Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật điện tử viễn thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.1 MB, 92 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật định vị phát xạ gây can nhiễu
trong kiểm soát tần số vô tuyến” là kết quả nghiên cứu của riêng em trong thời gian
được giao. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Các tài liệu tham khảo được nêu đầy đủ thông tin trích dẫn trong đồ án cũng
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 7 năm 2016
Sinh viên viết đồ án

Chu Việt Thành


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6
LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập năm năm qua và trong thời gian làm đồ án tốt
nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự dạy dỗ, chỉ bảo, và hướng dẫn hết sức tận tình,
quý báu của các thầy cô là giảng viên, cán bộ trong Trường Đại học Kỹ Thuật – Hậu
Cần Công An Nhân Dân nói chung và các thầy cô trong Khoa Điện Tử - Viễn Thông
nói riêng, em xin chân thành cám ơn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS. Phạm Tuấn Giáo
đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng khoa học trong thời gian thực hiện đồ án. Thầy đã
dành nhiều thời gian và tâm huyết, hỗ trợ về mọi mặt để tôi hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công
An Nhân Dân, lãnh đạo Khoa Điện Tử - Viễn Thông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi


nhất cho sinh viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Chân thành cảm ơn các
cán bộ, giảng viên trong Khoa Điện Tử - Viễn Thông cũng như các đồng chí trong
trung đội B4 D1 đã động viên, hỗ trợ và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
đồ án.
Nhân đây, cũng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành tới các chú, các anh
trong Đội Viễn Thông – Tin Học, Phòng Tham Mưu, Công an Tỉnh Hải Dương đã tạo
điều kiện cho em tham gia thực tế tại Trạm tần số tại Hải Dương, thu thập số liệu để
bản đồ án tốt nghiệp đạt được chất lượng cao hơn, qua đó giúp em hoàn thành bản đồ
án tốt nghiệp đúng thời hạn.
Sinh viên viết đồ án

Chu Việt Thành


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

MỤC LỤC


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC HÌNH ẢNH

201
6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


201
6
MỤC LỤC BẢNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ADC

Analog to
Converter

Digital Bộ chuyển đổi tương tự sang số

Bm.KST.
01.01

Mẫu thông báo nhiễu của Cục Tần số vô tuyến
điện Quốc Gia

BT

Base station transmit Đoạn tần số phát của trạm gốc
segment


BTS

Base staion

BR

Base station receive Đoạn tần số thu của trạm gốc
segment

CAF
DF

Cross
Function

Trạm thu phát gốc

Ambiguity Chức năng chống nhiễu

Direction finding

Định hướng tín hiệu vô tuyến

DFT

Discrette
Transform

DOA


Direction Of Arrival

EMC

Electro
Magnetic Trường điện từ
Compatibility

E-W

Easth – West

FDOA
IOI

Fourier Biển đổi Fourier rời rạc
Hướng sóng tới

Đông Tây

Frequenci Định vị phát xạ dựa vào sự chênh lệch về tần số
Difference Of Arrival
Interference on Idle Chỉ số nhiễu
Mode

Gaussian

Nhiễu tạp âm nhiệt


GSO

Geostationary
Satellite Orbit

GPS

Global
System

LNA

Low Noise Amplifier

Bộ khuếch đại tạp âm thấp

LoS

Line of Sight

Tầm nhìn thẳng

N-S

North – South

Bắc-Nam

PCX/PXI
RADAR


Vệ tinh địa tĩnh

Positioning Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu

Chuẩn kết nối các thiết bị ngoại vi
Radio Detection And Định vị bằng sóng điện từ


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

Ranging
RF

Radio Frequency

Tần số vô tuyến

RFID

Radio
Frequency Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô
Identification
tuyến

S/N
(SNR)


Signal-to-Noise Ratio

TDOA

Time Difference Of Định vị phát xạ dựa vào sự chênh lệch về thời
Arrival
gian

TOA

Time Of Arrival

Thời gian đến

TTTT
VHF

Chỉ số biểu thị cường độ tương đối của tín hiệu so
với nhiễu nền trong kênh truyền dữ liệu

Sở Thông Tin và Truyền Thông
Very High Frequency

VTĐ

Tần số rất cao
Vô tuyến điện

UCA


Uniform
Circular Dàn ăng ten đồng dạng tròn đều
Antenna Array

UHF

Ultra
Frequency

ULA

Uniform
Linear Dàn ăng ten đồng dạng tuyến tính
Antenna Array

High Tần số siêu cao


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6
LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ viễn thông đang ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt với công nghệ thông tin vô tuyến điện. Với khả
năng hoạt động trên nhiều địa hình, khu vực khác nhau hoặc trên toàn cầu, do đó hầu
hết những hoạt động sản xuất, quân sự, hàng không hàng hải, dịch vụ truyền thông…
đều có những ứng dụng tần số vô tuyến. Hơn bao giờ hết, công nghệ ứng dụng tần số

vô tuyến đang bùng nổ mạnh mẽ và trở thành một lĩnh vực được đầu tư nghiên cứu
cũng như quản lý chặt chẽ.
Tần số vô tuyến không chỉ đơn thuần là phương tiện thông tin liên lạc của con
người, mà tài nguyên này còn là đơn vị giúp con người quản lý hoạt động của các hệ
thống trang thiết bị, phương tiện trên một giới hạn về không gian, địa lý. Ứng dụng
của công nghệ thông tin vô tuyến đã đi sâu vào hầu hết mọi hoạt động của con người,
từ hoạt động sản xuất, công nghiệp, dịch vụ: Hàng hải, hàng không, trong các dây
truyền sản xuất của nhà máy công nghiệp, điều hành khai thác hầm mỏ, quản lý Taxi,
hay các dịch vụ truyền thanh, truyền hình,...Cho đến những hoạt động quân sự, ứng
dụng tần số vô tuyến càng trở nên thiết yếu, các hệ thống phòng không, các trang thiết
bị chiến đấu, phương tiện liên lạc quân sự đều có những ứng dụng của vô tuyến điện.
Nói một cách khác, ngày nay ứng dụng của tần số vô tuyến điện đã trở nên hết
sức phổ biến, rộng rãi và vô cùng đa dạng, nó đã trở thành một phần không thể thiếu
trong cuộc sống hiện đại.
Chính vì vị trí, vai trò của những ứng dụng của tần số vô tuyến như vậy, mà tài
nguyên có hạn này cần phải được quản lý và quy hoạch rõ ràng cho từng lĩnh vực cụ
thể. Việc nghiên cứu, tìm hiểu đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật định vị phát xạ gây can
nhiễu trong kiểm soát tần số vô tuyến” sẽ cho chúng ta những góc nhìn cụ thể về
khái niệm, nhiệm vụ của đơn vị quản lý, kiểm soát tài nguyên tần số tại Việt Nam và
hiểu rõ hơn về kỹ thuật xác định, định hướng phát xạ, giải quyết nhiễu vô tuyến điện
của đơn vị trong thời gian qua. Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng đầu
tư thời gian và học hỏi tìm tòi, tuy nhiên tài liệu nghiên cứu còn hạn hẹp, phạm vi
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu còn ít cũng như kinh nhiệm trong quá trình thực
hiện đồ án còn hạn chế, do đó trong đồ án không tránh khỏi những khiếm khuyết hay
sai sót. Kính mong thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo của trường đóng góp ý
kiến chỉ bảo để nội dung của bản đồ án tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cám ơn!

