Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

bai tap kim loai tac dung voi axit co loi giai chi tiet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.04 KB, 11 trang )

BÀI TẬP
ẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
(Có lời giải chi tiết)
Bài 1: Cho 0,387 gam hỗn
ỗn hợp A gồm Zn và
v Cu vào dung dịch
ịch Ag2SO4 có số mol llà 0,005 mol.
Khuấy đều tới phản ứng hoàn
àn toàn thu được
đư 1,144gam chất rắn. Tính khối lượng
ợng mỗi kim loại.
Bài 2: Cho 4,15 gam hỗn
ỗn hợp Fe, Al phản ứng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khu
Khuấy kĩ hỗn
hợp để phản ứng xảy ra hoàn
àn toàn. Đem lọc
lọc kết tủa (A) gồm hai kim loại nặng 7,84 gam vvà dung dịch
nước lọc (B). Để hòa tan kết
ết tủa (A) cần ít nhất bao nhiêu
nhi mililit dung dịch
ịch HNO3 2M, biết phản ứng
tạo NO?
Bài 3: Cho hỗn
ỗn hợp (Y) gồm 2,8 gam Fe và
v 0,81 gam Al vào 200ml dung ddịch (C) chứa AgNO3 và
Cu(NO3)2. Kết
ết thúc phản ứng thu được
đ
dung dịch (D) và 8,12 gam chất
ất rắn (E) gồm ba kim loại. Cho
(E) tác dụng


ụng với dung dịch HCl d
dư, ta thu được
ợc 0,672 lít H2 (đktc). Tính nồng độ mol/l AgNO3,
Cu(NO3)2 trước khi phản ứng.
Bài 4: Một
ột hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và
v 4,8 gam được cho vào
ào 200ml dung dịch
d chứa CuSO4 0,5 M
và AgNO3 0,3M.
a) Chứng minh Cu vàà Ag kkết tủa hết.tính khối lượng chất rắn A thu đư
ược.
b) Đểể phản ứng hết với hỗn hợp X trên
tr phải dùng bao nhiêu ml dung ddịch.
(Zn=65;Mg=24;Cu=64;Ag=108)
Bài 5: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch
d
chứa 0,10 mol CuSO4 vàà 0,12 mol HCl. Sau khi các ph
phản ứng
xảy ra hoàn toàn, lọc
ọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng
l ợng không đổi thu đđược m gam chất
rắn. Giá trị của m là:
Bài 6:Cho
Cho m gam Mg vào 300 ml dung dịch
d
X chứa AgNO3 0,1 M vàà CuSO4 0,2 M. Sau khi ph
phản
ứng hoàn tất ta thu được
ợc một chất rắn A có khối lượng

l ợng n gam.tính m khi N=2,16 gam. Cho biết Ag+ bị
khử trước Cu2+
Bài 7: Cho 2,24 gam Fe vào 200ml dung dịch
d chứa hỗn hợp AgNO30,1 M vàà CuSO40,5 M.sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn
àn toàn thu được
đư dung dịch X và m gam chất
ất rắnY. Xác định m.
Bài 8: Cho 24,3 gam bột Al vào
ào 225 ml dung dịch
d
hỗn hợp NaNO3 1M vàà NaOH 3M khuấy
khu đều cho
đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng
ừng lại và
v thu được
ợc V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là:
l
Bài 9: Ngâm một
ột lá sắt trong dung dịch đồng sunfat, sau phản ứng khối lượng
l ợng lá sắt tăng thêm
th
1,2 g.
khối lượng đồng tạo ra bám trên
ên sắt
s là bao nhiêu?
Bài 10: Cho 8,4 g Fe vào dung dịch
dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ứng, khối llượng bạc là bao
nhiêu?
Bài 11: Điện

ện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng:
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

