Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing nhằm nâng cao hiệu quả các dịch vụ tại VNPT nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 104 trang )

PHÙNG GIA HẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

--------

PHÙNG GIA HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÁC DỊCH VỤ TẠI VNPT NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2013


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

MỤC LỤC


DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG KINH DOANH
DỊCH VỤ ............................................................................................................... 3
1.1. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING : .................................... 3
1.1.1. Vai trò của Marketing............................................................................. 3
1.1.2. Chức năng của Marketing ....................................................................... 4
1.1.3. Quá trình quản trị Marketing : ................................................................ 4
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ. ........................................................................ 5
1.2.1. Khái niệm dịch vụ : ................................................................................ 5
1.2.2. Đặc tính của dịch vụ : ............................................................................. 6
1.2.3. Sự khác biệt của Marketing dịch vụ so với Marketing sản phẩm hữu hình 8
1.2.3.1. Con người (People): ........................................................................ 8
1.2.3.2. Sử dụng các yếu tố hữu hình (Physical Evidence) ........................... 8
1.2.3.3. Quá trình (Process).......................................................................... 9
1.3. CÁC CÔNG CỤ MARKETING TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ ............................................................................................. 9
1.3.1. Chính sách sản phẩm. ............................................................................. 9
1.3.2. Chính sách về giá (Price) ...................................................................... 11
1.3.3. Chính sách kênh phân phối . ................................................................. 13
1.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp. ................................................................ 14
1.3.5. Yếu tố con người trong dịch vụ ............................................................ 16
1.3.6. Sử dụng các yếu tố hữu hình (Dịch vụ khách hàng) .............................. 17
1.3.7. Quá trình dịch vụ. ................................................................................. 17
1.4. ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ....................................................... 18

i



LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN
HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP. ................................... 19
1.5.1. Yếu tố ảnh hưởng Vĩ Mô. ..................................................................... 19
1.5.1.1. Môi trường chính trị và pháp luật. .................................................. 19
1.5.1.2. Môi trường Kinh tế. ....................................................................... 19
1.5.1.3. Môi trường xã hội, văn hoá. ........................................................... 20
1.5.1.4. Môi trường công nghệ. ................................................................... 20
1.5.1.5. Môi trường kinh tế quốc tế ............................................................. 21
1.5.2. Yếu tố ảnh hưởng Vi mô: ..................................................................... 21
1.5.2.1. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (Rào cản gia nhập ngành)..................... 21
1.5.2.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại: ............................................................ 22
1.5.2.3. Vị thế thương lượng của khách hàng .............................................. 22
1.5.2.4. Vị thế thương lượng của nhà cung cấp ........................................... 23
1.5.2.5. Các sản phẩm mới, sản phẩm thay thế ............................................ 23
1.5.3. Yếu tố ảnh hưởng nội ngành. ................................................................ 24
1.5.3.1. Yếu tố nguồn lực ............................................................................ 24
1.5.3.2.Yếu tố nguồn vốn ............................................................................ 24
1.5.3.3.Yếu tố nguồn thông tin .................................................................... 25
1.5.3.4. Yếu tố về cơ cấu tổ chức ................................................................ 25
1.5.3.5. Yếu tố về văn hoá tổ chức .............................................................. 25
1.6. CÁC PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIẸP TRONG
THỜI GIAN TỚI. .............................................................................................. 26
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI VNPT NAM ĐỊNH ...................................................................................... 29
2.1. TỔNG QUAN VỀ VNPT NAM ĐỊNH. ...................................................... 29

2.1.1. Lịch sử phát triển : ................................................................................ 29
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của VNPT Nam Định: ......................................... 30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VNPT Nam Định : ................................................. 31
2.1.3.1. Khối các phòng ban quản lý ........................................................... 32

ii


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

2.1.3.2. Khối sản xuất : .............................................................................. 34
2.1.4. Đặc điểm nguồn lực của VNPT Nam Định : ........................................ 35
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ của VNPT Nam Định. 36
2.1.6. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của VNPT Nam Định. .................................................................. 40
2.2. Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường dịch vụ Viễn thông của VNPT
Nam Định. ......................................................................................................... 42
2.2.1. Đặc điểm thị trường Viễn thông Nam Định. ........................................ 42
2.2.2. Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường VNPT Nam Định: .......... 43
2.2.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh ........................................................... 43
2.2.2.2. Phân tích áp lực của nhà cung cấp .................................................. 46
2.2.2.3. Phân tích áp lực của khách hàng ..................................................... 46
2.2.2.4. Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế ................................... 48
2.2.2.5. Phân tích môi trường nội bộ: .......................................................... 50
2.2.2.6. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần. ........................................... 50
2.3. Phân tích về hoạt động Marketing của VNPT Nam Định............................. 56
2.3.1. Thực trạng nhận thức của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên về hoạt
động Marketing . ............................................................................................ 56