1. Lý do chọn đề tài.
Từ sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng tần số vô tuyến đó, nó đã làm cho

phổ tần số vô tuyến điện vốn đã hữu hạn ngày càng trở lên hữu hạn và vô cùng chật
chội. Mặt khác cũng là do sóng vô tuyến không có biên giới nên thực tế đã làm cho
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

công tác quản lý tần số vô tuyến điện càng trở lên khó khăn hơn, đòi hỏi ngày càng
một cao với yêu cầu đảm bảo việc sử dụng phổ tần trong môi trường dùng chung đạt
hiệu quả cao không bị can nhiễu vô tuyến. Nhưng trong thực tế các hiện tượng can
nhiễu giữa các hệ thống thông tin vô tuyến với nhau vẫn thường xuyên xảy ra. Thậm
chí ngay giữa các hệ thống thiết bị không phải thông tin vô tuyến nhưng có sinh ra các
phát xạ vô tuyến điện cũng gây can nhiễu với các hệ thống thông tin vô tuyến điện.
Thực tế hiện nay, thông tin vô tuyến điện không chỉ có có ý nghĩa cấp thiết
trong liên lạc, truyền thông mà còn giữ vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực khác
trong cuộc sống và các hoạt động sản xuất như hàng không, sản xuất công nghiệp, du
lịch,các dịch vụ truyền hình, hàng hải…, do đó khi can nhiễu xảy ra sẽ làm cản trở,
gián đoạn các hoạt động này, làm giảm năng suất cũng như chất lượng lao động, đối
với hoạt động điều hành hàng không, việc can nhiễu còn có thể gây ra hậu quả nghiêm
trọng cho chuyến bay.
Trước những yêu cầu thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật
định vị phát xạ gây can nhiễu trong kiểm soát tần số vô tuyến” với mong muốn
nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý tần số vô tuyến điện, về can nhiễu vô
tuyến và các phương pháp định hướng, định vị nhiễu, từ đó có phương pháp khắc phục
hợp lý hiệu quả. Đồng thời, tôi cũng mong muốn rằng những cơ sở lý thuyết đã được

nghiên cứu sẽ ứng dụng vào thực tế hiện nay một cách hiệu quả đảm bảo cho các hoạt
động thông tin vô tuyến được thông suốt, ổn định.
2. Tính cấp thiết.
Ứng dụng tần số vô tuyến đã được triển khai trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau,
mà trên một giới hạn địa lý những tần số lân cận nhau hoặc phát xạ không mong muốn
từ những nguồn phát xạ tự nhiên hoặc nhân tạo có thể gây ra sự can nhiễu cho nhau.
Do đó, việc quản lý nguồn tài nguyên tần số vô tuyến điện là hết sức cần thiết, mang
lại nhiều lợi ích kinh tế, phục vụ an ninh, quốc phòng và trật tự, an toàn xã hội.
Khi một hệ thống thông tin vô tuyến điện bị can nhiễu, nó sẽ ảnh hưởng đến
chất lượng các hoạt động dịch vụ của hệ thống, đến khả năng liên lạc hay truyền nhận
thông tin. Do vậy vấn đề đặt ra là phải xác định và loại bỏ được các nguyên nhân can
nhiễu hay các nguồn đã gây ra can nhiễu.
Từ yêu cầu thực tế đó, định hướng tín hiệu cung cấp dữ liệu cho định vị nguồn
phát sóng, nhằm mục đích xác định vị trí nguồn gây nhiễu, phát sóng bất hợp pháp,
giúp cho quản lý phổ tần số chặt chẽ và hiệu quả hơn, đồng thời có thể phát hiện và
loại bỏ các nguồn can nhiễu cho các hệ thống thông tin mà nhiều nguyên lý, phương
pháp, quy trình kỹ thuật xác định can nhiễu đã được nghiên cứu, xây dựng và áp dụng.
Định hướng tín hiệu, cung cấp dữ liệu cho định vị nguồn phát sóng, nhằm mục
đích xác định vị trí các nguồn gây nhiễu, phát sóng bất hợp pháp, giúp cho quản lý phổ
tần số chặt chẽ và hiệu quả hơn.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6


