Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần sản xuất và thương mại việt thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 133 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------

NGUYỄN THÀNH QUANG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH

HÀ NỘI - 2013


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Nguyễn Thị Mai Anh.
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.


Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thành Quang

Nguyễn Thành Quang

-i-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Thành”, tác giả đã tích lũy được
một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trường vào thực tế. Để
hoàn thành được đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý trường đại học Bách Khoa Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Mai Anh, cùng các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại

công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Thành, các bạn bè khác đã giúp đỡ
trong quá trình làm luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Thành Quang

Nguyễn Thành Quang

-ii-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP......................................................................... 4
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược ............................................. 4
1.1.1 Chiến lược kinh doanh ........................................................................... 4
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh............................................................... 7
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh ................................................ 8
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ..................................... 10
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài ............................................................ 11
1.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp ...................................... 20
1.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh .............................................. 23
1.3.1 Các công cụ xây dựng chiến lược ......................................................... 23
1.3.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh ..................................................... 28
1.3.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh ........................................................... 33
1.4 Các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược ...................................... 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 1………………………………………………………..38
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ TM VIỆT THÀNH ........................ 39
2.1 Giới thiệu chung về công ty ......................................................................... 39
2.1.1 Quá trình phát triển............................................................................... 39
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ..... 39

Nguyễn Thành Quang

-iii-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

2.1.3 Hình thức pháp lý và các sản phẩm sản xuất kinh doanh ...................... 41
2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ........................................... 41
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty................................................................... 45
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009-2011 ............................... 46
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp ............................................. 48
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô .................................................................. 48
2.2.2 Phân tích môi trường ngành .................................................................. 54
2.2.3 Nhận diện các cơ hội và thách thức ...................................................... 61
2.3 Phân tích môi trường bên trong.................................................................... 66
2.3.1 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên trong .................................. 66
2.3.2 Nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu ................................................. 78
2.3.3 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty cổ phần SX và TM Việt Thành thông qua
so sánh với các đối thủ cạnh tranh ................................................................. 80
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 81
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SX VÀ
TM VIỆT THÀNH GIAI ĐOẠN 2013-2017 ...................................................... 83
3.1 Những căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ....................................... 83
3.1.1 Định hướng phát triển ngành Điện trong thời gian tới........................... 83
3.1.2 Quan điểm phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt
Thành đến năm 2017 ..................................................................................... 85
3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược................................................................. 86
3.2.1 Lựa chọn phương pháp xây dựng chiến lược ........................................ 86
3.2.2 Ứng dụng SWOT để xây dựng chiến lược ........................................... 87
3.2.3 Các phương án chiến lược .................................................................... 90
3.3 Lựa chọn phương án chiến lược................................................................... 95
3.4 Các kế hoạch về nguồn lực để thực hiện chiến lược ..................................... 97
3.4.1 Kế hoạch về đầu tư phát triển nguồn nhân lực ...................................... 97
3.4.2 Kế hoạch nâng cao khả năng duy trì và mở rộng thị trường ................ 105

3.4.3 Kế hoạch duy trì và phát triển nguồn vốn kinh doanh ......................... 108

Nguyễn Thành Quang

-iv-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

3.4.4 Kế hoạch đầu tư nghiên cứu để làm chủ công nghệ ............................ 108
3.4.5 Kế hoạch đổi mới công tác quản lý và tiền lương ............................... 109
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 110
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 112
PHỤ LỤC........................................................................................................... 112

Nguyễn Thành Quang

-v-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

KÝ HIỆU

GIẢI THÍCH

1

BCG

Boston Consultant Group - Ma trận tổ hợp
kinh doanh

2

EFE

External Factor Evaluation - Ma trận đánh
giá các yếu tố bên ngoài

3

EVN

4

EVNNPT


5

GDP

6

GTGT

7

HDI

8

IFE

Internal Factor Evaluation - Ma trận đánh
giá các yếu tố bên trong

9

PEST

P-Political, E-Economical, S-Social, TTechnical: Các yếu tố chính trị - luật pháp,
Các yếu tố kinh tế môi trường, Các yếu tố
văn hóa xã hội, Các yếu tố khoa học, kỹ
thuật và công nghệ.