1


a, viết phương trình hóa học của phản ứng ở các điện cực
b, Có nhận xét gì về sự thay đổi nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch
c, Biết anot là một đôạn dây đồng có đường kính 1mm được nhúng sâu 4m trong dung dịch
CuSO4 . Tính thể tích và khối lượng đồng nhúng trong dung dịch.
Bài 12: Một thanh kim loại M có hóa trị 2 nhúng vào hai lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên
16 gam. Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh tăng lên 20
gam. Biết rằng các phản ứng nói trên đều hoàn thành và sau phản ứng còn dư kim loại M. 2 dung dịch
FeSO4và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu.tính nồng độ mol của mỗi dung dịch?
Bài 13: Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5 M. sau khi
lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4còn 0,3M.hãy xác định
kim loại M?
Bài 14: Cho a mol kim loại Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Khi phản ứng kết thúc thu được 4,68
g kết tủa. Số a mol của Na là bao nhiêu?
Bài 15: Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá
kẽm là bao nhiêu?
Bài 16: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí
NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu
được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là?
Bài 17:Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200ml dd CuSO4 0,525M. Khuấy kỹ hỗn
hợp để các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 7,84g chất rắn A gồm 2 kim
loại và dung dịch B. Để hòa tan hoàn toàn chất rắn A cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dd HNO3 2M, biết
rằng phản ứng sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO?
Bài 18: Cho m gam bột Fe vào 800ml dd hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hồn hợp bột kim loại và khí NO(sản phẩm khử duy
nhất). Gía trị của m là?
Bài 19: Cho m g bột Fe vào 800 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là?
Bài 20: Lấy một thanh M có khôi lượng ban đầu bằng 8,4 gam nhúng vào dung dịch chứa AgNO30,2M
vàCuSO40,1M. Thanh M có tan hết hay không? tính khối lượng chất rắn A thu được sau phản ứng và
nồng độ mol các ion kim loại trong dung dịch B?

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

2


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1:
­ Phản ứng:
Zn + Ag2SO4 = ZnSO4 + 2Ag¯
Cu + Ag2SO4 = CuSO4 + 2Ag¯
­ Vì tổng số mol Zn và Cu nằm trong giới hạn:
0,387/65 < nhh < 0,387/64
→ 0,0059 < nhh < 0,00604
→ nhh lớn hơn 0,005 mol, chứng tỏ Ag2SO4 hết.
­ Giả sử Zn phản ứng một phần, Cu chưa tham gia phản ứng.
Gọi số mol Zn ban đầu là x; số mol Zn phản ứng là x'
Gọi số mol Cu ban đầu là y.
→ Khối lượng kim loại tăng:
108.2x' ­ 65.x' = 1,144 ­ 0,387 = 0,757 (gam)
→ 151x' = 0,757 → x' = 0,00501.
Số mol này lớn hơn 0,005 mol, điều này không phù hợp với đề bài, do đó Zn phản ứng hết và x

= x'.
­ Zn phản ứng hết, Cu tham gia phản ứng một phần.
Gọi số mol Cu tham gia phản ứng là y.
Ta có phương trình khối lượng kim loại tăng:
108.2x ­ 65.x + 108 . 2y' ­ 64 . y' = 0,757 (*)
Giải phương trình (*) kết hợp với phương trình:
x + y' = 0,005
Ta có: x = 0,003 và y = 0,002
Vậy: mZn = 0,003 . 65 = 0,195 (gam)
mCu = 0,387 ­ 0,195 = 0,192 (gam)
Bài 2:
Phản ứng xảy ra với Al trước, sau đó đến Fe. Theo giả thiết, kim loại sinh ra là Cu (kim loại II).
Gọi x là số mol Al, y là số mol Fe phản ứng và z là mol Fe dư:
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
x

1,5x

1,5x (mol)

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

3


Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
y

y


y (mol)

Ta có: 27x + 56(y + z) = 4,15 (1)
1,5x + y = 0,2 . 0,525 = 0,105 (2)
64(1,5x + y) + 56z = 7,84 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ x = 0,05, y = 0,03 và z = 0,02.
Phản ứng với HNO3:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
z

4z

(mol)

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(1,5x + y) 8/3(1,5x +y)

(mol)

→ nHNO3 = 8,3(1,5x + y) + 4z = 0,36 (mol)
Vậy V dd HNO3 = 0,36 /2 = 0,18 (lít)

Bài 3:
Vì phản ứng giữa Al và AgNO3 xảy ra trước nên kim loại sau phản ứng phải có Ag, kế đến là
CuSO4 có phản ứng tạo thành Cu. Theo giả thiết, có ba kim loại → kim loại thứ ba là Fe còn dư.
Ta có: nFe = 2,8/5,6 = 0,05 (mol);
nAl = 0,81/27 = 0,03 (mol)



nH2 = 0,672/22,4 = 0,03 (mol)