Do đặc điểm cấu hình thiết bị sử dụng kỹ thuật định hướng đơn kênh không quá
phức tạp, tính năng cơ động, giá thành hợp lý và đáp ứng yêu cầu của định vị nguồn
phát sóng, nên hiện nay các kỹ thuật định hướng đơn kênh được sử dụng rất nhiều
trong kiểm soát tần số vô tuyến điện.
3. Lịch sử nghiên cứu.
Đến nay, cũng có nhiều tài liệu đề cập đến định hướng nguồn phát sóng vô
tuyến điện, tuy nhiên chỉ mang tính sơ lược, chủ yếu là giới thiệu sản phẩm thiết bị,
nên các kiểm soát viên còn hạn chế trong nắm bắt lý thuyết và thực tế sử dụng thiết bị
định hướng cho phù hợp với yêu cầu công việc. Việc tìm hiểu, nghiên cứu một số kỹ
thuật định hướng để định vị nguồn phát sóng, nhất là các kỹ thuật định hướng đơn
kênh, và hướng cải tiến nâng cao độ chính xác cho một trong các kỹ thuật định hướng
đơn kênh, đó là một đề tài có tính thực tiễn và cần thiết.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu và nắm vững nguyên lý, quy trình
của một số kỹ thuật định hướng để định vị nguồn phát sóng trong hoạt động kiểm soát
tần số vô tuyến điện, sau đó đi sâu vào phân tích, đánh giá các kỹ thuật định hướng
đơn kênh hiện đang được sử dụng và nghiên cứu hướng cải tiến nâng cao độ chính xác
cho một trong các kỹ thuật định hướng đơn kênh nêu trên.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hiện tượng can nhiễu vô tuyến, phương
pháp xác định nhằm loại bỏ nguồn phát xạ gây can nhiễu trong thông tin vô tuyến.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu về can
nhiễu vô tuyến.
6. Cơ sở luận và phương pháp nghiên cứu.
Từ việc tìm hiểu khái niệm, bản chất hiện tượng của các nguồn can nhiễu vô
tuyến, đồ án sẽ tập trung đi vào tìm hiểu, nghiên cứu về nguyên lý cũng như các
phương pháp định hướng định vị xác định nguồn phát xạ gây can nhiễu để từ đó có thể
xử lý, loại bỏ nhiễu.
Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt trong luận văn là kết hợp lý thuyết, đánh
giá qua đồ thị, số liệu và thực nhiệm với thiết bị có sẵn.

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Qua đề tài chúng ta đã nghiên cứu và tìm hiểu
được cơ sở lý thuyết cùng các nguyên lý, các phương pháp và quy trình kỹ thuật
nghiệp vụ trong quá trình định hướng xác định các phát xạ vô tuyến điện nói chung và
phát xạ vô tuyến điện gây can nhiễu nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài cũng đã giúp chúng ta có thêm cơ sở để giải
quyết bài toán chống can nhiễu vô tuyến điện vốn đã và đang trở thành vấn đề hết sức
bức xúc và vô cùng cấp bách hiện nay trong bối cảnh các dịch vụ ứng dụng tần số vô
tuyến điện đang rất phổ biến.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1.

201
6

CHƯƠNG 1: TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẦN SỐ
1.1. Tần số vô tuyến và phổ tần số vô tuyến điện.
1.1.1. Một số khái niệm.
Sóng vô tuyến:
Sóng vô tuyến điện là sự truyền lan của dao động điện từ có tần số thấp hơn
3000GHz truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo. Nói theo
cách khác, là một kiểu bức xạ điện từ với bước sóng dài hơn ánh sáng hồng ngoại.
Sóng vô tuyến có tần số từ khoảng từ 3 KHz đến 3000 GHz, tương ứng bước sóng từ
100 Km tới 0,1 mm. Giống như các sóng điện từ khác, chúng truyền lan trong không

gian với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng. Sóng vô tuyến được tạo ra do sự bức xạ điện
từ vào trong không gian nhờ các hệ thống anten. Sóng vô tuyến xuất hiện trong tự
nhiên do hiện tượng sét, tương tác của hệ thiên văn, do hoạt động của công nghiệp.
Người ta thường ứng dụng sóng vô tuyến điện trong việc truyền bá thông tin với các
cự ly khá lớn như trong các hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tin vô tuyến điện,
thông tin di động, các hệ thống vô tuyến dẫn đường Hàng không, Hàng hải, thông tin
vệ tinh, nghiên cứu vũ trụ, radar, tên lửa và một số các ứng dụng khác. Sóng vô tuyến
có đặc tính truyền lan khác nhau trong khí quyển Trái Đất ở các dải tần số khác nhau;
sóng dài truyền theo đường cong của trái đất, sóng ngắn truyền lan theo phương thức
ứng dụng hiệu ứng phản xạ từ tầng điện ly nên có thể truyền đi rất xa, các bước sóng
ngắn hơn bị phản xạ yếu hơn và truyền theo đường nhìn thẳng [7,tr.5].
Truyền lan sóng vô tuyến:
Việc truyền lan của sóng vô tuyến phụ thuộc vào môi trường truyền sóng, tần
số (hay bước sóng) của sóng vô tuyến. Trên đường truyền, khi sóng vô tuyến gặp các
vật cản trên đường truyền thì sẽ xuất hiện các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ…
v.v
Nghiên cứu hiện tượng điện từ như phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, phân cực và hấp
thụ là vấn đề quan trọng trong việc nghiên cứu cách sóng vô tuyến truyền đi trong môi
trường không gian tự do và trên bề mặt Trái Đất. Sóng vô tuyến có tần số khác nhau
chịu các ảnh hưởng khác nhau khi chúng lan truyền trong khí quyển.
Vận tốc, bước sóng và tần số:
Sóng vô tuyến được truyền lan gần với vận tốc ánh sáng trong chân không. Nếu
sóng vô tuyến va đập vào vật thể dẫn điện có kích thước bất kỳ, nó sẽ chậm lại phụ
thuộc vào độ từ thẩm và hằng số điện môi của vật thể đó.
Bước sóng được định nghĩa là khoảng cách từ đỉnh sóng này tới đỉnh sóng kế
tiếp, nó tỉ lệ nghịch với tần số, Khoảng cách sóng vô tuyến đi được trong một giây ở
chân không là 299.792.458 m (~ 3.10 8m/s), đây là bước sóng của tín hiệu vô tuyến 1
Hertz. Một tín hiệu vô tuyến 1 Megahertz có bước sóng là 299 mét.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1