10


SBU

Strategic Business Unit - Đơn vị kinh
doanh chiến lược

11

SWOT

Electricity of Vietnam - Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm
quốc nội
Giá trị gia tăng
Human Development Index - Chỉ số phát
triển con người

Strength Weakness Opportunity Threat Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức

12

13

WTO

World Trade Organization - Tổ chức
Thương mại thế giới


IEC

Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật điện (chuẩn hóa
quốc tế) – International Electrotechnical
Commission.

Nguyễn Thành Quang

-vi-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị chiến lược ..................................................................... 8
Sơ đồ 1.2 Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp .............................. 11
Sơ đồ 1.3 Mô hình PEST nghiên cứu môi trường vĩ mô .......................................... 12
Sơ đồ 1.4 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter ..................................... 16
Sơ đồ 1.5 Ma trận SWOT ........................................................................................ 25
Sơ đồ 1.6 Ma trận BCG ........................................................................................... 27
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế và sản xuất tủ điểu khiển, bảo vệ rơle .............................. 42
Sơ đồ 2.2 Quy trình thiết kế và sản xuất tủ hợp bộ Kiosk đến 35kV và tủ phân phối.... 43
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất phụ kiện điện, hòm công tơ ........................................... 44
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức của công ty ...................................................................... 45
Sơ đồ 3.1 Ma trận BCG áp dụng cho công ty cổ phần SX và TM Việt Thành .......... 86


Nguyễn Thành Quang

-vii-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.7 Chiến lược xâm nhập thị trường ............................................................... 29
Bảng 1.8 Chiến lược phát triển thị trường ................................................................ 29
Bảng 1.9 Chiến lược phát triển sản phẩm................................................................. 30
Bảng 1.10 Đa dạng hóa đồng tâm ............................................................................ 31
Bảng 1.11 Đa dạng hóa chiều ngang ........................................................................ 31
Bảng 1.12 Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp ...................................................................... 32
Bảng 1.13 Ma trận theo tiêu chí GREAT ................................................................. 34
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động SXKD 2009-2011 ....................................................... 47
Bảng 2.7: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2009-2011 ..................... 49
Bảng 2.8: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2009-2011 .................................. 50
Bảng 2.11 Một số đối thủ chính của công ty ............................................................ 57
Bảng 2.12 Ma trận EFE (External Factor Evaluation Matrix) .................................. 65
Bảng 2.13 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2011 ..................... 68
Bảng 2.14 Sản phẩm chiếm ưu thế của công ty so với đối thủ canh tranh ................ 70
Bảng 2.15 Quy mô diện tích sản xuất của công ty so với đối thủ canh tranh ............ 71
Bảng 2.16 Cơ cấu lao động công ty cổ phần SX và TM Việt Thành năm 2011 ........ 75
Bảng 2.18 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đọan 2009 - 2011 ............................ 77

Bảng 2.19 Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation Matrix)..................................... 79
Bảng 3.2 Danh mục cơ hội và nguy cơ .................................................................... 87
Bảng 3.3 Danh mục những điểm mạnh, điểm yếu .................................................... 88
Bảng 3.4 Kết quả phân tích ma trận SWOT ............................................................. 89
Bảng 3.5. Ma trận GREAT đánh giá các phương án chiến lược ............................... 96

Nguyễn Thành Quang

-viii-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.6 Doanh thu của công ty giai đoạn 2009-2011 ............................................ 47
Biểu đồ 2.9 Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng............................................................... 51
Biểu đồ 2.10 Phụ tải hằng năm ................................................................................ 54
Biểu đồ 2.17 Cơ cấu nhân lực của Công ty năm 2011 .............................................. 75

