Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL – problem based learning) và vận dụng vào thiết kế, giảng dạy chương VII “mắt và các dụng cụ quang học” vật lí 11 nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383.13 KB, 20 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ
(PBL – PROBLEM BASED LEARNING)
VÀ VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ, GIẢNG DẠY
CHƯƠNG VII “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ
QUANG HỌC” - VẬT LÍ 11 - NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP. Hồ Chí Minh - 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ
(PBL – PROBLEM BASED LEARNING)
VÀ VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ, GIẢNG DẠY
CHƯƠNG VII “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ
QUANG HỌC” - VẬT LÍ 11 - NÂNG CAO

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học mơn Vật lí
Mã số



: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ XUÂN HỘI

TP. Hồ Chí Minh - 2009


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng cơng bố bất kì trong cơng
trình nào khác.

Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thuỷ


LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Đỗ Xuân Hội, người đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Tơi chân thành cám ơn Ban Chủ nhiệm cùng các thầy cơ khoa Vật Lí và Phịng
Khoa học Cơng nghệ & Sau đại học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh.
Tơi chân thành cám ơn Ban Giám hiệu và các giáo viên trường THPT Nguyễn
Trãi, Biên Hồ, Đồng Nai, nơi tơi đang cơng tác và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lịng biết sâu sắc đối với gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành luận

văn này.

Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thuỷ


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục …………………………………………………………………

1

Danh mục các chữ viết tắt ……………………………………………...

4

Danh mục các bảng …………………………………………………….

5

Danh mục các hình vẽ ………………………………………………….

6

MỞ ĐẦU ………………………………………………………………

8


1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………….

8

2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………..

9

3. Giả thuyết khoa học …………………………………………………

9

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………….

10

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………..

10

6. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………….

10

7. Những đóng góp của đề tài …………………………………………..

11

8. Dự kiến cấu trúc luận văn ……………………………………………


11

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ……………………………………….

12

1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thơng…...

12

1.1.1. Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông ……………………..

12

1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn học vật lí THPT ở Việt Nam hiện nay

12

1.1.3. Nhiệm vụ dạy học vật lí ở trường phổ thơng ………………...

14

1.2. Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở trường THPT

15

1.2.1. Những khó khăn của việc đổi mới phương pháp dạy học…….

15


1.2.2. Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở THPT

15

1.3. Cơ sở lí luận chung của mơ hình dạy học tích cực…………………

18

1.3.1. Mơ hình dạy học truyền thống và những hạn chế……………..

18

1.3.2. Mơ hình dạy học tích cực ……………………………………..

19


1.4. Dạy học dựa trên vấn đề (Problem Based Learning – PBL) và khả
năng áp dụng vào dạy học vật lí ở trường phổ thơng ……………..

22

1.4.1. Một số định nghĩa về phương pháp dạy học dựa trên vấn đề....

22

1.4.2. Mục tiêu của phương pháp dạy học vật lí dựa trên vấn đề …..

22


1.4.3. Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học dựa trên
vấn đề …………………………………………………………

24

1.4.4. Phân loại vấn đề ……………………………………………...

30

1.4.5. Tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề...

33

1.4.6. Phân biệt phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) với
các phương pháp: dạy học chủ đề, dạy học giải quyết vấn đề
và dạy học dự án……………………………………................

40

1.4.7. Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề….

42

1.4.8. Áp dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề trên thế giới…

43

1.4.9. Áp dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề trong bối cảnh
giáo dục ở Việt Nam ………………………………………….


44

1.5. Kết luận chương 1 …………………………………………………..

46

Chương 2. THIẾT KẾ CÁC VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CHƯƠNG
“MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC”…………………………..

47

2.1. Phân tích kiến thức của chương “Mắt và các dụng cụ quang học”…

47

2.1.1. Cấu trúc nội dung …………………………………………….

47

2.1.2. Phân tích nội dung…………………………………………….

49

2.1.3. Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi dạy chương “ Mắt
và các dụng cụ quang học”……………………………………

53

2.2. Yêu cầu đạt được …………………………………………………...


54

2.2.1. Yêu cầu về kiến thức ………………………………………….

54

2.2.2. Yêu cầu về kĩ năng ……………………………………………

55

2.2.3. Yêu cầu về thái độ …………………………………………….

56

2.3. Thiết kế các vấn đề của chương và kế hoạch thực hiện giải quyết vấn đề

56


2.3.1. Các bước cần thực hiện khi giải quyết vấn đề ………………..

56

2.3.2. Xây dựng vấn đề ……………………………………………..

58

2.3.3. Tiến trình hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết vấn đề …..


59

2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập ……………………………….