11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

Bước sóng được tính theo công thức:
�= c/f
Trong đó: � là bước sóng, đơn vị là mét.
c là vận tốc lan truyền của sóng vô tuyến, c ≈ 3.108m/s.
f là tần số sóng vô tuyến, đơn vị là Hertz.
Liên lạc vô tuyến:
Ứng dụng sự lan truyền sóng vô tuyến trong không gian, người ta thực hiện
điều chế sóng vô tuyến bởi thông tin cần liên lạc (sóng vô tuyến hoặc sóng cao tần).
Sau đó sử dụng hệ thống anten để phát vào không gian.
Để thu được tín hiệu vô tuyến, ví dụ như từ các đài vô tuyến AM/FM, cần một
anten vô tuyến. Tuy nhiên, anten sẽ nhận được hang ngàn tín hiệu vô tuyến tại một
thời điểm, một bộ dò sóng vô tuyến (bộ mạch cộng hưởng – khung cộng hưởng) là cần
thiết để điều chỉnh tới một tần số cụ thể (hay dải tần số). Khung cộng hưởng là một
mạch điện gồm tụ điện và cuộn cảm được thiết kế để cộng hưởng với một tần số cụ thể
(hay băng tần), do đó nó khuếch đại sóng sin ở tần số vô tuyến cần thu, trong khi bỏ
qua các sóng sin khác. Thông thường khung cộng hưởng được thiết kế sao cho hoặc
điện cảm hoặc tụ điện sẽ điều chỉnh được để cho phép người dùng thay đổi tần số
muốn thu.
1.1.2. Phổ tần số vô tuyến.
Phổ tần (spectrum): Thực chất có thể hiểu là một dạng của hàm chuyển đổi, với
một dạng sóng liên tục, phổ là sự chuyển dổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần
số. Dưới đây là hình ảnh mô phỏng chuyển đổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền

tần số:

Hình 1.1. Chuyển đổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số
Phổ tần số vô tuyến (còn gọi là phổ vô tuyến hay phổ tần số vô tuyến) là phần
phổ điện từ tương ứng với tần số vô tuyến – có nghĩa là các tần số thấp hơn khoảng
3000 GHz (hoặc tương đương với bước sóng dài hơn khoảng 0.1 mm). Các phần khác
của phổ vô tuyến được sử dụng cho các công nghệ và ứng dụng truyền dẫn vô tuyến
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

khác. Tại Việt Nam, phổ tần số vô tuyến do Nhà nước thống nhất quản lý, đây là một
dạng tài nguyên cực kì quý giá và hữu hạn; phổ tần số vô tuyến có thể được cấp phép,
thi tuyển hoặc bán đấu giá có thời hạn cho các nhà khai thác hệ thống tuyền dẫn vô
tuyến (ví dụ như các nhà khai thác các hệ thống điện thoại di động hoặc các đài phát
thanh truyền hình). Các dải tần số được phân bố thường liên quan đến mục đích sử
dụng.
Một băng tần là một dải nhỏ trong phổ tần thông tin vô tuyến, trong một băng
tần các kênh thông tin thường được sử dụng hoặc dành cho cùng mục đích. Ở tần số
trên 300 GHz, bầu khí quyển Trái Đất hấp thụ mạnh bức xạ điện tử, bức xạ điện từ
không thể xuyên qua được. Ở dải tần nằm trong cửa sổ tần số quan sát và cận hồng
ngoại, khí quyển hấp thụ yếu và bức xạ điện từ dễ dàng xuyên qua bầu khí quyển.
Để chống nhiễu và sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến, các nghiệp vụ sẽ
được phân bổ theo các dải tần khác nhau. Ví dụ, thông tin di động, quảng bá hay dẫn

đường sẽ được ấn định hoạt động trong các dải tần số không chồng lấn nhau.Mỗi một
băng tần có một sơ đồ băng tần cơ bản cho biết băng tần đó được sử dụng và chia sẻ
như thế nào, để tránh nhiễu và thiết lập giao thức cho tính tương thích của máy phát và
máy thu [7,tr.10]. Các băng tần được chia thành các bước sóng 10 n mét hay ở tần số
3.10n Hertz.
1.1.3. Phân chia băng tần.
Theo tần số hay bước sóng của tần số vô tuyến điện mà người ta chia phổ tần
thành nhiều dải băng tần khác nhau. Dưới đây là bảng phân chia băng tần theo bước
sóng hay tần số thành các dải tần với tên gọi cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Phân chia băng tần vô tuyến điện
Tên gọi
băng tần

Viết
tắt

Băng
tần
ITU

Tần số
cực kỳ
thấp
Tần số
siêu thấp

ELF

1


SLF

2

Tần số
cực thấp

ULF

3

Tần số và
bước sóng
trong không
khí

Ứng dụng

<3 Hz
>100.000 Km
3–30 Hz
100,000 10,000Km
30–300 Hz
10,000
–1000 Km
300–3000 Hz
1000–100 Km

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1


Tạp âm điện từ tự nhiên và do con
người tạo ra.
Thông tin dưới nước.

Thông tin dưới nước.
Thông tin dưới nước, thông tin trong
hầm mỏ.
13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

Tần số
rất thấp

VLF

4

3 – 30 KHz
100–10 Km

Dẫn đường, tín hiệu thời gian, thông
tin dưới nước, thiết bị hiển thị nhịp tim
không dây, địa vật lý.
30–300 KHz
Dẫn đường, tín hiệu thời gian, quảng

10–1 Km
bá (sóng dài) AM (Châu Âu và một
phần Châu Á), RFID, vô tuyến nghiệp
dư.
300–3000 KHz Quảng bá (sóng trung) AM, vô tuyến
1000 – 100 m nghiệp dư.

Tần số
thấp

LF

5

Tần
số MF
trung
bình
Tần
số HF
cao

6

7

3–30 MHz
100–10 m

Tần

số VHF
rất cao

8

30– 300 MHz
10–1 m

Tần
số UHF
cực cao

9

300–3000
MHz
1m–100 mm

Tần
số SHF
siêu cao

10

3–30 GHz
100–10 mm

Tần
cực
cao


số EHF
kỳ

11

30–300 GHz
10–1 mm

Tần
cực

số THz
cực hay

12

300 – 3000
GHz

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

Quảng bá sóng ngắn, vô tuyến nghiệp
dư, thông tin ngoài đường chân trời,
RFID. Radar ngoài đường chân trời,
thông tin vô tuyến thiết lập liên kết tự
động (ALE)/(NVIS), điện thoại vô
tuyến di động và hàng hải.
Vô tuyến FM, thông tin quảng bá,
thông tin giữa máy bay – máy bay và

máy bay – mặt đất. Thông tin di động
mặt đất và hàng hải, vô tuyến nghiệp
dư và vô tyến thời tiết.
Quảng bá truyền hình, lò vi sóng,
thông tin/thiết bị vi ba, thiên văn vô
tuyến, điện thoại di động, WLAN,
Bluetooth, ZigBee, GPS và vô tuyến
hai chiều như vô tuyến di động mặt
đất, FRS và GMRS, vô tuyến nghiệp
dư.
Thiên văn vô tuyến, thông tin/thiết bị
vi ba, WLAN, radar, vệ tinh thông tin,
truyền hình vệ tinh, DBS, vô tuyến
nghiệp dư.
Thiên văn vô tuyến, thông tin vi ba cao
tần, viễn thám, vô tuyến nghiệp dư, vũ
khí định hướng chùm năng lượng trực
tiếp, máy quét sóng milimet.
Ứng dụng tiềm năng trong y học thay
thế cho tia – X, thông tin/tính toán
14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
cao hay THF
Terahertz

