Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------------

NGUYỄN THỊ NGA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGHIÊM SỸ THƢƠNG

Hà Nội, 2016
i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành sau quá trình học tập tại Viện đào tạo sau đại học
– Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội và quá trình nghiên cứu của bản thân tại Ngân
hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy cô giáo Viện Đào tạo sau đại học –
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học ở Trƣờng. Đồng thời xin cảm ơn
Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Ninh đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn


thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nghiêm Sỹ Thƣơng - Trƣờng
Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nga

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi đƣợc thực
hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS. Nghiêm Sỹ Thƣơng - Trƣờng Đại
học Bách Khoa Hà Nội
Số liệu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nga

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................... 4
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ...........................................................................4
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .........................................................5
1.1.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng .......................................................................7
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ...................................9
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng..........................................................9
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:.............................................................11
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng .............................23
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng............................25
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NINH........................................................................................ 32
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Ninh. .........................................................................................................32
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ninh. .......................................................................................................32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Ninh .............................................................................................33
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh ..........................................34
iii


2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh: ................................................................34

2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng : ....................................................................35
2.2.3. Tình hình rủi ro tín dụng tại Vietcombank Quảng Ninh ..........................43
2.3. Thực trạng quản trị RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh ......................47
2.3.1 Nhận biết RRTD ........................................................................................48
2.3.2 Đo lường RRTD .........................................................................................49
2.3.3 Kiểm soát RRTD ........................................................................................53
2.3.4 Xử lý RRTD................................................................................................59
2.4. Đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Quảng Ninh .....60
2.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................................60
2.4.2 Những hạn chế: .........................................................................................62
2.4.3 Nguyên nhân ..............................................................................................64
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG NINH ............................................................................... 67
3.1 Định hƣớng phát triển của Vietcombank Quảng Ninh đến năm 2020 .....67
3.1.1. Định hướng phát triển của Vietcombank .................................................67
3.1.2. Định hướng phát triển của Vietcombank Quảng Ninh ............................67
3.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Quảng Ninh ..........................................................................................................68
3.2.1. Nhóm giải pháp về lãnh đạo và tổ chức: .................................................68
3.2.2. Nhóm giải pháp về nhân sự:.....................................................................76
3.2.3. Nhóm giải pháp về công nghệ thông tin: .................................................82
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................83
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ .....................................................................83
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................84
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ................86
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 89

iv



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.CBKH

: Cán bộ khách hàng

2. CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

3. CTCP

: Công ty cổ phần.

4. CT TNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn.

5. DNNN

: Doanh nghiệp nhà nƣớc.

6. HĐQT

: Hội đồng quản trị

7. HĐTDCS

: Hội đồng tín dụng cơ sở


8. KH

: Khách hàng.

9. NH

: Ngân hàng.

10. NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc.

11. NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại.

12. NQH

: Nợ quá hạn.

13. QLN

: Quản lý nợ.

14. QLRRTD TW

: Quản lý rủi ro tín dụng trung ƣơng.

15. SMEs


: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

16. TCKT

: Tổ chức kinh tế

17. TCTD

: Tổ chức tín dụng

18. TSĐB

: Tài sản đảm bảo.

19. Vietcombank/VCB

: Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.

20. Vietcombank Quảng Ninh : Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Quảng Ninh
21. XHTD

: Xếp hạng tín dụng

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietcombank Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015 ..................... 35


Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng tại Vietcombank Quảng Ninh giai đoạn
2012 - 2015 ..................................................................................... 36
Bảng 2.3: Dƣ nợ phân theo thời gian, loại tiền và đối tƣợng khách hàng của
Vietcombank Quảng Ninh ................................................................................. 38
Bảng 2.4: Dƣ nợ tín dụng theo ngành hàng của Vietcombank Quảng Ninh ..................... 39
Bảng 2.5: Dƣ nợ tín dụng theo loại hình kinh tế của Vietcombank Quảng Ninh ............. 40
Biểu 2.6: Tình hình cho vay 20 khách hàng lớn nhất tại thời điểm 31/12/2015 ............... 42
Biểu 2.7: Phân loại nợ theo nhóm nợ tại Vietcombank Quảng Ninh................................. 43
Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay .............................................................. 44
Bảng 2.9: Nợ quá hạn phân theo đối tƣợng khách hàng...................................................... 45
Bảng 2.10: Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế ................................................................. 46
Bảng 2.11: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ..................................................... 47

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Một số kết luận cơ bản ...............................................................................9
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietcombank Quảng Ninh ......................................34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hoạt động tín dụng của Vietcombank Quảng Ninh ............................... 36