62

2.5. Giáo án dạy học dựa trên vấn đề, áp dụng cho các bài học của chương
“Mắt và các dụng cụ quang học”……………………………………

68

2.6. Kết luận chương 2 …………………………………………………..

124

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM …………………………….

126

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ………………….

126

3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm ………………….

126

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ………………………………..

126


3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ……………………………………….

126

3.3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm. ............................................ .

126

3.3.3. Quan sát các giờ thảo luận trên lớp của các nhóm . ................ .

128

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm........................................... .

129

3.4.1. Nhận xét quá trình học tập của lớp thực nghiệm..................... .

129

3.4.2. Xử lí kết quả học tập ............................................................... .

130

3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê . .............................................. .

134

3.4.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm . ................................ .


135

3.5. Kết luận chương 3 . .......................................................................... .

137

KẾT LUẬN . .......................................................................................... .

138

TÀI LIỆU THAM KHẢO . .................................................................. .

142

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản dịch bài “Learning Materials in Problem Based Course”

P1

Phụ lục 2: Bản dịch bài “Migration in Mexico: A Problem based learning
Module” ............................................................................................................

P11

Phụ lục 3: Bài báo cáo của nhóm 2 ……………………………………..

P14

Phụ lục 4: Thống kê điểm của lớp TN và ĐC …………………………..


P22

Phụ lục 5: Bài kiểm tra mức độ nhớ và hiểu của học sinh lớp ĐC và TN

P25


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

ĐC

đối chứng

GV

giáo viên

GVCN

giáo viên chủ nhiệm

HS

học sinh

HSG


học sinh giỏi

HSTB

học sinh trung bình

HSTT

học sinh tiên tiến

PBL

dạy học dựa trên vấn đề

PPDH

phương pháp dạy học

KT

kiểm tra

QT

q trình

SGK

sách giáo khoa


THPT

trung học phổ thơng

TK

thấu kính

TKHT

thấu kính hội tụ

TKPK

thấu kính phân kì

TN

thực nghiệm


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 1.1. Bảng so sánh PPDH truyền thống và DH dựa trên vấn đề ……….. 24
Bảng 1.2. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH dự án . ………………. 40
Bảng 1.3. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH giải quyết vấn đề ….... 41
Bảng 1.4. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH chủ đề ………………. 42
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương “Mắt và các dụng cụ quang học” ……… 47

Bảng 2.2. Bảng các tiêu chí đánh giá nhóm …………………………………... 62
Bảng 2.3. Bảng các tiêu chí đánh giá cá nhân ………………………………… 64
Bảng 2.4. Bảng kế hoạch giảng dạy PBL ……………………………………... 70
Bảng 2.5. Bảng phân biệt đặc điểm các loại mắt bị tật khúc xạ và mắt bình thường 100
Bảng 3.1. Bảng phân bố tần suất của lớp thực nghiệm ……………………….. 130
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần suất tích luỹ kết quả học tập của lớp thực nghiệm 131
Bảng 3.3. Bảng phân bố tần suất của lớp ĐC và TN …………………………. 132
Bảng 3.4. Bảng so sánh tần suất tích luỹ giữa hai lớp ĐC và TN …………….. 132
Bảng 3.5. Các tham số thống kê của lớp ĐC và TN …………………………... 133
Bảng 3.6. Tổng hợp các chỉ số thống kê ………………………………………. 134
Bảng 3.7. Bảng so sánh kết quả giải bài tập “Thấu kính – Mắt” của lớp ĐC và TN 134
Bảng 3.8. Bảng so sánh kết quả giải bài tập “Kính lúp – kính hiển vi – kính thiên
văn” của lớp ĐC và TN ……………………………………………….. 135