201
6
1mm–100 µm


terahertx, viễn thám. Vô tuyến nghiệp
dư…

1.2. Quản lý tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.
1.2.1. Yêu cầu.
Phổ tần số vô tuyến điện (VTĐ) là nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia.
Việc quản lý, sử dụng tần số VTĐ và quỹ đạo vệ tinh thuộc quyền Việt Nam được
thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo đúng quy hoạch của Nhà nước, có hiệu quả, công
bằng, hợp lý, và tiết kiệm; bảo đảm để các hệ thống thông tin VTĐ hoạt động không bị
nhiễu có hại và không gây nhiễu có hại; đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số VTĐ phục vụ
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tạo điều kiện phát triển nhanh các
công nghệ mới về viễn thông; bảo vệ chủ quyền quốc gia về sử dụng tần số VTĐ và
quỹ đạo vệ tinh.
1.2.2. Quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.
Dưới đây là sơ đồ mô hình quản lý tần số tại Việt Nam:

Hình 1.2. Mô hình quản lý tần số quốc gia
Quy trình và bộ phận quản lý được quy định rõ ràng trong các văn bản, nghi
định rõ ràng, trong đó có một số quy định chung về quản lý tần số như sau [2,tr.1]:
1.2.2.1.
1.2.2.2.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện trong phạm vị cả
nước.
Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.





Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản
lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện tại địa phương.

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.2.3.

201
6

Nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện bao gồm:


Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật về tần số VTĐ, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị VTĐ, phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn bức xạ
VTĐ.
• Phê duyệt hoặc trình báo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức
thực hiện quy hoạch tần số VTĐ; phân bổ băng tần phục vụ mục đích
quốc phòng, an ninh; quy định điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần
số VTĐ.

• Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số VTĐ;
quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số VTĐ, phí sử dụng tần
sốVTĐ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
• Tổ chức việc phối hợp tần số VTĐ và quỹ đạo vệ tinh với các quốc gia,
vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế; đăng ký tần số VTĐ và quỹ đạo vệ
tinh với tổ chức quốc tế.
• Kiểm tra, kiểm soát tần số VTĐ, xử lý nhiễu có hại.
• Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về tần số VTĐ.
• Hợp tác quốc tế về tần số VTĐ.
• Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ VTĐ, cấp Chứng chỉ VTĐ
viên.
• Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số VTĐ.
1.2.3. Quy hoạch tần số.
Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia quốc gia là phương án phân chia phổ tần
số VTĐ thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ theo từng thời kỳ và quy định điều
kiện để thiết lập trật tự khai thác, sử dụng tối ưu phổ tần số VTĐ trên phạm vi cả nước
[4,tr.56-57].
Quy hoạch phổ tần số VTĐ cho các nghiệp vụ là phân chia dải tần từ 9KHz đến
400GHz thành các băng tần nhỏ và quy định mục đích, điều kiện sử dụng các băng tần
đó.
Các nghiệp vụ chủ yếu gồm: Cố định, lưu động, quảng bá (Phát thanh và truyền
hình), hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn,...
Quy hoạch theo kênh là phân chia một số băng tần thành các nhóm kênh tần số
cụ thể cho các hệ thống VTĐ cụ thể theo quy hoạch phổ tần VTĐ cho các nghiệp vụ
để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Quy hoạch theo vùng là thiết lập các vùng tái sử dụng tần số trong dải sóng cực
ngắn để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
ngành viễn thông, phát thanh, truyền hình.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1


16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

Nguyên tắc của việc quy hoạch phổ tần số.


Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và
thông lệ quốc tế.
• Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước từng thời kỳ; bảo đảm hài hoà nhu cầu sử dụng tần số vô
tuyến điện phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
• Phù hợp với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế
giới, đồng thời tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt
Nam.
• Bảo đảm quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết
kiệm, đúng mục đích.
• Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến sử dụng hiệu quả phổ tần
số vô tuyến điện.
• Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.
• Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đối với băng tần
sử dụng trong hoạt động viễn thông.



Quy hoạch băng tần tại Việt Nam.


Băng tần 406,1-470MHz.
Bảng 1.2. Phân chia tần số 406,1-470MHz

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

406,1
- 430
MHz


TUYẾ
N
ĐỊNH
VỊ

430
- 440
MHz

CỐ
ĐỊNH

LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

440
- 445
MHz

445
- 450
MHz

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

CỐ
ĐỊNH
LƯU

ĐỘNG
MẶT
ĐẤT
(CDMABR)

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

450
- 453,08
MHz

453,08
- 457,37
MHz

457,37
- 463,08
MHz

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

(CDMABT)

CỐ
ĐỊNH
LƯU
ĐỘNG
MẶT
ĐẤT

463,08
- 467,37
MHz

467,37
- 470
MHz

Quy hoạch cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của
Việt Nam.
+ Các dải tần 406,1-430MHz, 450-452,73MHz, 457,02-462,73MHz,
467,02-470MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố
định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201

6

(Các hệ thống sử dụng tần số trong đoạn băng tần 467,02-470MHz
phải chấp nhận nhiễu do phát xạ ngoài băng của kênh truyền hình 21
gây ra).
+ 430-440MHz: Dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.
+ 440-445MHz và 445-450MHz: Dành cho các hệ thống vi ba ít kênh
và các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có
khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz, khoảng cách thu - phát
5MHz nhưng không hạn chế sử dụng cho các hệ thống cố định, lưu
động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz sử dụng
1tần số.
+ 452,73-457,02MHz và 462,73-467,02MHz: Dành cho các hệ thống
thông tin vô tuyến lưu động mặt đất và các hệ thống mạch vòng vô
tuyến nội hạt (WLL) sử dụng công nghệ CDMA.