2.3.2. Các công cụ Marketing của VNPT Nam Định. ..................................... 58
2.3.2.1. Chính sách về sản phẩm : ............................................................... 58
2.3.2.2. Chính sách về giá : ......................................................................... 59
2.3.2.3. Chính sách về phân phối ................................................................ 60
2.3.2.4. Chính sách về xúc tiến hỗn hợp ...................................................... 62
2.3.2.5. Chính sách con người : ................................................................... 63
2.3.2.6. Yếu tố hữu hình ............................................................................. 65
2.3.2.7. Quy trình cung cấp dịch vụ ............................................................ 65
2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của VNPT Nam Định. ................ 68
2.4.1. Các kết quả đạt được ............................................................................ 68
2.4.2. Các tồn tại, vướng mắc cần khắc phục : ................................................ 69

iii


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc trong công tác Marketing: 71
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG MARKETING TẠI VNPT NAM ĐỊNH ................................................ 72
3.1. Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
Marketing của VNPT Nam Định giai đoạn đến 2015. ........................................ 72
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh : ........................ 72
3.2. Định hướng phát triển hoạt động Marketing ................................................ 74
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại VNPT Nam Định. ..... 75
3.3.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và CBCNV về hoạt động Marketing và
hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động Marketing ........................................... 75
3.3.2. Tổ chức bộ phận Marketing. ................................................................. 75

3.3.3. Đào tạo để nâng cao nhận thức cho lãnh đạo và CNCNV. .................... 77
3.3.4. Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường ....................... 78
3.3.5. Hoàn thiện chính sách về kênh phân phối : ........................................... 80
3.3.6. Cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến hỗn hợp : ............. 82
3.3.7. Cải thiện và nâng cao công tác chăm sóc khách hàng : ......................... 84
3.3.8. Hoàn thiện chính sách con người .......................................................... 86
3.3.8.1 Đổi mới công tác đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ..................................................................... 86
3.3.8.2. Đổi mới công tác tuyển dụng để nâng cao chất lượng nhân lực ..... 88
3.3.8.3. Đổi mới công tác thưởng, phạt, các chính sách đãi ngộ và xây dựng
văn hóa doanh nghiệp. ................................................................................ 89
3.3.9. Cải thiện yếu tố hữu hình. ..................................................................... 89
3.4. Kiến nghị với VNPT ................................................................................... 90
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 96

iv


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình quản trị Marketing........................................................... 5
Hình 1.2: Sơ đồ Đặc tính của dịch vụ ...................................................................... 6
Hình 1.3: Ma trận Ansony sản phẩm dịch vụ / thị trường ....................................... 11
Hình 1.4: Mô Hình chính sách kênh phân phối ...................................................... 13
Hình 1.5: Sơ đồ xúc tiến hỗn hợp. ......................................................................... 14
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của VNPT Nam Định .......................................... 33

Hình 2.2: mô hình kênh của VNPT Nam Định....................................................... 61
Hình 3.1: Mô hình phòng Marketing .................................................................... 76
Hình 3.2: Các bước tổ chức thực hiện hoạt động Quảng cáo. ................................. 82

v


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012. ............................. 37
Bảng 2.2: Kết quả phát triển các loại thuê bao Viễn thông các năm 2009-2012 ..... 38
Bảng 2.3: Thị phần doanh thu của các doanh nghiệp ............................................. 50
Bảng 2.4: Thị phần thuê bao của dịch vụ điện thoại cố định có dây ....................... 51
Bảng 2.5: Thị phần thuê bao của dịch vụ điện thoại cố định không dây ................. 52
Bảng 2.6: Thị phần thuê bao của dịch vụ điện thoại di động .................................. 53
Bảng 2.7: Thị phần thuê bao của dịch vụ Internet .................................................. 54
Bảng 2.8: Thị phần thuê bao của dịch vụ kênh thuê riêng ...................................... 55
Bảng 2.9: Thị phần thuê bao của dịch vụ điện thoại VoiP ...................................... 56
Bảng 2.10: Giá cước dành cho khách hàng hiện đang sử dụng trên mạng .............. 60

vi


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

VIẾT TẮT

1

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

2

Viễn thông Nam định

3

Công ty điện toán và truyền số liệu

VDC

4

Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone

VNP

5

Công ty thông tin di động Mobifone


VMS

6

Công ty cổ phần bưu chính viễn thông Sài gòn

SPT

7

Tập đoàn viễn thông quân đội

8

Công ty thông tin EVN telecom

9

Công ty cổ phần viễn thông Hà nội

HT Telecom

10

Tổng công ty Viễn thông tòan cầu

Gtel

11


Công ty cổ phần FPT

FPT

12

Tổng công ty truyền thông đa phương tiện

VTC

VNPT
VNPT Nam định

Viettel
EVN Telecom

vii


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề - lý do chọn đề tài
Trong kinh doanh dich vụ, ngoài những khó khăn từ hoạt động kinh doanh
thông thường mang lại, các hãng dịch vụ còn phải đối phó với nhiều khó khăn do
các đặc tính của dịch vụ mang quy định. Tuy nhiên, do sự phát triển không ngừng
của kinh tế xã hội khu vực dịch vụ vẫn phát triển và ngày càng mở rộng bất chấp

