Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Bai tap hóa học gia tri gan nhat co dap an chi tiet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.62 KB, 15 trang )

BÀI TẬP HÓA GIÁ TRỊ GẦN NHẤT (có đáp án chi tiết)
Câu 1: R. Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu
được dung dịch A. Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch
A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C
chỉ chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở
(đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư
vào C thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng. Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng.
Giá trị đúng của m gần nhất với :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 24
Câu 2: R. Hỗn hợp X gồm Gly và Ala. Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ
KOH thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích
hợp người ta điều chế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn hợp các peptit có tổng khối lượng m’
gam và nước. Đốt cháy hoàn toàn m’ gam hỗn hợp peptit trên cần 7,224 lít khí O2 (đktc) . Giá
trị đúng của m gần nhất với :
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Câu 3: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp.Trong bình (1) đựng 40ml dung dịch NaOH
1,73M. Trong bình (2) có chứa dung dịch gồm 0,45 mol Cu(NO 3)2 và 0,4 mol HCl.
Điện phân dung dịch một thời gian thì dừng lại thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M.
Cho tiếp 28 gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân ở bình (2) đến khi phản ứng hoàn toàn
thu được m gam hỗn hợp 2 kim loại. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 và khối
lượng riêng của nước bằng 1 g/ml. Giá trị gần nhất với m là
A. 16.
B. 10.
C. 18.
D. 17.


Câu 4: R.Trieste A mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X,Y,Z. Đốt cháy
hoàn toàn a mol A thu được b mol CO 2 và d mol H2O. Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng
vừa đủ với 72 gam Br2(trong dung dịch), thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A
phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x GẦN NHẤT là:
A. 48,49
B. 49,49
C. 47,49
D. 50,49
Câu 5: R. Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y
mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO 2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung
dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO 2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu
được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch
KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần
lượt GẦN NHẤT VỚI GIÁ TRỊ NÀO:
A. 0,12 và 0,0756.
B. 0,056 và 0,12.
C. 0,0749 và 0,11.
D. 0,12 và 0,057.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 7,59 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung
dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y khí có tỉ khối đối với H2 bằng
16,75 và dung dịch Z có nồng độ 51,449%. Cô cạn Z thu được 25,56 gam muối. Giá trị của V
là:
A. 0,672
B. 1,344
C. 0,896
D. 0,784
Câu 7. Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3
thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu
được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được
39,4g kết tủa. Giá trị của x GẦN NHẤT là:

A. 0,15
B. 0,11
C. 0,21
D. 0,05
Câu 8: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi
kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y
gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với
H2 là 12,2. Giá trị của m GẦN NHẤT là:
A. 61,374.
B. 64,06.
C. 57,974.
D. 49,774.


Câu 9: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn
hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau một thời gian
thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng
với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn,
sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m
gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 42,5
B. 35,0
C. 38,5
D. 40,5
Câu 10: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol
H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO 2
(không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. Phần một
tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa. Phần hai tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị m GẦN NHẤT là

A. 20,63 B. 41,25 C. 20,22
D. 31,87
Câu 11: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn
hợp. Cho 0,06 mol khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y
và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm
khử duy nhất). Giá trị của m xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
A. 9,02
B. 9,51
C. 9,48
D. 9,77
Câu 12: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO 3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO 3 được
hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO 4 thu được dung dịch Z chỉ
chứa 4 ion( không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí
có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của T so với H 2 là 19,2. Cô
cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m GẦN NHẤT là:
A. 39,384.
B. 37,950.
C. 39,835 .
D. 39,705.
Câu 13: Cho 25,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5 gam dung
dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm
N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối
lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau
đây?
A. 110,50.
B. 151,72.
C. 75,86
D. 154,12
Câu 14: Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy

hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol
hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phần trăm số mol của D
trong hỗn hợp M GẦN NHẤT với giá trị nào:
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 25%.
Câu 15: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có CTPT C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml
dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp
muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 8,45. B. 25,45. C. 21,15. D. 19,05.
Câu 17: Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al 3+, Fe2+, SO 24− , Cl − . Chia dung
dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 6,46
gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NH 3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không
khí đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn. Khối lượng muối trong dung dịch X gần nhất có thể là:
A. 17,5 gam.
B. 5,96 gam.
C. 3,475 gam.
D. 8,75 gam.
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm CH2=CHOCH3 ; CH2=CHCH2OH và CH3CH2CHO (số mol mỗi
chất đều bằng nhau) phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng


thu được 5,4 gam Ag. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch
KMnO4 (dư) thì khối lượng chất hữu cơ sinh ra gần nhất với giá trị nào :
A. 7,09 gam.
B. 7,39 gam.
C. 4,59 gam.
D. 7,849 gam.
Câu 19. Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại

nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2
muối (trong đó có 1 muối có M<100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và
nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được
gần nhất là:
A. 161.19 gam
B. 431,19 gam
C. 162 gam
D. 108,19 gam
Câu 20: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ ), T là
este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn
hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được
22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác,
cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch
N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 38,04.
B. 24,74.
C. 16,74.
D. 25,10.
Câu 21: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3)2 tan hoàn toàn trong dung
dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong
đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 9. Phần trăm số mol
của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 25.
B. 15.
C. 40.
D. 30.
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy, CuO và Cu (x, y nguyên dương) vào 600 ml
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại

không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3, thu được 102,3 gam kết tủa. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 22,7.
B. 34,1.
C. 29,1.
D. 27,5.
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K 2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong
lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối
so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6
gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào:
A. 46,6.
B. 37,6.
C. 18,2.
D. 36,4.
Câu 24: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe 3O4, Fe2O3 trong khí
trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất
không tan Z và 0,672 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z
tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí
SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn,giá trị
gần nhất của m là
A. 10,259.
B. 11,245.
C. 14,289.
D. 12,339.
Câu 25: Hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X (C 2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính
chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dung với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí
Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH
dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh
quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm 2 chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở
đktc; Giá trị gần nhất của m là:

A. 23,19.
B. 22,49.
C. 21,69.
D. 20,59.
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O3 trong 200,0 ml dung dịch
NaOH 2M thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H 2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml


dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m
gam. Giá trị gần nhất của m là
A. 6,9.
B. 8,0.
C. 9,1.
D. 8,4.
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch B. Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết
tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được 7,5 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 65,8%
B. 16,5%
C. 85,6 %.
D. 20,8%
Câu 28: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O3, S, FeS2 và CuS trong đó O chiếm 16%
khối lượng hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol H 2SO4 đặc (đun nóng) sinh ra 0,31 mol
khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Mg dư vào Y sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8 gam (Giả sử 100% kim loại sinh ra bám vào thanh Mg).
Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm O 2 và O3 tỷ
lệ mol 1:1. Giá trị của V GẦN NHẤT là :
A. 1,5232

B. 1,4784
C. 1,4336
D. 1,568
Câu 29: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc
hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn
toàn với 150 ml dd NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml
dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn
khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình
đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối
lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A CÓ GIÁ TRỊ GẦN
NHẤT là :
A. 22,78%
B. 44,24%
C. 35,52%
D. 40,82%
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H 2SO4 0,5M và HCl
1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chât
rắn .a có giá trị gần nhất là:
A. 27,851
B. 29,852
C. 25,891
D. 28,952
Câu 31: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và
0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ
khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít
hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá
trị của gần nhất của x là
A. 9,0
B. 10,0
C. 10,5

D. 11,0
Câu 32: Hỗn hợp X gồm Al, Mg , FeO, Fe3O4 trong đó oxi chiếm 20,22% khối lượng hỗn
hợp. Cho 25,32 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp
khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y
thu được m gam muối khan. Nung muối khan nầy trong không khí đến khối lượng không đổi
30,92 gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
A. 106
B. 103
C. 105
D. 107
Câu 33: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức
mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng ½ số mol metan) cần vừa đủ 0,41 mol O 2 thu được
0,54 mol CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cô
cạn thì thu được m’ gam chất rắn khan. Giá trị m’ gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A.25.
B. 33.
C. 31.
D. 29.
Câu 35: Hấp thụ hết 20,16 lít khí CO 2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH a (mol/l), NaOH b
(mol/l) và K 2 CO3 a (mol/l) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch


BaCl2 thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b gần bằng giá
trị nào sau đây nhất?
A. 1,2
B. 1,6
C. 2,0
D. 0,8
Câu 36: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < M X < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 13,20 gam CO 2. Mặt khác m

gam T phản ứng vừa đủ dung dịch NaHCO 3 thu được 0,896 lit CO2 (đktc). Cho m gam T
phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 17%.
B. 16%.
C. 14%.
D. 15 %.