Băng tần 821-960 MHz.

Quy hoạch cho các hệ thống thông tin di động tế bào số sử dụng công nghệ
GSM và CDMA của Việt Nam đến năm 2010.
Bảng 1.3. Quy hoạch băng tần 821-960 MHz
Cố định
lưu động

CDMA
(BR)

Cố định
lưu động


TRUNKING
(BT)

Cố định
lưu động

CDMA
(BT)

821 – 824

821 – 835

835 – 851

851 – 866

866 – 869

880 – 890

EGSM
(BR)

Cố định
lưu
động

GSM

(BR)
1

2

EGSM
(BT)

3

880 – 890 – 898.5 – 906.7
890
898.5
906.7
– 915

GSM
(BR)
1

915
925

– 925–
935

2

3


935 – 943.5 – 951.7 –
943.5 951.7
960

+ Băng tần 824-835MHz và 869-880MHz: Dành cho hệ thống CDMA
toàn quốc.
+ Băng tần 851-866MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế
(Trunking).
+ Băng tần 890-915MHz và 935-960MHz: Dành cho ba hệ thống GSM
toàn quốc (theo các lô 1, 2, 3).
+ Băng tần 880-890MHz và 925-935MHz: Dành cho hệ thống E-GSM
toàn quốc.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6

+ Băng tần 821-824MHz, 835-851MHz, 866-869MHz và 915925MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.


Quy hoạch băng tần 1710-2200 MHz.
+ Băng tần 1710-1785MHz và 1805-1880MHz: Dành cho bốn hệ thống
GSM toàn quốc (Theo các lô 1, 2, 3, 4).
+ Băng tần 1895-1900MHz: Dành cho các hệ thống mạch vòng vô
tuyến nội hạt (WLL) dùng chung với các hệ thống điện thoại đa truy

cập (PHS, DECT và các loại tương đương). Tùy mức độ phát triển
của thông tin di động tế bào số, đoạn băng tần này sẽ được xem xét
lại theo từng thời kỳ.
+ Băng tần 1785-1805MHz, 1880-1895MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu
động.
+ Băng tần 1900-1980 MHz, 2010-2025MHz, 2110-2170MHz: Dành
cho các hệ thống IMT-2000.
+ Băng tần 1980-2010MHz, 2170-2200MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu
động qua vệ tinh.
+ Băng tần 2025-2110MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu
động.
Bảng 1.4. Quy hoạch băng tần 1710-2200 MHz
+ GSM1800
+ (BR)

1

2

3

1710
-1730

1730
-1750

1750
-1770


Lưu
động
1880
- 1895

IMT2000
1895
- 1900

4

GSM1800
(BT)

Lưu
động

1

2

3

4

1805
-1825

1825
-1845


1845
-1865

1865
-1880

IMT2000

Cố
định
lưu
động

IMT2000

Lưu
động
qua vệ
tinh

PHS &
DECT

1980
- 2010

2010
- 2025


2025
- 2110

2110
- 2170

2170
- 2200

1770 1785
-1785 -1805

Lưu động
qua vệ
tinh
1900
- 1980

Quy hoạch cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 của Việt Nam đến năm
2015 trong dải tần 1900-2200 MHz được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin
di động thế hệ thứ 3 theo các tiêu chuẩn IMT-2000 của liên minh viễn thông quốc tế
ITU ở Việt Nam.
SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201

6

1.2.4. Kiểm soát tần số vô tuyến điện .
1.2.4.1.

Mục đích của việc kiểm tra, kiểm soát tần số VTĐ.
Công tác kiểm tra tần số VTĐ và xử lý can nhiễu, là một trong những nội dung
quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số VTĐ. Nó gồm có hai khía cạnh: Kiểm soát
tần số VTĐ và Thanh tra, kiểm tra thực thi pháp luật. Hai khía cạnh này có mối quan
hệ rất chặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm vụ chung là:





1.2.4.2.

Đảm bảo hoạt động sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ tuân thủ
quy định của pháp luật về tần số VTĐ thông qua công tác kiểm tra, kiểm
soát các thông số kỹ thuật và khai thác của các đài VTĐ. Phát hiện và
nhận dạng các đài phát VTĐ bất hợp pháp.
Xác định và giải quyết các vấn đề về can nhiễu VTĐ.
Thu thập các dữ liệu sử dụng tần số VTĐ hiện thời, xác định mức độ
khai tác, sử dụng các băng tần số, kênh tần số đã quy định, ấn định cấp
phép, bao gồm cả đánh giá dung lượng đáp ứng của kênh tần số và kiểm
tra tính hiệu quả của công tác ấn định và quy hoạch tần số VTĐ để phục
vụ công tác quản lý phổ tần số VTĐ [1,tr.2].

Các tác vụ của kiểm soát tần số VTĐ.


• Kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ theo đúng quy định
trong giấy phép và các tiêu chuẩn:
• Kiểm soát và giải điều chế tín hiệu để
+ Trợ giúp nhận dạng nguồn can nhiễu có hại.
+ Đảm bảo việc tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế về nhận
dạng tín hiệu, ví dụ như băng thông tín hiệu, vô hiệu đài VTĐ.


Nhận dạng các đài VTĐ bất hợp pháp:
+ Đo các thông số kỹ thuật của đài VTĐ có thể vi phạm các quy định
và tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
+ Định hướng, định vị để xác định các nguồn can nhiễu có hại và các
đài VTĐ hoạt động không tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn quốc
gia và quốc tế.
+ Đo tần số theo bảng dung sai tần số.
+ Đo độ rộng băng tần chiếm dụng theo giá trị độ rộng băng tần được
ấn định.
+ Đo các giá trị phát xạ FM theo giá trị độ di tần được ấn định.
+ Đo các giá trị phát xạ giả và phát xạ ngoài băng theo giới hạn trong
các băng tần; đo tương thích điện từ trường (EMC).
+ Đo mức của phát xạ hài (sóng mang phụ) theo các mức được ấn định.

