Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
ÔN TẬP NGỮ PHÁP HỌC KỲ I – LỚP 10
SƯU TẦM và BIÊN SOẠN bởi cô Phan Điệu _MOON.VN
Moon.vn – Học để khẳng định mình
1
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 1: A DAY IN THE LIFE OF...
***
II. GRAMMAR
1. The present simple (hiện tại đơn):
+ Công thức :
a. ĐT thường
(+) S + V / V(s, es)
(-)
S + don’t/ doesn’t + V(inf)
(?)
Do/ does + S + V (inf) ?
TL: Yes, S + do/does
No, S+ don‟t/ doesn‟t
V/ Don‟t: I, you, we, they, danh từ số nhiều
V(s, es)/ Doesn‟t: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
To be:
(+)
S + am, is, are + N/Adj/Adv(nơi chốn)
(-) S + am, is, are + NOT ….
(?) Am, Is, Are + S + … ?
Am: I
Is : He, she,it, danh từ số it, danh từ không đếm được
Are: You, we, they, danh từ số nhiều
+ Cách sử dụng
Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.
Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại.
Diễn tả 1 hiện tượng luôn đúng.
Nói về thời gian biểu, thời khóa biểu.
+ Dấu hiệu nhận biết
- Always, Usually, Regularly, Frequently, Generally, Often, Sometimes, Occasionally, Regularly,
Rarely, Seldom, Never, Every (day, week, …..)
- Once
(a week)
Twice
(a month)
Three times (a year)
Chú ý: Quy tắc chia động từ với ngôi thứ ba số ít ở thời hiện tại đơn
Thông thường: + S: visit visits
Kết thúc bằng : O, CH, S, X, SH, Z + ES: miss misses; washes washes
Kết thúc bằng phụ âm + Y đổi thành I + ES: study studies
Kết thúc bằng nguyên âm +Y + S: play plays (nguyên âm: U, E, O, A, I)
To have have/has
2. The past simple tense (Quá khứ đơn giản):
a. Công thức :
(+)
S + Ved/ VBQT
S + was/were
(-)
S + did + not + V
S + was/were + not
(?)
Did + S + V?
Was/Were + S?
b.Cách dùng : Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian.
went to the cinema last night.
c. Dấu hiệu nhận biết : Câu thường có:
Moon.vn – Học để khẳng định mình
2
Eg. I
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
- last, ago, yesterday, in/ on/ at + thời gian quá khứ, sau since, when + S + was/were + a boy/ a child/
young/small/ ..years old
Quy tắc cấu tạo V-ed : (Chỉ áp dụng với động từ có quy tắc)
Thông thường + ed: work worked
Kết thúc bằng e + d: live lived
Kết thúc bằng phụ âm + y đổi thành i + ed: study studied
Kết thúc bằng nguyên âm +y + ed: play played
Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm nhân đôi phụ âm cuối và
+ ed: stop stopped
Các động từ không theo qui tắc (bất qui tắc) học thuộc ở cột 2 bảng động từ bất qui tắc (trang 47-52).
Moon.vn – Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 2: SCHOOL TALKS
***
II. GRAMMAR
GERUND & TO INFINITIVE
I.
Wh-questions
- What
: cái gì
- Where : ở đâu
- When
: khi nào
- What time: mấy giờ
- Who
: ai
- Whose : của ai
- Why
: tại sao
- Which
: cái nào
- How
: như thế nào
- How far : bao xa
- How long : bao lâu
- How often : hỏi cho mức độ thường xuyên
- Hỏi cho số lượng :
How many + N đếm được số nhiều
How much + N không đếm được
- How much: hỏi cho giá cả
II.
Gerunds and infinitives
Gerund: (V-ing)
Gerund (Danh động từ): là Ving được sử dụng như 1 danh từ.
- Danh động từ có thể dùng làm:
o Chủ ngữ.
VD: Learning English is very useful.
o Tân ngữ.
He likes swimming
o Bổ ngữ
Her greatest pleasure is reading.
o Bổ ngữ cho giới từ. She is fond of dancing.