Phản ứng: Fedư + 2HCl → 2FeCl2 + H2
(mol) 0,03 0,03
→ Số mol Fe phản ứng với muối:
0,05 ­ 0,03 = 0,02 (mol)
Ta có phản ứng sau (có thể xảy ra):
Al + 3AgNO3 → 3Ag¯ + Al(NO3)2
→ Al + 3Ag+ → 3Ag¯ + Al3+.
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)2 + Cu¯
→ 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu¯
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag¯
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

4


→ Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag¯
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu¯
→ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu¯
→ Ta có sự trao đổi electron như sau:
Al → Al3+ + 3e
0,03

0,09 (mol)

Fe → Fe2+ + 2e
0,02

0,04 (mol)


Ag+ + 1e → Ag
x

x

x (mol)

Cu2+ + 2e → Cu
y

2y

y (mol)

Tổng số electron nhường = Tổng số electron nhận
→ x + 2y = 0,09 + 0,04 = 0,13 (1)
108x + 64y + 56 . 0,03 = 8,12 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được x = 0,03; y = 0,05.
Vậy:

CM AgNO3 = 0,03 / 0,2 = 0,15M
CM Cu(NO3)2 = 0,05/0,2 = 0,25M.

Bài 4:
a)thay vì tính chất phản ứng giữa Mg,Zn với CuSO4 vàAgNO3 ,ta tính số mol e mà hỗn hợp X
có thể cung cấp và dung dịch Y có thể nhận
nZn =6,5/65=0,1 mol
do :


nMg =4,8/24=0,2 mol
Zn – 2Zn2+
Mg – 2Mg2+

Tổng ne­(Mg*Zn) =(0,1+0,2)*2=0,6 mol
nAg+ =nAgNO3=0,2*0,3=0,06 mol
nCu2+ =nCuSO4 =0,2*0,5=0,1 mol
Ag+ +Ag
Cu2+ + 2Cu
Tổng ne(Ag+,Cu2+) =0,06+0,1*3=0,26 mol
Cu2+

Để khử hết Ag+ và Cu2+ chỉ cần 0,26 mol electron trong khi X có thể cung cấp 0,6 mol vậy Ag+
bị khử hết.

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

5


Ag và Cu kết tủa .Mg có tính khử mạnh hơn Zn nên Mg phản ứng trước. 0,2 mol Mg cung cấp 0,4 mol
electron >0,26 mol vậy chỉ có Mg phản ứng và nMg phản ứng =0,26/2= 0,13 mol còn dư: 0,2 – 0,13
=0,07 mol do đó chất rắn A gồm 0,06 mol Ag và 0,1 mol Cu, 0,07 mol Mg và 0,1 mol Zn
mA =0,06*108+0 ,1*64+0,07*24+0,1*65=21,6 gam
b) để phản ứng hết với dung dịch X, phải lấy một thể tích dung dịch Y có khả năng nhận được 0,6 mol
electron
VdY=(200*0,6)/0,26=461 ml

Bài 5 :
Các phản ứng xảy ra là:

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2
Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam
Bài 6:
Ta có:

Mg + 2Ag+ = 2Ag + Mg2+
nAg = nAgSO4 = 0,3*0,1=0,03 mol
m1 = mAg = 0,03*108 = 3,24 gam
Mg + Cu2+=Cu + Mg2+
nCu = nCuSO4 = 0,3*0,2 = 0,06 mol
mCu = 0,06*64 = 3,84 gam
m2 = m1+mCu = 7,08 gam

có hai cốc m1,m2 so sánh với gia trị n ta có thể biết được:
2,16Nag = 2,16/108 = 0,02 mol
Vậy: m = mAg = 0,01*24 = 0,24 gam

Bài 7:
nFe =2,24/56=0,04 mol
nANO3=nAg+=0,02 mol:nCu+=0,1 mol

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

6



Fe + 2Ag + Fe2+ + 2Ag
Fe + Cu2 + Fe2+ +Cu
Mk l= mAg +mCu = 0,02*108+0,03*64 = 4,08 gam
Bài 8:
nAl = 0,9 mol ; nNO3– = 0,225 mol ; nOH– = 0,675 mol
8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3 (1)
Do → NO3– hết
Bđ: 0,9