Hướng dẫn giải câu khó
Câu 1: Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được
dung dịch A. Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi
khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ
chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở
(đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư
vào C thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng. Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng.
Giá trị đúng của m gần nhất với :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 24
Tính số mol KHSO4 = BaSO4 = 1,53 mol  Fe(NO3)3 = 0,035 mol
Hai khí còn lại là NO và N2O, số mol là x, y. Lập hpt về tỏng kl và số mol tìm x = 0,01 và y =
0,02.
Bảo toàn N tính số mol NH4+ = 0,025 mol
Bảo toàn H tính số mol H2O = 0,675 mol
Bảo toàn O: 4nKHSO4 + 9nFe(NO3)3 + nO(B) = nH2O + nSO4 + nO(khí)
Suy r nO (B) =0,4  mB = 6,4: 64/205 =20,5 g => Chọn B
Câu 2: R. Hỗn hợp X gồm Gly và Ala. Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ
KOH thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích

hợp người ta điều chế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn hợp các peptit có tổng khối lượng m’
gam và nước. Đốt cháy hoàn toàn m’ gam hỗn hợp peptit trên cần 7,224 lít khí O 2 (đktc) . Giá
trị đúng của m gần nhất với :
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Đặt số mol ala và gly là a, b
114x+ 128y = 13,13 . Đốt cháy Y giống đốt cháy X , viết ptpuw với ala,gly. Lập them pt về
tỏng số mol oxi pư x, y, suy ra m = 8,95 gam => Chọn C
Câu 4: R.Trieste A mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X,Y,Z. Đốt cháy
hoàn toàn a mol A thu được b mol CO 2 và d mol H2O. Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng
vừa đủ với 72 gam Br2(trong dung dịch), thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A
phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x GẦN NHẤT là:
A. 48,49
B. 49,49
C. 47,49
D. 50,49
Từ b-d = 5a  A có 6pi  Gốc có 3pi A+3Br2 = 110,1 g mA = 110,1 – 72
Dùng bảo toàn với KOH tính được x = 49,5 => Chọn B
Câu 5: R. Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y
mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO 2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung
dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO 2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu
được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch
KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần
lượt GẦN NHẤT VỚI GIÁ TRỊ NÀO:
A. 0,12 và 0,0756.
B. 0,056 và 0,12.
C. 0,0749 và 0,11.
D. 0,12 và 0,057.

2+
2vì td KHSO4 tạo kết tủa nên có Ba mà số mol CO2 > CO3 nên sinh ra cả HCO3-. Vậy pải
dung công thức nCO3 = nOH – nCO2. Chọn B
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 7,59 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung
dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y khí có tỉ khối đối với H2 bằng
16,75 và dung dịch Z có nồng độ 51,449%. Cô cạn Z thu được 25,56 gam muối. Giá trị của V
là:
A. 0,672
B. 1,344
C. 0,896
D. 0,784
m Na2SO4 = 25.56 gam => n Na2SO4 = 0.18 => n H2SO4 = 0.18
BTKL: 7.95 + (0,18.98)/40% = m(k) + 49.68
=> m (k) = 2.01 => n(k) = 0.06 => chọn B


