Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

Bài Giảng Điện Tâm Đồ Trong Rối Loạn Điện Giải 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.79 KB, 28 trang )

ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG
RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI


Những rối loạn về điện giải trong
máu cũng có thể gây ra những bất
thường trên điện tâm đồ.


I. Kali máu.
a. Hạ kali máu.
Nguyên nhân:
* Xơ gan.
* Hôn mê tiểu đường, giãm cung cấp.
* Kiềm hoá máu do nhiều nguyên nhân như
ói mữa, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu.
* Hội chứng Cushing; Hội chứng Conn,
cường Aldosterone nguyên phát v.v…


Hạ Kali máu.(tt)
• Lâm sàng:
- Thường xuất hiện triệu chứng khi Kali <

3mEq/L.
- Yếu, đau cơ, vọp bẻ chi dưới. Nặng hơn là
giãm thông khí, liệt.
- Rối lọan nhịp tim, có thể có ly giải cơ vân. Cơ
trơn cũng bị ảnh hưởng (Liệt ruột).
- Biệu hiện ECG không tương ứng với mức độ
hạ Kali máu.




Hạ Kali máu.(tt)
- Những biểu hiện của hạ kali máu trên điện tâm
đồ có thể xuất hiện khi nồng độ kali máu còn
trong giới hạn bình thường.


Hạ Kali máu.(tt)









Thay đổi ECG trong hạ kali máu:
Sóng T dẹt hay đão ngược.
Xuất hiện sóng U cao.
Đoạn ST chênh xuống nhẹ.
Khoảng QU kéo dài.
Sóng P cao và rộng.
Khoảng PR kéo dài.
Giãm điện thế và QRS dãn rộng.
Xuất hiện ngoại tâm thu và rối loạn nhịp nhanh kéo
dài ( >30 giây). ( Rối loạn nhịp thất)



Hạ Kali máu.(tt)
• Sự đão ngược đặc trưng của biên độ sóng T và
U ( bình thường biên độ sóng U bằng khoảng
10% biên độ sóng T) là thay đổi điển hình nhất
về hình dạng sóng. Sóng U cao do kéo dài thời
gian hồi phục của điện thế hoạt động ở tim.
Điều này có thể dẫn đến xoắn đỉnh – là một
dạng rối loạn nhịp thất nguy hiểm đe doạ đến
tính mạng.


I. Kali máu.(tt)
• Điều trị hạ Kali máu.
1. Mục đích:
- Ngừa những biến chứng đe dọa tính mạng như
rối loạn nhịp tim, suy hô hấp.
- Điều chỉnh sự thiếu hụt Kali.
- Giãm thiểu tối đa việc mất Kali.
- Điều trị bệnh căn bản.


I. Kali máu.(tt)
2. Điều trị bằng đường uống.
- An toàn.
Mức độ thiếu Kali không tương ứng với
nồng độ Kali trong máu, trung bình [K] giãm
1mEq/L cơ thể thiếu 200-400mEq.
( Chú ý : 1g KCl có 13mEq ion Kali)



Hạ Kali máu.(tt)

• Điều trị bằng đường tỉnh mạch.
- Điều chỉnh nhanh hạ Kali máu.
- Dùng cho những trường hợp hạ Kali máu nặng hay
BN không thể uống.
- Nồng độ Kali truyền:
< 40mEq/L khi qua đường TM ngoại biên
< 100mEq/L khi qua TM trung tâm.
- Tốc độ truyền < 20mEq/h , trừ khi có liệt hay có rối
loạn nhịp nguy hiểm.
- Nên pha truyền Kali trong dung dịch NaCl 9%.


b. Tăng Kali máu.
• - Nguyên nhân: Suy thận; Điều trị quá liều kali; Toan
chuyển hoá; Bệnh Addison ( Thiếu corticoid), cung
cấp thừa (thường kèm suy thận) v.v…

Chú ý tình trạng tăng Kali máu giả do kỹ
thuật lấy máu.

• - Những thay đổi trên điện tâm đồ ít tương quan đến

mức tăng nồng độ Kali máu. Biểu hiện sớm nhất của
tăng kali máu trên điện tâm đồ thường là liên quan
đến sóng T.


Tăng Kali máu.(tt)

Các thay đổi ECG trong tăng kali máu:







Sóng T cao , nhọn.
Khoảng PR kéo dài.
Thời gian QRS kéo dài.
Sóng P dẹt.
Chậm dẫn truyền qua nút AV, xuất hiện block
AV và có thể dẫn đến rung thất.
• Có thể làm giãm đáp ứng cơ tim với
Pacemaker.


Tăng Kali máu.(tt)
• Dẫn truyền qua nút nhĩ thất có thể bị chậm gây
ra block nhĩ thất. Phức bộ QRS kéo dài và
sóng T dẹt do nồng độ kali máu cao làm chậm
lan truyền xung động ngang qua cơ tim. Dẫn
truyền xung động chậm có thể dẫn đến rung
thất và ngưng tim. Sóng T có thể biến mất khi
nồng độ kali tăng quá cao.


Tăng Kali máu.(tt)
• Điều trị.

1. Cấp cứu.
- Calcium gluconate ( làm giãm khả năng kích thích
của màng tế bào): 10ml dung dịch 10% IV trong 2 -3
phút, có thể lập lại mỗi 5 – 10 phút.
- Insulin. Đưa tạm thời Kali vào trong tế bào.
Liều 10 – 20 đơn vị Insulin thường + 25 – 50g
Glucose IV. Nếu hiệu quả sẽ làm giãm được nồng độ
Kali khoảng 0,5 – 1,5mEq/L trong 15 – 30 phút và
hiệu quả kéo dài nhiều giờ.