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh
chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Tại Việt
Nam, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng của các NHTM chiếm tỷ lệ lên đến

khoảng 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân
hàng luôn đối mặt với các loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng (RRTD) là một loại
rủi ro mà các NHTM đặc biệt quan tâm vì RRTD là nguyên nhân cản trở sự phát
triển, ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh, làm suy giảm năng lực tài chính và khả
năng cạnh tranh của các ngân hàng, trong một số trƣờng hợp RRTD dẫn đến sự phá
sản của ngân hàng. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của hoạt động tín dụng nói
chung cũng nhƣ công tác kiểm soát RRTD nói riêng của mỗi ngân hàng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhƣng tiềm ẩn
nhiều bất ổn, các ngân hàng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách
lớn nhƣ: tình hình thanh khoản căng thẳng; lợi nhuận giảm sút; RRTD ngày càng phức
tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động; nợ xấu tăng cao. Do đó,
trong giai đoạn hiện nay, quản lý rủi ro tín dụng đƣợc các NHTM quan tâm hàng
đầu nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực
trạng và tìm ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị
rủi ro tín dụng là vấn đề vô cùng cấp thiết. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận một cách khoa học về RRTD và thực tiễn
quản trị RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh, đề tài sẽ giải quyết các mục tiêu cụ
thể nhƣ sau:
+ Hệ thống và làm rõ một số lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng.
1


+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh
từ đó đƣa ra những mặt tích cực cũng nhƣ những mặt còn hạn chế của công tác này.
+ Đề xuất các giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị

RRTD tại Vietcombank Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Quảng Ninh.
+ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2012 2015, từ đó đƣa ra các giải pháp thực hiện từ năm 2016 - 2018 nhằm nâng cao chất
lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Quảng Ninh.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Cách thức tiếp cận các câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài sẽ kết hợp cả nghiên cứu định tính và định lƣợng, cụ thể là:
 Hầu hết các số liệu đƣợc thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo
đã đƣợc công bố.
 Tổng hợp: Kế thừa các nghiên cứu khác để đƣa ra nhận định cho nghiên
cứu này.
+ Nguồn dữ liệu:
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ: báo
cáo định kỳ của Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng Vietcombank Quảng Ninh.
+ Phương pháp phân tích số liệu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các số liệu đã tổng hợp đƣợc, tác giả sử dụng
các phƣơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích số liệu trong đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Đối với Vietcombank: Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Vietcombank Quảng
Ninh, các Phòng/Ban liên quan tại Hội Sở chính Vietcombank rà soát lại, bổ
sung hoàn thiện quy trình, ban hành mới các quy định… trong công tác quản trị
rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và sức cạnh
tranh của Vietcombank.
2


+ Đối với cán bộ Vietcombank Quảng Ninh: Bồi dƣỡng, đào tạo cán bộ

nhân viên làm công tác tín dụng góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của ngân hàng
thƣơng mại do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn
thất kinh tế do khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”.
Theo điều 3,Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc
NHNN, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thì rủi ro tín dụng đƣợc giải thích nhƣ
sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của

mình theo cam kết”
Rủi ro tín dụng thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất và phổ biến nhất trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng xuất phát từ thực tế về tỷ trọng và tính phổ biến của
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong thực tế, mọi tính toán về phƣơng án đầu
tƣ, sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm để xác định thu nhập và nguồn trả nợ
của ngƣời vay tiền chỉ mang tính chất tƣơng đối và phụ thuộc vào các diễn biến của
nền kinh tế - xã hội.
Về cơ bản, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay vốn không có khả năng
và ý chí trả nợ. Loại trừ một số ít khách hàng lừa đảo, đối với đa số khách hàng dù
tình hình sản xuất kinh doanh tốt, có tình hình tài chính lành mạnh và ý thức thanh
toán đầy đủ cho ngân hàng song vẫn có thể xảy ra những tình huống bất khả kháng
4