- Vị trí của danh động từ:
*Thường đứng sau các động từ chỉ sự yêu, ghét, thích hay không thích: like, love, enjoy, dislike, hate, prefer,
mind, can‟t stand, can‟t bear, can‟t help…
* Sau Before/ After/ Without/ By .
*Luôn được dùng sau giới từ (in, on, at, about…..)
to be interested in,
to be fed up with,
to be good at,
to be excited about,
to be bored with,
to be fond of,
to be tired of,
to be scared of,
to be afraid of,
to be surprised at ,
to be amused at,
to be pleased with,
to be frightened of,
to be delighted at,
to be amazed at,
to be fascinated by,
to be terrified of.
*Sau một số động từ khác như:
avoid, finish, continue, practise, deny, suggest, imagine, delay, admit, consider, encourage, give up, keep,
miss, postpone, prefer, have trouble….
Note: * stop + Ving : ngừng làm gì
# stop + to V : dừng lại để làm gì…
* try + Ving : thử làm….
# try + to V : cố gắng làm…
* remember + Ving : nhớ đã làm… # remember + to V: nhớ phải làm…
To-infinitive: (To-V)
Moon.vn – Học để khẳng định mình
4
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
- Sau các động từ: want, intend, decide, hope, expect, mean, offer, promise, threaten, would like, would love, …
- Sau các tính từ như: glad, happy, ready, kind, …
- Trong cấu trúc: „too…to‟, „enough to‟, It takes + sb + khoảng t/g + to-V
- Trong cấu trúc: ask, get, tell, want, advise + sb + (not) to-V
Bare infinitive: (V)
- Sau các động từ khuyết thiếu.
- Sau các động từ như: had better, would rather, make, let, have…
Moon.vn – Học để khẳng định mình
5
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 3: PEOPLE’S BACKGROUND
***
II. GRAMMAR
The past perfect tense (Quá khứ hoàn thành):
a. Công thức:
(+) S + had + PII
(-)
S + hadn‟t + PII
(?)
Had + S + P II?
b. Cách sử dụng: Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời gian hoặc trước một hành động khác trong
quá khứ.( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ , hđ nào xảy ra trước ta dùng QKHT, hđ nào sau ta dùng
QKĐG). ( trước before sau after là QKHT, còn lại QKĐ)
Eg. They had lived here before they moved to London.
After the children had finished their homework, they went to bed.
Before/ by the time + QKĐ, QKHT ; QKHT + before/by the time + QKĐ
After + QKHT, QKĐ ; QKĐ + after + QKHT
Moon.vn – Học để khẳng định mình
6
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 4: SPECIAL EDUCATION
II. GRAMMAR
“THE + ADJECTIVE / USED TO / WHICH”
1. THE + ADJECTIVE
- được sử dụng như 1 danh từ số nhiều (chỉ 1 nhóm người).
- poor (a)
The poor (n) : The poor people: những người nghèo
- rich (a)
The rich (n) : The rich people : những người nghèo
- injured (a) The injured (n) : The injured people: những người bị thương
- unemployed (a)
The unemployed (n) : The unemployed people: những
- young (a)
The young (n) : The young people: những người trẻ
- sick (a)
The sick (n) : The sick people: những người ốm đau
VD: - The poor need help from the rich.
- The injured were taken to hospital.
người thất nghiệp
2. USED TO + INFINITIVE
- Dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ ( thói quen này đã chấm dứt ở hiện tại).
- Công thức:
(+) S + used to + V-infinitive
(-) S + didn‟t + use to + V-infinitive
(?) Did + S + use to + V-infinitive?
VD:
- My father used to smoke a lot; but now he doesn’t any more.
- She didn’t use to go out at night when she was young.
- I never used to get up late.
- Did you use to do morning exercise?
3. WHICH – A CONNECTOR
- Dùng để thay thế cho 1 mệnh đề được nói tới trước đó, trước which có dấu phẩy
VD: - She can’t speak English. It is a disadvantage.
She can’t speak English, which is a disadvantage.
- Sheila couldn’t come to the party. It was a pity.
Sheila couldn’t come to the party, which was a pity.
Moon.vn – Học để khẳng định mình
7
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 5: TECHNOLOGY AND YOU
***
II. GRAMMAR
1. The present perfect tense (Hiện tại hoàn thành):
a.
