dụng ngay, có hoá đơn GTGT với giá chưa thuế là 12 triệu, thuế GTGT (10%)
thanh toán bằng chuyển khoản. Được biết tài sản này mua từ nguồn KPHĐ.
a) Nợ TK 211: 13,2
Có TK 112: 13,2 ( 0.5 điểm)
b) Nợ TK 66121: 13,2
Có TK 466: 13,2 ( 0.5 điểm)
8. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên trong đơn vị là 50 triệu
trong đó tiền lương tăng thêm là 20 triệu.
Nợ TK 66121: 50
Có TK 334: 50 (1 điểm)
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ trên tại đơn vị sự nghiệp G


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)


ĐỀ 9
Câu 1: Trình bày hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp. (1 điểm)
Trả lời
- Hình thức kế toán nhật ký chung ; (0.25 điểm)
- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái ; (0.25 điểm)
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ; (0.25 điểm)
- Hình thức kế toán trên máy vi tính. (0.25 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp C vào tháng 3/2015 có tình hình tài chính kế toán
như sau :
1. Đơn vị đến kho bạc rút dự toán chi hoạt động thường xuyên nhập quỹ tiền
mặt để chi lương là 100 triệu, để thực hiện các khoản chi hoạt động là 20 triệu.
a) Nợ TK 111: 120
Có TK 46121: 120 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 120 (0.25 điểm)
2. Lập giấy rút dự toán ngân sách bằng chuyển khoản thanh toán tiền điện
theo giá ghi trên hoá đơn là 3 triệu, nước 2 triệu, điện thoại 1 triệu.
a) Nợ TK 66121: 3
Có TK 46121: 3 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 3 (0.25 điểm)
3. Tiền lương phải trả cho vên chức là 60 triệu.
Nợ TK 66121: 60
Có TK 334: 60 (0.5 điểm)
4. Trích BHXH (18%), BHYT (3%), KPCĐ (2%) theo quy định.
a. Nợ TK 66121: 13.8
Có TK 3321,3322,3323: 13.8 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 334: 6.3
Có TK 3321,3322,3323: 6.3 (0.5 điểm)
5. Xuất quỹ chi lương tháng này cho viên chức của đơn vị.
Nợ TK 334: 60

Có TK 111: 60 (0.5 điểm)
6. Đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo giấy rút dự toán ngân sách bằng
chuyển khoản cho các cơ quan hữu quan.
a. Nợ TK 3321,3322,3323: 20.1


Có TK 46121: 20.1 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 20.1 (0.5 điểm)
7. Chi tạm ứng cho nhân viên B đi công tác là 2 triệu.
Nợ TK 312: 2
Có TK 111: 2 (0.5 điểm)
8. Thanh toán tạm ứng cho nhân viên B đã đi công tác 1 triệu, phần còn lại
nộp bằng tiền mặt.
a. Nợ TK 66121: 1
Có TK 312: 1 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 111: 1
Có TK 312: 1 (0.5 điểm)
9. Thanh lý 1 máy thiết bị văn phòng với nguyên giá 15 triệu đồng đã hao
mòn 90%.
- Chi phí thanh lý 2 triệu
- Thu thanh lý bằng tiền mặt 5 triệu.
- Phần chênh lệch theo quyết định phải nộp ngân sách.
a. Nợ TK 466: 1.5
Nợ TK 214: 13,5
Có TK 211: 15 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 5118: 2
Có TK 111: 2 (0.5 điểm)
c. Nợ TK 111: 5
Có TK 5118: 5 (0.5 điểm)
d. Nợ TK 5118: 3

Có TK: 3338: 3 (0.5 điểm)
10. Thu từ việc cho thuê hội trường là 6 triệu đồng bằng tiền mặt. Số thu này
đơn vị bổ sung vào kinh phí hoạt động.
a. Nợ TK 111: 6
Có TK 531: 6 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 531: 6
Có TK 46121: 6 (0.5 điểm)
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ trên tại đơn vị sự nghiệp C


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 10
Câu 1: Trình bày Nội dung và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung (2 điểm)
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào Sổ
Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh cùng loại đã ghi vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp. Trường hợp đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế
toán chi tiết có liên quan. (0.5 điểm)
Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) khóa sổ cái và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết. Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập ‘ Bảng tổng hợp chi tiết ’ cho từng tài
khoản. số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số
phát sinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái. Sau khi kiểm tra,
đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khóa sổ trên Sổ cái được sử dụng để
lập ‘ bảng cân đối số phát sinh’ và báo cáo tài chính. (0.5 điểm)