Câu 7. Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3
thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu
được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được
39,4g kết tủa. Giá trị của x GẦN NHẤT là:
A. 0,15
B. 0,11
C. 0,21
D. 0,05
N CO2 = 0,2 ; n BaCO3 = 0,2.
Bảo toàn C => y + 0,2 = 0,2.2=0,4 => y=0,2
Xét 100ml X + HCl, pư đồng thời
CO3 + 2H+ => CO2 + H2O
a
2a

a
HCO3 + H => CO2 + H2O
b
b
b
Hệ pt: a + b = 0,12 và 2a + b = 0,15
=> a = 0,03 và b=0,09
* Ban đầu:
CO2 + 2OH- => CO3 + H2O
0,2
x
0,5x
CO2 + CO3 + H2O => 2HCO3(0,2-0,5x) (0,5x+0,2) (0,4-x)
nCO3 dư: 0,5x + 0,2 - 0,2 + 0,5x = x
=> 0,03/0,09 = x/(0,4 - x) => x = 0,1 => Chọn B
Câu 8: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi
kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y
gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với
H2 là 12,2. Giá trị của m GẦN NHẤT là:
A. 61,374.
B. 64,06.
C. 57,974.
D. 49,774.
O
0.4

0.1

0.15


0.1
O

0.5

0.15 - 0.1

0.05

0.025

0.2

0.05

Zn +

Hh khí là NO và

0.025



Pt điện ly:
HCl

+
0.95

0.95


Hh muối sau pư chứa các ion:

=> m=64,05 g => Chọn B

Câu 9: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn
hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau một thời gian


thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng
với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn,
sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m
gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 42,5
B. 35,0
C. 38,5
D. 40,5
-X gồm 0,2539m của O và 0,746m của các kim loại.
- Dùng pp đường chéo và bảo toàn C=0,4 => trong Z có CO=0,15 và CO2=0,25
=> Y còn 0,7461m kim loại và O = 0,2539m/16−0,25 (mol).
Y cần lượng HNO3= 4NO + 2O = 0,32.4+2(0,2539m/16−0,25)
=> dung dịch T có NO3- = HNO3 - NO=0,32.3+2(0,2539m/16−0,25).
Vậy T gồm 0,7461m của Kim Loại và 62.NO3- của NO3=> 3,456m = 0,7461m + 62[0,32.3+2(0,2539m/16−0,25)] => Chọn C
Câu 10: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol
H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO 2
(không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. Phần một
tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa. Phần hai tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị m GẦN NHẤT là
A. 20,63 B. 41,25 C. 20,22

D. 31,87
+
nH = 0,7 mol; nNO 3 = 0,5 mol.
nOH- bđ = 0,2; n↓ (Fe(OH)3 = 0,05; => nOH- tạo KT = 0,15 mol
 nH+ dư =(0,2 – 0,15) = 0,05 mol (trong mỗi phần).
 nH+ dư trong Y là 0,1 mol
Fe → Fe+3 + 3e.
x
x
3x
+3
Fe3O4 → 3Fe + 1e + 4O-2
y
3y
y
4y
+
NO3 + 3e + 4H
→ NO + 2H2O
0,1
3*0,1 4*0,1
0,1 mol
+
NO3 + 1e + 2H
→ NO2 + H2O
a
a
2*a
a
3x+y=0,3+a

56x+232y=10,24
0,4 + 2a + 4y*2 + 0,05*2 = 0,7
=>x=0,1 ; y=0,02 và a=0,02 => m=20,21 => Chọn C
Câu 11: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn
hợp. Cho 0,06 mol khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y
và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm
khử duy nhất). Giá trị của m xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
A. 9,02
B. 9,51
C. 9,48
D. 9,77
Hỗn hợp Z gồm CO và CO2 có M = 36
dùng đường chéo => CO = CO2 = 0,03 mol
n O phản ứng = CO = 0,03 mol => n O còn trong Y = (0,25m/16 - 0,03)
Khối lượng kim loại trong Y : 0,75m.
n NO3- tạo muối = 04.3 = 0,12 mol
BTKL: 3,08m = 0,75m + 62.0,12 + 62.2(0,25m/16 - 0,03)


=> m = 9,477 => Chọn C
Câu 12: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO 3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO 3 được
hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO 4 thu được dung dịch Z chỉ
chứa 4 ion( không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí
có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của T so với H 2 là 19,2. Cô
cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m GẦN NHẤT là:
A. 39,384.
B. 37,950.
C. 39,835 .
D. 39,705.