Công thức :
(+) S + have/ has + PII
(-)
S + have/ has + not + PII
(?)
Have/ Has + S + PII?
Cách sử dụng :
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, thường đi với trạng từ “just”
Eg. We have just bought a new car.
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở
tương lai. thường đi với “since, for”
Eg. You have studied English for five years.
- Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian, thường đi với “already,
recently, before, ever, never, so far, until now =up to now =up to the present …”
Eg. I have ever seen this film.
- Thì HTHT dùng để nhấn mạnh kết quả của hành động còn lưu đến hiện tại.
Eg. We have seen Titanic three times.
- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it‟s the first time.........
Eg. This is the first time I’ve lost my way.
c. Dấu hiệu nhận biết: - just: vừa mới, recently, lately, so far : gần đây- ever: đã từng,
never: chưa bao giờ, yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn), already: rồi,
until now = up to now = up to the present : cho tới nay, This/ It is the first time: đây là lần đầu tiên, before:
trước đây (đứng ở cuối câu), many times, several times, … , since: từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu),
for: khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động )
b.
2.The present perfect passive
Active:
Passive:
S
+ has/have +
PII
S
+ has/have + been
+O
+ PII
+ by O
VD:
- A new bridge has been built across the river.
- So far many problems have been solved.
III. Relative pronouns: WHO, WHICH, THAT
- Đại từ quan hệ bắt đầu cho 1 mệnh đề quan hệ.
- Việc lựa chọn đại từ quan hệ phụ thuộc vào những tiêu chí sau:
+ Nó đề cập đến người hay vật.
+ Nó là chủ ngữ, tân ngữ hay sở hữu của mệnh đề quan hệ. Nếu đại từ quan
hệ thay cho danh
từ chỉ người thì:
N __who__ + V
N __whom__ + I/We/You/They/He/She/It/Everyone/Peter…
N __whose__ + N +V/be…
+ Mệnh đề quan hệ là xác định hay không xác định.(Mệnh đề quan hệ không xác định không
dùng “that”)
Moon.vn – Học để khẳng định mình
8
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
1. Với MĐQH xác định:
Chỉ người
Chủ ngữ
Who ( That )
Tân ngữ
Whom (Who, that, x )
Sở hữu
Whose
Chỉ vật
Which ( That )
Which ( that, x )
Whose ( of which)
2. Với MĐQH không xác định:
Chỉ người
Chủ ngữ
Who
Tân ngữ
Whom (Who)
Sở hữu
Whose
Chỉ vật
Which
Which
Whose ( of which)
- THAT được sử dụng thay thế cho WHO hoặc WHICH trong MĐQH xác định.
VD:
- I saw the woman. She wrote this book.
S(người) who wrote this book.
I saw the woman who (that) wrote this book
- The pen is very expensive. It is on the desk
S(vật) which is on the desk.
The pen which (that) is on the desk is very expensive.
(Who, Which: thường dùng trong văn viết.
That: thường dùng trong văn nói khi đề cập đến vật.)
Moon.vn – Học để khẳng định mình
9
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 6: AN EXCURSION
***
II. GRAMMAR
“FUTURE TENSES”
1. The present progressive (with a future meaning)
a. Công thức:
(+)
S + am/is/are + V-ing
(-)
S + am/is/are + not + V-ing
(?)
Am/Is/Are + S + V-ing?
(Wh-Q) Wh-Q + am/ is/ are + S + Ving?
b. Thì hiện tại tiếp diễn (với nghĩa tương lai): diễn tả 1 sự việc, hành động sắp xảy ra ở tương lai gần. (người nói
đã có kế hoạch và chuẩn bị để làm)
VD: My sister is marrying next month.
2. be going to
a. Công thức:
(+)
S + am/is/are + going to + V
(-)
S + am/is/are + not + going to + V
(?)
Am/Is/Are + S + going to + V?
(Wh-Q) Wh-Q + am/ is/ are + S + going to + V?
b. Cách sử dụng:
- Dự đoán 1 việc sẽ xảy ra ở tương lai dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.
VD: Look at those black clouds. It is going to rain.
