Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Tài liệu ôn tập văn lớp 12 chuyên đề văn xuôi trước 1945

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.47 KB, 12 trang )

Chuyên đề ôn thi TN THPT Quốc Gia
VĂN XUÔI LÃNG MẠN TRƯỚC 1945 ( 2 TIẾT)
A. MỤC TIÊU ÔN
Giúp HS ôn tập
1. Kiến thức
- Đặc điểm văn xuôi lãng mạn trước 1945
- Nắm được các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm tiêu biểu
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năng nghi luận văn xuôi
3. Giáo dục
Giáo dục truyền thống cách mạng, lòng yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
- Hướng dẫn dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng.
2. Học sinh
SGK, Tài liệu HD ôn tập, vở ghi, vở đề cương
C. PHƯƠNG PHÁP ÔN
- Gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết giảng.
D. TIẾN TRÌNH ÔN
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đề cương ôn tập
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt thi tốt nghiệp
Tiết 1
I. Kiến thức cơ bản
Gv tổ chức cho HS ôn tập về
1. Đặc điểm văn xuôi lãng mạn trước 1945
- Đặc điểm văn xuôi lãng mạn * Ðổi mới rõ rệt theo khuynh hướng hiện đại hóa.


trước 1945
- Phá bỏ hệ thống ước lệ của văn học cổ điển. Khuynh hướng
- Nắm được các tác giả, tác hiện đại hóa đã chi phối việc chọn lựa đề tài, chủ đề, việc xây
phẩm tiêu biểu
dựng hình tượng, cốt truyện, thi pháp, việc sử dụng các hình thức

Nội dung cần đạt thi đại học


- Nắm được nội dung, nghệ tu từ, mỹ từ và ngôn ngữ văn học nói chung.
thuật của các tác phẩm tiêu - Văn học được lái dần đúng hướng trên tinh thần dân tộc, khoa
biểu
học, đại chúng...
- Văn xuôi và tiểu thuyết được nâng lên địa vị quan trọng nhất
trong đời sống văn học và thật sự phát triển mạnh làm thay đổi
diện mạo văn học.
- Xuất hiện công chúng rộng rãi đông đảo. Công chúng có nhu
cầu thẩm mỹ mới là một điều kiện thúc đẩy văn học phát triển.
- Sự phát triển phong phú về thể loại: Tiểu thuyết, Truyện ngắn,
Bút kí, Phóng sự, Kịch
- Nhiều xu hướng, trào lưu văn học phát triển mạnh. Tình hình
đó đưa đến sự phát triển của ngành phê bình, lí luận và nghiên
cứu.
* Hình thành và phát triển với hai bộ phận phân biệt rõ rệt về
ý thức hệ: văn học tư sản, tiểu tư sản và văn học vô sản.
- Văn học cách mạng vô sản: tinh thần vững chắc và đoàn kết
của tinh thần vô sản, của tính đảng cộng sản.
- Ðặc điểm bao quát của văn học lãng mạn là tính chất phức tạp
của nó.
- Văn học hiện thực phê phán và tiếng nói của tầng lớp tiểu tư

sản nghèo, các nhà văn hiện thực có điều kiện gần gũi với đời
sống nhân dân.
2. Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Lập bảng thống kê những tác
Tác giả
Tác phẩm
giả, tác phẩm tiêu biểu đã học
Thạch Lam
Hai đứa trẻ
Nguyễn Tuân
Chữ người tử tù

HS tóm tắt tác phẩm

3. Nội dung và nghệ thuật
a. Hai đứa trẻ - Thạch Lam
* Nội dung:


Cảm nhận chung về nhân vật.

Nhắc lại thành công về nghệ
thuật của tác phẩm?

Đọc truyện ngắn Hai đứa trẻ, cùng lúc người đọc có thể lắng
nghe được nhiều tiếng nói khác nhau, hòa phối trong nhau và
có thể cảm nhận được nhiều ý nghĩa khi nhìn từ nhiều góc độ :
- Lời gợi nhắc về tình cảm đối với nguồn cội, quê hương với
những mẩu kí ức đẹp mà buồn – Hai đứa trẻ như một bài thơ
êm dịu về quê hương trong kí ức tuổi thơ.