3 chất khí đó là N2O, CO2 và NO
N NO=0,3; CO2=0,4 và N2O=0,05
M=(58,75-0,2.180)/[(0,3.3+0,05.8-0,2-0,4)/2]=65 (Zn)
n Zn=(58,75-0,2*180):65=0,35
n KHSO4=0,3.4+0,05.10+0,4.2=2,5 => m=39,385 => Chọn A
Câu 13: Cho 25,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5 gam dung
dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm
N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối
lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau
đây?
A. 110,50.
B. 151,72.
C. 75,86
D. 154,12
nHNO3 = 2,5; nN2O = nN2 = 0,1
4NO3- + 22H+ + 18e
→ N2O + N2 + 11H2O
0,4
2,2
0,1
NO3- + 10H+ + 8e
→ NH4+
0,03 0.3
0.03
a = 25,24 + 2,04.62 + 0,03.80
2Al(NO3)3 → Al2O3 + 6NO2 + 3/2O2 ; Mg(NO3)2 → MgO + 2NO2 + 1/2O2
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2 ; AgNO3
→ Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO3 → N2O + H2O
b = 25,24 + 2,04.62 - 2,04.46 – 2,04.1/4.32

 a-b 154,12 - 41,56 = 112,56 => chọn A
Câu 14: Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol
hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phần trăm số mol của D
trong hỗn hợp M GẦN NHẤT với giá trị nào:
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 25%.
Số Ctb = 1; số Htb =3. => A,B,C,D là những hợp chất HC đều có 1 C
Hỗn hợp M có PTK tăng dần nên A,B,C,D lần lượt là CH4, CH2O, CH4O, CH2O2.
Trong đó B,D tráng bạc được.
Gọi số mol của A,B,C,D lần lượt là a,b,c,d.
Ta có số mol hỗn hợp là
a + b + c + d = 0,1
Số mol H2O là
2a+ b+2c+d = 0,15
Số mol Ag (KL) là 4b + 2d = 0,12
=> b=0,01 ; d=0,04 => %(n) của D = 40%. => Chọn A
Câu 15: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có CTPT C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml
dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp
muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 8,45. B. 25,45. C. 21,15. D. 19,05.
n A = 0,1 => n A : n NaOH = 1:3


=> CTCT của A là:
C3H11N3O6 + 3NaOH => (CH2NH2)2 + Na2CO3 + NaNO3 + 3H2O
0,1
0,3
0,1

0,1
0,1
=> m muối = 19,1 g => Chọn D
Câu 17: Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO 24− , Cl − . Chia
dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu
được 6,46 gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NH 3 dư, thu lấy kết tủa nung
trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong dung dịch X gần nhất có thể là:
A. 17,5 gam.
B. 5,96 gam.
C. 3,475 gam.
D. 8,75 gam.
3+
2+
2Gọi x,y,z lần lượt là số mol Al , Fe , SO4 trong dung dịch X
=>n Cl- =3x+2y-2z
Ta có:
90y+233z=12,92
51x+80y=4,22
m=162,5x+127y+25z
=> 7,58 < m < 14,83 => chọn D
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm CH2=CHOCH3 ; CH2=CHCH2OH và CH3CH2CHO (số mol mỗi
chất đều bằng nhau) phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng
thu được 5,4 gam Ag. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch
KMnO4 (dư) thì khối lượng chất hữu cơ sinh ra gần nhất với giá trị nào :
A. 7,09 gam.
B. 7,39 gam.
C. 4,59 gam.
D. 7,849 gam.
X tác dụng AgNO3 / NH3 chỉ có C2H5CHO tác dụng ; nAg = 0.05 => nC2H5CHO = 0.025

=> n CH2=CHO-O-CH3 = 0.025
=> n CH2=CH=CH2OH = 0.025
X tác dụng KMnO4 dư
CH2=CHO-CH3 => CH2-CH-O-CH3
|
|
O O
0.025
0.025
CH2=CH-CH2OH => CH2-CH-CH2OH
|
|
O O
0.025
0.025
3CH3CH2CHO + 2KMnO4 => 2CH3CH2COOk + CH3Ch2COOH
0.025
1/60
1/120
=> m = 7.083 => Chọn A
Câu 19. Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại
nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2
muối (trong đó có 1 muối có M<100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và
nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được
gần nhất là:
A. 161.19 gam
B. 431,19 gam
C. 162 gam
D. 108,19 gam
X: HOOC6H4COOCH=CH2 + 3NaOH => HCOONa + C6H4COONa + CH3CHO

