Tải bản đầy đủ (.doc) (93 trang)

Giao an 12 chuan 2008-2009 Tron bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (657.67 KB, 93 trang )

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Ngày soạn :20.08.2008 Tuần :01
Ngày giảng : Tiết :01
Bài 1:
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và
những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số đònh hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kó năng
-Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức đòa lí với các kiến thức về lòch sử, giáo dục công dân trong
lónh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu
của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ
Xác đònh tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS
nêu các sự kiện lòch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989.
1945 1975 1986 1989
Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986.
GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu


nổi bật trên tất cả các lónh vực chính trò, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy
nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động
hội nhập trong thời gian tới.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 1
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động l: Xác đònh bối cảnh nền kinh tế - xã hội
nước ta trước Đổi mới.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho
biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước
khi tiến hành đổi mới.
- Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những hậu
quả nặng nề của chiến tranh đối với nước ta.
Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng
kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 %. Năm 1986 lạm phát
trên 700%. Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc
nước ta phải tiến hành Đổi mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước ta .
Hình thức: Cặp.
Bước 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp trước
và sau chính sách khoa 10 (khoán sản phẩm theo
khâu đến nhóm người lao động). Khoán gọn theo
đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng 4 năm 1998, hợp
tác xã chỉ làm dòch vụ).
Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập phần

phụ lục). HS trao đổi theo cặp.
Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS
khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét phần trình bày
của HS và bổ sung kiến thức.
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước
cùng với sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta
để đổi mới toàn diện đất nước đã đem lại cho
nước những thành tựu to lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh
tế - xã hội nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của
công cuộc Đổi mới ở nước ta.
Cho ví dụ thực tế.
Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ
tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát) các
năm 1986 - 2005. nghóa của việc kiềm chế lạm
phát .
Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ
nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả
nước giai đoạn 1993 - 2004.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh

nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dòch cơ cấu kinh
tế theo lãnh thổ.)
Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và
khu vực của nước ta.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối
cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác
động như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước
ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân,
Nội dung chính
I. Công cuộc đổi mới là một
cuộc cải cách toàn diện về kinh
tế xã hội
a. Bối cảnh
Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước
thống nhất, cả nước tập
trung vào hàn gắn các vết
thương chiến tranh và xây
dựng, phát triển đất nước.
- Nước ta đi lên từ một nước
nông nghiệp lạc hậu.
- Tình hình trong nước và quốc
tế những năm cuối thập kỉ
80, đầu thập kỉ 90 diễn biến
phức tạp. Trong thời gian dài
nước ta lâm vào tình trạng
khủng hoảng.

b. Diễn biến
Năm 1979: Bắt đầu thực
hiện đổi mới trong một số
ngành (nông nghiệp, công
nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại
hội Đảng lần thứ 6 năm
1986:
+ Dân chủ hoá đời sống
kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần
theo đònh hướngxã hội chủ
nghóa.
+ Tăng cường giao lưu và
hợp tác với các nước trên
thế giới.
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình
trạng khủng hoảng kinh tế -
xã hội kéo dài. Lạm phát
được đẩy lùi và kiềm chế
ở mức một con số.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
khá cao, (đạt 9,5% năm 1999,
8,4% năm 2005).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch
theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá (giảm tỉ trọng
khu vực I, tăng tỉ trọng khu

vực II và III) .
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
cũng chuyển biến rõ nét
(hình thành các vùng kinh tế
trọng điểm, các vùng
chuyên canh...).
Đời sống nhân dân được cải
thiện làm giảm tỉ lệ nghèo
của cả nước.
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế
và khu vực
a. Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là
xu hướng tất yếu của nền
kinh tế thế giới, đẩy mạnh
hợp tác kinh tế khu vực.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 2
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
hãy nêu những khó khăn của nước ta trong hội
nhập quốc tế và khu vực .
HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến
thức. (Khó khăn trong
cạnh tranh với các nước phát triển hơn trong khu vực
và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng cách
giàu nghèo tăng. . .)
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số đònh hướng chính để
đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
Hình thức: Cá nhân.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số

đònh hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
ởû nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chuẩn kiến thức: Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ
đường lối đúng đắn của Đảng và tính tích cực, chủ
động sáng tạo của nhân dân, nước ta đã đạt được
những thành tựu to lớn, có ý nghóa lòch sử. Thực
hiện hiệu quả các đònh hướng để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính trạng
kém phát triển vào năm 2010 và trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
- Việt Nam là thành viên
của ASEAN (7/95), bình thường
hóa quan hệ Việt - Mỹ,
thành viên WTO năm 2007.
b. Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước
ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế,
khoa học kó thuật, bảo vệ
môi trường.
- Phát triển ngoại thương ở
tầm cao mới, xuất khẩu gạo
3. Một số đònh hướng chính đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng
trưởng đi đôi với xóa đói
giảm nghèo.
- Hoàn thiện cơ chế chính
sách của nền kinh tế thò

trường.
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn
với nền kinh tế tri thức.
- Phát triển bền vững, bảo
vệ tài nguyênm môi trường.
Đẩy mạnh phát triển y tế,
giáo dục.
IV. ĐÁNH GIÁ
1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
1. Năm 1975 A. Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2. Năm 1986 B. Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì
3. Năm 1995 C. Đất nước thống nhất
4. Năm 1997 D. Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
5. Năm 2006 E. Khủng hoảng tài chính ởû châu .
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh làm bài tập và chuẩn bò bài 2.
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :30.08.2008 Tuần :02
Ngày giảng : Tiết :02
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Xác đònh được vò trí đòa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghóa của vò trí đòa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế -
xã hội và vò thế của nước ta trên thế giới.
2. Kó năng
Xác đònh được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vò trí và phạm vi lãnh thổ của

nước ta.
3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Atlat đòa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực). Hãy gắn
toạ độ đòa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghóa về mặt tự nhiên của vò trí
đòa lí. Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc,
Campuchia?
GV: Vò trí đòa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc
điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã
hội nước ta.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 3
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Xác đònh vò trí đòa lí nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước
Đông Nam Á, trình bày đặc điểm vò trí đòa lí
của nước ta theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên
đất nước. Toạ độ đòa lí các điểm cực.
- Các nước láng giềng trên đất liền và

trên biển.
Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS
khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Xác đònh phạm vi vùng đất của
nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ
nước ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc
điểm vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần
đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh
nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác đònh vò
trí giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự
nhiên Việt Nam, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Xác đònh phạm vi vùng biển của
nước ta.
Hình thức: Cá nhân.
1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát
sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc
tế xác đònh giới hạn của các vùng biển ở
nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá
phần t rình bày của các bạn.
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng
biển ở nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày

lại giới hạn của vùng nôi thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và vùng thềm lục đòa.
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí
dòa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội,
quốc phòng nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi
và khó khăn của vò trí đòa llí và tự nhiên
nước ta.
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vò
trí đòa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật,
khoáng sản.
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vò
trí đòa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc
phòng
Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó
khăn của vò trí đòa lí tới kinh tế - xã hội
Nội dung
1. Vò trí đòa lí
- Nằm ởû rìa phía đông của bán
cầu trên bán đảo Đông Dương,
gần trung tâm khu vực Đông Nam á.