Nguyễn Thành Quang

-ix-

Khoa Kinh tế và Quản lý



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ QTKD 2013

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã thực hiện cải cách kinh tế, mở cửa thị trường và chuyển nền kinh
tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thi trường được hơn 20 năm, trong khoảng
thời gian đó Việt Nam đã đạt được những thành tựu về kinh tế, xã hội hết sức to
lớn, hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú và đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi ngày
càng cao của người tiêu dùng trong nước cũng như thị trường nước ngoài.
Mặt khác Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, điều
đó mở ra các cơ hội đồng thời cũng đem đến những thách thức nhất định cho sự
phát triển của nền kinh tế trong nước. Sau khi gia nhập WTO, quan hệ hợp tác với
các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng, kinh tế Việt Nam đã không ngừng
phát triển và đạt được những thành quả đáng khích lệ. Môi trường kinh doanh năng
động và ngày càng được cải thiện đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước
phát huy được năng lực của mình. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khi tham gia vào
nền kinh tế thị trường phải xác định được những mục tiêu và lập được chiến lược
kinh doanh cho từng giai đoạn thì mới có thể tồn tại và phát triển vững mạnh được.
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam chuyên
về sản xuất và thương mại nói riêng, trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế
và trong giai đoạn nền kinh tế thế giới có nhiều biến động đã và đang gặp không ít
những khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó,
Công ty cổ phần sản suất và thương mại Việt Thành (Vietthanh.,JSC) hoạt động
trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất các tủ điều khiển bảo vệ, tủ Kiosk hợp bộ đến
35kV, tủ phân phối, hòm công tơ, phụ kiện điện và thương mại cung cấp vật tư,
thiết bị cho ngành Điện cũng đã chịu sự tác động của thị trường. Xuất phát từ nhu
cầu thực tiễn, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh

doanh cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Thành” làm đề tài khoá
luận của mình.

Nguyễn Thành Quang

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của luận văn là xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ
phần sản xuất và thương mại Việt Thành. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
-

Phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm có môi
trường bên trong và bên ngoài

-

Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

-

Xây dựng chiến lược cho công ty trên cơ sở áp dụng mô hình SWOT

-


Đề xuất các biện pháp để triển khai chiến lược được lựa chọn thành công.

3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu các căn cứ để xây dựng
chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần sản suất và thương mại Việt Thành và
đề xuất các giải pháp chiến lược kinh doanh của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng những lý thuyết cơ bản về chiến lược kinh
doanh, các công cụ phân tích chiến lược, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần sản suất và thương mại Việt Thành thời gian qua để đề xuất chiến lược kinh
doanh cho Công ty trong giai đoạn 2013-2017.
Số liệu dùng trong luận văn chủ yếu là các dữ liệu thứ cấp và được thu thập
được từ những báo cáo từ doanh nghiệp cũng như từ các báo cáo của Chính phủ.
Ngoài ra luận văn còn tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp bằng cách tiến hành
điều tra thăm dò ý kiến của lãnh đạo công ty về các phương án chiến lược đề xuất.
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích so sánh (tuyệt đối và tương đối)
và diễn giải các số liệu có được.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài những nội dung như: phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được chia làm ba (03) chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp; Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm cơ bản cũng như các
công cụ dùng để xây dựng chiến lược

Nguyễn Thành Quang

-2-

Khoa Kinh tế và Quản lý



Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chương 2: Phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công
ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Thành. Trong chương này tác giả tập trung
phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lược và được dùng làm cơ sở để xây dựng
chiến lược ở chương 3.
Chương 3: Đề xuất chiến lược cho Công ty cổ phần sản suất và thương mại
Việt Thành giai đoạn 2013- 2017. Chiến lược được lựa chọn trên cơ sở sử dụng
công cụ SWOT. Bên cạnh đó tác giả cũng sẽ giới thiệu các giải pháp để triển khai
chiến lược lựa chọn thành công.