- Lời cảnh tĩnh của nhà văn đối với những kiếp sống quẩn
quanh, đơn điệu, mỏi mòn. (Liên hệ: Tỏa nhị Kiều, Đời thừa,
Sống mòn )
- Niềm trân trọng đối với những mong ước nhỏ nhoi, khiêm
nhường của những con người nhỏ bé, bất hạnh bị bỏ quên
nơi”ga xép” của những chuyến tàu thời gian.
Tuy vậy , cảm hứng bao trùm, chủ đạo của tác phẩm vẫn là
niềm cảm thương chân thành của nhà văn đối với cuộc sống
chìm khuất, mỏi mòn, quẩn quanh của những kiếp người nhỏ
nhoi nơi phố huyện nghèo, bình lặng, tối tăm và những ước
mong khiêm nhường mà thiết tha của họ.
=> Qua đó, người đọc có thể cảm nhận được tình yêu quê
hương tha thiết và tấm lòng yêu thương trân trọng của nhà văn
đối với con người.
* Nghệ thuật:
- Một câu chuyện dung dị, đời thường, không tô vẽ và một lối
kể chuyện tâm tình thủ thỉ với chính mình đã tạo nên thành
công cho tác phẩm.
- Miêu tả những diễn biến nội tâm của nhân vật tinh tế sâu sắc
-Vận dụng những thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản;
nghệ thuật lấy động tả tĩnh,dùng ánh sáng dể tả bóng tối.
- Câu văn nhẹ nhàng, uyển chuyển, giàu chất thơ và thấm
đượm cảm xúc.
- Lời văn tập trung miêu tả cảm giác, cảm tưởng nên bức tranh
phố huyện cũng là bức tranh tâm trạng, như dệt bằng cảm giác.
Ngôn ngữ giàu sức gợi.

Trong tác phẩm, tác giả đã
gửi điểm nhìn vào đôi mắt của
Liên và An, đặc biệt là nhân

vật Liên để khắc họa bức tranh
thiên nhiên và những con người
nơi phố huyện. Qua những cảm
nhận của Liên về bức tranh
chiều tối ta nhận thấy đây là
một cô gái có tâm hồn nhạy
cảm và rất tinh tế.
Tác giả đã dùng nghệ thuật
lấy động tả tĩnh kết hợp với các
từ láy để nhấn mạnh âm thanh
của cuộc sống con người đang
tắt dần để nhường chỗ cho bản
nhạc đồng quê. Ngoài âm
thanh, còn có mùi vị đó là mùi
âm ẩm bốc lên của rác rưởi,
mùi cát bụi, mùi riêng của đất
của quê hương này. Tất cả
những điều này đã gieo vào
tâm hồn Liên cái buồn của buổi
chiều quê, thấm thía vào tâm
hồn ngây thơ của chị, chị thấy
lòng buồn man mác trước giờ
khắc của ngày tàn. Chính sự
giao hòa giữa tâm hồn Liên với
thiên nhiên đã giúp nhà văn vẽ
nên một bức tranh đồng quê
quen thuộc, gần gũi, bình dị,
nghèo nàn mà vẫn thấm đượm
hồn quê.



b. Chữ người tử từ - Nguyễn Tuân
HS tóm tắt tác phẩm.
* Nội dung:
Nhắc lại những nét đặc sắc về - Khắc họa vẻ đẹp của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản
nội dung và nghệ thuật của tác ngục . Đặc biệt là vẻ đẹp khí phách, tài hoa, “thiên lương’ của
phẩm
Huấn Cao.
=> Đó là vẻ đẹp của những con người tài hoa nghệ sĩ: Huấn
Cao là một nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp. Còn viên
quản ngục tuy không làm nghệ thuật nhưng có một tâm hồn
nghệ sĩ : Say mê và quý trọng cái đẹp
=> Qua hai hình tượng này, tác giả đã thể hiện quan điểm thẩm
mĩ của mình: cái tài và cái tâm; cái đẹp và cái thiện không thể
tách rời
- Cảnh cho chữ: Đây là đoạn văn thể hiện nổi bật chủ đề của
thiên truyện : Ánh sáng chiến thắng bóng tối, cái đẹp chiến
thắng cái xấu xa, nhơ bẩn, “thiên lương” chiến thắng tội ác,
=> Đó là sự tôn vinh cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao
thượng của con người
* Nghệ thuật:
- Tình huống truyện độc đáo.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đạt đến trình độ cao.
- Sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện đại và truyền thống.