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Mơ hình 6 bước …………………………………………………….. 35
Hình 1.2. Mơ hình 9 bước theo quan điểm Dr. George Watson ……………… 36
Hình 2.1. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính ………………………….. 50
Hình 2.2. Hình mơ tả đường truyền của tia sáng qua thấu kính rìa dày và rìa mỏng 51
Hình 2.3. Hình mơ tả đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ ……….. 51
Hình 2.4. Sơ đồ lớp 11A1 …………………………………………………….. 58
Hình 2.5. Sơ đồ phân tích ngun nhân đổi chỗ của nhóm 2 ……………….... 79
Hình 2.6. Các thành viên nhóm 2 đang thảo luận …………………………….. 79
Hình 2.7. Một số hình ảnh về buổi khám mắt tại bệnh viện ĐKKV Thống Nhất.. 82
Hình 2.8. HS xem phim về buổi khám mắt tại bệnh viện ĐKKV Thống Nhất …. 90
Hình 2.9. Nhóm 2 đang thảo luận vấn đề và phân cơng nhiệm vụ ……………...

90


Hình 2.10. Đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả nhóm tìm hiểu ……………………. 93
Hình 2.11. Hình dạng các loại thấu kính ………………………………………… 97
Hình 2.12. Hình mơ tả vị trí vật và ảnh ………………………………………….. 98
Hình 2.13. Hình mơ tả hệ thấu kính ghép đồng trục, cách qng ……………….. 99
Hình 2.14. Hình mơ tả hệ thấu kính ghép sát, đồng trục ………………………… 99
Hình 2.15. Sơ đồ phân tích của nhóm 1 …………………………………………. 106

Hình 2.16. Mỗi HS sử dụng phương pháp Brainstorming viết các ý tưởng của
mình ra giấy ………………………………………………………. 107
Hình 2.17. Đại diện nhóm 1 trình bày sơ đồ phân tích của nhóm ……………. 107
Hình 2.18. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính …………………………. 111
Hình 2.19. Nhóm 2 đang trình bày mối quan hệ giữa thấu kính và lăng kính ... 112
Hình 2.20. Sơ đồ phân tích của nhóm 3 …………………………………………. 118
Hình 2.21. Nhóm 3 đang thảo luận nhóm ……………………………………… 118
Hình 2.22. Đại diện nhóm 4 trình bày báo cáo nhóm ………………………… 123
Hình 2.23. Nhóm 1 và 3 đang quan sát qua kính thiên văn tự chế …………… 123
Hình 2.24. Hình ảnh quan sát qua kính thiên văn tự chế của nhóm 1………… 123


Hình 2.25. Hình ảnh quan sát tế bào vảy hành qua kính hiển vi tự chế của
nhóm 4…………………………………………………………….. 123
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất kết quả học tập của lớp thực nghiệm …….. 130
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố tần suất tích luỹ điểm QT và điểm KT của lớp thực
nghiệm ……………………………………………………………… 131
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất của lớp ĐC và TN ……………………….. 132
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố tần suất tích luỹ điểm của lớp ĐC và TN ………… 133
Hình 3.5. Biểu đồ phân bố kết quả giải bài tập “Thấu kính – Mắt” của lớp
ĐC và TN …………………………………………………………… 135
Hình 3.6. Biểu đồ phân bố kết quả giải bài tập “Kính lúp, kính hiển vi, kính

thiên văn” của lớp ĐC và TN ……………………………………….. 135


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng giáo dục luôn là đề tài được sự quan tâm của toàn xã
hội. Trong những năm gần đây, vấn đề này càng trở thành vấn đề cấp bách cần được
giải quyết. Chính vì thế mà nhiều cuộc hội thảo, hội nghị đã được diễn ra với mục
đích chính là tìm một hướng đi mới cho giáo dục nước nhà. Mục tiêu của việc đổi
mới chương trình giáo dục phổ thơng là xây dựng nội dung chương trình, phương
pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cũng như đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà UNESCO đưa ra. Đó là:
học để biết, học để làm, học để sống chung và học để khẳng định.
Ở đây tôi đề cập đến phương pháp giáo dục, cụ thể là phương pháp dạy học.
Đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu tất yếu trong thời đại ngày nay – thời
đại mà khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, kiến thức mà
học sinh tiếp cận và thu nhận khơng chỉ dừng lại ở chương trình sách giáo khoa và
trong khn khổ nhà trường mà cịn thơng qua nhiều kênh thơng tin khác như: tạp
chí, truyền hình và các phương tiện thơng tin đại chúng, internet…Do đó đổi mới
phương pháp dạy học phải nhắm vào vai trò trung tâm là người học chứ không phải
người dạy như quan điểm truyền thống.
Theo quan điểm truyền thống, khi giáo viên là trung tâm thì học sinh khơng
phải là người chủ động tìm đến với kiến thức, do đó trong cách học của các em có
phần thụ động. Chính sự thụ động trong học tập sẽ làm hạn chế sự động não, tìm
tịi, thể hiện sự suy nghĩ đa chiều, sự trao đổi chia sẻ kinh nghiệm hiểu biết và cảm
xúc của người học, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đặc biệt là đối
với bộ môn vật lí – một mơn học có rất nhiều sự liên hệ với thực tế nhưng thực
trạng hiện nay có một số bộ phận học sinh khơng có động cơ học mơn vật lí. Sở dĩ
có tình trạng này là do chương trình học vật lí q nặng nề học sinh phải lo “vật
lộn” với những con điểm, giáo viên phải “chạy đua” với chương trình và với thành

tích của trường,… vì thế mà giáo viên chưa quan tâm nhiều đến việc hướng học
sinh tới sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành kĩ năng học tập, trao


đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng những kĩ năng đó vào giải quyết các vấn đề
thực tế cũng như sau này khi ra đời.
Đó cũng chính là vấn đề mà tôi trăn trở trong suốt những năm đi dạy. Làm thế
nào để học sinh của tơi có hứng thú với mơn vật lí? Làm thế nào để khuyến khích
các em động não và tập trung, chủ động tham gia vào quá trình học tập? Khi tham
khảo và tìm hiểu các phương pháp giáo dục mới của các nước có nền giáo dục phát
triển trên thế giới tơi thấy có một số phương pháp rất hiệu quả có thể đáp ứng yêu
cầu này như: Dạy học Dự án (Project Based Learning - PJBL), Dạy học dựa trên
Vấn đề (Problem Based Learning – PBL), Dạy học khám phá….Tôi nhận thấy rằng
phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) có khả năng đáp ứng được các mục
tiêu giáo dục mà UNESCO đưa ra cũng như mục tiêu giáo dục mới của nước ta. Do
đó tơi đã chọn phương pháp này để vận dụng vào dạy thử nghiệm một chương của
chương trình vật lí lớp 11. Do đây là lần đầu tiên tiếp cận với phương pháp mới,
thời gian tìm hiểu chưa thật dài song tôi vẫn hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho giáo
viên trong việc đổi mới phương pháp dạy và học vật lí.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để vận dụng một cách có chọn lọc và sáng tạo những ý tưởng cốt
lõi của PBL vào thực tiễn giáo dục ở trường phổ thông Việt Nam. Xây dựng một
tiến trình tổ chức và hướng dẫn học sinh các hoạt động giải quyết các vấn đề thực
tiễn để từ đó tìm kiến thức mới hoặc vận dụng kiến thức mới. Nội dung này được
xây dựng xung quanh chương VII “Mắt và các dụng cụ quang học” – Vật lý 11 –
Nâng cao [18].
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống các vấn đề phi cấu trúc có tính thử thách,
những sự kiện khơng nhất qn gắn liền với thực tế sẽ là khởi điểm thúc đẩy hoạt
động nhận thức của học sinh và thôi thúc học sinh đi tìm kiếm kiến thức để có câu

trả lời thỏa đáng cho vấn đề đặt ra. Đây sẽ là điểm góp phần đổi mới phương pháp
dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, lấy người học làm trung
tâm, nâng cao chất lượng của việc dạy và học vật lí ở trường phổ thơng.


4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn dạy học ở trường THPT.
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
 Mục tiêu giáo dục.
 Học sinh.
 Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy vật lí ở trường
THPT.
 Chiến lược dạy học dựa trên vấn đề và một số chiến lược dạy học hiện
đại.

