Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất tại trường đại học công nghiệp việt trì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (887.06 KB, 101 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
----o0o-----

LÊ THỊ DỊU

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN DANH NGUYÊN

HÀ NỘI - 2016


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH VẼ ...........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT ........... 4
1.1. Định nghĩa hoạt động quản lý trang thiết bị (Facilities management) ............... 4
1.2. Quá trình phát triển của khái niệm quản lý CSVC ............................................. 8
1.3. Chức năng và mục tiêu của hoạt động quản lý CSVC ....................................... 9
1.3.1. Chức năng của quản lý CSVC.......................................................................... 9
1.3.2. Mục tiêu của QLCSVC .................................................................................. 11


1.4. Nội dung của hoạt động quản lý trang thiết bị ................................................. 12
1.4.1. Quản lý hoạt động .......................................................................................... 12
1.4.2. Quản lý không gian (Space management) ..................................................... 14
1.4.3. Quản lý dịch vụ (Management of facilities service) ...................................... 18
1.5. Các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý trang thiết bị ................................ 22
1.5.1. Chi phí ............................................................................................................ 24
1.5.2. Chính sách của chính phủ .............................................................................. 24
1.5.3. Phát triển công nghệ ....................................................................................... 25
1.5.4. Yêu cầu thay đổi và kinh doanh ..................................................................... 25
1.5.5. Yêu cầu linh hoạt hóa cơ sở vật chất.............................................................. 25
1.5.6. Nhu cầu và kỳ vọng của nhân viên ................................................................ 26
1.5.7. