Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng (trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn tỉnh quảng ninh)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.47 KB, 23 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
----------

ĐẶNG HUY CƢỜNG

THƢ̣C HÀ NH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁ T
HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG (TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CƢ́U
THƢ̣C TIỄN ĐIA
̣ BÀ N TỈ NH QUẢNG NINH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
----------

ĐẶNG HUY CƢỜNG

THƢ̣C HÀ NH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁ T
HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG (TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CƢ́U
THƢ̣C TIỄN ĐIA
̣ BÀ N TỈ NH QUẢNG NINH)

Chuyên ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số


: 60 38 01 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Cao Thị Oanh

Hà Nội - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƢỜI CAM ĐOAN

Đặng Huy Cƣờng


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 9
Chƣơng 1. NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HÀNH QUYỀN
CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁ T HOA ̣T ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN
ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
.................................................... 16

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THỰC HÀNH QUYỀN
CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN
ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
..........................................................16
1.1.1. Khái niệm quyền công tố, thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt
động tư pháp trong giai đoạn điều tra ..................................................... 16
1.1.2. Khái niệm tội phạm về tham nhũng . Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm của thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng . Error!
Bookmark not defined.
1.1.4. Vai trò của thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng ....... Error! Bookmark not
defined.
1.2. CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG.................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Bảo đảm pháp lý ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng và sự thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Error!
Bookmark not defined.
1.2.3. Bảo đảm về tổ chức .......................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Các bảo đảm khác ............................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................. Error! Bookmark not defined.


Chƣơng 2. QUY ĐINH
HIỆN HÀ NH CỦ A PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
̣

THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ
PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỪ
NĂM 2009 ĐẾN 2013 ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. QUY ĐINH
TH
̣ HIỆN HÀNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ỰC
HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP
TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG .......... Error!
Bookmark not defined.
2.1.1. Nhiê ̣m vụ, quyề n hạn của Viê ̣n kiểm sát khi thực hành quyề n công
tố trong giai đoạn điề u tra ......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Nhiê ̣m vụ, quyề n hạn của Viê ̣n kiểm sát khi kiểm sát hoạt động tư
pháp trong giai đoạn điều tra..................... Error! Bookmark not defined.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ CẤU TỔ CHỨC, ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ TÌNH HÌNH TỘI
PHẠM VỀ THAM NHŨNG Ở TỈNH QUẢNG NINH Error! Bookmark not
defined.
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Ninh có ảnh
hưởng đến hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư
pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng ..... Error! Bookmark
not defined.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh
Quảng Ninh ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Tình hình tội phạm tham nhũng ở tỉnh Quảng Ninh từ năm 2009 đến
năm 2013 ..................................................... Error! Bookmark not defined.


2.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM
TRONG THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG

TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH ............... Error!
Bookmark not defined.
2.3.1. Những kết quả đạt được trong thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của
Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân............ Error!
Bookmark not defined.
2.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân........ Error! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THƢ̣C HÀ NH
QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG
GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH ..... Error! Bookmark not
defined.
3.1. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
̉ T QUẢNG
THAM NHŨNG CỦA VIỆN KIỂM SÁ T NHÂN DÂN ƠỈNH
NINH ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG
NINH ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nhóm giải pháp chung về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng . Error!
Bookmark not defined.



3.2.2. Nhóm giải pháp về áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công
tố ở giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của Viện kiểm sát nhân dân
ở tỉnh Quảng Ninh ...................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......... Error! Bookmark not defined.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BLHS

:

Bộ luật hình sự

BLTTHS

:

Bộ luật tố tụng hình sự

CQĐT

:

Cơ quan điều tra

QCT


:

Quyề n công tố

KSND

:

Kiểm sát nhân dân

KSV

:

Kiểm sát viên

KSHĐTP

:

Kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp

TNHS

:

Trách nhiệm hình sự

TTHS


:

Tố tụng hình sự

THQCT

:

Thƣ̣c hành quyề n công tố

VKSND

:

Viện kiểm sát nhân dân

VKS

:

Viện kiểm sát


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số vụ và ngƣời phạm tội tham nhũng bị khởi tố trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2009 - 2013..................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Số vụ và ngƣời phạm tội tham nhũng bị khởi tố theo tƣ̀ng tô ̣i danh
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2009 – 2013........ Error! Bookmark not
defined.



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tham nhũng là một hiện tƣợng tiêu cực của xã hội, mang tính lịch sử. Sự
hình thành, phát triển của tệ nạn tham nhũng nói chung và tội phạm về tham nhũng
nói riêng gắn liền với sự hình thành giai cấp và sự ra đời, phát triển của bộ máy
nhà nƣớc. Tội phạm về tham nhũng diễn ra ở tất cả các quốc gia trên thế giới, tồn
tại ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, gây ra những hậu quả hết sức nguy hại về
mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cản trở sự phát triển đi lên của xã hội, thậm
chí có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả một thể chế. Do vậy, việc đấu tranh phòng,
chống tham nhũng đƣợc coi là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách của mọi Nhà nƣớc.
Hơn hai mƣơi lăm năm qua, công cuộc đổi mới ở nƣớc ta đã đem lại nhiều
thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đời sống mọi mặt của
nhân dân đƣợc nâng cao và không ngừng đƣợc cải thiện. Tuy nhiên, cùng với sự
phát triển của công cuộc đổi mới , nạn tham nhũng cũng phát triển và có xu hƣớng
gia tăng. Điều đó ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình tăng trƣởng, phát triển và hội
nhập quốc tế của đất nƣớc, ảnh hƣởng đến đạo đức, lối sống, xã hội, đến sự ổn
định của chế độ chính trị của quốc gia.
Trƣớc tình hình trên, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp
luật quan trọng nhƣ: Hiến pháp, Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hì nh sƣ̣ , Luật
Phòng, chống tham nhũng ... tạo cơ sở pháp lý vững chắc và thuận lợi cho việc
phòng, chống, ngăn chặn và trừng trị các hành vi tham nhũng . Các cơ quan tƣ
pháp, trong đó có Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân đã
kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các tội phạm tham nhũng.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đấu tranh chống loại tội phạm này rất khó khăn vì
ngƣời phạm tô ̣i là những ngƣời có chức vụ quyền hạn , có trình độ cao và có nhiều
mố i quan hê ̣ kể cả với cán bô ̣ làm trong các cơ quan tƣ pháp , có khả năng che giấu



tô ̣i pha ̣m …, từ đó gây không ít khó khăn cho công tác điều tra, truy tố. Do đó,
nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hành quyền công tố
và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng là
rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm tham
nhũng ở Việt Nam hiện nay.
Cùng với những thành tựu của đất nƣớc sau hơn 25 năm đổi mới, tỉnh Quảng
Ninh đã có sự phát triển vƣợt bậc trên mọi lĩnh vực: kinh tế tăng trƣởng mạnh, chính
trị ổn định, quốc phòng, an ninh đƣợc bảo đảm, trật tự, an toàn xã hội đƣợc giữ
vững, đời sống của nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những
kết quả tích cực, những mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng đã tác động không nhỏ
đến mọi mặt của đời sống xã hội của tỉnh Quảng Ninh, đó là tình hình tội phạm và
các loại tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt là các loại tội phạm tham nhũng.
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn
điều tra các vụ án hình sự nói chung và các vụ án tham nhũng nói riêng là một
hoạt động quan trọng của quá trình đấu tranh phòng và chống tội phạm của Viện
kiểm sát nhân dân hai cấ p ở tỉnh Quảng Ninh. Trong những năm qua, hoạt động
này đã thu đƣợc những kết quả to lớn, nên về cơ bản, ngành Kiểm sát Quảng
Ninh thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, do nhiều nguyên
nhân chủ quan và khách quan, việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt
động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng ở tỉnh Quảng Ninh
không phải không có những hạn chế bất cập nhất định. Mặt khác, trƣớc diễn biến
phức tạp của tình hình tội phạm, các quy định của pháp luật hình sự về các tội
phạm tham nhũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định, chƣa phù hợp với thực tiễn
và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác đấu tranh phòng, chống loại tội này
hiện nay. Thực tiễn đấu tranh phòng và chống tội phạm về tham nhũng gặp khá
nhiều vƣớng mắc, bất cập cần đƣợc nghiên cứu và khắc phục.


Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng

(trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn tỉnh Quảng Ninh)”, để nghiên cứu làm
luận văn thạc sĩ tốt nghiệp khóa học cao học Luật.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu
của các nhà khoa học và các cơ quan chức năng nhƣ Bộ Công an, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao liên quan đến vấn đề thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự và
tội phạm tham nhũng. Có thể phân loại các công trình trên thành hai nhóm sau đây:
Một là, nhóm công trình nghiên cứu về vấn đề thực hành quyề n công tố ,
kiểm sát hoạt động tư pháp gồm:
- “Những vấn đề lý luận về quyền công tố và thực hành quyền công tố ở Việt
Nam từ 1945 đến nay”, đề tài khoa học do Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực
hiện năm 1999.
- “Thực trạng, giải pháp nâng cao chất lƣợng hiệu quả công tác thực hành
quyền công tố và kiểm sát tƣ pháp”, đề tài khoa học do Viện kiểm sát nhân dân tối
cao thực hiện năm 1998.
- “Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn
điều tra”, do Tiến sĩ Lê Hữu Thể chủ biên, Nxb Tƣ pháp năm 2008.
- “Quyền công tố ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ khoa học Luật học năm 2002
của tác giả Lê Thị Tuyết Hoa, Viê ̣n Nhà nƣớc và pháp luâ ̣t.
- “Nâng cao chất lƣợng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ
pháp góp phần đẩy mạnh cải cách tƣ pháp”, của tác giả Hà Mạnh Trí, trên tạp chí
Nhà nƣớc và pháp luật số 01/2003.


- “Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thực hiện chức năng thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp của Viện kiểm sát theo yêu cầu cải cách tƣ
pháp”, của tác giả Nguyễn Duy Giảng, trên tạp chí Kiểm sát số 14 và 16 năm 2008.
- “Một số vấn đề về chủ trƣơng tăng cƣờng trách nhiệm công tố, gắn công tố
với hoạt động điều tra theo yêu cầu cải cách tƣ pháp”, của tác giả Trần Công Phàn,

trên tạp chí Kiểm sát tháng 01 năm 2012.
- “Áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra các
vụ án buôn bán ngƣời của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn
Thạc sỹ Luật học của tác giả Vũ Trọng Lĩnh, Học viện Chính trị – Hành chính
Quố c gia Hồ Chí Minh.
Hai là, nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến tội phạm về Tham nhũng
gồm:
- “Tình hình, nguyên nhân và các biê ̣n pháp đấ u tranh phòng chố ng các tô ̣i
tham nhũng”, Luận án tiến sỹ khoa học Luật học năm 2004 của tác giả Trầ n Công
Phàn, Viê ̣n Nhà nƣớc và pháp luâ ̣t.
- “Đấu tranh chống tham nhũng ở nƣớc ta”, Đề tài của Ban Nội chính Trung
ƣơng, năm 1998.
- “Tham nhũng và biện pháp chống tham nhũng ở Trung Quốc”, Nxb. Chính
trị quốc gia, 2009.
- “Một số vấn đề về tệ nạn tham nhũng và những nội dung cơ bản của luật
phòng, chống tham nhũng”, của tác giả Đinh Văn Minh, Nxb. Chính trị quốc gia,
2005.
- “Tham nhũng nhận diện từ khía cạnh pháp lý và cơ sở pháp lý mới của
đấu tranh chống tham nhũng ở nƣớc ta”, của GS.TS. Đào Trí Úc, Tạp chí Nhà
nƣớc và Pháp luật, số 9 năm 1996.
- “Bàn về mô hình cơ quan chuyên trách về chống tham nhũng Bộ Công an”,
của PGS.TS. Trần Đình Nhã, TS. Trần Vi Dân, Tạp chí Công an nhân dân
(CAND), 2006.


- “Phòng chống tham nhũng ở Việt Nam và thế giới”, của GS,TS Nguyễn
Xuân Yêm, PGS.TS. Nguyễn Hoà Bình, TS. Bùi Minh Thanh, Nxb. Công an nhân
dân, 2007.
- “Nhận diện tham nhũng và các giải pháp phòng, chống tham nhũng ở Việt
Nam hiện nay”, của tác giả Phan Xuân Sơn, Nxb. Chính trị quốc gia, 2010.

- “Bàn thêm về vấn đề đấu tranh phòng, chống tham nhũng” của Nguyễn
Mạnh Kháng, Tạp chí Nhà nƣớc và Pháp luật, số 11 năm 1997.
Các công trình, bài viết trên đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về

thực

hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ
án tham nhũng. Tuy nhiên, do mục đích nghiên cứu và phƣơng pháp tiếp cận khác
nhau nên kết quả nghiên cứu cũng ở những cấp độ, phạm vi khác nhau. Trên thực
tế, cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoa ̣n điề u tra các vụ tham nhũng trên thƣ̣c
tiễn điạ bàn tỉnh Quảng Ninh . Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu vấn
đề này ở cấp độ thạc sĩ. Các công trình nghiên cứu đã đƣợc thực hiện là nguồn tƣ
liệu phong phú cho tác giả thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
- Mục đích nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành
quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp

trong giai đoạn điều tra các vu ̣ án

tham nhũng, Luận văn đề xuất các quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hành quyền
công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp

trong giai đoạn điều tra các vu ̣ án tham

nhũng của ngành Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Nhiệm vụ của đề tài:
+ Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thực hành quyền công tố và kiể m sát
hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng , nhƣ khái niệm,

đặc điểm, vai trò của thực hành quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng t ƣ pháp trong


giai đoa ̣n điề u tra các vụ án tham nhũng, những yếu tố ảnh hƣởng và các điều kiện
đảm bảo trong hoạt động đó của Viê ̣n kiể m sát nhân dân.
+ Phân tích quy đinh
̣ hiê ̣n hành của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về thƣ̣c hành quyề n
công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp

trong giai đoạn điều tra các vụ án tham

nhũng và đ ánh giá thực trạng công tác này của Viê ̣n kiể m sát nhân dân

ở tỉnh

Quảng Ninh từ 2009 đến năm 2013; phân tích làm rõ những kết quả đã đạt đƣợc;
những khó khăn, vƣớng mắc cũng nhƣ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của
những hạn chế, bất cập đó.
+ Đề xuất các quan điểm, giải pháp khả thi để bảo đảm thực hành quyền
công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp

trong giai đoạn điều tra các vụ án tham

nhũng của Viê ̣n kiể m sát nhân dân ở tỉnh Quảng Ninh đúng pháp luật, đáp ứng yêu
cầu đấu tranh phòng chống loại tội phạm này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
thực hành quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháptrong giai đoạn điều tra các vụ
án tham nhũng của Viê ̣n kiể m sát nhân dân ởtỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận

và thực tiễn hoạt động thực hành quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp
trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của Viê ̣n kiể m sát nhân dân ở tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2009 đến 2013.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Về cơ sở lý luận
Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nƣớc pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm hoạt
động giám sát của cơ quan Viện kiểm sát; các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt
Nam về công tác phòng, chống tham nhũng.
5.2. Về phương pháp nghiên cứu


Đề tài sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp duy
vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử, phƣơng pháp lôgic, phƣơng pháp xã
hô ̣i học, phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, tổng kết thực tiễn...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn
diện về hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát h oạt động tƣ pháp trong
giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Quảng
Ninh. Ở mức độ nhất định, những kết quả nghiên cứu của Luận văn và những đề
xuất, giải pháp bảo đảm cho công tác này đúng pháp luật và hiệu quả cao, có thể
đƣợc sử dụng nghiên cứu, tham khảo trong hoạt động thực tiễn của ngành Kiểm
sát.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liê ̣u tham khảo , Luâṇ văn
gồ m 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoa ̣n điều tra các vụ án tham nhũng
Chương 2: Quy đinh

̣ hiê ̣n hành của pháp luật Viê ̣t Nam về

thực hành

quyền công tố và kiểm sát hoaṭ đôṇ g tư pháp trong giai đoaṇ điều tra các vụ án
tham nhũng và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh t ừ năm 2009
đến năm 2013
Chương 3: Quan điểm và giải pháp đảm bảo thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoaṭ động tư pháp trong giai đoaṇ điều tra các vụ án tha m nhũng của
Viê ̣n kiểm sát nhân dân ở tỉnh Quảng Ninh


Chƣơng 1
NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN
ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ
VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG

1.1.1. Khái niệm quyền công tố, thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra
1.1.1.1. Khái niệm quyền công tố
Trong lịch sử xã hội loài ngƣời, quyền công tố xuất hiện gắn với sự ra đời
của Nhà nƣớc và Pháp luật. Trong bất kỳ xã hội nào, khi đã xuất hiện Nhà nƣớc,
bên cạnh lực lƣợng thống trị xã hội luôn luôn tồn tại một hoặc nhiều lực lƣợng bị
thống trị có thái độ, hành động thù địch chống lại lực lƣợng thống trị, biểu hiện ở
những hành vi vi phạm pháp luật đến mức nguy hiểm đe dọa quyền thống trị của
Nhà nƣớc. Muốn trừng trị kẻ vi phạm thì phải buộc tội đƣợc họ. Quyền nhân danh

Nhà nƣớc, nhân danh công quyền thực hiện sự buộc tội này chính là quyền công tố.
Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện quyền công tố, nội dung quyền công tố và phạm
vi thực hiện quyền này đƣợc quy định rất khác nhau ở mỗi quốc gia. Ngay trong
một Nhà nƣớc cụ thể, ở mỗi giai đoạn phát triển có thể có những thay đổi nhất định
trong việc tổ chức, xác định phạm vi quyền công tố.
Ở Việt Nam, hệ thống VKSND đƣợc thành lập ngày 26 tháng 7 năm 1960,
bên ca ̣nh chức năng chủ yếu khi đó là kiểm sát việc tuân theo pháp luật nhằm đảm
bảo tính thống nhất của pháp chế và trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, Viê ̣n kiể m
sát thƣ̣c hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng “truy tố trƣớc Toà án nhân dân những ngƣời phạm pháp
hình sự” (điểm b Điều 3 của Luật Tổ chức VKSND năm 1960). Nhƣ vâ ̣y chƣ́c


năng công tố đƣơ ̣c Viê ̣n kiể m sát thƣ̣c hiê ̣n ngay tƣ̀ khi thành lâ ̣p. Nhƣng khái niệm
“quyề n công tố ” và “thƣ̣c hành quyề n công tố ” lần đầu tiên đƣợc xuất hiện cùng
với việc ban hành Hiến pháp 1980, bên cạnh khái niệm truyền thống “kiểm sát việc
tuân theo pháp luật”. Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
hai khái niệm này, song vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về quyề n công tố . Có
thể khái quát một số quan điểm chính sau đây:
Quan điểm thứ nhất cho rằng, mọi hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp
luật đều là thƣ̣c hành quyề n công tố . Những ngƣời theo quan điểm này cho rằ ng
công tố không phải là chức năng độc lập của Viện kiểm sát, mà chỉ là một hình
thức thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật [28, tr85-87].
Quan điểm thứ hai cho rằng, QCT là quyền của Nhà nƣớc giao cho Viê ̣n
kiể m sá truy tố một kẻ phạm tội ra Toà án và thực hiện sự buộc tội tại phiên toà
[37, tr19]. Theo họ, QCT chỉ có trong tố tụng hình sự và cũng chỉ diễn ra ở giai
đoạn xét xử sơ thẩm.
Quan điểm thứ ba cho rằng, QCT là quyền đại diện cho Nhà nƣớc đƣa các
vụ việc vi phạm pháp luật nói chung ra cơ quan xét xử để bảo vệ lợi ích Nhà nƣớc,
bảo vệ trật tự pháp luật. Đây là quan điểm chính thống của ngành kiểm sát giai
đoạn từ năm 1960 đến năm 1985, đƣợc đƣa vào chƣơng trình giảng dạy của

Trƣờng Cao đẳng kiểm sát Hà Nội. [28,tr.84-87].
Quan điểm thứ tư cho rằng, QCT là quyền của Nhà nƣớc giao cho các cơ
quan tiến hành tố tụng trong việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm
tội [37, tr10]. Theo quan điểm này, không chỉ Viê ̣n kiể m sát mà các cơ quan khác
tiến hành tố tụng nhƣ Cơ quan điều tra, Toà án đều đƣợc thực hiện QCT.
Quan điểm thứ năm cho rằng, Công tố là sự cáo buộc của Nhà nƣớc với các
cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật hành chính, dân sự, kinh tế và luật
hình sự [37, tr.11]. Theo quan điểm này, QCT không chỉ đƣợc thực hiện trong tố


tụng hình sự mà còn đƣợc thực hiện trong tố tụng dân sự, kinh tế, lao động và hành
chính.
Quan điểm thứ sáu cho rằng : QCT là quyền nhân danh Nhà nƣớc thực hiện
việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm tội. Quyền này thuộc về Nhà
nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc giao cho một cơ quan thực hiện (ở Việt Nam là Viện kiểm
sát nhân dân) để phát hiện tội phạm và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời
phạm tội [12, tr 40].
Trên đây là một số quan điểm khác nhau tồn tại khá phổ biến hiện nay về
khái niệm QCT. Mỗi quan điể m đề u có nhƣ̃ng hạt nhân hợp lý riêng. Tuy vâ ̣y, theo
ý kiến chúng tôi , các quan điể m tƣ̀ thƣ́ nhấ t đế n thƣ́ năm còn những bất cập nhất
đinh
̣ nhì n tƣ̀ khiá ca ̣nh quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t , khoa ho ̣c cũng nhƣ thƣ̣c tiễn , thể
hiê ̣n: Hoă ̣c là coi QCT chỉ là hình thức thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tu ̣ng hin
̀ h sƣ̣ , dẫn đế n xem nhe ̣ bản chấ t của QCT nhƣ là hoa ̣t
đô ̣ng đô ̣c lâ ̣p của Viê ̣n kiể m sát đƣơ ̣c Nhà nƣớc ủy quyền; Hoă ̣c là thu he ̣p pha ̣m vi
QCT, chỉ bó gọn QCT trong giai đoa ̣n truy tố , xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Tƣ̀ đó
hạn chế quyền hạn cũng nhƣ trách nhiệm của


Viê ̣n kiể m sát nhƣ là cơ quan có

trách nhiệm chính trong truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm tội

;

Hoă ̣c là đánh đồ ng QCT với chƣ́c năng kiể m sát viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t , dẫn đế n
mở rô ̣ng pha ̣m vi QCT sang cả liñ h vƣ̣c tƣ pháp khác nhƣ dân sƣ̣ , kinh tế , lao
động, hành chính.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Chấ p hành Trung ƣơng

Đảng (2006), Nghị quyết số 04- NQ/TW ngày

21/8/2006 của Ban chấp hành trung ương Đảng (khoá X) về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Ban Chấ p hành Trung ƣơng Đảng

(2012), Kết luận số 21-KL/TW ngày

25/5/2012, của Ban chấp hành trung ương Đảng (khoá XI) về việc tiếp tục thực


hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ương Đảng khoá X
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Ban Nội chính Trung ƣơng (1998), Đấu tranh chống tham nhũng ở nước ta, Đề tài
cấp Bộ.
4. Bô ̣ chính tri ̣ (2000), Chỉ thị số 53-CT/TW ngày 21/3/2000 của Bộ Chính trị về