- Hệ toạ độ đòa lí:
+ Vó độ: 23
0
23'B - 8
0
34' B (kể cả
đảo: 23
0
23' B - 6
0
50' B)
+ Kinh độ: 102
0
109Đ - l09
0
24'Đ (kể cả
đảo 101
0
Đ – l07
0
20’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải
đảo 331.212 km2.
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với
đường biên giới dài 1300km.
+ phía Tây giáp Lào 2100km,
Campuchia hơn 1100km.

+ phíôngvànam giápbiển 3260km
- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó
có hai quần đảo Trường Sa (Khánh
Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1
triệu km
2
gồm vùng nội thuỷ, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và vùng thềm
lục đòa.
c. Vùng trời: Khoảng không gian bao
trùm trên lãnh thổ.
3. nghóa của vò trí đòa lí
a. Ý nghóa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông
sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng
nên có nhiều tài nguyên khoáng
sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự
nhiên, phân hoá Bắc - Nam. Đông -
Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghóa về kinh tê, văn hóa, xã
hội và quốc phòng:.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển

cả về giao thông đường bộ, đường
biển, đường không với các nước
trên thế giới tạo điều kiện thực
hiện chính sách mở cửa, hội nhập
với các nước trong khu vưc và trên
thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có,
phát triển các ngành kinh tế (khai
thác, nuôi trồng, đánh bắt hải
sản, giao thông biển, du lòch).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi
nước ta chung sống hoà bình, hợp
tác hữu nghò và cùng phát triển
với các nước láng giềng và các
nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trò và quốc phòng: là
khu vực quân sự đặc biệt quan trọng
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 4
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích
không lớn, nhưng có dường biên giới bộ
và trên biển kéo dài. Hơn nữa biển Đông
chung với nhiều nước, việc bảo vêï chủ
quyền lãnh thổ gắn với vò trí chiến lược
của nước ta.
của vùng Đông Nam á.
IV. ĐÁNH GIÁ:

V. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:
Học sinh chuẩn bò tiết thực hành.
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :04.09.2008 Tuần :03
Ngày giảng : Tiết :03
Bài 3: THỰC HÀNH: VẼ LƯC ĐỒ VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống
kinh vó tuyến). Xác đònh được vò trí đòa lí nước ta và một số đối tượng đòa lí quan trọng.
2. Về kó năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng
đòa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo
hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ
nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang
của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác đònh các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành
khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể

dùng màu xanh nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô
E4) và Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước
biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thò xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết đòa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Đòa lí Việt Nam xác đònh vò trí các thành phố, thò xã. Xác đònh
vò trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21
0
B, Thanh Hoá: 19
0
45'B, Vinh: 18
0
45'B, Đà
Nẵng: 16
0
B, Thành phố Hồ Chí Minh l0
0
49'b...
Xác đònh vò trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08
o
đ.
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l04
0

đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vó tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vó tuyến 12
0
B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thò xã vào lược đồ.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh
nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành và chuẩn bò bài 4
------------------------------***---------------------------------
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 5
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Ngày soạn :14.09.2008 Tuần :04
Ngày giảng : Tiết :04
Bài 4: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài
và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân
kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng
- Xác đònh trên biểu đồ các đòa vò nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu đòa chất.

3. Thái độ :
Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển
lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đòa chất của
Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi
núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một
sớm, một chiều nhưng cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"...
Nhận đònh này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ
nước ta đã trải qua lòch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bò sụt lún
xuống. Những hiện tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng
tháng, năm như lòch sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vò hàng triệu.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 6
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 7
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên biểu đòa chất.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc thêm, Bảng niên biểu
đòa chất, hãy:
- Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
- Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào diễn ra

trong thời gian ngắn nhất?
- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ
ngắn nhất đến dài nhất.
Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến
thức (Lòch sử hình thành lãnh thổ nước ta diễn ra
trong thời gian dài và chia thành 3 giai đoạn chính, ở
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều kỉ có nhiều điểm
khác nhau,…)
Nội dung chính
* Những giai đoạn
chính trong lòch sử
hình thành và
phát triển lãnh
thổ Việt Nam.
- Giai đoạn Tiền
Cambri.
- Giai đoạn Cổ kiến
tạo.
- Giai đoạn Tân
kiến tạo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai
1 đoạn Tiền Cambri. .
1 Hình thức: Nhóm. 1
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.

- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay còn
xuất hiện ởû nước ta không?
(Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật côå.
Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được
tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền
Cambri).
- Lãnh thổ đòa phương em giai đoạn này đã được hình
thành chưa?
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được
hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vò trí các đá
biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản đồ trống
Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu
tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri và
yêu cầu HS dán cùng vò trí).
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa nhất,
kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn điệu và lãnh
thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc với vài hòn
đảo nhô cao khỏi mực nước biển.
1. Giai đoạn tiền

Cambri: Hình thành
nền móng ban đầu
của lãnh thổ Việt
Nam.
a. Đây là giai đoạn
cổ nhất, kéo dài
nhất trong lòch sử
phát triển của
lãnh thổ Việt Nam
thời gian: Bắt đầu
cách đây 2 tỉ
năm, kết thúc
cách đây 540 triệu
năm.
b. Chỉ diễn ra trong
một phạm vi hẹp
trên phần lãnh
thổ nước ta hiện
nay: các mảng
nền cổ như vòm
sông Chảy, Hoàng
Liên Sơn, sông Mã,
khối Kon Tum,….
c. Các thành phần
tự nhiên rất sơ khai
đơn điệu
- Khí quyển rất
loãng, hầu như
chưa có ôxi, chỉ
có chất khí

amôniac, điôxit
cacbon, nitơ, hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu
như chưa có lớp
nước trên mặt.
- Sinh vật nghèo
nàn: Tảo (tảo lục,
tảo đỏ), động vật
thân mềm (sứa,
hải quỳ, thuỷ tức,
san hô,ốc, …
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
IV. ĐÁNH GIÁ:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :20.09.2008 Tuần :05
Ngày giảng : Tiết :05
BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂÂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm và ý nghóa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong
lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn
cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta.

- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước
ta.
3. Thái độ:
Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 8
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh họa.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghóa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh
thổ nước ta?
GV: Những đòa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng
ban đầu hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm
biến đổi phức tạp ở giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam
dần dần được hiện ra.
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo và Tân kiến
tạo
Hình thức: nhóm
Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ đòa hình Việt Nam
sau giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào đất liền ở những
khu vực nào. (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền của Móng Cái
(Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng Duyên hải
miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long).
- Tại sao đòa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều
bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều
trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực(mưa, nắng, gió,
nhiệt độ...) tác động chủ yếu tới bề mặt đòa hình nước ta. Nếu
một năm tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau
41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi cao 4150m sẽ bò san
bằng. Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt đòa hình nước ta trở
lên bằng phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay).
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong
giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vò trí các loại đá được hình
thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào
bản đồ trống Việt Nam các khu vực được hình thành trong hai giai
đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau giai
đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
.(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu tượng trưng cho các
mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vò trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn

Tân kiến tạo.
Hinh thức: Cá nhân/cặp
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến tạo,
nửa còn lại so sánh tân kiến tạo với cổ Kiến tạo từng cặp HS trao
đổi để trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn theo nội dung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ được hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính
Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kết qua so sánh lên
bảng. Lần lượt các đại diện cổ kiến tạo nói trước , nhóm Tân
kiến trình bày tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian dài hơn, lãnh thổ
được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi núi... Tân kiến tạo: thời
gian ngắn hơn, hình thành lên các vùng đồng bằng...)
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Nội dung
chính
2. Giai đoạn
Cổ kiến tạo
(Xem thông
tin phản
hồi phần
phụ lục)
3. Giai đoạn
Tân kiến tạo
(Xem thông
tin phản
hồi phần
phụ lục)
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 9

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
IV. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng.
1. Lòch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vò trí tự nhiên của lãnh thổ:
.
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vò kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vò trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm đòa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục đòa được bồi lắp
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo.
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :28.09.2008 Tuần :06
Ngày giảng : Tiết :06
BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc đòa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần
lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự
khác nhau giữa các vùng.
2. Kó năng
- Xác đònh 4 vùng đòa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.

- Xác đònh được vò trí các dãy núi, khối núi, các dạng đòa hình chủ yếu mô tả trong
bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng đòa hình đất nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả
lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ đòa hình là màu gì? Thể hiện dạng đòa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản
của đòa hình nước ta. Sự tác động qua lại của đòa hình tới các thành phần tự nhiên khác
hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của đòa hình nước
ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo
độ cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên
2000m) sau đó chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat
đòa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn
diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các
dãy núi hướng vòng cung.
- Chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia

thành các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi
chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc -
đông nam, các dãy núi hướng vòng cung.
Một HS chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân
chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi
Nội dung chính
1. Đặc điểm chung của đòa hình
a. Đòa hình đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng
chủ yếu là đồi núi thấp
- Đòa hình cao dưới 1000m
chiếm 85%, núi trung bình
14%, núi cao chỉ có 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm
1/4 diện tích đất đai.
b. Cấu trúc đòa hình nước
ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông
nam và hướng vòng cung
- Đòa hình già trẻ lại và
có tính phân bậc rõ rệt.
- Đòa bình thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông
Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình
chính

+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu
ngạn sông Hồng đến
Bạch Mã
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 10
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma
từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta
quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi
diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước
ta chủ yếu là đồi núi thấp, đòa hình phân thành nhiều
bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam. Các
đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bò sụt lún
nên đồng bằng thường nhỏ).
GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con
người tới đòa hình nước ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
khẳng đònh: Sự khác nhau về cấu trúc đòa hình ở các
vùng lãnh thổ nước ta là cơ sở để phân chia nước ta
thành các khu vực đòa hình khác nhau.
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực đòa
hình.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Đông
Bắc.

Nhóm 2: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Tây
Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Bắc
Trường Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Nam
Trường Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày
như một hướng dẫn viên du lòch (Mời bạn đến thăm
vùng núi Đông Bắc...)..
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Đòa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới
sinh vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt
động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho
nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Tây Bắc với cả nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Đông Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòahình vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm

lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng
rồi chia nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng còn lại.
Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần trình
bày của nhóm bạn. GV chuẩn kiến thức.
+ Hướng vòng cung: Vùng
núi đông bắc và Trường
Sơn Nam
c Đòa hình vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa
d Đòa hình chòu tác động
mạnh mẽ của con người
2. Các khu vực đòa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía
tả ngạn sông Hồng chủ
yếu là đồi núi thấp.
- Gồm cánh cung lớn mở
rộng về phía bắc và
đông chụm lại ởû Tam
Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở
Tây Bắc và thấp xuống
Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả.
- Đòa hình cao nhất nước
ta, dãy Hoàng Liên Sơn

(Phanxipang 3143m). Các
dãy núi hướng tây bắc -
đông nam, xen giữa là cao
nguyên đá vôi (cao
nguyên Sơn La, Mộc
Châu).
* Vùng núi Bắc Trường
Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả
tới dãy núi Bạch Mã.
- Hướng tây bắc - đông
nam .
- Các dãy núi song song,
so le nhau dài nhất, cao ở
hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi
(Quảng Bình, Quảng Trò)
* Vùng núi Trường Sơn
Nam
- Các khối núi Kontum,
khối núi cực nam tây
bắc, sườn tây thoải,
sườn đông dốc đứng.
- Các cao nguyên
đất đỏ ba dan: Playku,
Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm
Viên bề mặt bằng
phẳng, độ cao xếp tầng
500 - 800 - 1000m.
IV. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Khu vực có đòa hình cao nhất nước ta là:
A. Tây Bắc. C. Bắc Trường Sơn.
B. Đông Bắc D. Tây Nguyên.
2. Đặc điểm nổi bật của đòa hình nước ta là:
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 11
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
A. Đòa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ. ' B. Đòa hình đồi núi chiếm
phần lớn diện tích.
C Chủ yếu là đia hình cao nguyên. D. Đòa hình bán bình nguyên chiếm
phần lớn diện tích.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :04.10.2008 Tuần :07
Ngày giảng : Tiết :07
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm của đòa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các
vùng đồng bằng ởû nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. -
Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát
triển kinh tế ởû nước ta.
2. Kó năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa đòa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm
lục đòa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam. - Atlat đòa lí Việt Nam. - Tranh ảnh cảnh quan đòa hình
đồng bằng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước. .
- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.
Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu
vực đòa hình nước ta - đòa hình đồng bằng hoặc miền núi.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long.
Hình thức: Nhóm ~
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồáng bằng
châu thổ và đồng bằng ven biển.
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do
các sông lớn bồi đắp ở cửa sông. Đồng bằng ven biển
chủ yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp).
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng bằng châu
thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long,
đồng bằng Duyên hải miền Trung.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. (Xem phiếu
học tập phần phụ lục).
HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm
của đồng bằng sông Hồng, HS trình bày đặc điểm của
đồng bằng sông Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến.
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi nhóm.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
Hoạt động 2: (Cả lớp) So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ nhanh:
Cách chơi:
Bước 1:: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 HS, một đội
là đồng bằng sông Hồng, 1 đội là đồng bằng sông Cửu
Long.
Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm của đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. (Đồng
bằng sông Cửu Long: thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn,
phù sa bồi đắp hằng năm nhiều hơn, chòu tác động mạnh
của thủy triều hơn, …) .
Nội dung chính
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu
thổ sông gồm: đồng
bằng sông Hồng và
đồng bằng sông
Cửu Long.
(Xem thông tin phản
hồi phần phụ lục)
* Đồng bằng ven
biển
- Chủ yếu do phù sa
biển bồi đắp. Đất
nhiều cát, ít phù sa.
- Diện tích 15000 km
2