những khó khăn vốn có. Trong quá trình phát triển đó, các nhà kinh doanh dịch vụ
đã nhận ra vai trò của marketing dịch vụ. Cùng với tốc độ phát triển của ngành là sự
gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng
gay gắt, các nhà cung cấp dịch vụ luôn cố gắng hoàn thiện môi trường dịch vụ,
quá trình tổ chức cung ứng dịch vụ cũng như hiệu quả của các chính sách, công
cụ marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ của
mình.
Hiện nay trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề cạnh tranh đã
đang và sẽ ngày càng trở nên khốc liệt. Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam nói
chung và VNPT Nam Định nói riêng, không chỉ phải đương đầu với các đối thủ cạnh
tranh hiện tại, các đối thủ trong nước mà còn phải đối mặt với nhiều các doanh nghiệp
nước ngoài tham gia vào thị trường Viễn thông - Công nghệ thông tin. Vấn đề chất
lượng, giá cả, và dịch vụ chăm sóc khách hàng là những vấn đề then chốt đối với
mọi doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy, các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam phải
đổi mới tư duy kinh doanh, hướng về khách hàng để tồn tại và phát triển. Trong
điều kiện đó các hoạt động marketing là yếu tố không thể thiếu đối với mọi
doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ, nhất là trong xu thế hội nhập cạnh tranh.
Như vậy làm tốt các hoạt động marketing thì doanh nghiệp không những duy
trì được khách hàng hiện tại, khách hàng trung thành mà còn thu hút được khách hàng
tiềm năng. Đó chính là vũ khí sắc bén của mỗi doanh nghiệp và là chìa khóa của sự
thành công. Từ những lý luận và thực tiễn trên, với sự hướng dẫn của cô giáo TS.
Phạm Thị Thu Hà, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing nhằm nâng cao hiệu quả các dịch vụ tại VNPT Nam Định” làm đề tài

1


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI


luận văn của mình, rất mong các thầy cô, các bạn và đồng nghiệp đóng góp ý kiến
giúp tôi hoàn thành tốt nội dung luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá lại lý thuyết cơ bản của hoạt động Marketing trong kinh doanh
dịch vụ.
Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại VNPT Nam Định để tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu.
Đề xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại VNPT Nam
Định.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của doanh
nghiệp trong những năm gần đây trên cơ sở đó để đưa ra những giải pháp cụ thể và
thiết thực nhằm nâng cao chất lượng hoạt động marketing của VNPT Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2009 đến năm 2012.
4. Nguồn số liệu :
- Các báo cáo thống kê hàng năm của VNPT Nam Định, của Tập đoàn
VNPT, của sở thông tin truyền thông tỉnh Nam Định…
5. Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương
pháp logic và lịch sử, phương pháp phân tích thống kê…
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1 – Cơ sở lý luận về marketing trong kinh doanh dịch vụ.
Chương 2 – Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại VNPT Nam Định.
Chương 3 – Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại VNPT
Nam Định.

2



LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ
1.1. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING :
1.1.1. Vai trò của Marketing
Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh
cần hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu, mong muốn của khách hàng,
về những nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh. Ngày nay, các doanh nghiệp phải
hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng
về khoa học công nghệ, những luật lệ mới, những chính sách quản lý thương mại
mới trong khi đó sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút. Các doanh
nghiệp đang phải chạy đua với nhau trên một tuyến đường với những biển báo và
luật lệ luôn thay đổi, không có đích, không có chiến thắng vĩnh cửu. Họ buộc phải
không ngừng chạy đua và hy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng mà công
chúng đang mong muốn.
Marketing là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các hoạt động kinh doanh
có liên quan trực tiếp đến dòng chuyển vận của hàng hoá - dịch vụ từ nơi sản xuất
tới người tiêu dùng, nhằm tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ, duy trì và phát
triển thị trường. Philip Kotler đã viết: “Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả
chúng ta đều phải am hiểu Marketing. Khi bán một chiếc máy bay, tìm kiếm việc
làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện, hay tuyên truyền cho một ý tưởng,
chúng ta đã làm Marketing. Kiến thức về Marketing cho phép xử trí khôn ngoan
hơn ở cương vị người tiêu dùng, dù mua kem đánh răng, một chiếc vi tính hay một
chiếc ô tô. Marketing đụng chạm đến lợi ích của mỗi chúng ta trong cả cuộc đời”.
Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu
dùng. Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong

muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới với mức giá cả
mà người tiêu dùng có thể thanh toán được. Phạm vi sử dụng Marketing rất rộng rãi,
Marketing liên quan đến nhiều lĩnh vực như: hình thành giá cả, dự trữ, tín dụng, vận
chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nợi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt

3


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng
cáo,...
Tóm lại, Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh
nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị
trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm
vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường
gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nào biết hướng đến thị trường thì mới có khả năng
tồn tại.
1.1.2. Chức năng của Marketing
Chức năng cơ bản của Marketing là phải xác định được các vấn đề sau:
Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có đặc điểm gì? Nhu cầu,
mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng)
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như
thế nào đến doanh nghiệp? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh)
Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế
nào so với doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh)
Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược hỗn hợp gì để tác động tới khách hàng?
(Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến - Marketing Mix). Đây là vũ khí chủ