4.3 Phạm vi nghiên cứu:
Qui trình thiết kế vấn đề phi cấu trúc và việc thực hiện thiết kế trong giảng
dạy chương VII “Mắt và các dụng cụ quang học” – Vật lý 11 – Nâng cao [18].
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH.
 Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp 11 – nâng cao.
 Nghiên cứu thiết kế các vấn đề phi cấu trúc của chương VII “Mắt và
các dụng cụ quang học”.
 Nghiên cứu khả năng thực nghiệm sư phạm của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu


Nghiên cứu lý luận
 Nghiên cứu văn kiện Đảng về đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp dạy học.

 Nghiên cứu tài liệu về giáo dục và các phương pháp giảng dạy vật lí.
 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học dựa trên vấn đề (PBL).
 Nghiên cứu chương trình vật lí 11 – nâng cao.



Nghiên cứu thực nghiệm
 Nghiên cứu, khai thác tài liệu liên quan đến việc thiết kế các vấn đề
phi cấu trúc.
 Nghiên cứu, thiết kế tiến trình dạy học dựa trên vấn đề.


 Chọn mẫu và dạy thực nghiệm ở trường THPT Nguyễn Trãi- thuộc
địa bàn thành phố Biên Hòa – Đồng Nai.


Phương pháp thống kê toán học
 Sử dụng phương pháp thống kê tốn học để trình bày kết quả thực
nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt
trong kết quả học tập của hai lớp đối chứng và thực nghiệm.

7. Những đóng góp của đề tài
 Đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm, phát huy
năng lực của học sinh. Giúp học sinh có hứng thú trong học tập, biết
áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Xây dựng được tiến trình học tập theo phương pháp dạy học dựa trên
vấn đề (PBL) đối với chương “Mắt và các dụng cụ quang học”.
8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Thiết kế các vấn đề và định hướng tổ chức hoạt động giải quyết vấn
đề của chương “Mắt và các dụng cụ quang học”
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm
Kết luận


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thơng
1.1.1. Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông
- Mục tiêu giáo dục ở mỗi quốc gia là do nhà nước đề ra, căn cứ vào yêu cầu
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước trong hiện tại và tương lai. Mục tiêu
này sẽ thay đổi theo mỗi giai đoạn phát triển của đất nước.
- Hội nghị ban chấp hành trung ương ĐCS VN lần 2 khóa VIII đã chỉ rõ mục
tiêu của giáo dục trong giai đoạn mới là: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo
dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha, gắn bó với lí tưởng, độc
lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, tham gia tích cực vào sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và con người Việt Nam, có ý
thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và
công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tác phong
cơng nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe là người thừa kế xây dựng CNXH
vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ” [10]
1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn học vật lí THPT ở Việt Nam hiện nay
 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của chương trình ở cả hai ban khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội là phát triển kết quả học tập ở trung học cơ sở, hồn thiện học vấn phổ thơng,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cũng
như học nghề thuộc các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, văn hoá và dịch vụ khác nhau,
tạo động lực để học sinh tham gia vào các hoạt động, thích ứng với cuộc sống trong

xã hội hiện đại.
 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kiến thức
o Chương trình ban khoa học tự nhiên có mục tiêu hồn thiện cho học sinh
hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản ở trình độ tú tài về vật lí để giúp các


em đi vào những ngành khoa học, kĩ thuật và để sống trong một xã hội
cơng nghiệp hiện đại. Đó là:
+ Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và q
trình vật lí thường gặp trong đời sống, sản xuất.
+ Những định luật và những ngun lí cơ bản được trình bày phù hợp với
năng lực toán học và năng lực suy luận logic của học sinh.
+ Những nét chính về các thuyết vật lí.
+ Những hiểu biết cần thiết về phương pháp thực nghiệm, phương pháp mơ
hình.
+ Những ngun tắc cơ bản của những ứng dụng trong đời sống và sản
xuất.
o Chương trình ban khoa học xã hội: cũng có đầy đủ các mục tiêu như trên
tuy nhiên ban khoa học xã hội coi trọng việc xây dựng một bức tranh đa
dạng, thống nhất về vật lí hơn là đi vào lập cơng thức tính tốn.
- Mục tiêu kĩ năng
+ Thu thập thơng tin từ quan sát, thí nghiệm vật lí, từ tài liệu và các nguồn
thơng tin đại chúng. Xử lí thơng tin về vật lí.
+ Truyền đạt thơng tin về vật lí, thảo luận, báo cáo.
+ Giải thích các hiện tượng vật lí. Các kĩ năng thực hành vật lí.
+ Đề xuất các dự đốn khoa học, các phương án thí nghiệm.
- Mục tiêu thái độ
+ Sự hứng thú trong học tập mơn vật lí, rộng hơn là lịng u thích khoa
học.