Y + AgNO3 + NH3
HCOONa => 2Ag ; CH3CHO => 2Ag
=> m Ag = 432g => Chọn B
Câu 20: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ ), T là
este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn


hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O 2, thu được
22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác,
cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch
N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 38,04.
B. 24,74.
C. 16,74.
D. 25,10.
Hỗn hợp N gồm các axit và este tráng gương=> chứa HCOOH => X là HCOOH
n CO2 = 1 ; n H2O = 0.9 ; k = 3
CO2 – H2O = (3-1)nHCHC => nT = 0.05
nX = a, nY = nZ = b
BTKL: 26.6 + mO2 = mCO2 + mH2O
=> mO2 = 33.6 => O2 = 1.05 mol
BT O: 2a + 4b +1.05.2 + 0.05.b = 2.1 + 0.9 => 2b + a = 0.25
Tráng bạc => 2a + 2.0,05 = 0.2 => a = 0.05 ; b = 0.1
X là HCOOH, Y là R1COOH , Z là R2COOH
KL: 26.6 = 2.3 + 0.1*(R1+45) + 0.1 (R2 +45) + 0.05 (R1+R2 + R3 + 133)=1.73
=> 3R1 + 3R2 + R3 = 1.73
Mà Z là ancol bậc 3 => R1 = 15 ; R2 = 29 ; R3 = 41 => m = 24.75 => Chọn B
Câu 21: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3)2 tan hoàn toàn trong dung
dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung

dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong
đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 9. Phần trăm số mol
của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 25.
B. 15.
C. 40.
D. 30.
2 khí là NO và H2. Dễ tính NO = 0.1 ; H2 =0.075
BTKL => m H2O = 9.9 => nH2O = 0.55 mol
BT H => n NH4+ = 0.05
BT N => n Fe(NO3)2 = 0.075
BT O => n ZnO = 0.2
Đặt nMg = a; nAl = b. Lập hệ => %nMg = 32% => Chọn D.
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy, CuO và Cu (x, y nguyên dương) vào 600 ml
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại
không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3, thu được 102,3 gam kết tủa. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 22,7.
B. 34,1.
C. 29,1.
D. 27,5.
2+
Do Cu dư sau pư => hỗn hợp Y chứa muối Fe
n O trong X = 0.1 ; nAgCl = 0.6 => nCl- = 0.6 ; nFe2+ = 0.15
BTĐT => nCu2+ = 0.15 => nAg = (102,3-86,1)/2 = 0.15
BTKL => m = 29.2 => Chọn C
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K 2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong
lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối
so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6
gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào:

A. 46,6.
B. 37,6.
C. 18,2.
D. 36,4.
mkhí = 9 ; mKCl = 59,6 => nHCl = nKCl = 0.8
=> mdd HCl = 200 => mdd Y = 237,6g
BTKL: m = mddY + m khí – mHCl = 46,6 => Chọn A.
Câu 24: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe 3O4, Fe2O3 trong khí
trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất
không tan Z và 0,672 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z


tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí
SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn,giá trị
gần nhất của m là
A. 10,259.
B. 11,245.
C. 14,289.
D. 12,339.
X + NaOH => 3/2 H2 ; nAl = 0.02
CO2 + NaAlO2 + H2O => NaHCO3 + Al(OH)3
n kết tủa = 0.1 => n Al2O3 = (0,1-0,02)/2 = 0.04 => m = 10,26g => Chọn A
Câu 25: Hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X (C 2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính
chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dung với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí
Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH
dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh
quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm 2 chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở
đktc; Giá trị gần nhất của m là:
A. 23,19.
B. 22,49.