Tăng Kali máu.(tt)
-

Kiềm hoá máu bằng NaHCO3.
Thuốc kích thích bêta 2 giao cảm.
Thuốc lợi tiểu quai hay nhóm Thiazide.
Nhựa trao đổi ion. ( Kayexalate). 20 – 50mg
hoà với 100ml dung dịch sorbitol 20% .
- Thận nhân tạo.
2. Điều trị lâu dài: điều trị nguyên nhân.


II. Calcium.
• Khoảng 99% calci trong cơ thể là xương, 1% ở dịch

ngoại bào. Gần 50% calci huyết thanh là dạng ion
hoá, phần còn lại là phức hợp chủ yếu là gắn kết với
albumin.


• Thời gian hồi cực tâm thất sẽ bị thay đổi khi nồng độ

calci trong máu thay đổi. Điều này sẽ dẫn đến làm
thay đổi khoảng QTc trên điện tâm đồ. Sự thay đổi về
QTc do bởi tăng hay giãm của đoạn ST, trong khi
đó sóng T tương đối bình thường.


Giãm Calcium. ( Calcium trong huyết tương giãm)
• Nguyên nhân.
- Thường gặp nhất do giãm albumin máu.
* Nếu nồng độ calcium ion tự do trong huyết
tương bình thường  không có rối loạn chuyển hoá
calcium.
* Nếu nồng độ calcium ion tự do trong huyết
tương không thể đo được  nồng độ calcium toàn bộ
có thể được điều chỉnh bằng thêm 0,8mg% cho mỗi
1g% giãm đi của albumin khi nồng độ albumin < 4g
%.


Giãm Calcium. (Nguyên nhân)









Suy thận.
Nhược tuyến cận giáp.
Giãm magné máu nặng, tăng magné máu.
Viêm tụy cấp.
Ly giải cơ vân, thiếu vitamin D.
Các thuốc chống ung thư (Cytosine Arabinoside).
Những bệnh nhân bệnh nặng cũng thường có giãm
calcium.


Giãm Calcium.

• Lâm sàng.
- Có thể không có triệu chứng lâm sàng. Kiềm

hoá máu làm tăng gắn kết calci vào albumin và
làm cho các triệu chứng nặng hơn.
- Tetany, co thắt cơ bàn chân, bàn tay.
- Dấu bàn tay đỡ đẻ (Trousseau’s sign), chu
miệng khi gõ vào trước tai (Chvostek’s sign):
đây là những dấu hiệu tetany ẩn.
- Giãm calcium máu nặng có thể gây ngũ lịm, lú
lẫn, hiếm khi gây động kinh.


Giãm Calcium.
• - Giãm Calcium: Khoảng QTc kéo dài, sóng T
có thể đão ngược ở một vài chuyển đạo.



Giãm Calcium.
• Điều trị cấp cứu khi hạ calcium có biểu hiện
triệu chứng.
- 2g Calcium gluconate ( = 20ml Calcium
gluconate 10%) IV > 10 phút, tiếp theo pha 6g
Calcium trong 500ml Dextrose 5% truyền
trong > 4 -6 giờ.


Tăng calcium.
• Nguyên nhân.
- Hầu hết do tăng lượng calci đi vào khoang ngoại bào
và giãm thải calci qua thận.
- > 90% trường hợp là do cường tuyến cận giáp nguyên
phát.
- Ngộ độc vitamin D, cường giáp, sarcoidosis v.v…
• Lâm sàng.
- Biểu hiện khi [Ca] > 12mg/dL.
- Thận: đa niệu, sỏi thận. Có thể gây suy thận khi nồng
độ calci trong huyết thanh tăng quá cao.
- Tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, nôn và táo bón.
- Thần kinh: yếu, mệt, lú lẫn, hôn mê.


Tăng calcium.
• Tăng Calcium: Khoảng QTc ngắn, dốc lên
của sóng T dựng đứng và mất đoạn ST, có thể
có sóng T 2 pha.



Tăng calcium.
• Điều trị.
1. Phục hồi thể tích tuần hoàn bằng dung dịch NaCl

0,9%.( do BN thường có kèm giãm thể tích). Có thể
sử dụng đến 3 – 4 lít dịch trong vòng 24 giờ.
2. Gây lợi tiểu bằng truyền dung dịch NaCl 0,9% (100
– 200ml/h) khi đã tái lập thể tích dịch ngoại bào
giúp tăng thải calci.
Có thể sử dụng thêm Furosemide 20 – 40mg IV 2 – 4
lần/ngày.( giúp tăng thải Calci và giữ thể tích ngoại
bào)


Tăng calcium. (Điều trị)
MỘT SỐ THUỐC HẠ CALCIUM

• Pamidronate, là một bisphosphonate giúp ức chế tái
hấp thu ở xương.
Liều 60 – 90mg / 500ml Dextrose 5% PIV 2 -4h.
• Calcitonin, ức chế tái hấp thu và tăng thải qua thận.
• Corticoid, ức chế phóng thích cytokin, tăng tiết calci
qua thận. Prednisone 20 – 40mg P.O 2 lần/ngày.
• Phosphat uống giúp ức chế hấp thu calci và thúc đẩy
tích tụ calci ở xương và mô mềm.
• Thận nhân tạo.
ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN



×