Nguyễn Thành Quang

-3-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược
1.1.1 Chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Thuật ngữ “Chiến lược” xuất phát từ nghệ thuật quân sự, với ý nghĩa là sách
lược trong chiến tranh, nó hàm ý để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở
chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được, cái gì đối phương không thể làm
được. Mà cụ thể là phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy các trận đánh.
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã phát triển sang các lĩnh vực
khoa học khác như: chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, công nghệ,…
Khái niệm “Chiến lược” còn được thể hiện qua nhiều quan niệm khác nhau:
- Theo Giáo sư lịch sử kinh tế học Alfred Chandler, Đại học Harvard (Hoa
Kỳ): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng
thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để
thực hiện các mục tiêu đó”.
- Theo William J’. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống
nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ
bản của tổ chức sẽ được thực hiện”.
- Theo Fred R. David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục
tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm sự phát triển về địa lý, đa dạng
hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi
tiêu, thanh lý và liên doanh”. (Fred David, 2006).
- Theo Michael Eugene Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh”.

Nguyễn Thành Quang

-4-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến lược của
một tổ chức phản ảnh cấu trúc, khuynh hướng mà người ta dự định trong tương lai.
- Theo Don Sexton, Marketing 101: “Chiến lược phải phối hợp được tất cả
các nguồn lực và hoạt động của công ty sao cho những nguồn lực và hoạt động này
cùng hướng vào mục tiêu chung”.
Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan
chặt chẽ với nhau nhằm giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra, và nó
cần xây dựng sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao gồm các nguồn
lực và năng lực của tổ chức cũng như phải xét tới những cơ hội, thách thức của môi
trường kinh doanh.
1.1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và đã
đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “chiến lược kinh doanh”. Tùy theo
từng cách tiếp cận mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về chiến lược kinh doanh.
Theo cách tiếp cận coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quản lý, Alfred Chandler viết: “Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động
nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”.
Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Michael Eugene Porter cho rằng: “Chiến lược
kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
Theo cách tiếp cận kế hoạch hóa, Jame B.Quinn cho rằng “chiến lược kinh
doanh là một dạng thức hay một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính
sách và các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”
Vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là những quyết
định hoặc những kế hoạch thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp
những hoạt động của các đơn vị kinh doanh (SBU) trong chiến lược tổng thể của
doanh nghiệp.


Nguyễn Thành Quang

-5-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp xác định được hướng đi,
vươn tới tương lai bằng sự nỗ lực của chính mình, nó giúp các doanh nghiệp xác
định rõ mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời kỳ, nhằm khai thác và sử
dụng tối ưu các nguồn lực, phát huy những lợi thế, hạn chế và khắc phục được
những điểm yếu, nắm bắt được các cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở theo dõi
một cách liên tục những sự kiện xảy ra cả bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp, nắm được xu hướng biển đổi của thị trường, cùng với việc triển khai chiến
lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trường và thậm chí còn làm
thay đổi cả môi trường hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh để đạt được lợi
nhuận cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi trường, cải thiện hình ảnh của
doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy, chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu
trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một công cụ hết sức quan trọng và cần
thiết. Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “dự kiến tương lai
trong hiện tại”. Dựa vào chiến lược kinh doanh các nhà quản lý có thể lập các kế
hoạch cho những năm tiếp theo.
1.1.1.4 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh

Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra các mục tiêu và xác
định hướng phát triển của doanh nghiệp trong một giai đoạn (3-5 năm) nhằm định
hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Tính mục tiêu: Chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ bản,
những phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những
chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
Tính phù hợp: Để xây dựng chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp phải
đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời phải
thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của môi trường.