.
Hẹp chiều ngang, bò
chia cắt thành nhiều
đồng bằng nhỏ.
- Các đồng bằng
lớn: Đồng bằng
sông Mã, sông Chu;
đồng bằng sông Cả,
sông Thu Bồn
3. Thế mạnh và hạn chế
về thiên nhiên của các
khu vực đồi núi và đồng
bằng trong phát triển
kinh tế - xã hội
a. Khu vực đồi núi
* Thuận lợi
- Các mỏ nội sinh
tập trung ở vùng
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 12
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ô lên bảng:
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý kiến của
mình, các HS khác đánh giá kết quả của bạn.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm giống nhau
của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn
kiến thức. (Đều là các đồng bằng châu thổ hạ lưu sông
lớn, có bờ biển phẳng, vònh biển nông, thềm lục đòa mở

rộng. Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu).
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven biển.
Hình thức: Cá nhân
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và trình bày. Một
HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các HS
khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu du lòch
Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2:1 nửa lớp là đòa hình đồng bằng, nửa còn lại là
đòa hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết 1
từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn trong
việc phát triển kinh tế xã hội của đòa hình đồng bằng và
đòa hình đồi núi.
HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn. .
GV chuẩn kiến thức. (Trên bề mặt đòa hình diễn ra mọi
hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Khai thác
hiệu quả những tiềm năng mà đòa hình mang lại sẽ thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên hiện tượng
xói mòn, lũ quét ở miền núi, đất bò bạc màu ở đồng
bằng đang diễn ra với tốc dộ nhanh. Vì vậy cần có những
biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển bền vững trên
các khu vực đòa hình nước ta.
Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng ven biển
theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành: ...............- Diện tích:
.........................
- Đặc điểm đất đai...............................- Các đồng bằng

lớn:.................
Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên
của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội.
Hình thức: Nhóm
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu biết của bản thân,
hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và
hạn chế của đòa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ
HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản
thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế
mạnh và hạn chế của đòa hình đồng bằng tới phát triển
kinh tế - xã hội.
Bùc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ
Đòa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó khăn, các
HS khác bổ sung.
Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý
đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức.
đồi núi thuận lợi để
phát triển các
ngành công nghiệp.
- Tài nguyên rừng
giàu có về thành
phần loài với nhiều

loài quý hiếm, tiêu
biểu cho sinh vật
rừng nhiệt đới.
- Bề mặt cao nguyên
bằng phẳng thuận
lợi cho việc xây dựng
các vùng chuyên
canh cây công
nghiệp.
- Các dòng sông ởû
miền núi có tiềm
năng thuỷ điện lớn
(sông Đà, sông
Đồng Nai...).
- Với khí hậu mát
mẻ, phong cảnh đẹp
nhiều vùng trở
thành nơi nghỉ mát
nổi tiếng như Đà Lạt,
Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì,
Mẫu Sơn…
* Khó khăn
- Đòa hình bò chia cắt
mạnh, nhiều sông
suối, hẻm vực, sườn
dốc gây trở ngại cho
giao thông, cho việc
khai thác tài nguyên
và giao lưu kinh tế
giữa các miền.

- Do mưa nhiều, độ
dốc lớn, miền núi
là nơi xảy ra nhiều
thiên tai: lũ quét,
xói mòn, xạt lở đất,
tại các đứt gãy còn
phát sinh động đất.
Các thiên tai khác
như lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng
bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền
nông nghiệp nhiệt
đới, đa dạng các loại
nông sản, đặc biệt
là gạo.
+ Cung cấp các
nguồn lợi thiên
nhiên khác như
khoáng sản, thuỷ
sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều
kiện để tập trung
các thành phố, các
khu công nghiệp và
các trung tâm thương
mại. .
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 13

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
* Các hạn chế:
Thường xuyên chòu
nhiều thiên tai bão,
lụt, hạn hán...
IV ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
1 Nhận đònh chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bò chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy
điện và du lòch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêïp và chăn nuôi gia súc lớn d. Trồng
rừng và chế biến lâm sản
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
----------------------***-------------------------
Ngày soạn :12.10.2008 Tuần :08
Ngày giảng : Tiết :08
KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ 12 HỌC KỲ 1 BAN CB
Mã đề 01 KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ 12 HỌC KỲ 1 BAN CB
Năm học: 2008-2009
Họ tên học sinh:...........................................................................Lớp:.............
A. Phần trắc nghiệm khách quan ( 4,0 điểm)
Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm
trong đề. Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với
phương án trả lời đúng.
01. { | } ~ 03. { | } ~ 05. { | } ~ 07. { | } ~
02. { | } ~ 04. { | } ~ 06. { | } ~ 08. { | } ~