Về nguyên tắc ‘ tổng số phát sinh nợ’ và ‘ tổng số phát sinh có’ trên bảng
cân đối số phát sinh phải bằng ‘ tổng số phát sinh nợ’ ‘ và tổng số phát sinh có’
trên sổ nhật ký chung cùng kỳ. (1 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp C vào tháng 12/2015 có tình hình tài chính kế toán
như sau :
1. Mua một thiết bị X với giá mua là 33 triệu, trong đó thuế GTGT là 3
triệu bằng chuyển khoản phục vụ cho hoạt động chuyên môn. Đơn vị đầu tư tài
sản từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
a) Nợ TK 211: 33
Có TK 112: 33 (0.5 điểm)
b) Nợ TK 4312: 33
Có TK 466: 33 (0.5 điểm)
2. Xuất kho vật tư sử dụng cho hoạt động lắp đặt ống nước là 5 triệu.
Nợ TK 66121: 5
Có TK 152: 5 (0.5 điểm)
3. Rút dự toán kinh phí chương trình mục tiêu về tiền mặt là 20 triệu. Chi
công tác quản lý môi trường là 2,5 triệu.
a. Nợ TK 111: 20
Có TK 462: 20 (0.5 điểm)


b. Có TK 0091: 20 (0.5 điểm)
c. Nợ TK 662: 2,5
Có TK 111: 2,5 (0.5 điểm)
4. Xuất tiền mặt thanh toán lương cho công nhân viên 100 triệu. Sau đó
lập giấy rút dự toán kinh phí tiền mặt về quỹ lương.
a. Nợ TK 334: 100
Có TK 111: 100 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 111: 100
Có TK 46121: 100 (0.5 điểm)

c. Có TK 0081: 100 (0.5 điểm)
5. Trích BHXH (18%), BHYT (3%), KPCĐ (2%) theo quy định.
a. Nợ TK 66121: 23
Có TK 3321,3322: 23 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 334: 10,5
Có TK 3321,3322,3323:10,5 (0.5 điểm)
6. Thanh toán bằng chuyển khoản các chi phí điện thoại, nước là 12 triệu.
a. Nợ TK 66121: 12
Có TK 46121: 12 (0.5 điểm)
b. Có TK 0081: 12 (0.5 điểm)
7. Thu viện phí trực tiếp bệnh nhân đến khám chữa bệnh bằng tiền mặt
ngày 05/12/2015 là 250 triệu. Đồng thời xuất quỹ gửi vào kho bạc số tiền trên.
a. Nợ TK 111: 250
Có TK 5111: 250 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 112: 250
Có TK: 111: 250 (0.5 điểm)
8. Nhận lãi định kỳ từ trái phiếu chính phủ là 3,2 triệu đồng.
Nợ TK 111: 3,2 (0.5 điểm)
Có TK 531: 3,2
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ trên tại đơn vị sự nghiệp C


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 11
Câu 1: Trình bày nội dung và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái (2,5 điểm)
Trả lời

1. Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán ( hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi nợ, tài
khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ kế toán
( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi lên trên một dòng ở
cả hai phần nhật ký và phần sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
được thành lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho) phát sinh nhiều lần trong một ngày.
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ ké toán cùng loại sau khi đã
được dùng để ghi sổ nhật ký - sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết có liên quan. (1 điểm)
2. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh
trong tháng vào sổ nhật ký - sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến
hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ, cột có của
từng tài phản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng. Căn cứ
vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh
lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ số dư đầu tháng và số phát sinh
trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký sổ cái. (1 điểm)
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ nhật ký - sổ cái phải
đảm bảo các yêu cầu sau :
tổng số tiền của cột tổng số tiền phát sinh
tổng số tiền phát
‘ số tiền phát sinh’ =
nợ của tất cả
=
sinh có của tất
ở phần nhật ký
các tài khoản
cả các tài khoản
Tổng số dư nợ các tài khoản = tổng số dư có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh

nợ, số phát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số
liệu khóa sổ của các đối tượng chi tiết lập ‘ bảng tổng hợp chi tiết’ cho từng tài
khoản. Số liệu trên ‘ bảng tổng hợp chi tiết’ được đối chiếu với số phát sinh nợ,
số phát sinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký - sổ cái.
Số liệu trên sổ nhật ký - sổ cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và ‘ Bảng tổng
hợp chi tiết’ sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử
dụng để lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính khác. (0.5 điểm)
Câu 2: Đơn vị sự nghiệp A tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động
thường xuyên trong Quí I/2015 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:


1. Ngày 03/01/2015, Thủ quỹ đên kho bạc rút tiền mặt để chi các khoản
chi nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị là 30 triệu.
a) Nợ TK 111: 30
Có TK 46121: 30 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 30 (1 điểm)
2. Ngày 05/01/2015, Thủ quỹ tạm ứng công tác phí cho hai nhân viên đi
công tác ở TPHCM là 2 triệu đồng với thời gian là 2 ngày.
Nợ TK 312: 2
Có TK 111: 2 (0.5 điểm)
3. Ngày 15/01/2015, Lập giấy rút dự toán ngân sách bằng tiền mặt rút tiền
về để chi lương cho viên chức là 80 triệu đồng.
a) Nợ TK 111: 80
Có TK 46121: 80 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 80 (1 điểm)
4. Tiền lương phải thanh toán cho viên chức là 70 triệu đồng.
Nợ TK 66121: 70
Có TK 334: 70 (0.5 điểm)
5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
a. Nợ TK 66121: 16,1

Có TK 3321,3322,3323: 16,1 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 334: 7,35
Có TK 3321,3322,3323:7,35 (0.5 điểm)
6. Lập giấy rút dự toán ngân sách bằng chuyển khoản chuyển tiền nộp
18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ. Nộp số BHXH (8%), BHYT (1,5%) từ
người lao động bằng tiền gửi kho bạc cho cơ quan BHXH.
a. Nợ TK 3321,3322,3323: 16,1
Có TK 46121: 16,1 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 3321,3322,3323: 7,35
Có TK 112: 7,35 (0.5 điểm)
7. Ngày 16/1/2015 xuất quỹ thanh toán lương cho viên chức trong đơn vị.
Nợ TK 334: 70
Có TK 111: 70 (0.5 điểm)
8. Thu sự nghiệp (giá phí do Nhà nước quy định) của đơn vị phát sinh
hàng ngày là 60 triệu đồng bằng tiền mặt. Sau đó đơn vị nộp 50 triệu tiền mặt
vào tiền gửi kho bạc.
a. Nợ TK 111: 60
Có TK 5111: 60 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 112: 50
Có TK 111: 50 (0.5 điểm)
Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ trên vào sơ đồ tài khoản


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 12
Câu 1: Trình bày nội dung và trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (3 điểm)

Trả lời
Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để
lập chứng từ ghi sổ. Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thường xuyên,
có nội dung kinh tế giống nhau được sử dụng để lập ‘ bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại’. Từ số liệu cộng trên ‘ bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại’
để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến kế toán
trưởng hoặc người phụ trách kế toán hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền
ký duyệt sau đó chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và ghi vào sổ cái. (1 điểm)
Cuối tháng sau khi đã ghi hết chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và sổ cái, kế toán tiến hành khóa sổ cái để tính ra số phát sinh
nợ, số phát sinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản. trên sổ cái, tính tổng
số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Căn cứ vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và sổ cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu thì sử dụng đẻ
lập ‘ bảng cân đối phát sinh’ và báo cáo tài chính. (1 điểm)
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các
chứng từ kế toán kèm theo ‘ bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại’ được sử
dụng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. cuối
tháng khóa các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khóa sổ để lập ‘ bảng
tổng hợp chi tiết’ theo từng tài khoản. Số liệu trên ‘bảng tổng hợp chi tiết’ được
đối chiếu với số phát sinh nợ , số phát sinh có và số dư cuối tháng của từng tài
khoản trên sổ cái. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng các số liệu trên ‘ bảng
tổng hợp chi tiết’ của các tài khoản được sử dụng để lập báo cao tài chính.
(1 điểm)
Câu 2: Tại đơn vị sự nghiệp A có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/2016
như sau:
1. Thông báo dự toán KPHĐ được duyệt QI là 180 triệu
Nợ TK 0081: 180 (0.5 điểm)
2. Thủ quỹ đến kho bạc tạm ứng KPHĐ để chi tiêu cho đơn vị là 12 triệu.
a) Nợ TK 111: 12

Có TK 46121: 12 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 12 (0.5 điểm)


3. Mua văn phòng phẩm đem nhập kho có hoá đơn bán hàng là 2 triệu
đồng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 152: 2
Có TK 111: 2 (0.5 điểm)
4. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị là 1,8 triệu
đồng.
Nợ TK 66121: 1,8
Có TK 152: 1,8 (0.5 điểm)
5. Rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt để trả lương cho
nhân viên là 25 triệu đồng.
a) Nợ TK 111: 25
Có TK 46121: 25 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 25 (0.5 điểm)
6. Tạm ứng công tác phí cho viên chức N là 3 triệu đồng.
Nợ TK 312: 3
Có TK 111: 3 (0.5 điểm)
7. Thu lệ phí từ hoạt động chuyên môn của đơn vị là 30 triệu đồng.
Nợ TK 111: 30
Có TK 5111: 30 (0.5 điểm)
8. Mua bảo hiểm tài sản là 1 triệu đồng trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 66121: 1
Có TK 111: 1 (0.5 điểm)
9. Nhận lãi định kỳ từ trái phiếu chính phủ là 3,2 triệu đồng.
Nợ TK 111: 3,2
Có TK 531: 3,2 (0.5 điểm)
10. Chi vệ sinh hàng tháng cho đơn vị bằng tiền mặt là 0,8 triệu.