Tiết 2
II. Rèn luyện kĩ năng
Gv cung cấp một số dạng đề Đề 1: Tại sao trong tác phẩm “Hai đứa trẻ”, hai chị em Liên
cơ bản và nâng cao để HS thực đêm đêm lại thức đợi đoàn tàu từ Hà Nội về? Ýnghĩa?

hành và tham khảo
Đề 2: Trong tác phẩm “Hai đứa trẻ”, Thạch Lam miêu tả
đếnnhững loại ánh sáng nào? Ý nghĩa?
Đề 3: Trong tác phẩm “Hai đứatrẻ”, Thạch Lam viết: “Chừng

Qua hình tượng Huấn Cao một người tài hoa, khí phách
hiên ngang, thiên lương trong
sáng, nhà văn thể hiện quan
niệm về cái đẹp, khẳng định sự
bất tử của cái đẹp và bộc lộ
thầm kín lòng yêu nước.
Trong mỗi con người đều có
một người nghệ sĩ, đều ẩn chứa
tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài.
Không phải ai cũng xấu hết,
bên cạnh phần ác quỷ, mỗi
người còn có phần thiên lương,
phần thiên thần. Có khi cái đẹp
tồn tại trong môi trường của cái
ác, cái xấu nhưng không vì thế
mà nó lụi tàn, trái lại nó càng
mạnh mẽ và bền bỉ giống như
hoa sen mọc trên đầm lầy.


GV tổ chức cho HS rèn luyện
kĩ năng làm văn nghị luận về
một tác phẩm văn xuôi.
Chia nhóm có sự phân hóa HS
HS thực hiện theo các bước:

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết
một đoạn văn triển khai luận
điểm. Hs thực hành theo nhóm
bàn với mỗi bàn 1 đề.
- Gv theo dõi, gợi ý
- Hs trình bày kết quả
- Gv bổ sung, sửa chữa và chốt
lại. Minh họa các đề tiêu biểu
với dàn ý cụ thể.
Gợi ý những nội dung cần đạt
để xét Đại học

ấy người ngồi trong bóng tối đang trông đợi mộtcái gì đó tươi
sáng hơn sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ.” “Chừng người
ấy”là ai? Họ đang trông đợi điều gì? Ý nghĩa?
Đề 4: Cuối tác phẩm “Hai đứa trẻ” là hình ảnh nào đọng lại
trong tâm trí của Liên? Ý nghĩa?
Đề 5:Tóm tắt tình huống truyện tác phẩm “Chữ người tử tù”?
Ý nghĩa tình huống truyện trên?
Đề 6: Tại sao nói cảnh cho chữ trong tác phẩm “Chữ người
tửtù” là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có?
Đề 7: Thái độ của Huấn Cao như thế nào khi thầy thơ lại thong
báo việc ngày mai vào kinh chịu án tử hình? Thái độ ấy cho
thấy Huấn Cao là người như thế nào?
Đề 8: So sánh nghệ thuật ánh sáng và bóng tối qua cả hai
truyện ngắn: Hai đứa trẻ và Chữ người tử tù.
Gợi ý
Đề 1:
a. Hai chị em Liên đêm đêm lại thức đợi đoàn tàu từ Hà Nội
về vì cuộc sống mà hai đứa trẻ sinh sống là một cuộc sống