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201

6

+ Đo kiểm tra đặc tính điều chế của loại phát xạ.
+ Đo các đặc tính kỹ thuật đối với các nghiệp vụ như truyền hình,
truyền dẫn vệ tinh băng rộng, vv...
+ Đo các mức phát xạ có đúng với các tiêu chuẩn đối với các thiết bị sử
dụng có điều kiện (giấy phép chủng loại).
+ Thực hiện kiểm tra định kỳ các đài VTĐ để xác định mức độ tuân thủ
các quy định về kỹ thuật, khai thác và quản lý phổ tần số VTĐ.
• Thu thập số liệu đánh giá việc sử dụng phổ tần.


Đo cường độ điện trường và mật độ phổ công suất để hỗ trợ công tác
quản lý phổ tần nhằm:
+
+
+
+




1.2.4.3.

Nghiên cứu ấn định tần số và truyền sóng.
Tính toán tỷ số tín hiệu trên nhiễu.
Tiêu chuẩn chung.
Phân tích tính toán can nhiễu.

Đo tỷ số bảo vệ tín hiệu trên nhiễu

Xác định độ chiếm dụng của những băng tần.
Xác định khoảng cách tần số/địa hình giữa các đài.

Các khu vực kiểm soát.
Theo sơ đồ cấu trúc tổ chức bộ máy của Cục Tần số vô tuyến điện thì hiện tại
công tác kiểm soát tần số vô tuyến điện được phân cho 8 Trung tâm Tần số vô tuyến
điện của mình trên địa bàn tương ứng. Cụ thể:








Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I - Trụ sở tại Hà Nội, thực hiện
quản lý địa bàn 11 tỉnh gồm: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Ninh,
Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Nam, Hà Nội và
Ninh Bình.
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II – Trụ sở tại T.p Hồ Chí
Minh, thực hiện quản lý địa bàn gồm 9 tỉnh: T.p Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An,
Tiền Giang, Bến Tre.
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III – Trụ sở tại Đà Năng, thực
hiện quản lý địa bàn gồm 8 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Trị , Thừa Thiên –
Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum.
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV – Trụ sở tại Cần Thơ, thực
hiện quản lý địa bàn gồm 10 tỉnh gồm: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long,
Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, và
Cà Mau.


SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

201
6



Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V – Trụ sở tại Hải Phòng, thực
hiện quản lý địa bàn gồm 6 tỉnh: Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên,
Nam Định, Thái Bình.
• Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VI - Trụ sở tại T.p Vinh –
Nghệ An, thực hiện quản lý địa bàn gồm 4 tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Thanh Hóa.
• Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII – Trụ sở tại Nha Trang –
Khánh Hòa, thực hiện quản lý địa bàn gồm 7 tỉnh: Bình Thuận, Đặc Lắc,
Đắc Nông, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Phú Yên.
• Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VIII – Trụ sở tại T.p Việt Trì –
Phú Thọ, thực hiện quản lý địa bàn gồm 8 tỉnh: Điện Biên, Hà Giang,
Lai Châu, Lào Cai,
Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và Yên Bái.
Ngoài ra, để công tác kiểm soát tần số vô tuyến điện được đồng bộ, nhịp nhàng
trên phạm vi cả nước còn có sự điều phối, hướng dẫn của phòng Kiểm soát tần số.
1.3.


Kết luận.

Chương 1 đã đưa ra những khái niệm cơ bản về sóng điện từ và các tham số của
sóng điện từ, cách phân chia băng tần sóng điện từ theo quy chuẩn quốc tế. Đồng thời
chương 1 cũng đã giới thiệu qua về công tác quản lý tần số tại nước ta qua các yếu tố
về quy hoạch tần số, tác vụ kiểm soát tần số và phân chia khu vực quản lý tần số trên
toàn quốc.
Những nội dung của chương một là những khái niệm, kiến thức căn bản về
sóng điện từ và quản lý tần số, qua đó hiểu bản chất của sóng điện từ và nắm được
mục đích sử dụng của từng dải băng tần, từ đó nhận định được những dải băng tần nào
có thể xảy ra can nhiễu với mật độ cao, cần được chú trọng trong quản lý và xử lý
nhiễu. Có thể nói rằng chương 1 là cơ sở để chương 2 trình bày những nội dung
chuyên sâu về nhiễu, và các phương pháp, kỹ thuật định vị phát xạ nhiễu, từ đó định
hình được hướng giải quyết nhiễu trong thực tế.

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

22


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.

201
6

CHƯƠNG 2: NHIỄU VÔ TUYẾN VÀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT KIỂM SOÁT
XÁC ĐỊNH CAN NHIỄU


2.1.

Nhiễu vô tuyến.

2.1.1. Khái niệm nhiễu vô tuyến điện.
• Khái niệm và phân loại


Khái niệm

Can nhiễu là những tác động có hại của một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ
trên đầu vào của máy thu ảnh hưởng đến tín hiệu có ích trong hệ thống thông tin vô
tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng, hoặc bị mất hẳn thông tin. Tùy theo mức độ
tác động của nhiễu, và khả năng lọc bỏ nhiễu của máy thu mà chất lượng làm việc
trong quá trình thu và xử lý thông tin của các hệ thống thông tin là tốt hay xấu. Việc
chống nhiễu là yêu cầu cơ bản đặt ra đối với các hệ thống vô tuyên điện nhằm nâng
cao chất lượng thu và xử lý thông tin [7,tr.34].


Phân loại

Can nhiễu có thể chia làm 3 loại: Nhiễu cho phép, nhiễu chấp nhận được và
nhiễu có hại.
+ Nhiễu cho phép: Là nhiễu thấy được hoặc dự tính được thỏa mãn
nhiễu định lượng và các điều kiện dùng chung trong khuyến nghị
ITU hoặc trong thỏa thuận đặc biệt.
+ Nhiễu chấp nhận được: Mức độ nhiễu cao hơn nhiễu cho phép và đã
được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quan quản lý mà không ảnh
hưởng đến các cơ quan quản lý khác.
+ Nhiễu có hại: Là nhiễu làm nguy hại đến hoạt động nghiệp vụ vô

tuyến dẫn đường hoặc các nghiệp vụ an toàn khác hoặc làm hỏng,
làm cản trở nghiêm trọng hoặc làm gián đoạn nhiều lần một nghiệp
vụ thông tin vô tuyến điện đang khai thác đúng qui định. Trong các
loại can nhiễu trên thì nhiễu cần quan tâm là nhiễu có hại.
2.1.2. Đánh giá các nguy cơ can nhiễu vô tuyến.