- Diễn tả 1 dự định sẽ làm 1 việc gì đó trong tương lai.
VD: I have saved some money. I’m going to buy a new computer.
Moon.vn – Học để khẳng định mình
10
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 7: THE MASS MEDIA
***
II. GRAMMAR
CONJUNCTIONS AND PREPOSITIONS
1. The present perfect (xem lại Unit 5)
2. Because / Because of: bởi vì....
bắt đầu cho 1 mệnh đề chỉ nguyên nhân kết quả.
* Because + 1 mệnh đề
* Because of + N/N phrase/ Ving
VD: Because it rained, I couldn’t go to school yesterday.
= Because of the rain, I couldn’t go to school yesterday.
3. Although/ Even though/ Though/ Despite/ In spite of: mặc dù….
bắt đầu cho 1 mệnh đề chỉ sự tương phản, trái ngược.
* Although/ Even though/ Though + 1 mệnh đề
* Despite/ In spite of + N/N phrase/ Ving
VD: Although the woman is old, she tries to climb the mountain.
S
be Adj
= In spite of her old age, the woman tries to climb the mountain.
N
Moon.vn – Học để khẳng định mình
11
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
UNIT 8: THE STORY OF MY VILLAGE
***
II. GRAMMAR
REPORTED SPEECH
*Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp.
* Các thay đổi chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.
1. Thay đổi về thì trong câu:
Câu trực tiếp
Câu gián tiếp
Simple present
Simple Past
Present progressive
Past progressive
Present perfect
Past perfect
Present perfect progressive
Past perfect progressive
Simple Past
Past perfect
Past progressive
Past perfect progressive
Simple Future
Future in the past
Future progressive
Future progressive in the past
2. Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu:
I
he/ she
we
they
me/you
him/ her
us
them
my
his/ her
our
their
mine
his/ hers
ours
theirs
myself
himself/ herself
this
that
these
those
3. Thay đổi về các nhóm từ chỉ thời gian và nơi chốn:
Nhóm từ trong câu trực tiếp
Nhóm từ trong câu gián tiếp
today
that day
yesterday
the day before
tonight
that night
tomorrow
the following day/ the next day
this moth
that month
last month
the month before / the previous month
next month
the next month / the following month
now
then
ago
before
here
there
* Câu trần thuật gián tiếp:
Động từ tường thuật có thể dùng: say, tell, inform, think, complain, remark…
Chú ý:
Moon.vn – Học để khẳng định mình
12
Hotline: 0432 99 98 98
Ôn tập ngữ pháp HKI_lớp 10 – GV Phan Điệu
Facebook: phandieu89
- Nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, tương lai thì chỉ thay đổi ngôi
của đại từ chỉ ngôi, đại từ phản thân, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu.
VD: He says: “I am feeling ill.”
He says that he is feeling ill.
- Nếu động từ tường thuật ở thì quá khứ đơn thì phải thay đổi ngôi, thì của động từ, tính từ chỉ định, trạng từ chỉ
thời gian, địa điểm.
VD: He said: “I don’t understand this sentence”
He said that he didn’t understand that sentence.
- Khi câu trực tiếp diễn tả 1 chân lý hay 1 hành động được lặp lại thường xuyên thì động từ không đổi thành quá
khứ.
VD: He said: “The earth moves round the sun.”
He said that the earth moves round the sun.
She said that: “I get up at 6 o’clock every morning”
She said that she gets up at 6 o’clock every morning.
- Khi chính người nói tường thuật lại lời mình thì đại từ không đổi.
II. Conditional Sentence Type 1: Câu điều kiện loại 1
1. Cấu trúc:
If S + V/Vs(es) …….…, S + Will/Can/May/ Shall + V
(S + don‟t/doesn‟t + V)
If –clause
Main clause……..
2. Ý nghĩa: điều kiện loại 1 là điều kiện có thật ở hiện tại: Nên nó được dùng để diễn tả một điều giả định có
thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại.
VD: If it rains, we will stay at home
Giáo viên Phan Điệu
Nguồn Moon.vn
Moon.vn – Học để khẳng định mình
13
Hotline: 0432 99 98 98