dẫn đến không thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Vì vậy, có thể nói rằng rủi ro tín
dụng là khách quan, tồn tại song song với hoạt động tín dụng ngân hàng.
Một cách logic, rủi ro tín dụng là không thể loại bỏ và các NHTM chỉ có thể
hạn chế và chấp nhận rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất mà thôi. Để hạn chế rủi ro tín
dụng, ngoài những cải tiến và hợp lý hoá về quy trình cho vay và thu nợ, v.v…, các
ngân hàng hiện đại thƣờng gia tăng các dịch vụ hỗ trợ tín dụng và đa dạng hoá sử
dụng vốn nhằm giảm mức độ tập trung vào hoạt động tín dụng. Ngoài ra, ở trình độ
cao hơn, các ngân hàng sẽ xây dựng mô hình phân phối sử dụng vốn sao cho rủi ro
tín dụng có thể xảy ra thì tổn thất của ngân hàng luôn là nhỏ nhất.
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tƣợng tham gia là ngân hàng và khách
hàng đi vay. Tuy nhiên trong quá trình giao dịch, hai đối tƣợng trên còn chịu sự chi
phối của những điều kiện nhất định mà ta gọi là môi trƣờng kinh doanh. Nhƣ vậy có
ba nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: đó là nguyên nhân từ phía khách
hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên nhân tử môi trƣờng kinh doanh.
1.1.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Nguyên nhân từ phía khách hàng là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Ngân hàng gặp tổn thất có thể do đa phần bản thân
khách hàng gặp rủi ro (tồn kho lớn, thua lỗ, đối tác chậm thanh toán,...), phần còn
lại do khách hàng cố tình gian lận và không muốn thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng
(sử dụng vốn sai mục đích, che dấu thông tin, chây ỳ,...).
1.1.2.2 Nguyên nhân do ngân hàng
Ở tất cả các nƣớc, nhóm nguyên nhân này đƣợc coi là quan trọng nhất vì khả
năng phòng chống và hạn chế RRTD phụ thuộc chủ yếu bởi năng lực của ngân
hàng. Có thể thấy rất rõ là từ sự hợp lý về chính sách đến trình độ công nghệ và đạo
đức nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên làm việc trong ngân hàng đều có thể tác
động đến mức độ RRTD của mỗi ngân hàng. Các ngân hàng hiện đại luôn có trình
độ công nghệ cao với chủng loại sản phẩm đa dạng phong phú kết hợp với nguồn

5


nhân lực có phẩm chất tốt luôn có mức độ RRTD ở mức tiêu chuẩn cho phép của
Basel II (2004) và các chuẩn mực quốc tế khác. Thậm chí, ngay cả khi RRTD đã
xảy ra, các ngân hàng vẫn có thể hạn chế hậu quả thông qua các biện pháp kinh tế
và thị trƣờng để giảm thiểu tổn thất tài chính và uy tín.
1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Thiên tai, dịch bệnh... là những nguyên nhân bất khả kháng gây nên những
chi phí ngoài dự kiến của doanh nghiệp, ảnh hƣởng đến việc kinh doanh cũng lợi
nhuận của doanh nghiệp vì thế làm gia tăng rủi ro tín dụng cho Ngân hàng.
- Sự thay đổi chính sách và việc thiếu môi trƣờng pháp lý nhƣ việc Nhà nƣớc
thay đổi địa giới hành chính các địa phƣơng, sự sáp nhập hay tách ra của các Bộ,
Ngành, Tỉnh, việc hạn chế hoặc cấm sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó sẽ
ảnh hƣởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hƣởng đến việc thu
hồi nợ của Ngân hàng.
- Hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nƣớc là một trong những nguyên nhân gây

rủi ro tín dụng. Bởi vì hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn với môi trƣờng, hoàn
cảnh kinh tế - xã hội trong nƣớc. Trong mỗi giai đoạn cụ thể nó lại có những tác
động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp cũng nhƣ của Ngân hàng một cách
khác nhau. Khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất đình đốn làm cho thu nhập bình quân
đầu ngƣời giảm ảnh hƣởng tới năng lực kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng. Khi lạm phát, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hƣởng,
thu nhập thực của dân cƣ giảm xuống do đó tác động xấu đến khả năng thu hồi nợ
của Ngân hàng.
Đặc điểm chung của nhóm nguyên nhân này là cả ngân hàng và khách hàng
không thể có bất kỳ hành động nào để hạn chế ngoài việc dự đoán, dự báo và dự
phòng. Việc dự đoán và dự báo những thay đổi về thời tiết, khí hậu hay trong chính
sách của chính phủ dù có chính xác thì cũng chỉ giúp các ngân hàng có thể hạn chế
đƣợc phần nào những tổn thất. Do vậy, trong những trƣờng hợp này, các ngân hàng
phải chủ động dự phòng để khắc phục hậu quả là điều có ý nghĩa hơn cả.