Nguyễn Thành Quang

-6-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tính liên tục: Chiến lược kinh doanh phải có tính liên tục, xuyên suốt từ quá
trình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá cho đến hiệu chỉnh chiến lược.
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tập hợp các bước mà các thành viên của tổ chức phải
thực hiện như: Phân tích tình hình hiện tại, quyết định những chiến lược, đưa ra
những chiến lược này vào thực thi và đánh giá, điều chỉnh, thay đổi chiến lược khi
cần thiết. Nó bao gồm tất cả những chức năng cơ bản của quản lý: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm soát.

Như vậy, quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp và vận dụng linh hoạt
các mô hình chiến lược, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm
lãnh đạo, nhân lực, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý.
Sở dĩ cần đề cập đến quản trị chiến lược là vì sự kết hợp có hiệu quả của
những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng chiến lược. Đây là một hoạt động
liên tục để xác lập, duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của
một tổ chức, quá trình ra quyết định hằng ngày để giải quyết mọi tình huống đang
thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh.
1.1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay, thường
tạo ra những cơ hội và mối đe dọa tiềm ẩn, quá trình quản trị chiến lược giúp doanh
nghiệp nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Việc nhận thức được kết quả
mong muốn về mục đích trong tương lai sẽ giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên
nắm giữ được việc gì cần làm để đạt được thành công.
Nhờ việc vận dụng quá trình quản trị chiến lược đã đem lại cho công ty
thành công hơn, do đoán được xu hướng vận động của thị trường, doanh nghiệp sẽ
gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Và thành quả
thu được là những con số về doanh thu, lợi nhuận cao hơn,…
Quá trình quản trị chiến lược giúp cho doanh nghiệp gắn kết được kế hoạch
đề ra với môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố

Nguyễn Thành Quang

-7-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

gắng chủ động. Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho
mình một hệ thống quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi cùng với các biến
động của thị trường.
Tóm lại, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện
đại dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty. Tuy vậy,
mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai,
thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong
quản trị kinh doanh.
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Trong quá trình quản lý chiến lược, người quản trị phải thực hiện một loạt
các hoạt động được mô tả trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị chiến lược

PHÂN TÍCH
MT KD
ĐÁNH GIÁ
CHIẾN LƯỢC

HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC

THỰC HIỆN
CHIẾNLƯỢC
a. Phân tích môi trường kinh doanh
Trước khi quyết định về định hướng hay phản ứng chiến lược phù hợp cần
phải phân tích tình hình hiện tại. Phân tích tình hình đòi hỏi phải xem xét bối cảnh
của tổ chức, các khía cạnh môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức như: yếu
tố nội bộ bên trong của doanh nghiệp mạnh hay yếu, yếu tố môi trường bên ngoài


Nguyễn Thành Quang

-8-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

doanh nghiệp như: cơ hội, nguy cơ đối với doanh nghiệp, mong muốn của lãnh đạo:
giá trị doanh nghiệp, uy tín và ưu thế cạnh tranh,vị thế của doanh nghiệp.
b. Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lược
phù hợp cho tổ chức. Để thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp độ tổ
chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược:
- Chiến lược cấp công ty: Quan tâm đến những vấn đề lớn và dài hạn như:
Hoạt động như thế nào, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nào, làm gì trong lĩnh vực
kinh doanh ấy. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ cấu các ngành kinh doanh của tổ
chức đều có thể làm thay đổi chiến lược công ty.
- Chiến lược chức năng: Là những quyết định và hành động hướng mục tiêu
được xây dựng ngắn hạn của các bộ phân chức năng khác nhau trong một tổ chức
như: Bộ phận sản xuất, tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, nhân sự, tài chính kế toán,
công nghệ thông tin,…
Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần chú ý các điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh phải gắn với môi trường: Các doanh nghiệp khi
hoạch định chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường
và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các sản

phẩm với số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn thích hợp.
- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiến
lược: chiến lược kinh doanh chung bao gồm những vấn đề tổng quát bao trùm, có
tính chất quyết định nhất và chiến lược kinh doanh bộ phận bao gồm những vấn đề
mang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếp
thị, chiến lược khuyếch trương,...
- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải
thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối
đa trong sản xuất kinh doanh.