+ Ý thức sẵn sàng áp dụng hiểu biết của mình vào các hoạt động gia đình,
xã hội để cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.
+ Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ và trung thực.
+ Tinh thần phấn đấu nỗ lực cá nhân cũng như khả năng giao tiếp, làm việc
nhóm trong học tập, nghiên cứu.


1.1.3. Nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thơng
1.1.3.1. Đặc điểm của mơn học vật lí ở trường phổ thơng
- Vật lí học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản nhất của vật chất,
cho nên những kiến thức vật lí là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên.
- Vật lí học ở trường phổ thơng chủ yếu là vật lí thực nghiệm. Phương pháp
của nó chủ yếu là phương pháp thực nghiệm. Đó là phương pháp nhận thức có hiệu
quả trên con đường đi tìm chân lí khách quan.
- Vật lí học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên
nhiều kiến thức vật lí có liên quan với các vấn đề của triết học, tạo điều kiện phát
triển thế giới quan khoa học của học sinh.
- Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị sử dụng
trong đời sống và sản xuất.
- Vật lí học là một khoa học chính xác, địi hỏi vừa phải có kĩ năng quan sát
tinh tế, khéo léo tác động vào tự nhiên khi làm thí nghiệm, vừa phải có tư duy logic
chặt chẽ, biện chứng, vừa phải trao đổi, thảo luận để kiểm định chân lí.
1.1.3.2. Các nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thơng
- Trang bị cho học sinh những kiến thức vật lí cơ bản, khoa học, hiện đại,
có tính hệ thống, bao gồm: các khái niệm vật lí, các định luật vật lí cơ bản, nội dung
chính của các thuyết vật lí, các ứng dụng của vật lí trong đời sống và sản xuất, các
phương pháp nhận thức phổ biến trong vật lí. Bên cạnh đó cần trang bị cho học sinh
những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng nhằm làm nền tảng cho họ có thể tham gia lao
động sản xuất và tiếp tục theo học những chuyên ngành khoa học tự nhiên cao hơn
ở bậc đại học hoặc tự bồi dưỡng trong quá trình lao động sản xuất.

- Góp phần cùng các mơn học khác rèn luyện tư duy, bồi dưỡng năng lực
sáng tạo và khả năng tự học cũng như khả năng hoạt động độc lập của học sinh.
- Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh, làm
cho học sinh nắm được những nguyên lí cơ bản về cấu tạo, hoạt động của các máy
móc được dùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân. Có kĩ năng sử dụng những
dụng cụ vật lí, dụng cụ đo lường, vẽ biểu đồ, xử lí số liệu....


1.2. Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở trường THPT
1.2.1. Những khó khăn của việc đổi mới phương pháp dạy học
Mặc dù hằng năm, ngành giáo dục vẫn tổ chức những hội thảo bàn bạc về việc
thay đổi PPDH, áp dụng những phương pháp dạy học tiên tiến trên thế giới vào điều
kiện Việt Nam nhưng hầu hết các mơ hình dạy học quen thuộc phổ biến ở nước ta
vẫn là “thầy là chủ thể”, trung tâm quyết định sự phát triển của trò. Sở dĩ mơ hình
này vẫn tồn tại là do nó cho thấy những một số lợi thế: đây là mơ hình dạy học tiết
kiệm nhất, nhanh nhất, có năng suất lí thuyết cao nhất vì truyền đạt được một số
kiến thức tối đa trong thời gian tối thiểu. Đây cũng là phương pháp có thể coi là an
tồn nhất đối với giáo viên vì họ có thể chủ động lên kế hoạch về bài giảng, giảng
dạy theo một khuôn mẫu đã xác định trước để đáp ứng cho việc thi cử.
Chính do những tồn tại trên mà các phương pháp này cũng tiềm ẩn những
nguy cơ. Người giáo viên là trung tâm, là độc tơn trong q trình dạy học nên đơi
khi người thầy có thể là bức tường chắn sự phát triển tư duy, khả năng sáng tạo của
học sinh. Cũng do vai trị độc tơn của người giáo viên thì sẽ làm cho họ có xu
hướng ngại “làm mới” phương pháp dạy học của mình, họ khơng phấn đấu và ngại
tiếp nhận cái mới trong giáo dục. Chính những điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng học sinh, đến mục tiêu đào tạo con người mới cho xã hội.
1.2.2. Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở THPT
 Nghiên cứu áp dụng một cách sáng tạo một số chiến lược dạy học hiện
đại
Đổi mới PPDH khơng có nghĩa là xố bỏ hồn tồn vai trò của các PPDH