động trong tay của doanh nghiệp để “tấn công” vào thị trường.
Như vậy có thể nói muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu rõ
mình, hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ thiên thời địa, địa lợi (điều
kiện môi trường). Từ đó công ty mới có thể xây dựng chiến lược Marketing hướng
tới thị trường.
Đây là chức năng riêng của “Quản trị Marketing” mà các chức năng khác của
doanh nghiệp không thực hiện được. Do vậy, nó mang tính độc lập tương đối với
các chức năng khác. Tuy nhiên, để thực hiện các hoạt động của mình, bộ phận
Marketing cần được sự hỗ trợ phối hợp của các chức năng khác.
1.1.3. Quá trình quản trị Marketing :
Bao gồm việc phân tích những cơ hội Marketing, nghiên cứu và lựa chọn thị

4


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

trường mục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình
Marketing cùng tổ chức, thực hiện và kiểm tra nỗ lực Marketing.
Phân tích
các cơ hội
Marketing

Nghiên cứu
và lựa chọn
thị trường
mục tiêu


Hoạch định
các chương
trình
Marketing

Thiết kế
chiến lược
Marketing

Tổ chức, thực
hiện và kiểm tra
nỗ lực Marketing

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình quản trị Marketing
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ.
1.2.1. Khái niệm dịch vụ :
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
nhưng là phi vật chất. Filip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “ Dịch vụ là mọi
hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình
và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay
không gắn liền với một sản phẩm vật chất” 1.
---------------------------------------------------------------1

Philip Kotler - Quản trị Marketing - Nhà XB Thống kê - Tr522.
Theo tài liệu Marketing dịch vụ của PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh, ĐHBKHN

trang 1:
Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần
vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao
nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng

cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả
hơn.

5


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

Như vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạt
động có tính đặc thù riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh
cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính
sách của chính quyền.
Có thể nhận định dịch vụ chỉ được sinh ra và phát triển trong điều kiện môi
trường sau:
- Xã hội phát triển, đời sống dân trí cao.
- Công nghệ bùng phát nhanh, suy tàn nhanh.
- Pháp luật minh bạch.
- Có sự cạnh tranh cao.
1.2.2. Đặc tính của dịch vụ :
Tính vô
hình

Mau
hỏng
Không
chuyển
giao sở
hữu)


Dịch
vụ

Không
lưu trữ
được

Không
đồng
nhất

Hình 1.2: Sơ đồ Đặc tính của dịch vụ
- Tính vô hình: không tồn tại dưới dạng vật chất nghĩa là dịch vụ không có
hình hài rõ rệt. Các dịch vụ đều vô hình, không thể thấy trước khi tiêu dùng ; đây là
một đặc điểm quan trọng của nhiều sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là đối với các dịch
vụ đắt tiền, ở góc độ là hầu hết đều các dịch vụ đều không thể dễ dàng đo lường,
chạm đến hay đánh giá tại điểm bán hàng trước khi sử dụng dịch vụ.
6


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

- Tính không chia cắt được (Không chuyển giao quyền sở hữu): Dịch vụ
thường được sản xuất ra và tiêu dùng đồng thời hay nói cách khác quá trình sản
xuất và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt
kia; Nếu dịch vụ do một người thực hiện, thì người cung ứng là một bộ phận của
dịch vụ đó. Điều này có nghĩa là hành động sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời

với nhau, đòi hỏi cả nhà sản xuất và người tiêu dùng cùng tham gia tại địa điểm của
nhà sản xuất (tức là đơn vị cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như khách sạn), chứ không
phải tại môi trường bản địa của người tiêu dùng. Vì khách hàng cũng có mặt khi
dịch vụ được thực hiện nên sự tác động qua lại giữa người cung ứng và khách hàng
là một tính chất đặc biệt. Cả người cung ứng lẫn khách hàng đều ảnh hưởng đến kết
quả dịch vụ, vì vậy không chia cắt được dịch vụ hay nói cách khác dịch vụ có tính
không chuyển giao sở hữu.
- Tính không ổn định, không đồng nhất : không có chất lượng đồng nhất;
Điều này cũng có nghĩa là hầu hết nhân viên của đơn vị cung cấp dịch vụ đều tiếp
xúc với người tiêu dùng ở một mức độ nào đó và được khách hàng nhìn nhận như
một phần không thể tách rời khỏi sản phẩm dịch vụ đó. Chất lượng nhiều dịch vụ
được xác định bởi thái độ và hành vi của nhân viên mà không thể đưa ra được
những bảo đảm thông thường cũng như không thể có sự ép buộc về pháp lý. Chẳng
hạn như không thể ép nhân viên phải mỉm cười với khách. Một mục tiêu chính của
hầu hết chiến lược marketing dịch vụ là tạo ra những cách thức để tách rời hành
động mua sắm với hành động tiêu dùng. Vì tính chất này nên khó để đánh giá được
chất lượng dịch vụ vì nó phụ thuộc vào kỳ vọng của từng cá nhân người tiêu dùng
dịch vụ và sự cảm nhận dịch vụ của người đó do người bán dịch vụ cung cấp và nó
phụ thuộc rất nhiều vào người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng cung cấp dịch vụ
đó, hay nói cách khác dịch vụ có tính cá nhân và chỉ sử dụng 1 lần không lặp lại
được.
- Tính không lưu trữ được (Inventory): không lập kho để lưu trữ như hàng
hóa được ; hoạt động cung cấp dịch vụ thường được ấn định về mặt thời gian và
không gian và có một công suất phục vụ được ấn định trong ngày. Điều này có