C. 21,69.
D. 20,59.
C2H7O3N => X là CH3-NH3-O-C-OH
||
O
Y: C3H12O3N2 => Y (CH3NH3)2CO3
Đặt X = a mol ; Y = b mol
E + HCl => a + b = 0.2
E + NaOH => a + 2b = 0.3
=> a = 0.1 ; b = 0.1 => m = 21.2 => Chọn C
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O3 trong 200,0 ml dung dịch
NaOH 2M thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H 2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml
dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m
gam. Giá trị gần nhất của m là
A. 6,9.
B. 8,0.
C. 9,1.
D. 8,4.
NaOH ban đầu = 0.4 mol
Al + NaOH => NaAlO2 + 3/2H2
0.1 0.1
0.15
Đặt Al2O3 = a
Al2O3 + 2NaOH => 2NaAlO2 + H2O
a
2a (dư 0.3-2a)
=> m=2,7+102a
Lập hệ pt H+ = 0.3 và H+ = 0.7 => a = 0.05 => m = 7.8
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch B. Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết

tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được 7,5 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 65,8%
B. 16,5%
C. 85,6 %.
D. 20,8%
Đặt nAl= x ; Fe = y => 27x +56y = 4.92
Thêm 0.8 mol NaOH vào dd NaOH dư = 0,8 – 0,39.2 = 0,02
Al3+ + 3OH- => Al(OH)3
x
3x
x
Al(OH)3 + OH => Al(OH)4x-0.02
Fe2+ + 2OH- => Fe(OH)2
y
y
=> (x-0,02)/2. 102 +y/2.160 = 7,5


=> x = 0,12 ; y = 0.03 => %Al = 65.85 => Chọn A
Câu 28: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O3, S, FeS2 và CuS trong đó O chiếm 16%
khối lượng hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol H 2SO4 đặc (đun nóng) sinh ra 0,31 mol
khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Mg dư vào Y sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8 gam (Giả sử 100% kim loại sinh ra bám vào thanh Mg).
Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm O 2 và O3 tỷ
lệ mol 1:1. Giá trị của V GẦN NHẤT là :
A. 1,5232
B. 1,4784
C. 1,4336

D. 1,568
Coi hỗn hợp là Fe = x ; Cu = y; S = z và O
mO = 1.6 => nO = 0.1
nSO42- = nS + nH2SO4 – nSO2 = 0.09 + Z
BTĐT: 3x+2y=2z+2.0,09
Khối lượng X: 56x + 64y +32z + 0,1.16 =10
Mg + dd Y => BT e (Fe2+ ; Cu2+ ; Mg) => 56x +54y – (3/2x +y).24 = 2,5
=> x = 0.08 ; y = 0.03 ; z = 0.06 (x,y,z xấp xỉ)
Bảo toàn e (Fe;Cu;S;O;O3; O2) => V = 1.5616 (Xấp xỉ) => Chọn D
Câu 29: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc
hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn
toàn với 150 ml dd NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml
dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn
khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình
đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối
lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A CÓ GIÁ TRỊ GẦN
NHẤT là :
A. 22,78%
B. 44,24%
C. 35,52%
D. 40,82%
A gồm CnH2nO2 a mol và CmH2m-2O2 b mol với m \geq 3
=> muối CnH2n-1O2Na a mol và CmH2m-3O2Na b mol
n hh A = n NaOH phản ứng = 0,15.2 - 0,1.1 => a + b = 0,2 (1)
Rắn khan gồm: CnH2n-1O2Na a mol, CmH2m-3O2Na b mol và NaCl 0,1 mol
==> khối lượng rắn = a(14n+54) + b(14m+52) + 58,5.0,1 = 22,89
=> 14(na+mb) + 2a = 6,64 (2)
Đốt cháy A ==> n CO2 = na + mb và n H2O = na + mb - b
Từ : mCO2 + mH2O = 44.(na + mb) + 18.(na + mb - b) = 26,7
=> 62.(na+mb) - 18b = 26,72 (3)