01. Xu thế toàn cầu hoá đã tạo điều kiện cho nước ta :
A. Tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài. B. Thực hiện các lộ trình cam kết
AFTA.
C. Có thể cạnh tranh ngang ngửa với các nước trong khu vực. D. Đổi mới toàn diện hệ
thống kinh tế-xã hội.
02. Đây là đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo ở nước ta:
A. Chỉ diễn ra trên một phạm vò hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
B. Các điều kiện Cổ đòa lý còn rất sơ khai và đơn điệu, C. Diễn ra trong suốt 475 triệu
năm.
D. Là giai đoạn kéo dài nhất trong lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.
03. Dấu tích chứng minh cho giai đoạn tiền Cambri là:
A. Các loại đá trầm tích, mắc ma và biến chất được tìm thấy ở nhiều nơi.
B. Sự hiện diện của các hoá thạch san hô ở nhiều nơi.
C. Các đá biến chất có tuổi cách đây 2,3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum và Hoàng
Liên Sơn.
D. Sự hiện diện của các hoá thạch than ở nhiều nơi.
04. Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm:
A. Gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu.
B. Gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôi hùng vó.
C. Các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều dãy núi cao nằm sát Biển.
D. Chạy dài từ biên giới Việt-Trung đến dãy Bạch Mã.
05. Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ:
A. Tháng 7/1998. B. Tháng 1/2007. C. Tháng 11/2006. D. Tháng 7/1995.
06. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước có cùng vó độ ở Tây á,Bắc Phi là nhờ:
A. Tiếp giáp với Biển Đông. B. Nằm hoàn toàn trong vòng đai Nhiệt
đới Bắc bán cầu.
C. Nằm ở vò trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên. D. Chòu ảnh hưởng của gió
mùa và gió Mậu dòch.
07. Đòa hình đồi núi của nước ta có đặc điểm:
A. Ở tất cả các vùng, đồi núi nghiêng theo hướng Tây bắc - Đông nam.

B. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích. C. Đòa hình đồi núi thấp chiếm 60% diện
tích lãmh thổ.
D. Chỉ có vùng Tây Bắc mới có núi cao, các vùng khác đều là núi thấp.
08. Nước ta có thể chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghò và cùng phát triển với các nước trong khu vực là
nhờ:
A. Nước ta là cửa ngõ thông ra biển thuận lợi cho các nước láng giềng.
B. Có những điểm tương đồng về văn hoá, xã hội và có mối giao lưu lâu đời.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 14
Điểm
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
C. Nước ta và các nước đều nằm trong vùng có kinh tế phát triển năng động.
D. Có những điểm tương đồng về vò trí đòa lý.
B . Phần tự luận ( 6,0 điểm)
Câu 1 : ( 3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1975-
2005
Năm 1975 1988 1995 1997 2005
Tỉ lệ tăng
trưởng (%)
0,2 5,1 9,5 4,8 8,4
a/ Vẽ biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1975-2005.
b/ Từ biểu đồ và bảng số liệu nhận xét và giải thích.
Câu 2 : ( 3,0 điểm) Nêu và phân tích đặc điểm chung của đòa hình Việt Nam.
BÀI LÀM ( Phần tự luận )
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

.........................
----------------------------Hết---------------------------
KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ 12 HỌC KỲ 1 BAN CB
Năm học: 2008-2009
PHẦN ĐÁP ÁN
A. Phần trắc nghiệm khách quan ( 4,0 điểm) mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm
Mã đề 01
01. { - - - 03. - - } - 05. - | - - 07. - | - -
02. - - } - 04. { - - - 06. { - - - 08. - | - -
Mã đề 02
01. - | - - 03. { - - - 05. { - - - 07. { - - -
02. - | - - 04. - - } - 06. - | - - 08. - | - -
Mã đề 03
01. - | - - 03. - - - ~ 05. - - - ~ 07. - - } -
02. - - } - 04. - | - - 06. { - - - 08. - | - -
Mã đề 04
01. - - } - 03. - - - ~ 05. - - } - 07. { - - -
02. - - } - 04. - - - ~ 06. - - - ~ 08. - - - ~
B . Phần tự luận ( 6,0 điểm)


u
Nội dung chính Điểm

1
a/ Vẽ biểu đồ
-Biểu đồ cột đơn đạt tối đa, biểu đồ đường đạt 0,75 đ ( các biểu đồ khác
không tính điểm )
-Thiếu và sai: tên, chú giải, đơn vò, trò số, khoảng cách ( trừ 0,25 đ/nội dung )
b/ Nhận xét và giải thích :

-Nhận xét :
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta từ 1979 đến 2005 tăng nhưng
không ổn đònh.
+Năm 1995 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (9,5%) năm 1979 có tốc độ
tăng trưởng thấp nhất (0,2%)
-Giải thích :
+Năm 1979 tốc độ tăng trưởng KT thấp do nền KT nước ta trong thời kỳ
khủng hoảng KT.
+Từ năm 1988 đến năm 2005 tốc độ tăng trưởng KT cao và nhanh là kết
quả của công cuộc đổi mới toàn diện nền KT-XH, Tuy nhiên năm 1997 có
tốc độ tăng trưởng KT giảm so với năm 1995 là do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng Tài chính của khu vực ( Thái Lan )
(2,0 đ)
(1,0 đ)
0,25
0,25
0,25
0,25
Đặc điểm chung của đòa hình Việt Nam
a/ Đòa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Núi cao >2000 m chỉ chiếm 1%.
b/ Cấu trúc của đòa hình Việt nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.
-Tây Bắc – Đông Nam làø hướng nghiêng chung của đòa hình, là hướng chính
(3,0 đ)
( 1,0 đ)
( 1,0 đ)
0,25
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 15
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12

2008-2009
2 của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn và các hệ thống sông
lớn.
-Hướng vòng cung là hướng của các dãy núi, các sông của vùng núi Đông
Bắc và hướng chung của đòa hình Nam Trường Sơn.
-Gồm nhiều kiểu đòa hình khác nhau:
-Các khu vực khác nhau có cấu trúc đòa hình khác nhau.
c/ Đòa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
-Các dạng đòa hình chòu tác động trực tiếp của khí hậu
-Các dạng đòa hình chòu tác động gián tiếp của khí hậu
d/ Đòa hình chòu tác động sâu sắc của con người.
-Con người tác động tích cực lên đòa hình
-Con người có tác động tiêu cực lên đòa hình
0,25
0,25
0,25
( 0,5 đ)
0,25
0,25
( 0,5 đ)
0,25
0,25
Ngày soạn :18.10.2008 Tuần :09
Ngày giảng : Tiết :09
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN

2. Kó năng
- Đọc bản đồ đòa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục đòa, dòng
hải lưu, các dạng đòa hình ven biển, mối quan hệ giữa đòa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế đòa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và thiên tai.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
- Atlat Đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về đòa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những
vùng ven biển
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển
Đông vỗ sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dòu dàng,
nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đạp phá, nhất là trong các cơn bão tốâ. Tuy
nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như con người biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên
Việt Nam, Lê Bá Thảo). Em đã biết gì về "cá tính" của biển. .
GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên
và các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Xác đònh vò trí của Biển Đông
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích,
phạm vi của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những
nước nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái quát của Biển Đông.
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi:

1. Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu
những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
2. Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi
giữa mùa khô và mùa mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do
nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít. Độ muối giảm vào mùa mưa
do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều).
3. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các
dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa đông, gió Đông Bắc tạo nên
dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam. Mùa hạ, gió Tây
Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc).
Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam.
Hình thức: Theo cặp/ Nhóm
Nội dung chính
1. Khái quát về
Biển Đông:
- Biển Đông là
một vùng biển
rộng (3,477triêụ
km
2
).
- Là biển tương
đối kín, nằm
trong vùng nhiệt
đới ẩm gió
mùa.
2. nh hưởng của
Biển Đông đến
thiên nhiên Việt

Nam
a. Khí hậu: Nhờ
có Biển Đông
nên khí hậu
nước ta mang tính
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 16
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy
nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta. Giải thích
tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vó độ.
(Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn,
làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong
mùa đông và làm dòu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào
mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông
vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì vậy nước ta có
lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vó độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng đòa hình ven
biển nước ta. Xác đònh trên bản đồ Tự
nhiên Việt Nam vò trí các vònh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân
Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà).
Kể tên các điểm du lòch, nghỉ mát nổi
tiếng vùng biển nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản
đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản
và hải sản.
- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt
động làm muối?

(Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển) .
Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh
quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta
phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bò thu
hẹp? (Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta phong
phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn,
hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn...Rừng ngập mặn ven
biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu
Long).
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các
ý đúng của mỗi Nhóm
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và biện
pháp khắc phục.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của bản
thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về các biểu hiện
thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và cách khắc phục của
các đòa phương này.
Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung.
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức.
(Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ ven biển,
xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các loại cây thích
nghi với đất cát và điều kiện
khô hạn,...)
hải dương điều
hòa, lượng mưa
nhiều, độ ẩm

tương đối của
không khí trên
80%.
b. Đòa hình và
các hệ sinh thái
vùng ven biển:
- Đòa hình vònh
cửa sông, bờ
biển mài mòn,
các tam giác
châu thoải với
bãi triều rộng
lớn, các bãi
cát phẳng lì,
các đảo ven bờ
và những rạn
san hô.
- Các hệ sinh
thái vùng ven
biển rất đa dạng
và giàu có: hệ
sinh thái rừng
ngập mặn, hệ
sinh thái đất
phèn, nước lợ,

c. Tài nguyên
thiên nhiên
vùng biển
- Tài nguyên

khoáng sản:
Dầu mỏ, khí
đốt, cát, quặng
ti tan . . . ; trữ
lượng lớn.
- Tài nguyên
hải sản: các
loại thuỷ hải
sản nước mặn,
nước lợ vô
cùng đa dạng...
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm
sóng lừng, lũ
lụt, sạt lở bờ
biển.
- Hiện tượng cát
bay, cát chảy
lấn chiếm đồng
ruộng ở ven
biển miền Trung
IV. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
1. Nhận đònh chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là: . '
A. Có tính chất nhiệt đới gió mùa. B. Giàu tài nguyên khoáng
sản và hải sản.
C. Vùng biển rộng, tương đối kín. D. Nhiệt độ nước biển thấp.
2. Các dạng đòa hình biển có giá trò du lòch ởû nước ta là:
A. Các bãi cát ven biển. B. Các vũng, vònh.
C Các đảo ven bờ và các rạn san hô. D. Tất cả các ý trên.

3. Các thiên tai thường gặp ởû Biển Đông là:
A. Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt. B. Sụt lở bờ biển.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 17
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
C Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng. D. Tất cả các ý trên.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông.
------------------------------***---------------------------------
Ngày soạn :26.10.2008 Tuần :10
Ngày giảng : Tiết :10
Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài hoc, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Kó năng
- Biết phân tích biểu đồ khí hậu
-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
-Có kó năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu
đối với sản xuất ở nước ta.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ
- Atlat Việt Nam
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
MỞ BÀI:

Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được
học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
Hình thức: Cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp
quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí hậu
nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ........, cân bằng bức xạ..........
- Nhiệt độ trung bình năm .........................
- Tổng số giờ nắng .....................................
* Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ
cao:.......................................................
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn
20
0
C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt độ theo
độ cao làm nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,3
0
C
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm nhiệt độ của
nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự tác động
của gió mùa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dòch.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằm trong vành đai gió nào? Gió

thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở nước ta? .
HS trả lời (Gió mậu dòch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục đòa – âu rộng lớn với đại dương
Thái Bình Dương và n ĐỘ Dương dã hình thành. nên các trung tâm khí
áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dòch, hình thành
chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta.
Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân hình thành gió mùa
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành
các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa đông?
(Vào mùa đông lục đòa - âu lạnh, xuất hiện cao áp Xibia. Đại dương
Thái Bình Dương và n Độ Dương nóng hơn hình thành áp thấp Alêut và
áp thấp n Độ Dương. Mặt khác, lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam
nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió từ cao áp Xibia
về. Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta thấy có sự giao tranh giữa áp
cao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió mậu dòch) mà ưu
Nội dung
chính
1 Khí
hậu
nhiệt
đới gió
mùa
ẩm
a. Tính
chất
nhiệt
đới
- Tổng
bức xạ

lớn,
cán
cân
bức xạ
dương
quanh
năm.
Nhiệt
độ
trung
bình
năm
trên
20
0
C.
Tổng
số giờ
nắng
từ
14000 -
3000
giờ.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 18
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc
nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa hạ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vào mùa hạ, khu vực chí tuyến Bắc
Bán Cầu nóng nhất, do đó hình thành áp thấp I - Ran ởû
Nam á. Thái Bình Dương và ấn ĐỘ Dương lạnh hơn hình thành áp cao Ha
Oai, áp cao Bắc ấn ĐỘ Dương. Nam bán cầu là mùa đông nên áp cao
cận chí tuyến Nam hoạt dộng mạnh. Như vậy mùa hạ sẽ có gió mậu
dòch Bắc Bán cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước ta, đầu mùahạ có
gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu vượt xích đạo đổi hướng tây nam
lên)
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa
mùa đông.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt động:
Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông
Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho các
nhóm:
Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc.
Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa ở vùng
ven biển và đồng bằng sông Hồng?
Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết nóng,
khô vào đầu mùa hạ?
GV đưa thông tin phản hồi cho HS
Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nước ta một lượng mưa,
ẩm lớn
Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng mưa, độ ẩm.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lượng mưa
trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và độ ẩm của
nước ta.