Nguyễn Thành Quang

-9-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

c. Thực hiện chiến lược
Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên của tổ
chức mà cần phải thực hiện chiến lược. Thực hiện chiến lược là quá trình đưa
những chiến lược khác nhau của tổ chức vào triển khai trong hoạt động của doanh
nghiệp. Các biện pháp thực hiện những cấp độ khác nhau của chiến lược được gắn
chặt với xây dựng chiến lược. Đây thường là phần khó nhất, khi một chiến lược đã
được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành hành động trong tổ
chức sao cho nó mang lại kết quả cao nhất có thể.
d. Đánh giá chiến lược

Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giá chiến lược. Tất cả chiến
lược tùy thuộc vào sự thay đổi trong tương lai vì các yếu tố bên trong và bên ngoài
thay đổi đều đặn. Có ba hoạt động chính của giai đoạn này là:
1. Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại;
2. Đo lường các kết quả đã đạt được;
3. Thực hiện các hoạt động điều chỉnh chiến lược.
Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không đảm
bảo cho thành công trong tương lai. Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác,
các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn luôn trả giá cho sự tàn lụi.
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để xác định các cơ
hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài. Trong đó môi trường bên ngoài gồm có môi trường
vĩ mô và môi trường ngành, môi trường bên trong chính là môi trường nội bộ của
doanh nghiệp. Đó là quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác
định mức độ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp. Phán đoán
môi trường dựa trên những phân tích, nhận định về môi trường để từ đó tận dụng cơ
hội hoặc làm chủ những nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Môi trường kinh
doanh được mô phỏng theo sơ đồ 1.2 sau đây giúp ta nhận biết được vị trí tương tác
của môi trường đối với doanh nghiệp.

Nguyễn Thành Quang

-10-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Sơ đồ 1.2 Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài chính là tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp mà
các nhà quản lý không kiểm soát được nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và khả năng sinh lợi
của mỗi doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm phân tích môi
trường vĩ mô và môi trường ngành. Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh
nghiệp xác định được vị trí của mình và đặc thù môi trường mà mình tồn tại, định
hình các ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tới doanh nghiệp và từ đó có những
quyết định phù hợp trong hoạch định chiến lược.

Nguyễn Thành Quang

-11-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến bất
kỳ lực lượng nào đó trong ngành, làm biến đổi sức mạnh tương đối giữa các thế lực
và làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố:
Kinh tế, Công nghệ, Văn hóa xã hội, Nhân khẩu, Chính trị pháp luật và Tự nhiên:

Sơ đồ 1.3 Mô hình PEST nghiên cứu môi trường vĩ mô

Kinh tế
Văn Hóa
xã hội

Nhân khẩu
Môi trường
vĩ mô
Chính
tri/pháp luật

Tự nhiên
Công nghệ

Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp trên mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, bao gồm như: Tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, chính
sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, xu hướng đầu
tư nước ngoài,… Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
nhưng ngược lại cũng là mối đe dọa đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Việc
phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các
dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương
lai và là cơ sở cho các dự báo của ngành.
a. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường chính trị, pháp luật
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố chính trị, luật pháp ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát
triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh

Nguyễn Thành Quang


-12-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố chính trị, luật pháp tại khu vực đó.
Khi phân tích môi trường này chúng ta thường quan tâm tới các yếu tố sau:
- Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính
trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo
điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định,
xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
- Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ,
thuế thu nhập,... sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các luật liên quan: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Luật
chống độc quyền, chống bán phá giá,...
- Chính sách: Các chính sách của Nhà Nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh
nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp, đặc biệt là các
chính sách về cải cách kinh tế, cải cách hành chính, thay đổi chính sách liên quan
đến ngành, chính sách thuế, an toàn và bảo vệ môi trường, các chính sách điều tiết
cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng,… Ngày nay, các doanh nghiệp càng phải chú ý
hơn tới chính sách của Chính phủ về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường tự
nhiên. Giải quyết tốt vấn đề môi trường cũng tức là một điều kiện thiết yếu để giải
quyết vấn đề tăng trưởng bền vững.
Môi trường chính trị có vai trò quan trọng trong kinh doanh. Tính ổn định về
chính trị của một quốc gia sẽ là một yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Người ta có thể dự báo nhu cầu, khả năng thực hiện