6


1.1.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
Các ngân hàng thƣơng mại dựa vào uy tín để thu hút đầu tƣ vậy, uy tín luôn
đƣợc ngân hàng đặt lên hàng đầu. Mặt khác, ngân hàng là đơn vị kinh doanh liên
quan đến nhiều đối tƣợng khách hàng, tiếng tốt hay tiếng xấu rất dễ lan truyền trong
khách hàng. Khách hàng khó có thể tin tƣởng gửi tiền hay giao dịch trong một ngân
hàng có tỷ lệ rủi ro tín dụng cao vì rất có thể tiền của họ sẽ bị tổn thất, do đó ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Các ngân hàng khác cũng không
muốn chọn ngân hàng có nhiều rủi ro làm đại lý, đối tác kinh doanh, đầu tƣ.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Nhƣ đã đề cập ở trên, rủi ro tín dụng là ngân hàng gặp khó khăn trong việc

huy động vốn. Khi gặp rủi ro tín dụng, vốn của ngân hàng bị tổn thất, mà ngân hàng
vẫn phải thanh toán đúng hạn cho các khoản nợ và khoản vay của ngân hàng. Mặt
khác, rủi ro tín dụng gây ra ảnh hƣởng xấu tới tâm lý ngƣời gửi tiền nên họ có thể sẽ
đồng loạt rút tiền, ngân hàng càng lâm vào tình trạng thiếu hụt tiền và khả năng
thanh toán giảm đáng kể.
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Gặp rủi ro tín dụng thì đƣơng nhiên ngân hàng không thu đƣợc cả vốn và lãi
cho khoản vay đó, lợi nhuận của ngân hàng giảm. Hơn thế nữa, do tình trạng giảm
khả năng thanh toán, để giữ cho ngân hàng có thể tiếp tục hoạt động, ngân hàng có
thể buộc phải đi vay với lãi suất cao để chi trả cho những yêu cầu tiền mặt cấp bách
do vậy làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến việc phá sản ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm mất uy tín của ngân hàng, khả năng thanh toán giảm sút,
thậm chí mất khả năng thanh toán, lợi nhuận giảm. Tất cả những nguyên nhân này
có thể dẫn tới việc ngân hàng đứng bên bờ vực của sự phá sản nếu các nhà quản lý
không đƣa ra đƣợc biện pháp ứng phó linh hoạt, kịp thời.
7


1.1.3.2. Đối với khách hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra cụ thể là nợ quá hạn phát sinh thì doanh nghiệp vay
vốn phải chịu lãi suất quá hạn - một mức lãi suất cao làm cho tổng nợ của khách
hàng đối với ngân hàng tăng lên nhanh chóng, tình hình tài chính của họ đã khó
khăn nay lại càng khó khăn hơn, khả năng trả nợ cho ngân hàng ngày càng thấp.
Hơn nữa, khách hàng để phát sinh nợ quá hạn là dấu hiệu nói lên sự hoạt động kém
hiệu quả của khách hàng và uy tín của khách hàng sẽ bị giảm sút. Do đó họ sẽ gặp
nhiều khó khăn khi muốn vay vốn tại ngân hàng đó hoặc tại ngân hàng khác để khôi
phục hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.3. Đối với hệ thống tài chính của cả quốc gia
Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động của mỗi ngân hàng có sự

tác động mạnh mẽ đến toàn bộ hệ thống tài chính. Nếu có sự thất thoát trong hoạt
động tín dụng nào đó, dù chỉ một ngân hàng và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ
đe doạ đến tính an toàn và tính ổn định của toàn hệ thống ngân hàng. Từ đó sẽ dẫn
đến các chính sách tài chính cũng không còn phù hợp và hệ thống tài chính tiền tệ
không còn đƣợc vững mạnh. Giảm uy tín trên thị trƣờng tài chính thế giới. Vì lẽ đó
mà các ngân hàng Trung ƣơng đều quy định mọi ngân hàng phải tuân thủ quy trình
phân tích rủi ro trong cho vay.
1.1.3.4. Đối với nền kinh tế
Khi có tổn thất xảy ra, trƣớc hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫn đến tỷ
suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm. Việc cổ phiếu giảm giá sẽ có
thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trƣờng, là điểm mở đầu của quá
trình mua lại, sát nhập, thay thế ban quản lý ngân hàng. Rủi ro tín dụng có thể dẫn
đến rủi ro thanh khoản, mọi ngƣời sẽ mất lòng tin ở ngân hàng và việc huy động
vốn của ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn. Rủi ro tín dụng không chỉ có ảnh hƣởng
đến phạm vi của một ngân hàng nào đó mà nó ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ thống ngân
hàng, đến thị trƣờng tài chính, từ đó ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế.
Do đó việc quản lý để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng là điều rất cần thiết
trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

8


Từ những phân tích ở trên, có thể đƣa ra một số kết luận cơ bản sau:
Sơ đồ 1.1: Một số kết luận cơ bản
Không có rủi ro
không có lợi nhuận

Phải chấp nhận rủi ro

Khả năng vốn và tài chính

của ngân hàng có hạn

Ngân hàng chỉ có thể
chấp nhận mức độ rủi ro
nhất định

Rủi ro tín dụng thƣờng là
nguyên nhân chính dẫn đến
sự đổ vỡ của ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng
đƣợc coi là vấn đề sống còn