7


LỚP CAO HỌC QTKD 2011


PHÙNG GIA HẢI

nghĩa là nếu không bán được công suất dịch vụ vào ngày đó thì doanh thu tiềm năng
có thể thu được từ công suất dịch vụ đó sẽ mất đi và không thể thu lại được.Công
suất chỉ trở nên hữu dụng khi khách hàng hiện diện tại địa điểm của nhà cung cấp
dịch vụ .
- Tính mau hỏng: Mỗi dịch vụ chỉ tiêu dùng một lần duy nhất, không lặp
lại, dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian và không gian.
1.2.3. Sự khác biệt của Marketing dịch vụ so với Marketing sản phẩm hữu hình
Marketing cho các ngành dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những
kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên hệ thống Marketing Mix cho hàng hoá
tỏ ra không phù hợp hoàn toàn với những đặc điểm của dịch vụ. Do vậy hệ thống
Marketing - Mix 4P cần phải được thay đổi nội dung cho phù hợp với các đặc thù
của dịch vụ. Ngoài ra còn phải bổ sung thêm 3 thành tố, 3P nữa để tạo thành
Marketing Mix 7P cho Marketing dịch vụ. Đó là:
1.2.3.1. Con người (People):
Đối với hầu hết các ngành dịch vụ thì con người là yếu tố quyết định,
đặc biệt là những nhân viên tuyến đầu hàng ngày hàng giờ tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng. Họ vừa là người khai thác tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ,
vừa là người bán hàng. Hành vi, cử chỉ, lời nói, trang phục của họ... đều ảnh
hưởng lớn đến tâm lý khách hàng. Kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ. Do vậy yếu tố con người, quản lý con người
phải chú trọng đặc biệt.
Con người ở đây còn là phía khách hàng tiếp nhận dịch vụ. Sự tham gia
của khách hàng vào quá trình cung cấp dịch vụ, mối quan hệ giữa khách hàng
với nhau cũng được quan tâm trong Marketing dịch vụ.
1.2.3.2. Sử dụng các yếu tố hữu hình (Physical Evidence)
Do dịch vụ có nhược điểm lớn là vô hình, cho nên cần phải chú trọng tới
các yếu tố hữu hình thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng. Đó
là các yếu tố hiện hữu tại nơi giao dịch, các sản phẩm kèm theo, con người,

thiết bị, phương tiện, quảng cáo bằng hình ảnh...

8


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

1.2.3.3. Quá trình (Process)
Đối với các ngành dịch vụ, quá trình cung cấp và tiêu thụ dịch vụ xảy ra
đồng thời khách hàng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Quá trình này tác
động mạnh tới tâm lý khách hàng. Đồng thời có sự giao thoa giữa Quản trị
Marketing, Quản trị tác nghiệp và Quản trị nguồn nhân lực.
Như vậy Marketing mix đối với các ngành dịch vụ bao gồm 7 P như sau:
 P1:

Sản phẩm

 P2:

Giá cả

 P3:

Phân phối

 P4:

Xúc tiến yểm trợ


 P5:

Quản lý con người cung cấp dịch vụ

 P6:

Sử dụng các yếu tố hữu hình

 P7:

Quản lý quá trình cung cấp dịch vụ

1.3. CÁC CÔNG CỤ MARKETING TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ .
1.3.1. Chính sách sản phẩm.
Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao gồm những sự vật hoặc những tập
hợp hoạt động nào đó sẽ đem lại giá trị cho khách hàng. Theo quan niệm này, sản
phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình, những yếu tố vật chất và phi
vật chất. Khái niệm sản phẩm dịch vụ có thể được nghiên cứu tiếp nhận theo hai
hướng: phân tích các mức độ lợi ích mà sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách hàng,
người ta đưa ra khái niệm dịch vụ tổng thể bao gồm dịch vụ cốt lõi, dịch vụ mong
muốn, dịch vụ tăng thêm và dịch vụ tiềm năng, hoặc trên cơ sở phân tích chi phí và
hiệu quả của dịch vụ ta đưa ra khái niệm dịch vụ bao quanh và dịch vụ cốt lõi. Các
quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sản phẩm dịch vụ.
Quyết định về cung ứng cho thị trường cần phải cân nhắc dịch vụ cung cấp
cho thị trường căn cứ vào chiến lược của công ty và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Mỗi quyết định về loại dịch vụ thường gắn với một chiến lược tăng trưởng của công
ty bởi vì một dịch vụ mới được hình thành và phát triển thường cuốn hút mọi nguồn
9



LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

lực và các hoạt động của công ty. Do vậy quá trình phát triển dịch vụ đồng nghĩa
với quá trình vận động quá trình vận động và tăng trưởng của doanh nghiệp dịch vụ.
Quyết định dịch vụ sơ đẳng. Công ty phải quyết định cung ứng cho thị
trường một cấu trúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ nào đó,
một mưc lợi ích mà khách hàng nhận được tương ứng với những chi phí thanh toán.
Dịch vụ sơ đẳng này phụ thuộc vào cấu trúc dịch vụ, các mức dịch vụ và các doanh
nghiệp cung cấp.
Quyết định dịch vụ tổng thể là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản,
dịch vụ bao quanh, dịch vụ sơ đẳng. Dịch vụ tổng thể thường không ổn định, phụ
thuộc vào các doanh nghiệp cụ thể và các thành phần hợp thành. Khi quyết định
dịch vụ tổng thể cần xem xét lợi ích tổng thể mà lợi ích dịch vụ mang lại, đồng thời
so sánh lợi ích mà hệ thống dịch vụ của các hãng cạnh tranh mang lại. Quyết định
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, quyết định này căn cứ vào nhu cầu thị trường, vào
mức độ cạnh tranh của thị trường, việc huy động nguồn lực của doanh nghiệp. Thực
hiện đa dạng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhiều loại nhu cầu của khách hàng. Trong
cùng một thời gian công ty đưa ra các dịch vụ cơ bản khác nhau cung ứng cho các
loại thị trường tùy theo chiến lược tăng trưởng của công ty để giải quyêt mối quan
hệ này chúng ta có thể sử dụng ma trận Ansong: sản phẩm dịch vụ thị trường (biểu
1).

10


LỚP CAO HỌC QTKD 2011


PHÙNG GIA HẢI

Hình 1.3: Ma trận Ansony sản phẩm dịch vụ / thị trường
1.3.2. Chính sách về giá (Price)
Chính sách giá có đặc thù là có liên quan trực tiếp đến doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp trên giác độ người cung cấp dịch vụ và yêu cầu tái sản xuât
xã hội đòi hỏi giá phải bù đắp chi phí và có lãi. Tiếp đó là việc giải quyết các mối
quan hệ kinh tế – xã hội của giá.
Quyết đinh về giá doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến tất cả các thành viên
tham gia, vào kênh phân phối của marketing đó là khách hang, trung gian
marketing, đối tác của công ty, đối thủ cạnh tranh… xây dựng giá cả dịch vụ sẽ liên
quan đến xác định giá trị dịch vụ, nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ
và uy tín của công ty trên thị trường các quyết định của giá phải căn cứ vào:
Nhu cầu dịch vụ: các nhà cung ứng cần hiểu rõ đặc điểm của nhu cầu là luôn
biến động theo không gian và thời gian đòi hỏi phải có sự nghiên cứu về phân bố
của nhu cầu theo thời gian, quy mô, tần suất, biên độ, chu kỳ và cơ cầu đặc điểm
của nhu cầu. Doanh nghiệp cần tìm hiểu giữa giá cả vơi nhu cầu, sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa chúng để đưa ra các quyết định phù hợp nhất.
Chi phí dịch vụ: chi phí dịch vụ giữ vai trò quan trọng đối với việc cạnh
tranh về giá trên thị trường. Chi phí dịch vụ bao gồm chi phí cố định và chi phí biến

11


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

đổi. Hai loại chi phí này cần được xác định rõ để làm căn cứ cho việc xây dựng giá.

Cạnh tranh: trong công nghiệp dịch vụ, chi phí cố định luôn có xu hướng hạ
thấp trong mỗi đơn vị dịch vụ. Tiêu dùng cận biên trở nên hấp dẫn và thu hút nhiều
khách hàng. Sự hạ giá sẽ đối lập với các hãng cạnh tranh để duy trì khối lượng bán.
Doanh nghiệp cần nghiên cứu chi phí và phương thức định giá của hãng cạnh tranh,
mức giá và lợi nhuận của họ. Cần so sánh mức giá và chất lượng dịch vụ của doanh
nghiệp và các hãng cạnh tranh chính nhằm dự đoán được thiên hướng và cấu trúc
giá của đối thủ cạnh tranh.
Nhu cầu thị trường, chi phi, giá và chi phí của các đối thủ cạnh tranh cũng
như những nhân tố liên quan khác là căn cứ của việc cân nhắc, xem xét trong việc
định giá và qua đó lựa chọn phương án định giá cho thích hợp. Chúng ta có thể
tham khảo một số phương pháp định giá:
Định giá bàng chi phí cộng thêm
Định giá với mục tiêu thu hồi vốn
Định giá trọn gói dịch vụ
Định giá kiểm soát nhu cầu
Chính sách giá kết hợp với một số giải pháp có tác dụng cân bằng nhu cầu
giữa thời điểm cao nhất và thấp nhất, làm cho cầu ít biến động. Trong những trường
hợp sau:
Giảm giá ở những thời điểm vắng Khách
Cung cấp những dịch vụ đặc biệt hấp dẫn với những tốp khách có thời gian,
có điều kiện đến với doanh nghiệp và thời điểm cầu thấp.
Cung cấp những dịch vụ bổ sung cho khách hàng trong khi chờ đợi ở những
thời điểm cao.
Tạo ra hệ thống trước để chuyển cầu từ thời điểm cao sang thời điểm thấp
Chính sách phân phối dịch vụ
Trong ngành kinh tế dịch vụ thì loại kênh phân phối trực tiếp là thích hợp
nhất .Kênh trực tiếp có 2loại là kênh phân phối tại doanh nghiệp và loại kênh phân
phối tới tận nhà khách hàng theo hợp đồng.