nghèo khổ,lãm lũ,tù đọng,đơn điệu,tẻ nhạt. Dường như ngày
nào cũng vậy,từ chập tối cho đến nửa đêm,lúc nào Liên cũng
chị thấy lặp đi lặp lại những hình ảnh quen thuộc (chị Tí,bác
Siêu,bác Xẩm…). Chừng ấy người ngồi trong bóng tối dưới
những thứ đèn leo lắt đang chờ đợi một cái gì đó tươi sang hơn
sự sống nghèo khổ hang ngày củahọ. Tất cả những điều đó đã
hối thúc chị em Liên tìm đến ánh sáng đoàn tàu từ Hà Nội về
như một sự giải thoát.
b. Ý nghĩa: Ánh sáng đoàn tàu vụt qua phố huyện với“các
toa đèn sáng trưng” là nỗi khát khao chờ đợi của Liên.Đó là
ánh sáng của khát vọng,của ước mơ về một cuộc sống tươi mới
hơn,đẹp đẽ hơn,ánh sáng của nhu cầu tinh thần được sống dù
trong một khoảnh khắc. Đó cũng là tình cảm nhân đạo sâu sắc
của Thạch Lam,nhà văn luôn tin tưởng vào khả năng vươn dậy


của nhân vật.
Đề 2:
a. Nhà văn miêu tả các loại ánh sáng:
- Ánh sáng từ “ngọn đèn con” của hàng nước mẹ con chị Tí;
chấm lửa nhỏ từ gánh phở bác Siêu; ngọn đèn của Liên “thưa
thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa.”
- Ánh sáng đoàn tàu vụt qua phố huyện với “các toa đèn sáng
trưng” là loại ánh sáng rực rỡ nhất,được mọi người trông đợi
nhất.
b. Ý nghĩa:
- Ánh sáng ngọn đèn con của chị Tí trở đi trở lạinhiều lần và đi
vào giấc ngủ của Liên như một ám ảnh tâm lí.Đó là ánh sáng
biểutrưng cho cuộc sống thực tại,mòn mỏi,lay lắt,quẩn
quanh,nhỏ nhoi đầy bế tắc,buồnchán của chị em Liên,..; cho

kiếp người vô danh,vô nghĩa,sống lam lũ,vật vờ…trongcái đêm
tối mênh mông của XH cũ.
- Ánh sáng đoàn tàu vụt qua phố huyện với “các toa đèn sáng
trưng” là nỗi khát khao chờ đợi của Liên.Đó là ánh sáng của
khát vọng,của ước mơ về một cuộc sống tươi mới hơn,đẹp đẽ
hơn,ánh sáng của nhu cầu tinh thần được sống dù trong một
khoảnh khắc.
- Đó cũng chính là tình cảm nhân đạo sâu sắc của Thạch Lam,
nhà văn luôn tin tưởng vào khả năng vươn dậy của nhân vật.
Đề 3:
a. “Chừng người ấy” là: hai chị em Liên và An, chị Tí, bác phở
Siêu, gia đình bác Xẩm…
b. Họ đang trông đợi: chuyến tàu đêm từ Hà Nội về ngang qua
phố huyện với cái không khí ồn ào,náo nhiệt cùng các toa đèn
sáng.
c. Ý nghĩa:
- Ánh sáng của đoàn tàu vụt qua phố huyện với “các toa đèn
sáng trưng” là nỗi khát khao chờ đợi của Liên và của người


dân nghèo nơi phố huyện.Đó là ánh sáng của khát vọng,của
ước mơ về một cuộc sống tươi mới hơn,đẹp đẽ hơn,ánh sáng
của nhu cầu tinh thần được sống dù trong một khoảnh khắc.Đó
là niềm khao khát được vượt ra khỏi sự tù túng,ngột ngạt để
vươn tới cuộc sống khác tốt hơn.
- Đó cũng chính là tình cảm nhân đạo sâu sắc của Thạch
Lam,nhà văn luôn tin tưởng vào khả năng vươn dậy của các
nhân vật.Dù cuộc sống quẩn quanh,đơn điệu,bế tắc nhưng họ
vẫn không ngừng hy vọng vào tương lai tươi sáng.
Đề 4:

a. Cuối tác phẩm “Hai đứa trẻ” là hình ảnh nào đọng lại trong
tâm trí của Liên là hình ảnh chiếc đèn con của chị Tí chỉ chiếu
sáng một vùng đất nhỏ.
b. Ý nghĩa:
- Ánh sáng ngọn đèn con của chị Tí trở đi trở lại nhiều lần và
đi vào giấc ngủ của Liên như một ám ảnh tâm lý.
- Đó là ánh sáng biểu trưng cho cuộc sống thực tại:mòn
mỏi,lay lắt,quẩn quanh,nhỏ nhoi đầy bế tắc,buồn chán nản của
chị em Liên…;cho kiếp người vô danh,vô nghĩa,sống lam
lũ,vật vờ…trong cái đêm tối mênh mông của XH cũ.
- Niềm đồng cảm sâu sắc của nhà văn đối với số phận con
người,đặc biệt là số phận những người nông dân trước năm
1945. Đồng thời đó cũng chính là tình cảm nhân đạo sâu sắc
của Thạch Lam,nhà văn luôn tin tưởng vào khả năng vươn dậy
và sức sống của nhân vật.
Đề 5:
a. Tóm tắt tình huống truyện tác phẩm “Chữ người tử tù”: Đó
là cuộc gặp gỡ đầy trớ trêu,éo le giữa người tử tù Huấn Cao
với viên quản ngục chốn lao tù.Xét về phương diện XH,họ ở
thế đối lập nhau (một bên là tử tù chờ ngày ra pháp trường;
một bên là quản ngục nằm trong tay sinh mệnh của tù nhân).
Nhưng xét về phương diện nghệ thuật,họ là những người có


tâm hồn đồng điệu vì họ cùng yêu quý cái đẹp.Lúc đầu Huấn
Cao khinh bạc nhưng sau khi hiểu ra “tấm lòng trong thiên hạ”,
Huấn Cao đã đồng ý cho chữ viên quản ngục.
b. Ý nghĩa tình huống truyện:
- Làm bộc lộ, thay đổi quan hệ,thái độ,hành vi khác thường
của các nhân vật (Huấn Cao lặng nghĩ mỉm cười; quản

ngục,thơ lại khúm núm,run rẩy; Huấn Cao tỏa sáng uy nghi
giữa chốn ngục tù); làm tỏa sáng vẻ đẹp của cái tài,cái dũng,cái
thiên lương.
- Góp phần khắc họa tích cách của các nhân vật,tăng kịch tính
và sức hấp dẫn của tác phẩm.
Đề 6:
Nói cảnh cho chữtrong tác phẩm “Chữ người tử tù” là một
cảnh tượng xưa nay chưa từng có là vì:
- Không gian và thời gian rất đặc biệt (nơi ngụctù bẩn
thỉu,tường đầy mạng nhện,đất bừa bãi phân chuột,phân gián;
cảnh diễn ravào lúc đêm khuya trong nhà ngục tối tăm).
- Người cho chữ trong cảnh “cổ đeo gông, chân vướng xiềng”;
ngày mai lại phải vào kinh chịu án tử hình.
- Vị thế các nhân vật bị đảo ngược (tử tù thành thần tượng,ân
nhân của cai ngục; cai ngục thành người ngưỡng mộ,chịu ơn tử
tù). Ngục tù sụp đổ,cái đẹp của nghệ thuật thư pháp và tài
hoa,thiên lương thăng hoa.Ánh sáng chiến thắng bóng tối; cái
đẹp lên ngôi chiến thắng cái thấp hèn.
Đề 7:
a. Thái độ của Huấn Cao khi thầy thơ lại thong báo việc ngày
mai vào kinh chịu án tử hình: thầy thơ lại nói cho Huấn Cao về
ý nguyện của quản ngục và ngập ngừng thong báo ngày mai
Huấn Cao sẽ vào kinh chịu án tử hình.Huấn Cao lặng
nghĩ,mỉm cười “…suýt nữa ta đã phụ mất một tấm long trong
thiên hạ.”
b. Thái độ ấy của Huấn Cao đã nói lên:


- Thể hiện khí phách hiên ngang bất khuất củaông,tuy sa cơ
thất thế nhưng vẫn lồng lộng uy nghi giữa chốn lao tù.

- Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn,nhân cách Huấn Cao,biếtcảm tấm
long “biệt nhỡn liên tài”, có tâm hồn đồng điệu với những
người biếtyêu biết quý trọng cái đẹp.
Đề 8:
So sánh nghệ thuật ánh sáng và bóng tối qua cả hai truyện
ngắn: Hai đứa trẻ và Chữ người tử tù.
* Không gian nghệ thuật của Chữ người tử tù chủ yếu được
xây dựng dựa trên không gian nhà tù - một "trại giam tối om",
khung cảnh nền ấy ngập tràn bóng tối, "quạnh quẽ" và "tối
mịt", tất cả đều nhuốm vẻ âm thầm, u ám. Mẩu đối thoại ngắn
đầy e dè, gìn giữ, nghi ngại lẫn nhau giữa quản ngục và thầy
thơ lại như khắc họa rõ hơn số phận những con người quanh
năm trong bóng tối, tuy tự do về nhân thân nhưng lại bị cầm tù
về nhân cách. Không gian nghệ thuật của tác phẩm được giới
hạn ở một nhà tù nhỏ, một cõi nhân sinh mà bóng tối nhiều
hơn ánh sáng, ánh sáng chỉ là một ngọn đèn leo lét lọt thỏm
giữa bóng tối mịt mù và quạnh quẽ, chỉ là một vài vì tinh tú
nhấp nháy xa xa, trong đó có một "ngôi sao chính vị muốn từ
biệt vũ trụ". Chút ánh sáng ấy quá nhỏ nhoi so với toàn bộ màn
đêm bao phủ nơi đây, nhưng giữa sự tương phản có vẻ không
cân đối ấy, tác giả muốn gởi gắm niềm tin về thiên lương con
người, dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào, dù le lói nhưng không bao
giờ tắt, và nếu có cơ hội nó lại bùng lên mạnh mẽ như niềm tin
của con người vào cái tốt cái đẹp, vào ánh sáng. Đó là nét đẹp,
là chút ánh sáng còn sót lại trong tâm hồn ngục quan. Con
người đang tồn tại ở một nơi mà những vẻ đẹp và những điều
xấu xa luôn kế cận nhau, ánh sáng luôn có nguy cơ bị dập tắt
bởi bóng tối. Trong thế giới tăm tối ấy, quản ngục như lạc lõng
cô độc trong thế giới riêng của mình: một ngọn đèn leo lét, một
bóng tối mịt mù quạnh quẽ, tiếng trống thu không, tiếng kiểng



tiếng mõ thưa thớt, tiếng chó sủa vào những bóng ma mơ hồ
huyền bí cứ ám mãi vào màn đêm hoang hút... Những sợi dây,
những vòng dây trói vô hình cứ tròng lên, thít vào cuộc đời
mòn rỉ của con người mà Nguyễn Tuân nói là "đang băn khoăn
ngồi bóp thái dương", với một ngoại hình mòn mỏi, cô đơn
"tóc hoa râm, râu đã ngả màu". Tuy vậy ẩn sâu bên trong con
người này là một đời sống tâm hồn như "một thanh âm trong
trẻo chen vào giữa bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn và xô
bồ. Nguyễn Tuân đã rất thành công khi tạo lập bối cảnh và
không khí để xây dựng tình huống truyện. Nỗi băn khoăn dẫn
đến quyết định biệt đãi Huấn Cao của quản ngục được đặt
trong một không gian nền đầy bóng tối - nơi chỉ có vài đốm
sáng nhấp nháy trên bầu trời, thậm chí có một ngôi sao chính
vị sắp từ biệt vũ trụ, tất cả như chòng chành giữa hai thế đứng
để rồi ánh sáng của thiên lương tuy nhỏ nhoi vẫn chiến thắng,
dẫn đến một thái độ ứng xử đẹp.
* Ánh sáng và bóng tối trong Hai đứa trẻ được sử dụng như
một thủ pháp chính trong nghệ thuật dựng truyện của Thạch
Lam. Sở dĩ nói như vậy bởi ánh sáng và bóng tối được tác giả
sử dụng trong cách xây dựng bối cảnh tác phẩm, nhân vật lẫn
trong các chi tiết nhỏ nhằm biểu đạt chủ đề của tác phẩm.
Bối cảnh của Hai đứa trẻ là không gian phố huyện buồn tẻ một không gian nghệ thuật đặc trưng xuất hỉện khá nhiều trong
truyện ngắn của ông. Đó là một không gian đan xen giữa làng
quê và thành thị. Thời gian là một buổi chiều “êm ả như ru”
đang sắp nhường chỗ cho bóng đêm, "dãy tre làng trước mặt
đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời". Khung cảnh phố huyện
trong bóng tối gợi không khí buồn buồn, hiu hắt, chậm chậm,
đơn điệu của cuộc sống nơi đây. Bóng tối ngập đầy trong đôi