Rủi ro tín dụng xảy ra bởi
nhiều nguyên nhân khác
nhau khó đo lƣờng

Đòi hỏi trình độ chuyên
môn cao của cán bộ tín dụng

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Các thuật ngữ “quản lý rủi ro” và “quản trị rủi ro” đôi khi vẫn đƣợc sử dụng
thay thế cho nhau mà không có phân biệt một cách rõ ràng, thậm chí một số ngƣời
cho rằng quản lý và quản trị rủi ro thực chất là một. Trên thực tế, mặc dù có cùng
mục tiêu là tối thiểu hóa tổn thất, đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn,
hiệu quả song quản lý rủi ro và quản trị rủi ro vẫn có sự khác biệt về cách tiếp cận
và về cấp độ quản lý.
Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật và quy trình cần thiết
vào các bƣớc tác nghiệp cụ thể nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro trong

hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu trên giác độ của ngân hàng, để đạt đƣợc mục tiêu
quản lý rủi ro, các ngân hàng có thể “né tránh” rủi ro thông qua lựa chọn khách
hàng giao dịch với những điều kiện và yêu cầu cao hơn hay lựa chọn những danh

9


mục đầu tƣ an toàn hơn. Nghiên cứu trên giác độ quản lý nhà nƣớc, quản lý rủi ro
có thể đƣợc thực hiện thông qua các quy định về hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng, khống chế giới hạn hoạt động ngân hàng trong “vùng” đƣợc cho là an toàn và
hiệu quả.
Quản trị rủi ro mạnh mẽ và hiệu quả hơn quản lý rủi ro thông qua việc chủ
động chấp nhận và kiểm soát rủi ro ở mức độ nhất định trong mối quan hệ với thu
nhập. Quản trị rủi ro là hệ thống các biện pháp xác định và đo lƣờng rủi ro, kiểm
soát và báo cáo rủi ro, lựa chọn và chấp nhận mức độ rủi ro để ra các quyết định
kinh doanh nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định về hiệu quả và an toàn.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro vì vậy cách tiếp cận
của quản lý rủi ro là không chấp nhận rủi ro, chỉ lựa chọn những hoạt động kinh
doanh của ngân hàng ở trạng thái rủi ro không thể xảy ra là không hoàn toàn phù
hợp. Tiếp cận của quản trị rủi ro là chủ động chấp nhận rủi ro: Lựa chọn một tập
hợp các hoạt động kinh doanh với mức độ và phạm vi rủi ro, từ đó đƣa ra các biện
pháp quản trị không chỉ để hạn chế tổn thất của rủi ro xảy ra mà còn đảm bảo tỷ
suất lợi nhuận cho ngân hàng mới thực sự là khách quan và khoa học.
Quản trị rủi ro không chỉ là những công cụ, biện pháp quản lý nhằm hạn chế
rủi ro mà còn bao gồm cả những hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi
ro nhƣ: tiến hành đo lƣờng, phân tích rủi ro, giám sát, báo cáo rủi ro. Thực tế cho
thấy những ngân hàng nào có khả năng chủ động chấp nhận rủi ro, đo lƣờng và
phân tích chính xác mức độ rủi ro thì có thể chủ động trong việc đƣa ra các biện
pháp quản trị phù hợp, tăng cƣờng khả năng tiếp cận và giao dịch với khách hàng,
tăng khả năng và hiệu quả sử dụng vốn và thậm chí ngay cả khi đã bù đắp những

tổn thất rủi ro ngân hàng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh cao. Những ngân hàng nhƣ
vậy cũng luôn đƣợc đánh giá là có năng lực quản trị rủi ro tốt.
Từ phân tích ở trên, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lược, sách lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa
hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được. Kiểm soát RRTD ở
mức có thể chấp nhận đƣợc là việc NHTM tăng cƣờng các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế và giảm thấp nhất nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng

10


doanh thu tín dụng, giảm chi phí bù đắp rủi ro nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh
tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn.
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị RRTD bao gồm 4 nội dung: Nhận biết rủi ro; Đo lƣờng; Quản lý;
Xử lý rủi ro tín dụng. Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản trị RRTD song
có một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu đƣợc phân ra trong quy trình phải
luôn có sự gắn kết với nhau tạo thành một chu trình liên tục, nhƣ vậy mới bảo đảm
kiểm soát đƣợc rủi ro theo mục tiêu đã định. RRTD khi đã đƣợc xác định cần phải
đƣợc phân tích, đo lƣờng và đƣa ra các biện pháp quản lý. Cũng trong quá trình
theo dõi, hệ thống quản trị RRTD phải có khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi
ro mới và công việc của quản trị rủi ro đƣợc lặp lại.
1.2.2.1 Nhận biết RRTD
Nhận biết RRTD là việc phát hiện, xác định đƣợc các nguy cơ rủi ro tồn tại
trong hoạt động tín dụng. Sự phát của công nghệ, thị trƣờng và xu hƣớng toàn cầu
hoá làm cho số lƣợng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thƣờng
xuyên hơn. Vì vậy một hệ thống quản trị RRTD có hiệu quả phải là hệ thống có khả
năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng. Các dấu hiệu rủi ro đƣợc
phát hiện thông qua tiếp xúc khách hàng, phân tích lịch sử quan hệ và tài chính của
khách hàng, thậm chí cả đối tác của khách hàng. Một số dấu hiệu nhận biết RRTD:

- Khách hàng thường xuyên yêu cầu tài trợ vốn từ nhiều nguồn khác nhau
và chấp nhận chi phí cao: Bên cạnh nguồn vốn truyền thống từ ngân hàng, thị
trƣờng chứng khoán,...khách hàng thƣờng xuyên phải huy động vốn từ nguồn tín
dụng đen ngoài thị trƣờng, hoặc vay mƣợn từ ngƣời thân, từ các bạn hàng,...điều
này cho thấy tín hiệu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng đang gặp
nhiều khó khăn.
- Khách hàng yêu cầu giá trị vay vượt quá nhu cầu thực tế: Sau khi phân tích
phƣơng án kinh doanh, kết hợp với thẩm định thực tế khách hàng,... cán bộ ngân hàng
có thể đánh giá cơ bản nhu cầu vốn trong kỳ kinh doanh của khách hàng và so sánh
với nhu cầu đề xuất vay vốn của khách hàng. Nếu yêu cầu giá trị vay vốn vƣợt quá
11


nhu cầu thực tế, cán bộ ngân hàng phải đánh giá thận trọng và chi tiết hơn nhằm đảm
bảo nhu cầu vốn phù hợp với năng lực sản xuất và quản lý của khách hàng.
- Giá trị khoản vay thường xuyên gia tăng: Khi mà năng lực sản xuất của
khách hàng không có nhiều thay đổi, tình hình giá cả nguyên nhiên vật liệu tăng
chậm,... trong khi khách hàng liên tục yêu cầu tăng hạn mức vay vốn thì cán bộ
ngân hàng cần hết sức thận trọng khi mở rộng cấp tín dụng, khách hàng có thể sử
dụng vốn vay cho mục đích khác.
- Có dấu hiệu sử dụng vốn vay sai mục đích: Trong quá trình kiểm tra quá
trình sử dụng vốn của khách hàng, nếu phát hiện khách hàng có dấu hiệu sử dụng vốn
sai mục đích cho vay có chủ đích thì xác suất xảy ra rủi ro tín dụng ở mức khá cao.
- Có dấu hiệu thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi, thường xuyên gia
hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Khi khách hàng có dấu hiệu chậm thanh toán gốc,
lãi và thƣờng xuyên gia hạn nợ,... cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp
nhiều khó khăn, nếu tình trạng kéo dài sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Nguồn vốn khách hàng bị mất cân đối: Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, nếu trình độ quản lý điều hành của khách hàng không tốt rất dễ dẫn tới
sự mất cân bằng trong huy động và sử dụng các nguồn vốn và mất khả năng thanh

khoản. Nếu khách hàng bị mất cân đối nguồn vốn thì trong các phƣơng án kinh
doanh, Công ty phải sử dụng toàn bộ nguồn vốn vay ngân hàng hoặc chiếm dụng
bạn hàng, do đó rủi ro là khá lớn.
- Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho và các khoản phải thu
lớn, phát sinh nhiều phải thu khó đòi: Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng đang trong giai đoạn tăng trƣởng và phát triển ổn định thì bất ngờ bị chững lại,
hàng hóa tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều, phát sinh nhiều nợ khó đòi,....sẽ phản ánh
những khó khăn nhất định đã xảy ra, nếu tình trạng kéo dài thì khả năng mất thanh
khoản sẽ xảy ra.
- Thông tin tài chính không minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính hoặc số
liệu tài chính không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì hoãn khi ngân hàng yêu cầu cung
cấp: Trong quá trình cho vay, nếu khách hàng thƣờng xuyên cung cấp số liệu tài