Nợ TK 66121: 0,8
Có TK 111: 0,8 (0.5 điểm)
11. Đơn vị ký hợp đồng vay tiền ở ngân hàng để thực hiện phương án mở
rộng hoạt động sự nghiệp. Sau đó đơn vị đã vay đợt I là 75 triệu đồng nhập quỹ
tiền mặt.
Nợ TK 111: 75
Có TK 3312: 75 (0.5 điểm)
12. Xuất quỹ thanh toán lương cho công nhân viên là 22 triệu đồng.
Nợ TK 334: 22
Có TK 111: 22 (0.5 điểm)
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên tại đơn vị A.


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 13
Câu 1: Trình bày nội dụng và trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (2 điểm)
Trả lời
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có
để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần
mền kế toán.
Theo quy trình của phần mền kế toán, các thông tin được nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật
ký sổ cái ….) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (1 điểm)
Cuối tháng ( hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ hoặc lập báo cáo tài chính. việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung
thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. người làm kế toán có thể kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sao khi đã in ra giấy.
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện
các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. (1 điểm)
Câu 2: Tại Bệnh viện B có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5/2015 như sau:
1. Thu viện phí trực tiếp bệnh nhân đến khám chữa bệnh bằng tiền mặt
ngày 05/05/2015 là 250 triệu. Đồng thời xuất quỹ gửi vào kho bạc số tiền trên.
a. Nợ TK 111: 250
Có TK 5111: 250 (0.5 điểm)
b. Nợ TK 112: 250
Có TK 111: 250 (0.5 điểm)
2. Mua 1 máy photocoppy hiệu Toshiba đưa vào phòng Hành chánh sử
dụng ngay, có hoá đơn GTGT với giá chưa thuế là 12 triệu, thuế GTGT (10%)
thanh toán bằng chuyển khoản. Được biết tài sản này mua từ nguồn KPHĐ.
a) Nợ TK 211: 13,2
Có TK 112: 13,2 (0.5 điểm)
b) Nợ TK 66121: 13,2
Có TK 466: 13,2 (0.5 điểm)
3. Rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt là 50 triệu.
Nợ TK 111: 50
Có TK 112: 50 (0.5 điểm)


4. Mua văn phòng phẩm để phân phối sử dụng tại các khoa phòng của
Bệnh viện có hoá đơn bán hàng là 12 triệu đồng. Đơn vị đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
Nợ TK 66121: 12
Có TK 112: 12 (0.5 điểm)
5. Rút dự toán KPHĐ về quỹ tiền mặt để chi đào tạo cho nhân viện là 125

triệu đồng.
a) Nợ TK 111: 125
Có TK 46121: 125 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 125 (1 điểm)
6. Nhận kinh phí dự án bằng chuyển khoản do ngân sách cấp số tiền 140
triệu đồng. theo giấy rút dự toán bằng tiền mặt
a) Nợ TK 111: 140
Có TK 4621: 140 (1 điểm)
b) Có TK 0091: 140 (1 điểm)
7. Xuất quỹ thanh toán tiền đào tạo cho nhân viên là 125 triệu đồng.
Nợ TK 66121: 125
Có TK 111: 125 (0.5 điểm)
8. Khoản viện trợ không hoàn lại của Trường Đại học B cho bệnh viện số
tiền là 400 triệu đồng. Đơn vị nhận được Giấy báo có của Ngân hàng và được
biết chưa có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách từ khoản viện trợ này.
Nợ TK 112: 400
Có TK 521: 400 (1 điểm)
Yêu Cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên.