Với mật độ sử dụng tần số vô tuyến điện dày đặc như hiện nay, nguy cơ
can nhiễu vô tuyến là rất cao, có thể nói là thường trực bởi một số
nguyên nhân chính, phổ biến như sau:
Nhiễu đồng kênh (Co-chanel interferences): Nhiễu giữa hai hay nhiều
đài vô tuyến điện trên cùng tần số. Trường hợp này hay xảy ra với các

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP











2.2.

201
6

mạng thông tin di động khi khoảng cách tái sử dụng tần số giữa hai trạm
BTS không đảm bảo tỷ số S/N.
Nhiễu lân cận (Adjacent chanel interferences): Hay còn gọi là nhiễu
kênh kề. Là do tín hiệu của kênh liền kề có băng thông rộng hơn băng
thông cho phép và chồng lấn sang kênh tần số khác. Trường hợp này
cũng hay xảy ra đối với các mạng thông tin di động.
Nhiễu do một đài phát vô tuyến điện bất hợp pháp (phát xạ bất hợp
pháp) gây ra với một đài vô tuyến điện khác.
Nhiễu do các thiết bị không đảm bảo yêu cầu tương thích điện từ trường
(EMC) gây ra. Ví dụ nhiễu từ các bộ khuếch đại tín hiệu từ truyền hình
cáp gây ra cho các đài truyền hình tương tự; Nhiễu do bức xạ tại các
điểm tiếp xúc giữa đường dây truyền tải điện không bao bọc và các trụ
sứ không đảm bảo kỹ thuật đã gây nhiễu cho các mạng đài vô tuyến điện
đặt gần.
Nhiễu do các phát xạ không mong muốn (bao gồm phát xạ ngoài băng và
phát xạ giả): Là do các thiết bị phát sóng vô tuyến điện phát các phát xạ
ngoài băng không đáp ứng các qui chuẩn kĩ thuật về phát xạ không mong
muốn, các phát xạ ngoài băng này gây nhiễu cho các đài vô tuyến điện
khác.
Nhiễu do điện thoại không dây (điện thoại máy mẹ máy con) có tần số
không đúng quy hoạch tần số vô tuyến điện gây nhiễu cho các đài vô
tuyến điện. Ví dụ, điện thoại không dây DECT 6.0 được sản xuất tịa
Mỹ, Canada gây nhiễu cho mạng thông tinn di động 3G.


Quy trình xử lý nhiễu.

2.2.1. Kháng nghị nhiễu.




Tổ chức, cá nhân (người sử dụng) được cấp giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải
quyết nhiễu có hại (kháng nghị nhiễu).
Khi phát hiện can nhiễu, người sử dụng thông báo về nhiễu có hại cho
Cục Tần số vô tuyến điện theo mẫu quy định và thực hiện theo hướng
dẫn của Cục Tần số vô tuyến điện để xác định nguồn gây nhiễu, nguyên
nhân gây nhiễu và thưc hiện các biên pháp để xử lý nhiễu có hại [3,Điều
34-Chương V].

2.2.2. Tiếp nhận thông tin nhiễu.



Phòng Kiểm soát tần số nhận thông tin nhiễu từ thông báo nhiễu từ các
cơ quan quản lý tần số nước ngoài.
Trung tâm nhận thông tin nhiễu từ:

SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


201
6

+ Thông báo nhiễu của các tổ chức, cá nhân trong nước.
+ Yêu cầu về xử lý nhiễu của Lãnh đạo Cục.
+ Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nhiễu.




Trung tâm nhận thông tin nhiễu trao đổi với bên bị nhiễu để thu thập
thông tin về nhiễu trong trường hợp bên bị nhiễu không thông báo nhiễu
hoặc thông báo không đầy đủ các thông tin về nhiễu theo mẫu
Bm.KST.01.01.
Chậm nhất 2 ngày kể từ ngày nhận được thông tin nhiễu, đơn vị nhận
thông tin nhiễu cập nhập các thông tin về nhiễu lên cơ sở dữ liệu kiểm
tra, kiểm soát [3,Điều 38-Chương V].

2.2.3. Xử lý nhiễu.
2.2.3.1.

Phân tích nhiễu.
Trung tâm nhận thông tín nhiễu phân tích nhiễu như sau:





2.2.3.2.


Xem xét đài VTĐ bị nhiễu có vi phạm hay không.
Xem xét khả năng nhiễu trùng kênh, nhiễu kênh lân cận, nhiễu xuyên
điều chế… bằng cách tra cứu cơ sở dữ liệu cấp phép và cơ sở dũ liệu
kiểm tra, kiểm soát.
Xem xét các thông tin nhiễu như hiện tượng nhiễu, thời gian bị nhiễu.
Xem xét tình hình nhiễu đối với mạng đài trong thời gian trước.

Đề xuất xử lý nhiễu.
Trường hợp xử lý nhiễu cần có sự phối hợp hoặc hỗ trợ về nghiệp vụ, người và
thiết bị hoặc liên quan đến vài VTĐ nước ngoài, Trung tâm có văn bản gửi Phòng
Kiểm tần số.

2.2.3.3.

Xác định nguyên nhân nhiễu.
Tùy thuộc vào hiện tượng nhiễu và loại đài VTĐ bị nhiễu, quá trình xác định
nguyên nhân nhiễu được thực hiện như sau:



Sử dụng các trạm kiểm soát cố định kiểm soát trên tần số bị nhiễu để xác
định nguồn gây nhiễu.
Thực hiện kiểm tra tại đài VTĐ bị nhiễu, bao gồm:
+ Phân tích, đánh giá hiện tượng nhiễu đang xuất hiện tại đài VTĐ bị
nhiễu.
+ Kiểm tra tần số thu phát của đài VTĐ bị nhiễu.
+ Kiểm tra hệ thống anten, fider, các bộ ghép nối của đài VTĐ bị
nhiễu.


SV: CHU VIỆT THÀNH – LỚP B4D1

25


×