mắt của Liên. Số phận của lũ trẻ bới rác và những người lao
động nghèo ở đây cũng nhạt nhòa trong bóng tối. Bối cảnh phố
huyện và tâm trạng nhân vật được tác giả xây dựng vào những


thời điểm khác nhau: lúc hoàng hôn, khi đêm về và lúc đêm đã
khuya. Trong ánh sáng của ngọn đèn leo lét trên chõng hàng
chị Tý, trên bếp lửa của bác Siêu và những hột sáng lọt qua
phên nứa từ ngọn đèn của chị em Liên, con người hiện lên như
những cái bóng vật vờ không số phận, không tính cách. Ngoài
cuộc sống mò cua bắt ốc ban ngày ra, tối đến họ tập trung ở
đây như để bắt đầu một cuộc sống thứ hai trong bóng tối,
nhưng là để hướng đến ánh sáng. Tất cả cùng chờ đợi một điều
gì đó mới mẻ, khác lạ so với cảnh đời buồn tẻ, quẩn quanh, tù
hãm của cái "ao đời bằng phẳng" hàng ngày họ nếm trải. Hình
tượng ánh sáng ở đây được xây dựng như một hình tượng nghệ
thuật độc đáo, gây nhiều ám ảnh. Những hột sáng ít ỏi, nhỏ
nhoi lọt thỏm giữa không gian phố huyện ngập tràn bóng tối
tăng thêm độ mênh mông tối tăm, không khí buồn lặng của
khung cảnh phố huyện vào đêm. Nỗi buồn chán của hai đứa trẻ
và những người dân phố huyện nếu khi chớm đêm mới chỉ ở
mức độ mơ hồ thì càng về khuya nó càng rõ nét. Bầu trời đầy
sao và vũ trụ bao la như tương phản, đối lập gay gắt với cuộc
sống tù đọng đơn điệu ở phố huyện, hé mở tâm hồn khao khát
hạnh phúc của chị em Liên. Lúc này nỗi buồn không còn nhòa
nhạt mơ hồ nữa mà đã sắc nét, rõ rệt hơn khi cô nhớ về Hà
Nội, một thứ "siêu cảm giác" bởi cô đang hồi tưởng về quá
khứ, cảm thấy bằng tâm hồn về một thời khác với thời hiện tại
Liên đang sống - "một vùng sáng rực và lấp lánh".
Ánh sáng từ đoàn tàu thì đã tới, nhưng ánh sáng thực sự, hạnh

phúc thực sự của những con người nơi đây thì mãi vẫn tồn tại
trong tâm tưởng mà không biết khi nào mới thành hiện thực.
Hình tượng ánh sáng và bóng tối ở Hai đứa trẻ khi đặt vào diễn
biến nội tâm tinh tế, phức tạp của Liên trong cảm nhận độ dày
của bóng tối từ chiều đến đêm khuya mới thấy rõ giá trị của
nó, thấy được độ "khát thèm được chiếu sáng và được đổi
thay" của hai đứa trẻ và những người dân nơi đây. Giá trị nghệ


thuật và giá trị tư tưởng của tác phẩm vì vậy được nâng lên
một tầm khác hẳn khiến Hai đứa trẻ của Thạch Lam trở thành
một trong những truyện ngắn hay, đặc sắc của văn học Việt
Nam.
4. Củng cố
- HS cần nắm được dặc điểm văn xuôi cách mạng 1945 – 1975, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, nắm được nội dung, nghệ thuật của
các tác phẩm tiêu biểu.
- Cần có kĩ năng nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
5. Dặn dò
- HS thực hiện ở nhà các đề sau dưới dạng viết bài văn nghị luận
- Chuẩn bị chuyên đề tiếp theo



×