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 14
Câu 1: Trình bày đơn vị tính sử dụng trong kế toán (2 điểm)
Trả lời
Có hai loại đơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm:
Đơn vị tiền tệ là đồng việt nam ( ký hiệu quốc gia là ” đ”, ký hiệu quốc tế

là ”VND” ). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ,
phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đối thực tế hoặc quy
đổi theo tỷ giá hối đoái do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá
hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ
giá hối đoái với đồng Việt Nam. (0.5 điểm)
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chon một loại
ngoại tệ do Bộ tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập
báo cáo tài chính tại việt nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài
chính, trừ trương hợp pháp luật có quy định khác. (0.5 điểm)
Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chính thức
của cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo
lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. (1 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp N vào tháng 7/2005 như sau:
7. Vật liệu tồn kho đầu tháng:
Chủng loại
Số lượng

Giá nhập kho

Vật liệu X
40 kg
55.000 đồng/kg
Vật liệu Y
500 m
60.000 đồng/m
Dụng cụ Z
25 cái

800.000 đồng/cái
Giất A4
20 gam
45.000 đồng/gam
2. Trong tháng có các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ như sau:
a. Thủ quỹ đến kho bạc tạm ứng KPHĐ để chi tiêu cho đơn vị là 40 triệu.
a) Nợ TK 111: 40
Có TK 46121: 40 (0.5 điểm)
b) Có TK 0081: 40 (1 điểm)
b. Mua văn phòng phẩm để phục vụ cho hoạt động chuyên môn ở đơn vị
đem nhập kho có hoá đơn bán hàng là 7,95 triệu đồng đã thanh toán bằng chuyển


khoản. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 0,1 triệu. Danh mục văn phòng phẩm
gồm:
Chủng loại

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Giấy A4
Viết bút bi TL
Sổ tay V-book

100 gam
25 hộp(20 cây)
150 cuốn


42.000 đồng/gam
30.000 đồng/hộp
20.000 đồng/cuốn

4.200.000 đồng
750.000 đồng
3.000.000 đồng

1. Nợ TK 152: 7,95
Có TK 112: 7,95 (1 điểm)
2. Nợ TK 66121: 0,1
Có TK 111: 0,1 (1 điểm)
c. Xuất văn phòng phẩm để sử dụng cho hoạt động tại đơn vị gồm 50 gam
giấy A4; 15 hộp bút bi TL và 50 cuốn sổ tay V- book.
Nợ TK 66121: 3,61
Có TK 112: 3,61 (1 điểm)
d. Mua 2.000 m vật liệu Y với giá trên hoá đơn bán hàng là 65.000
đồng/m (Vật liệu này sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh) đem nhập
kho. Số vật liệu này chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển bằng
tiền mặt là 0,2 triệu.
1. Nợ TK 152: 130
Có TK 331: 130 (1 điểm)
2. Nợ TK 631: 0,2
Có TK 111: 0,2 ( 0.5 điểm)
e. Xuất kho 1.800 m vật liệu Y sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nợ TK 631: 114,5
Có TK 152: 114,5 (1 điểm)
f. Kiểm kê định kỳ ở kho vật liệu phát hiện thiếu 20 kg vật liệu X, trị giá

1,1 triệu đồng chưa xác định nguyên nhân.
Nợ TK 152: 1,1
Có TK 3118: 1,1 (1 điểm)
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ trên. Biết rằng đơn vị xác định
giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.


SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2016
MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC)

ĐỀ 15
Câu 1: Trình bày phân loại hệ thống tài khoản kế toán (2 điểm)
Trả lời
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong
bảng cân đối tài khoản và loại 0 là các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản
(0.5 điểm)
Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; (0.25 điểm)
Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân ( 3 chữ số đầu thể hiện tài khoản
cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện tài khoản cấp 2); (0.25 điểm)
Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân ( 3 chữ số đầu thể hiện tài khoản
cấp 1, Chữ số thứ 4 thể hiện tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thê hiện tài khoản cấp
3); (0.5 điểm)
Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009
(0.5 điểm)
Câu 2: Ở đơn vị sự nghiệp A vào tháng 1/2016 có các tài liệu kế toán như sau:
- Số dư đầu tháng ( đơn vị: triệu đồng):
+ TK 211: 900 (dư Nợ)

+ TK 214: 100 (dư Có)
+ TK 466: 800 (dư Có)
- Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Mua TSCĐ hữu hình B bằng tiền gửi kho bạc để dùng ngay cho phòng
kế toán là 80 triệu đồng, chi phí vận chuyển TSCĐ trên đã trả bằng tiền mặt là 1
triệu đồng từ nguồn kinh phí hoạt đồng
a. Nợ TK 211: 81
Có TK 112: 80
Có TK 111: 1 (1 điểm)
b. Nợ TK 66121: 81
Có TK 466: 81 (1 điểm)
2. Nhận viện trợ phi dự án 1 TSCĐ hữu hình Y trị giá 10 triệu đồng, đơn
vị đã làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách cho TSCĐ này và đưa cho phòng
hành chánh sử dụng.
a. Nợ TK 211: 10
Có TK 46121: 10 (1 điểm)
b. Nợ TK 66121: 10


×