truyền thống nhưng yêu cầu phải sử dụng các phương pháp dạy học đó theo tinh
thần đổi mới. Nghĩa là vận dụng một số quan điểm tích cực của các chiến lược dạy
học hiện đại vào hồn cảnh cụ thể của nước ta. Dạy học khơng chỉ đơn thuần là
truyền thụ kiến thức mà phải chú trọng đến các phương pháp tạo cơ hội, tạo điều
kiện cho người học tích cực, chủ động, đặc biệt là quan điểm kiến tạo trong dạy
học. Quá trình dạy học là quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở các
kiến thức được học. Do đó, giáo viên phải ln tìm cách làm cho học sinh có thể


tiếp thu kiến thức và kĩ năng một cách chủ động, tạo ra sự động não thực sự của học
sinh trong giờ học.
Ngoài việc hướng tới các mục tiêu giáo dục đã nêu, các chiến lược dạy học
hiện đại còn hướng tới các mục tiêu khác như: coi trọng sự phát triển hiểu biết vượt
ra khỏi chương trình học, hướng tới phát triển tư duy bậc cao, coi trọng sự phát triển
đa dạng nhân cách của người học, chú trọng đến thái độ sống và làm việc của con
người trong thế kỉ XXI...Một số phương pháp dạy học hiện đại đã và đang được áp
dụng trên thế giới: Dạy học Chủ đề (Themse based learning - TBL), Dạy học Dự án
(Project based learning - PJBL), Dạy học dựa trên Vấn đề (Problem based learning PBL)... Những mơ hình dạy học này đã thu được những kết quả khả quan đối với
các nước áp dụng. Chính vì thế mà giáo viên cần phải nghiên cứu các phương pháp
này và áp dụng những tư tưởng của phương pháp, của chiến lược đó vào Việt Nam
một cách phù hợp nhất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học.
 Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động
Theo lí thuyết của Vưgotxki [23], bằng hoạt động và thơng qua hoạt động mà
mỗi người tự sinh thành ra mình, tạo dựng và phát triển ý thức và nhân cách của
mình. Trong học tập, việc học của học sinh có bản chất là hoạt động, bằng hoạt
động và thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và
phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm, đạo đức, thái độ. Theo chiến lược
này học sinh sẽ khơng cịn thụ động chờ sự “nhỏ giọt” trong việc cung cấp kiến thức
bởi người giáo viên mà các em sẽ chủ động tìm hiểu nội dung, quan sát hiện tượng,
tranh luận... để rút ra những kiến thức, sự hiểu biết cho bản thân. Do vậy, nhiệm vụ

chính của người giáo viên là phải tổ chức, hướng dẫn và tìm cách kiểm tra kết quả
hoạt động học tập của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội được nền văn hoá xã hội, tạo
ra sự phát triển những phẩm chất tâm lí, hình thành nhân cách.
 Bồi dưỡng khả năng tự học cho học sinh
Đổi mới PPDH nhằm đạt tới mục tiêu là đặt học sinh vào vai trò trung tâm,
chủ thể của q trình học vì thế khơng thể khơng tính đến việc bồi dưỡng khả năng
tự học cho học sinh. Dù cho ở môi trường học tập nào đi nữa thì học sinh vẫn phải



×