12



LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

1.3.3. Chính sách kênh phân phối .

Tuy nhiên một số loại dịch vụ thực hiện kênh phân phối gián tiếp( kênh phân
phối qua trung gian) lại có hiệu quả hơn như ngành hàng không, du lịch , bảo hiểm
ngân hàng

Hình 1.4: Mô Hình chính sách kênh phân phối
+ Người cung ứng dịch vụ là các doanh nghiệp và các cá nhân thực hiện việc
sản xuất cung ứng và chuyển giao dịch vụ cho khách hàng.
+ Các trung gian marketing ( đại lý và mô giới , đại lý bán và đại lý mua)
những người giúp cho công ty tổ chức tốt việc chuyển giao và tiêu thụ dịch vụ.
+ Người tiêu dùng dịch vụ là đối tượng mà công ty phục vụ và là yếu tố
quyết định tới sự thành công hay thất bại của công ty
Những quyết định trong phân phối dịch vụ để có được hệ thống phân phối
hiệu quả doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời
căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi . một số vấn đề mà doanh nghiệp
cần phải chú ý giải quyết gồm:


Lựa chọn kiểu loại kênh phân phối thích hợp.



Số lượng trung gian và tổ chức trung gian




Điều kiện hạ tầng



Sự phân bổ của các chức năng giá trị gia tăng theo các thành viên
13


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI



Quyết định về sự liên kết các thành viên trong kênh



Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện phân phối có thể ứng dụng kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ
của hàng hoá hữu hình làm cho dịch vụ được chuyển tới thị trường một cách thuận
lợi hơn
1.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.
Xúc tiến hỗn hợp là sự kết hợp những công cụ truyền thông khác nhau để
cung cấp những thông tin về hàng hoá dịch vụ, về doanh nghiệp tới khách hàng
tiềm năng. Trong lĩnh vực hàng hoá có doanh nghiệp thường sử dụng bốn công cụ

truyền thông cơ bản : quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng trực tiếp và quan hệ công
chúng. Nhưng trong lĩnh vực dịch vụ, xúc tiến hỗn hợp đa dạng hơn, phức tạp hơn,
sử dụng nhiều công cụ truyền thông hơn. ta có thể thấi được điều này qua sơ đồ
sau:

Hình 1.5: Sơ đồ xúc tiến hỗn hợp.
+ Truyền tin qua cơ sở vật chất: đây là công cụ đặc thù được dùng để thông
tin về dịch vụ của doanh nghiệp, giúp cho khách hàng nhanh chóng nhận biết được
các dịch vụ hiện có và chủ đông tham gia vào các dịch vụ của doanh nghiệp nhằm
thu hút được nhiều khách hàng hơn.
- Quảng cáo tại nơi bán hàng: các doanh nghiệp sử dụng cataloge, tờ rơi, ap
phic . . . để giới thiệu các dịch vụ hiện có cũng như mức đọ cẵn sàng ung cấp các
dịch vụ và khuyến khích khách hàng tiêu dùng dịch vụ.

14


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

- Sử dụng các ký hiệu và các tài liệu hướng dẫn, sử dụng trang thiết bị nội
thất, cơ sở vật chất để khách hàng di chuyển một cách thuận lợi và biết được phạm
vi sử dụng của mình. + Truyền tin qua yếu tố con người.
Qua nhân viên tiếp xúc: nhân viên tiếp xúc còn có thể được sử dụng như một
công cụ thông tin đặc thù hiệu quả nhưng rất khó sử dụng đối vơid các doanh
nghiệp dịch vụ. Thông qua giao tiếp trực tiếp với khách hàng, nhân viên tiếp xúc sẽ
hiểu khách hàng, thuyết phục và giúp khách hàng tiêu dùng các dịch vụ của doanh
nghiệp.
- Quảng cáo truyền miệng( sự rỉ tai) : đây là cách thông tin dịch vụ đọc đáo

và riêng có của lĩnh vực dịch vụ, đó là sự truyền tin từ khách hàng quá khách hàngứ
đến khách hàng tiềm năng cuă doanh nghiệp. Cơ chế của sự truyền tin này gần
giống như tin đồn nhưng với phậm vi hẹp hơn, nội dung liên quan đến dịch vụ và
doanh nghiệp dịch vụ. đây chính là kết quả cảu xã hội hoá doanh nghiệp. Quá trình
truyền tin này diễn ra một cách tự phát ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
nhưng doanh nghiệp vẫn thường xuyên sử dụng nó như một công cụ truyền tin để
đạt được những ý đồ của mình.
+ Các công cụ truyền thông
- Quảng cáo cho dịch vụ: quảng cáo là một trong những hình thức chính của
giao tiếp xác định thông tin về dịch vụ, định vị dịch vụ, nhận thức tốt hơn về số
lương và chất lượng dịch vụ, hình thức mức độ mong đợi và thuyết phục khách
hàng mua hàng. Do đặc điểm không hiện hữu của dịch vụ đã mạng lại nhiều khó
khăn cho hoạt động quảng cáo. quảng cáo không trực tiếp vào dịch vụ nên phải tập
trung vào các đầu mối hữu hình, các giấu hiệu vật chất.
- Giao tiếp cá nhân dược coi là bán hàng trong dịch vụ. đó là quá trình thực
hiện chuyển giao dịch vụ giữa nhân viên cung ứng với khách hàng. Giao tiếp cá
nhân phải đảm nhận đồng thời ba chức năng là bán hàng, hoạt động tạo ra dịch vụ
và kiểm soát dịch vụ.
- Xúc tiến bán bao gồm việc sử dụng các công cụ cùng với các giải pháp
thích hợp trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của công ty và thị trường đẩy mạnh