12


chính mâu thuẫn nhau, không rõ ràng minh bạch hoặc luôn tìm các lý do để chậm
trễ và trì hoãn trong việc cung cấp cho ngân hàng thì có thể xem là thái độ thiếu
thiện chí trong hợp tác và đây là dấu hiệu của việc tình hình sản xuất kinh doanh
gặp khó khăn hoặc việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích,....khả năng xảy ra
rủi ro là khá cao.
- Các loại chi phí trong doanh nghiệp tăng bất thường: Khi đánh giá khách
hàng nhận thấy phát sinh nhiều chi phí bất thƣờng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh tại các thời điểm khác nhau, trong khi đó năng lực sản xuất kinh doanh và
môi trƣờng kinh tế, ngành hàng hoạt động không có nhiều thay đổi, cán bộ ngân
hàng có thể xem đây là dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Khách hàng thƣờng xuyên thay đổi cơ cấu hoạt động, các thành viên Hội
đồng quản trị và Ban điều hành. Ngoài ra, hệ thống quản trị và ban điều hành
thƣờng xuyên bất đồng về phƣơng hƣớng phát triển doanh nghiệp, chiến lƣợc và
mục đích kinh doanh, hoạt động điều hành độc đoán hoặc quá phân tán cũng tiềm

ẩn nhiều rủi ro.
Trên đây là những dấu hiệu cơ bản nhận biết khả năng xảy ra rủi ro tín dụng,
do đó trong hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng cần phải đặc biệt chú ý.
1.2.2.2 Đo lường RRTD
Mục đích của các bƣớc này là giúp cho bộ máy quản trị rủi ro hiểu chính xác
và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng
nhất là lƣợng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra để định giá rủi ro có thể chấp nhận
đƣợc, dự tính lƣợng dự phòng rủi ro. Đây là bƣớc rất quan trọng, bởi vì lý do rất
đơn giản: bạn không thể quản lý cái mà bạn không đo lƣờng đƣợc.
Hiện nay các NHTM thƣờng sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lƣờng
rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lƣợng và mô
hình định tính. Các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên ngân hàng có thể sử
dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng.
a. Mô hình định tính đo lƣờng rủi ro tín dụng
Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 yếu tố sau:
♦ Yếu tố 1: Phân tích tín dụng: Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ khách hàng
cần phải trả lời đƣợc 3 câu hỏi cơ bản sau:

13


Khách hàng vay có thể tín nhiệm không? Khách hàng có thiện chí trả nợ khi
khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6
khía cạnh – 6C” của khách hàng là: Tính cách (Character), năng lực (Capacity), vốn
(Capital), dòng tiền (Cash flows), tài sản thế chấp (Collateral) và điều kiện
(Conditions). Tất cả các tiêu chí này phải đƣợc đánh giá tốt thì khoản vay mới đƣợc
xem là khả thi.
(1) Tƣ cách ngƣời vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin
vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng
hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng

hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ;
còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhƣ từ trung tâm
phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng ... Các thông
tin thu thập đƣợc là căn cứ để đánh giá sự thiện chí, hợp tác và tín nhiệm trong lịch sử
giao dịch của ngân hàng.
(2) Năng lực của ngƣời vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của
quốc gia mà đòi hỏi ngƣời đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự (đối với tổ chức
kinh tế ) và năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân). Đồng thời NHTM đánh giá
khách hàng thông qua lịch sử kết quả hoạt động kinh doanh nhƣ thu nhập, lợi nhuận,
suất sinh lời, hiệu quả hoạt động và khả năng trả nợ.
(3) Vốn (Capital): NHTM đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,
khả năng và mong muốn đầu tƣ của khách hàng.
(4) Dòng tiền (Cash flows): NHTM phải xác định đƣợc dòng tiền thu vào từ
hoạt động kinh doanh, nguồn trả nợ và lãi vay, tiền trả cổ tức cho chủ sở hữu…
(5) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng. NHTM phải
đánh giá giá trị, chất lƣợng, quyền sở hữu, dễ quản lý, dễ bán của tài sản đảm bảo.
(6) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng từng thời kỳ.
Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, khách hàng
có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào không? Một hợp
14


đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ đƣợc quyền lợi của ngân hàng bằng cách quy định
những điều khoản giới hạn hoạt động của ngƣời vay, nếu các hoạt động này đe dọa
khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng. Quá trình cƣỡng chế thu hồi nợ vay cũng
phải đƣợc quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng.
Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong
trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp

thời với mức độ rủi ro và chi phí hợp lý? Quy định về thế chấp tài sản đáp ứng đƣợc
hai mục tiêu của ngƣời cho vay:
- Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trƣờng hợp
ngƣời vay không có khả năng hoàn trả.
- Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho ngƣời cho vay. Khi thế
chấp, ngƣời vay nợ sẽ chịu áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả
năng trả nợ ngân hàng. Do vậy trách nhiệm của cán bộ ngân hàng là phải xác định
rõ liệu ngân hàng có thể hoàn thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế
chấp đó hay không?
♦ Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín
dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang đƣợc
áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:
Tiến hành kiểm tra tất cả các khoản tín dụng theo định kỳ nhất định.
Xây dựng kế hoạch, chƣơng trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận
trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng
đều đƣợc kiểm tra, bao gồm:
- Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng đã ký.
- Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn.
- Chất lƣợng và điều kiện của tài sản đảm bảo.
- Tính tuân thủ các điều kiện và điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp đảm bảo tính hợp pháp để sở hữu các tài sản khi ngƣời vay
không trả đƣợc nợ.