(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn. Sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt
đới cùng với tác động của bão đã gây mưa lớn ởû nước ta, ngoài ra
tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng mang đến
cho nước ta một lượng mưa lớn. Chính vì vậy so với các nước khác nằm
cùng vó độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn. Tuy nhiên lượng mưa phân bố
không đều, những khu vực đón gió có lượng mưa rất nhi ều)
GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân,
hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
- Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực vật ?
- Tại sao các dòng sông nước ta có chế độ nước chia mùa rõ rệt?
- Nguyên nhân nào làm đòa hình đồi núi nước ta bò xâm thực mạnh.
GV gọi 3 HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung.
b. Gió
mùa
(Xem
thông
tin
phản
hồi
phần
phụ
lục)
c.
Lượng
mưa,
độ ẩm
lớn
- Lượng
mưa
trung

bình
năm
cao:
1500 -
2000m
m. Mưa
phân
bố
không
đều,
sườn
đón
gió
3500 -
4000m
m.
- Độ
ẩm
không
khí cao
trên
80%.
IV. ĐÁNH GIÁ
Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ
trống.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô
nóng ở miền Trung, đúng hay sai, vì sao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau
------------------------------***---------------------------------

Ngày soạn :01.11.2008 Tuần :11
Ngày giảng : Tiết : 11
Bài 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự
nhiên: đòa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với
hoạt động sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 19
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
2. Kó năng
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống
nhất thể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên. . .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa hình VN
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta.
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình
cacxtơ. Các loài sinh vật nhiệt đới.
- Atlat Đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí
hậu, đòa hình, sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên
Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí hậu - đòa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật...).
GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình
thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm

gió mùa.
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa của đòa hình
Hình thức: Theo cặp
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem phiếu học tập
phần phụ lục).
Bướ' 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi.
Bước3: Một HS đại diện trình bày trước lớp, các HS khác
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS cách
sử đụng mũi tên để thể hiện mối quan hệ nhân quả.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản
thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn chế hoạt động
xâm thực ở vùng đồi núi. (Trồng rừng, trồng cây công
nghiệp dài ngày, làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ
thống thuỷ lợi,...).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi, đất và sinh vật
.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1:: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục) .
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi. Nhóm 2: Tìm hiểu
đặc điểm đất đai.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
Bước 2:. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm. (xem thông tin phản hồi

phần phụ lục).
GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng sông
lớn của nước ta. Vì sao hàm lượng phù sa của nước
sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long? (Do bề mặt đòa hình
của lưu vực sông Hồng có độ dốc lớn hơn, lớp vỏ
phong hoá chủ yếu là đá phiến sét nên dễ bò bào
mòn hơn).
Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành đất đá ong
ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc ta? (Sự hình thành
đá ong là giai đoạn cuối của quá trình feralit diễn ra trong
điều kiện lớp phủ thực vật bò phá huỷ, mùa khô khắc
nghiệt, sự tích tụ oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống
trong mùa mưa và từ dưới lên trong mùa khô càng
nhiều. Khi lớp đất mặt bò rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ
trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá ong. Đất càng
xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt).
Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết nơi phân
bố một số loại rừng chính của nước ta.
Nội dung chính
2. Các thành phần tự
nhiên khác:
a. Đòa hình
(Xem thông tin phản hồi
phần phụ lục)
b. Sông ngòi, đất, sinh
vật .
(Xem thông tin phản
hồi phần phụ lục)
3. nh hưởng của

thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa đến hoạt
động sản xuất và đời
sống
* nh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao
thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp lúa
nước, tăng vụ, đa dạng
hoá cây trồng, vật
nuôi, phát triển mô
hình nông – lâm kết
hợp...
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn
hán, khí hậu, thời tiết
không ổn đònh. Ịt
* nh hưởng đến các
hoạt động sản xuất
khác và đời sống
- Thuận lợi để phát
triển các ngành lâm
nghiệp , thuỷ sản,
GTVT, du lòch, … và đẩy
mạnh hoạt động khai
thác, xây dựng vào
mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao
thông, vận tải du lòch,

công nghiệp khai thác
chòu ảnh hưởng trực
tiếp của sự phân mùa
khí hậu, chế độ nước
sông.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 20
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống.
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với hiểu biết
của bản thân, hãy nêu những ví dụ chứng tỏ thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp, các hoạt động sản xuất khác và
đời sống.
Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa n sản xuất đến nông nghiệp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa dến các hoạt động sản xuất khác và đời
sống. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
+ ĐỘ ẩm cao gây khó
khăn cho việc qản
máy móc, thiết bò,
nông sản.
- Các thiên tai như mưa
bão, lũ lụt, hạn hán

và diễn biến bất
thường như dong, lốc,
mưa đá, sương mù, rét
hại, khô nóng, …cũng
gây ảnh hưởng lớn
đến sản xuất và đời
sống.
+ Môi trường thiên
nhiên dễ bò suy thoái
IV. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ởû đòa hình vùng núi đá vôi là:
A. Bề mặt đòa hình bò cắt xẻ mạnh. B. Đất bò bạc màu.
C. Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô. D. Thường xảy ra hiện tượng
đất trượt, đá lỡ.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trả lời câu hỏi cuối bài
------------------------------***---------------------------------
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 21
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Phiếu học tập 1:
Thông tin phản hồi:
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 22
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đòa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đòa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt đòa hình bò chia cắt, nhiều nơi đất

trơ sỏi đá
- Vùng núi có nhiều hang động, thung
lũng khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bò bào mòn tạo
thành đất xám bạc màu
- Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật
ở chân núi
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục
đến hàng trăm met.
Nguyên nhân
-Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều. Nhiệt độ và lượng
mưa phân hóa theo mùa làm cho quá trình phong hóa, bóc
mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
- Bề mặt đòa hình có dốc lớn, nham thạch dễ bò
phong hóa
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Ngày soạn :09.11.2008 Tuần :12
Ngày giảng : Tiết :12
Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vó độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào
Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh
thổ.
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân

hoá đòa hình và sự tác động kết hợp của đòa hình với hoạt động của các luồng gió qua
lãnh thổ.
- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng:
vùng biển và thềm lục đòa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
2. Kó năng
- Đọc hiểu các trang bản đồ đòa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để
hiểu các kiến thức nêu trong bài học. '
- Đọc biểu đồ khí hậu.
- Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hình thể Việt Nam.
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên. .
- Atlat Đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm
của các đòa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh. .
Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các đòa điểm trên
GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam
từ thấp lên cao. Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên
nhiên nước ta.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc
và phía Nam lãnh thổ.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc lãnh
thổ.

- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phía Nam lãnh
thổ. Các HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 3: GV kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo Bắc - Nam.
Hình thức : Cả lớp .
Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 180C. (Do
nằm gần chí tuyến Bắc, lại chòu tác động mạnh mẽ của
gió mùa đông bắc).
- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh vật của miền Bắc
có đặc điểm gì (miền Bắc sẽ không có cây cận nhiệt
đới, cây ôn đới và các loài thúcó lông dày). '
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là nguyên nhân chính
làm cho thiên nhiên phân hoá theo vó độ (Bắc - Nam). Sự
khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần Bắc và Nam lãnh
thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa,
ở thành phần các loài động, thực vật tự nhiên và nuôi
trồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -
Tây.
Hình thức: Cả lớp/nhóm.
Bước 1: GV hình thành sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên theo
Nội dung chính
1. Thiên nhiên
phân hóa theo
Bắc-Nam

a) Phần lãnh thổ
phía Bắc:
- từ dãy núi
Bạch Mã trở ra
- Có kiểu khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa với
mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ trung
bình năm 22-24
0
C
- Phân thành 2
mùa là mùa
đông và mùa hạ
-Cảnh quan phổ
biến là đới
rừng gió mùa
nhiệt đới
- Thành phần sinh
vật có các loại
nhiệt đới chiếm
ưu thế.
b) Phần lãnh thổ
phía Nam (từ dãy
Bạch Mã vào)
- Khí hậu mang
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 23
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009

Đông - Tây (xem sơ đồ phần phụ lục).
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Quan sát bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, hãy nhận xét
về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.
- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên vùng biển
và thềm lục đòa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng
núi Đông Bắc và Tây Bắc?
GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa sâu
sắc của thiên nhiên nước ta theo hướng Đông - Tây.
Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm nhiệm vụ:
Nhóm l: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh
quan thiên nhiên nước ta cho1 hành trình du lòch với các
điểm dừng chân là đảo Cát Hải, Thái Bình và vùng núi
Tam Đảo.
Nhóm 2 : Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh
quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du lòch với các điểm
dừng chân là đảo Cồn Cỏ, Cửa Tùng, Cửa khẩu Lao Bảo
(Quảng Trò).
Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh
quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du lòch với các điểm
dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre, Đà Lạt.
Bước 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến. GV đánh giá, cho điểm bài
trình bày tốt.
tính chất cận xích
đạo gió mùa
nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung
bình năm trên

250C
- Phân thành 2
mùa là mưa và
khô
- Cảnh quan phổ
biến đới rừng
gió mùa cận
xích đạo
- Thành phần sinh
vật mang đặc
trưng xích đạo và
nhiệt đới với
nhiều loài
2. Thiên nhiên
phân hoá theo
Đông - Tây
(Xem thông tin
phản hồi phần
phụ lục).
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Ghi chữ Đ vào những câu đúng, chữ S vào những câu sai: '
…… Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm.
……. Sườn Đông dãy núi Trường Sơn mưa nhiều vào thu đông.
……. Khí hậu Tây Nguyên khô hạn gay gắt vào mùa hạ.
……. Vùng Tây Bắc có nhiều đai khí hậu theo độ cao nhất nước ta. '
2. Khoanh tròn ý em cho là đúng
2. 1 . Nhận đònh không đúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ
nước ta là:
A: Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng
B. Về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ có thời tiết lạnh.

C Thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần về phía Nam.
D. Tất cả các ý trên
2.2. Đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ nước ta là:
A. Nóng quanh năm, chia thành hai mùa mưa và khô.
B. CÓ mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông Bắc.
C. Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.
D. Cả ý A và B đều đúng.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
VI. Phụ lục
Thông tin phản hồi:
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 24
Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây
Vùng biển và thềm
lục đòa
Vùng đồng bằng ven
biển
Vùng đồi núi
Thềm lục
đòa phía
Bắc và
phía Nam
đáy
nông, mở
rộng, có
nhiều
đảo ven
bờ
Thềm lục
đòa NTB
thu hẹp,

tiếp giáp
vùng
biển nước
sâu
Đồng
bằng ven
biển hẹp,
ngang, bò
chia cắt
thành
những
đồng
bằng nhỏ
Đồng
bằng
châu thổ
diện tích
rông, có
bãi triều,
thấp,
phẳng
Vùng núi
TB có
mùa
đông
ngắn, khí
hậu phân
hóa theo
độ cao
Vùng

cánh
cung
đông bắc
có mùa
đông đến
sớm.
Tây
Nguyên
sương
đông khô
hạn và
mùa hạ
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Ngày soạn :17.11.2008 Tuần :13
Ngày giảng : Tiết :13
Bài 11 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm về khí hậu, các loại đất
và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam. Nhận thức được mối liên hệ có quy
luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật.
- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền đòa lí tự nhiên và biết được
đặc điểm chung nhất của mỗi miền đòa lí tự nhiên.
-Nhận thức được các mặt thuận lợi vàø hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền.
2. Kó năng
-Khai thác kiến thức trên bản đồ.
- Kó năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy đònh lẫn nhau giữa các thành
phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu, đất và thực vật.
- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái.
- Atlat Đòa lí Việt Nam.
- Bản đồ các miền đòa lí tự nhiên Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Vào bài: GV có thể kể cho Hs một số nét đặc trưng của thành phố Đà Lạt, sau đó
hỏi các em nguyên nhân do đâu mà Đà Lạt lại có những đặc trưng riêng đó.
GV: 3/4 lãnh thổ là đồi núi đã góp phần làm cho cảnh sắc thiên nhiên nước ta
thêm đa dạng, phong phú.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên phân hoá cảnh quan
theo độ cao.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá thiên
nhiên theo độ cao? Sự phân hoá theo độ cao ởû nước ta biểu hiện
rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
(Do 3/4 lãnh thổ nước ta là đồi núi, ở đòa hình đồi núi khí hậu có
sự thay đổi rõ nét về nhiệt độï và độ ẩm theo độ cao. Sự phân
hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ởû thành phần sinh vật
và thổ nhưỡng).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của các đai cảnh quan theo độ cao.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Nhóm l: Tìm hiểu dai nhiệt đới gió mùa.
- Nhóm 2: Đai cận nhiệt gió mùa trên núi.

- Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở
lên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, dại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
+ Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên
chỉ có ởû miền Bắc?
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thường hình
thành ở những khu vực nào? nước ta hệ sinh thái này chiếm
diện tích lớn hay nhỏ? (Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh thường hình thành ởû những vùng núi thấp mưa nhiều,
khí hầu ẩm ướt, mùa khô không rõ, nơi thuận lợi cho sinh vật phát
triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng về nông sản.)
Hoạt động 3: tìm hiểu đặc điểm 3 miền dòa lý tự nhiên
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các đặc
điểm của một miền đòa lí tự nhiên (Xem phiếu học tập phần phụ
lục).
Nội dung
chính
3. Thiên
nhiên
phân
hóa theo
độ cao
a. Đai
nhiệt
đới gió

mùa:
- Ở
miền
Bắc: có
độ cao
trung bình
dưới 600
- 700m,
miền
Nam có
độ cao
900-
1000m.
b. Đai
cận
nhiệt
đới gió
mùa
trên núi
miền
Bắc có
độ cao
từ 600 -
700m
đến
2600m,
miền
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 25

×