một số công việc cấp bách của các cơ quan Tư pháp cần thực hiện trong năm
2000.
5. Bô ̣ chính trị (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/1/2002 của Bộ Chính trị
về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác trong thời gian tới.
6. Bô ̣ chiń h tri (2005),
Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về
̣
Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010
định hướng đến năm 2020.
7. Bô ̣ chiń h tri ̣ (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị
về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
8. Lê Cảm (2004), ”Một số vấn đề lý luận chung về các giai đoạn tố tụng hình sự”,
Tạp chí Kiểm sát, (2).
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11. Trần Văn Độ (2004), “Một số vấn đề về hoạt động tƣ pháp và kiểm sát hoạt động tƣ
pháp của nƣớc ta hiện nay”, Nhà nƣớc và pháp luật, (2), tr. 24-31.
12. Lê Thị Tuyết Hoa (2002), Quyền công tố ở Việt Nam, luận văn tiến sĩ luật học, Viện
Nhà nƣớc và pháp luật, Hà Nội.
13. Học viện Tƣ pháp (2002), Kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong tố tụng hình sự, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.


14. Trầ n Công Phàn (2006), “Các tội phạm về tham nhũng trong luật hình sự Việt
Nam”, Tạp chí Kiểm sát, (6)
15. Quốc hội (1999), Bộ luật hình sự 1999, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Quốc hội (2001), Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992), Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.

17. Quốc hội (2002), Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
18. Quốc hội (2002), Luật tổ chức Quố c hội năm 2002, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
19. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
20. Quốc hội (2003), Nghị quyết 388/2003 /NQ-UBTVQH11 ngày 17-3-2003 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người
có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra, quy đinh các trường
hợp được bồi thường thiệt hại.
21. Quốc hội (2005), Luật phòng, chố ng tham nhũng năm 2005, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
22. Quốc hội (2009), Luật sửa đổ i bổ sung một số điề u của Bộ luật hình sự 1999,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Quốc hội (2013), Hiến pháp Việt Nam 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Phan Xuân Sơn (2010), Nhận diện tham nhũng và các giải pháp phòng, chống
tham nhũng ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Lê Hữu Thể (chủ biên) (2008), Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư
pháp trong giai đoạn điều tra, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
26. Trịnh Quốc Toản(2011), Trách nhiê ̣m hình sự của pháp nhân trong pháp luậhình
t
sự, Nxb Chin
́ h tri ̣Quố c gia – Sƣ̣ thâ ̣t, Hà Nội.


27. Hà Mạnh Trí (2003), Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm
sát hoạt động tư pháp góp phần đẩy mạnh cải cách tư pháp, Nhà nƣớc và
pháp luật, (1), tr.29-33.
28. Trƣờng Cao đẳng kiểm sát (1998), Giáo trình công tác kiểm sát, tập 1, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
29. Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2001), Giáo trình luật Tố tụng Hình sự, Nxb

Công an nhân dân, Hà Nội.
30. Trƣờng Đại học luật Hà Nội (2011), Giáo trình lý luận chung về Nhà nước và
pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
31. Trƣờng Đại học quốc gia Hà Nội - Khoa luật (2001), Giáo trình lý luận chung
về nhà nước và pháp luật, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
32. Trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa luật (2001), Giáo trình luật Hình sự Việt
Nam, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
33. Từ điển Luật học (2006) Nxb Từ điển bách khoa và Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
34. Đào Trí Úc (1995), Tội phạm học, luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội (2002), Pháp lệnh Kiếm sát viên Viện kiểm sát nhân
dân, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
36. Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội (2011), Pháp lệnh số 15/2011/UBTVQH sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm
2002. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. VKSND tối cao (2002), Những vấn đề lý luận về quyền công tố và thực hành
quyền công tố ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay, số chuyên đề.
38. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2004), Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, số 169/2004/ QĐ - VKSNDTC ngày 20/12/2004 về việc ban
hành Quy chế về thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát
nhân dân.


39. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2008), Quyết định số 07/2008/QĐ-VKSTC
ngày 02/01/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban
hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự.
40. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2008), Quyết định số 198/2008/QĐ-VKSTC
ngày 29/4/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban
hành Quy chế về thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát

nhân dân.
41. VKSND tỉnh Quảng Ninh (2009-2013), các báo cáo tổng kết năm từ năm 2009 đến
năm 2013.
42. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009-2013), Báo cáo công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm về tham nhũng các năm 2009, 2010, 2011, 2012,
2013 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.



×