0,225

0,675

Pư: 0,6 ← 0,225 →
Dư: 0,3

0

0,375

0,225

0,3

Al + OH– (dư) + H2O → AlO2– + H2 (2)
0,3 0,3

0,45


Từ (1) ; (2) → V = (0,225 + 0,45).22,4 = 15,12 lít
Bài 9:
Ta có :
Fe

+

CuSO4

x

=>

FeSO4

x

+ Cu

x

x

Suy ra: mtăng = ­ 56.x + 64x = 1,2
8x = 1,2 => x = 0,15.
mCu = 0,15.64 = 9,6 g
Bài 10:
Ta có :

nFe= 0,15 mol, nAgNO3 = 0,4mol.

Fe

+

2AgNO3

=>

Fe(NO3)2

+ 2Ag

0,15 => 0,3

0,15

0,3

Fe(NO3)2 + AgNO3 =>

Fe(NO3)3

+ Ag

0,1

0,1

0,1


<=

0,1

Suy ra: mAg = (0,1+0,3).108 = 43,2g.
Bài 11:
a, Cực âm :

Cu2+ + 2e => Cu

Cực dương: Cu

­ 2e => Cu2+

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

7


b, Nhìn tổng thể, nồng độ ion Cu2+ là không đổi về cục bộ , nồng độ Cu2+ xung quanh vùng điện cực
âm giảm, ngược lại nồng độ ion Cu2+ tawng owr xung quanh cực dương nếu người ta không khuấy
dung dịch.
c, Thể tích điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO4:
VCu = 3,1416.0,5.0,5.40 = 31,416 (nm3)
mCu = 8,92.31,416 =0,28023 gam.
Bài 12:
Sau phản ứng dư M vậy hết Fe2+ và Cu2+.với FeSO4,độ tăng khối lượng:
m= mFe – mM tan
Gọi x là số mol FeSO4ban đầu.
M +Fe2+ = Fe + M2+

m =x(56­M)=16 (1)
M + Cu2+ = Cu + M2+
m= mCu –mM tan=x(64­M)=20 (2)
(2)/(1)=(64­M)/(56­M)=20/16=5/4
256­4M=280­5M
suy ra:m=24 là Mg
(1)suy ra: x=16/(56­24)=0,5 mol
[FeSO4]=[CuSO4]=0,5/1=0,5 M
Bài 13:
M + Cu2+ = M2+ + Cu
Số mol Cu2+phản ứng là:
1(0,5­0,3)=0,2 mol
Độ tăng khối lượng của thanh kin loaị M:
M=mCu­mM tan=0,2(64­M)=1,6
Suy ra:M=56 là Fe

Bài 14:
TH1 : Ta có : nAlCl3 = 0,1.
Na

+ H2O

=>

a
3NaOH + AlCl3

NaOH

+ 1/2H2


a
=>

Al(OH)3

+ 3NaCl

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

8


0,3

<= 0,1

0,1

NaOH + Al(OH)3
b

=>

NaAlO2

+ 2H2O

b


ta có : nAl(OH)3 ­= 4,68/78 = 0,06.
b = 0,1 – 0,06 = 0,04.
Suy ra : nNa = 0,3 + 0,04 = 0,34 mol.
TH2 : Na

+ H2O

=>

NaOH

a

+ 1/2H2

a

3NaOH + AlCl3
0,06.3

<=

=>

Al(OH)3

+ 3NaCl

0,06


Suy ra: nNa = 0,06.3 = 0,18 mol.
Bài 15:
Ta có :
nAgNO3 = 0,01 mol.
Zn

+

2AgNO3 =>

Zn(NO3)2

+ 2Ag

0,005 <= 0,01

0,01

mAg = 0,01.108 =1,08 g.
Đặt mZn = a => a = 1,08 – (0,005.65) =0,755g.