Từ (1), (2) và (3) => a = b = 0,1 và na + mb = 0,46 => n + m = 4,6
=> n = 1 và m = 3,6 => axit no HCOOH 0,1 mol hai axit không no là C3H4O2 x mol và
C4H6O2 y mol
Trong đó : x + y = b = 0,1 và số nguyên tử C trung bình = 3,6
Áp dụng pp đường chéo => x = 0,04 và y = 0,06
=> mA = 46.0,1 + 72.0,04 + 86.0,06 = 12,64 gam => %mC3H4O2 = 22,78=> Chọn A
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H 2SO4 0,5M và HCl
1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chât
rắn .a có giá trị gần nhất là:
A. 27,851
B. 29,852
C. 25,891
D. 28,952
Na tác dụng với axit trước.
Dung dịch sau phản ứng gồm: Na+ ; Cl- ; SO42- => m = 28.952 => Chọn D
Câu 31: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và
0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ
khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít


hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá
trị của gần nhất của x là
A. 9,0
B. 10,0
C. 10,5
D. 11,0
mX = 15.8 ; n(pi) = 0.3
Sau 1 thời gian pư Y (C2H2 dư, C3H4 dư, ankan, H2, anken)
Đặt n ankin = a ; n(ankan, H2) 0.65 ; n anken = 0.05
n(pi) = nH2 pư + nY/Br2 => nH2 pư = 0.3 – 2a +0.05

nH2 pư = nX – nY = 1.05 – (a+0.7)
=> a = 0.1 => nY = 0.8 => MY = 19.75 => m = 9.875 => Chọn B
Câu 32: Hỗn hợp X gồm Al, Mg , FeO, Fe3O4 trong đó oxi chiếm 20,22% khối lượng hỗn
hợp. Cho 25,32 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp
khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y
thu được m gam muối khan. Nung muối khan nầy trong không khí đến khối lượng không đổi
30,92 gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
A. 106
B. 103
C. 105
D. 107
mO = 5,12 => mKL=20.2 =>nO=0.32
nNO=0.14 ; nN2O=0.02
mO=10.72 => nO = 0.67 => nNO3-=1.34
nNO3-(trongKL)=3nNO+8nN2O+8NH4NO3+2nObd=>nNH4NO3=0.015
m=mkl+mNO3-+mNH4NO3=104.48 => Chọn C
Câu 33: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức
mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng ½ số mol metan) cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được
0,54 mol CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cô
cạn thì thu được m’ gam chất rắn khan. Giá trị m’ gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A.25.
B. 33.
C. 31.
D. 29.
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 = a ; CH4 = 2a; C2H6O = b;CnH2nO2 = c
Đốt cháy hỗn hợp X => nO = 7,5a +3b +(3n-2)/2. C = 0.41(1)
nCO2 = 5a + 2b + nc = 0.54 (2)
Lấy 1,5.(2) – (1) => c = 0,4
n.0,4 < 0,54 => n = 1 => m = 25 (Xấp xỉ) => Chọn A.
Câu 35: Hấp thụ hết 20,16 lít khí CO 2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH a (mol/l), NaOH b

(mol/l) và K 2 CO3 a (mol/l) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch
BaCl2 thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b gần bằng giá
trị nào sau đây nhất?
A. 1,2
B. 1,6
C. 2,0
D. 0,8
Câu 36: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < M X < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 13,20 gam CO 2. Mặt khác m
gam T phản ứng vừa đủ dung dịch NaHCO 3 thu được 0,896 lit CO2 (đktc). Cho m gam T
phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 17%.
B. 16%.
C. 14%.
D. 15 %.
Đốt cháy T => nCO2 = 0.3 mol
T tác dụng KHCO3 => T ccos chứa COOH => nCOOH = nKHCO3 = 0.04 mol
T tác dụng với AgNO3/NH3 => T có nhóm CHO
Mà 50 < MX < mZ chứng tỏ CHO => 2Ag => nCHO = 0.26 mol
nCOOH + nCHO = nCO2 => các chất trong T có số nhóm chức bằng số nguyên tử C
X, Y, Z là HOC-CHO ; HOC-COOH và HOOC-COOH với số mol lần lượt là x,y,z
Ta có hệ: 2x+2y+2z = 0.3
y +2z = 0.04


x = 4y+4z
=> x = 0.12 ; y = 0.02 ; z = 0.01 => %MY = 15.07% => Chọn D




×