15


LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

tiêu thụ trong ngắn hạn. các công cụ kích thích tiêu thụ tập trung chủ yếu vào ba đối
tượng là: khách hàng, lực lượng trung gian và nhân viên cung ứng. Doanh nghiệp

cần tạo ra những ưu đãi để khuyến khích các đối tượng này tham gia vào hoạt động
sản xuất cũng như tiêu thụ dịch vụ.
1.3.5. Yếu tố con người trong dịch vụ .
Yếu tố con người trong dịch vụ giũ một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh
dịch vụ và trong marketing dịch vụ. Việc tuyển chọn đào tạo quản lý con người ảnh
hưởng rất lớn tới sự thành công của marketing dịch vụ. Con người trong cung cấp
dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ viên chức trong doanh nghiệp, lực lượng này quyết
định trực tiếp tới lực lượng dịch vụ. để phát huy triệt để ưu thế của nhân viên trong
việc xây dựng và tạo ra dịch vụ chúng ta phải giải quyết một số vấn đề sau.
+ Trước hết tổ chức doanh nghiệp phải coi nhân viên của mình như những
khách hàng đầy tiềm năng. điều này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới
nhân viên, tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của họ và có chiến lược để thoả mãn nhu
cầu đó. đội ngũ nhân viên thấy được tổ chức tin cậy và đãi ngộ sứng đáng họ sẽ tìm
hiểu nhu cầu khách hàng rõ hơn, phát hiện ra những nhu cầu mới và hình thành dịch
vụ mới. Họ không nhũng hoàn thành tốt công việc hiện tại mà còn suy nghĩ cho
công việc tương lai của doanh nghiệp, hăng hái sáng tạo, quan tâm tới khách hàng
nhiều hơn.
+ Doanh nghiệp phải coi trọng vai trò mà họ đang đảm nhận trong dịch vụ
hiện tại. Khi vai trò dịch vụ được coi trọng sẽ có tác động lớn đến lòng yêu nghề,
tới vị trí của cá nhân trong tổ chức và trong xã hội. điều này gắn với tương lai nghề
gnhiệp của cá nhân.
+ Doanh nghiệp phải chú trọng thu hút các nhân viên vào quá trình hình
thành dịch vụ mới, đồng thời phải chú ý tới phương thức và môi trường dịch vụ, đòi
hỏi các nhân viên phải đạt được một trình độ nhất định.
+ Hướng các nhân viên tham gia nhiều hiơn vào việc thực hiện kiểm tra dịch
vụ đối với khách hàng. Tuỳ theo mức đọ cung ứng dịch vụ các doanh nghiệp phải
có kế hoách thích hợp.

16



LỚP CAO HỌC QTKD 2011

PHÙNG GIA HẢI

+ Các nhà quản trị cần chú ý phát hiện các mô thuẫn và sử lý kịp thời bằng
nhiều giải pháp.
1.3.6. Sử dụng các yếu tố hữu hình (Dịch vụ khách hàng)
Thực chất là hướng các hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ vào khách hàng,
đó là quá tình phân tích tìm hiểu giải quyết mối quam hệ giữa tổ chức dịch vụ và
khách háng mục tiêu. Khách háng ngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu mong muốn
của họ ngày càng chi tiết, tinh tế hơn, chất lượng nhu cầu cũng cao hơn.
+Những yếu tố chi phối dịch vụ khách hàng:
+ Sự thay đổi mức độ mong đợi người tiêu dùng đã thay đổt mức độ mong
đợi theo chiều hướng tăng lên, dịch vụ nhiều giá trị hơn.
+ Vị trí của dịch vụ lhách hàng ngày càng trở nên quan trọng hơn.
+ Phục vụ cho chu cầu của chiến lược quan hệ. Dịch vụ khách hàng thiết lập
được các mối quan hệ với khách hàng và duy trì lâu dài thông qua việc tăng giá trị
dịch vụ cho người tiêu dùng một cách hệ thống.
+ Sự thay đổi nhận thức về dịch vụ khách hàng trong các doanh nghiệp dịch
vụ. Các doanh nghiệp dịch vụ đều thừa nhận một phạm vi rộng lớn của dịch vụ
khách hàng.


Chính sách dịch vụ khách hàng: Các công ty luôn quan tâm để xây dựng
chính sách dịch vụ khách hàng hiệu quả bằng những công việc sau:

+ Xác định nhiệm vụ của dịch vụ. Doanh nghiệp cần bảo đảm những cam kết
về giá trị dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
+ Xác định mục tiêu của dịnh vụ khách hàng. Xác định vị trí dịch vụ khách

hàng, xác định những yếu tố quan trọng vủa dịch vụ khách hàng, sự biến động vủa
các yếu tố trên các loại thị trường mục tiêu
1.3.7. Quá trình dịch vụ.
Quá trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống tập hoạt động với những tác
động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bước của hệ
thống và mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lich trình và cơ chế hoạt

17


×