Bài 16:
nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol → Σ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol nH+ = 0,4 mol ;
nNO3– = 0,08 mol (Ion NO3– trong môi trường H+ có tính oxi hóa mạnh như HNO3)
­ Bán phản ứng: NO3– + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
Do → kim loại kết và H+ dư
→ nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol
→ Σ nOH– (tạo kết tủa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36
→ V = 0,36 lít hay 360 ml
Bài 17:

Chất rắn sau phản ứng gồm 2 kim loại ­> 2 kim loại đó là Cu và Fe , Al đã phản ứng hết ­>
CuSO4 không dư ­> nCu = 0,105 mol = 6,72 gam ­> còn 1,12 gam là của Fe .

Phản ứng : Fe + 4HNO3 ­­­> Fe(NO3)3 + NO + H2O

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

9


nFe = 0,02 mol ­> nHNO3 = 0,08 mol .
nFe3+ = 0,02 mol ( chú ý phản ứng 0,01 mol Cu + 0,02 mol Fe3+ ­> 0,01 mol Cu2+ và 0,02 mol Fe2+ )
Để HNO3 cần dùng là tối thiểu thì cần dùng 1 lượng hòa tan vừa đủ 0,105­0,01 = 0,095 mol .
3Cu + 8HNO3 ­> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
từ đây tính được nHNO3 = 0,093.8/3 = 0,253 mol
­> tổng HNO3 đã dùng là 0,253 + 0,08 = 0,333 mol ­> V HNO3 = 0,16667 lít = 166,67 ml.
Bài 18:
Sản phẩm khử duy nhất bài toán cho là NO ­> bỏ qua trường hợp fe có phản ứng với H2SO4 .
nCu(NO3)2 = 0,16 mol ,nH2SO4 = 0,2 mol .
Phản ứng : Fe + 4H+ + NO3­ ­> Fe3+ + NO + 2H2O
nH+ = 0,4 mol ,nNO3­ = 0,32 mol ­> tính theo H+ , nNO = nFe = nFe3+ = 0,1 mol
Như vậy ,sau phản ứng đã có 0,1 mol Fe tham gia phản ứng với NO3­/H+ để tạo NO và 0,1 mol
Fe3+ .
Ở đây ghi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , nếu Fe ở đây không dư thì sau phản ứng sẽ không
còn kim loại ­> trái với điều kiện bài toán, Fe dư , nên có phản ứng : Fe + 2Fe3+ ­> 3Fe2+
Theo lý thuyết ,phản ứng này xảy ra trước vì cặp Fe/Fe3+ > Fe/Cu2+
số mol Fe đã phản ứng ở đây là 0,05 mol ­> tổng số mol Fe đã phản ứng là 0,15 mol = 8,4 gam . Fe tiếp
tục phản ứng với Cu2+ :
Fe + Cu2+ ­> Fe2+ + Cu
nCu = 0,16 mol ­> m tăng = 1,28 gam

0,4m = 8,4­1,28 ­> m = 17,8 gam . ( Bài toán cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên ta làm được kết
quả này ) .
Bài 19:
nCu2+ = 0,16 mol ; nNO3– = 0,32 mol ; nH+ = 0,4 mol
­ Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O (1)
0,1 ← 0,4 → 0,1

0,1

0,1

→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít (*)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)
0,05 ← 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)
0,16 ← 0,16

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

10


­ Từ (1) ; (2) ; (3) → nFe pư = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol
­ Hỗn hợp bột kim loại gồm Fe dư và Cu → (m – 0,31.56) + 0,16.64 = 0,6m → m = 17,8 gam
(**)
Bài 20:
nFe bđ=8,4/56=0,15 mol
nAg+ bđ=0,2*1=0,2 mol
nCu2+ bđ=0,1 mol

Ag+có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ nên Ag+ phản ứng trước với Fe:
Fe + 2Ag+ = Fe2+ +Ag
Sau phản ứng trên Ag+còn dư:0,15­0,1=0,05 mol
Ta có phản ứng 2
Fe +Cu2+ = Fe2+ + Cu
Vậy Fe tan hết và trong dung dịch B có thu được có chứa Fe2+ và Cu2+dư:
CM(Fe2+)=0,15/1=0,15 M;CM(Cu2+)=0,05/1=0,05 M
Chất rắn A gồm 0,2 mol Ag và 0,05 mol Cu:
mA=0,2 . 108+0,05 . 64=24,8 ga

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

11



×