15


- Đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh,
tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những kế hoạch kinh
doanh của ngƣời vay, trên cơ sở đó đánh giá khả năng trả nợ và xem xét lại nhu cầu
tín dụng.

- Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng.
Kiểm tra thƣờng xuyên các khoản tín dụng lớn. Vì chúng có ảnh hƣởng rất
lớn tình trạng tài chính của ngân hàng.
Quản lý thƣờng xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cƣờng
kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay.
Tăng cƣờng công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có nhiều hƣớng đi
xuống hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong phát triển.
♦ Yếu tố 3: Hệ thống tỉ số tài chính đánh giá khách hàng:
Hệ thống tỉ số tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp
đƣợc chia thành 4 nhóm nhƣ sau:
- Nhóm tỉ số thanh khoản (Liquidity ratios).
- Nhóm tỉ số hoạt động (Activity ratios).
- Nhóm tỉ số đòn bẩy (Leverage ratios).
- Nhóm tỉ số khả năng sinh lời (Profitability ratios).
Sau khi có kết quả đánh giá 3 yếu tố trên, NHTM có đƣợc cái nhìn tổng
quát về khách hàng, từ đó có chính sách tín dụng phù hợp. Nếu kết quả đánh giá
là tốt, ngân hàng sẽ ƣu tiên tăng trƣởng, ngƣợc lại ngân hàng sẽ dần loại khỏi
danh mục tín dụng.
Tuy nhiên mô hình này có nhƣợc điểm là phụ thuộc nhiều vào cảm tính của
cán bộ đánh giá. Mô hình này ngày nay đƣợc xem là mất thời gian, tốn kém, lại
mang tính chủ quan. Chính vì vậy, ngày nay các ngân hàng đang có xu hƣớng sử
dụng phƣơng pháp đo lƣờng RRTD hiện đại hơn mà tác giả trình bày dƣới đây.
b. Mô hình định lƣợng đo lƣờng rủi ro tín dụng
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phƣơng pháp đánh giá rủi ro
hiện đại hơn, đó là việc xây dựng mô hình thích hợp để lƣợng hóa mức độ rủi ro của
16


từng đối tƣợng khách hàng, ừ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an
toàn tối đa với một khách hàng cũng nhƣ để trích lập dự phòng rủi ro. Có hai mô

hình định lƣợng RRTD: mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và phƣơng
pháp tính tổn thất tín dụng.
(1) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ:
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài
chính, quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lƣợng về mặt tài
chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ đo lƣờng RRTD đối với từng
khách hàng theo phƣơng pháp dựa vào một thang điểm thống nhất đánh giá các chỉ
tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng.
Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng đƣợc sử dụng để xét duyệt cấp
tín dụng, quản lý chất lƣợng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp
với phạm vi hoạt động và tình hình thực tế của ngân hàng.
Thang điểm tối đa đối với mỗi khách hàng là 100, đƣợc chia cho bộ chỉ
tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính theo tỷ trọng nhất định. Tổng điểm ban
đầu của khách hàng là tổng các tích số giữa điểm tài chính, điểm phi tài chính
theo trọng số của từng nhóm và có tính đến yếu tố kiểm toán báo cáo tài chính
của khách hàng. Điểm cuối cùng để tổng hợp xếp hạng khách hàng là tổng điểm
ban đầu có sự điều chỉnh bởi tham số rủi ro (là yếu tố phản ánh những thông
tin/sự kiện bất thƣờng và trọng yếu ảnh hƣởng đến năng lực, khả năng trả nợ của
khách hàng. Trên cơ sở tổng điểm cuối cùng, khách hàng đƣợc xếp loại vào các
hạng theo mức độ rủi ro tăng dần nhƣ bảng sau, từ đó ngân hàng có chính sách
tín dụng phù hợp:
Tổng điểm

Xếp hạng

Phân loại rủi ro

Từ 94 đến 100


AAA

Rủi ro rất thấp

Từ 88 đến dƣới 94

AA+

Rủi ro rất thấp

Từ 83 đến dƣới 88

AA

Rủi ro tƣơng đối thấp

Từ 78 đến dƣới 83

A+

Rủi ro tƣơng đối thấp

17


×