những phương án trong tương lai tương đối ổn định, chính xác. Sự ổn định hay
không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô có thể
tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi quyết định sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp.
b. Phân tích sự ảnh hưởng của các điều kiện xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã
hội đặc trưng. Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun

Nguyễn Thành Quang

-13-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông
thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần.
Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội bao gồm các thái độ xã hội và các giá
trị văn hóa, các thay đổi xã hội cũng tạo ra cơ hội và mối đe dọa. Một doanh nghiệp
muốn trường tồn được với thời gian, với đối tác, được xã hội chấp nhận thì nhất
định phải coi trọng vấn đề văn hóa trong kinh doanh. Các giá trị văn hóa và xã hội
tạo lên nền tảng của xã hội, do vậy nó thường dẫn dắt các thay đổi điều kiện công
nghệ, chính trị pháp luật, kinh tế và nhân khẩu.
Các điều kiện xã hội như dân số, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo,
chuẩn mực đạo đức, thị hiếu, trình độ dân trí đều có tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị chiến lược là

phải phân tích kịp thời tất cả những thay đổi này có ảnh hưởng như thế nào đến nhu
cầu sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh.
c. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,
đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng
biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí,…đảm bảo các yếu tố đầu
vào cần thiết và môi trường họat động cho các doanh nghiệp và tổ chức.
Những yếu tố cần nghiên cứu:
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu.
- Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng.
- Nguồn năng lượng.
- Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường, sự quan tâm của chính phủ và
cộng đồng đến môi trường.
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng,
môi trường tự nhiên được coi như là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của nhiều
ngành và nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt ngày nay các luật lệ, dư luận xã hội ngày càng
đòi hỏi nghiêm ngặt về các chuẩn mực môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển của

Nguyễn Thành Quang

-14-

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


doanh nghiệp gắn với sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên
cạn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những định hướng thay thế nguồn nhiên
liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu qủa nguồn tài nguyên thiên nhiên của nền kinh tế.
d. Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi công nghệ
Các thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội, các tác động
chủ yếu thông qua các sản phẩm quá trình công nghệ. Bao gồm các hoạt động liên
quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các
đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Sự thay đổi môi trường
công nghệ sẽ đem lại cho doanh nghiệp cả cơ hội và thách thức. Cơ hội là nâng cao
khả năng tạo sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao, thách thức là có thể làm cho
vòng đời của sản phẩm bị suy thoái một cách gián tiếp hay trực tiếp. Tác động quan
trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là tác động tới chiều cao rào cản ra nhập và
định hình lại cấu trúc ngành.
Ngày nay những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và áp dụng công nghệ tiến bộ,
đặc biệt là các ngành công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang là yếu
tố ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc sử dụng công
nghệ cao vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là những thế
mạnh quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó sự
phát triển của công nghệ cũng làm thay đổi cả phương thức kinh doanh mua bán
thông thường. Đó là người bán và người mua có thể ở cách xa nhau nhưng vẫn thực
hiện các hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ với thời gian ngắn nhất.
Vì vậy, để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh
các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng,
theo dõi sát sao sự phát triển của công nghệ và thị trường công nghệ.
1.2.1.2 Phân tích môi trường ngành
Môi trường ngành bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các
quyết định của doanh nghiệp trong một ngành,…Sau đây là một mô hình rất phổ
biến của Michael Porter với 5 lực lượng cạnh tranh:

Nguyễn Thành Quang


-15-

Khoa Kinh tế và Quản lý


×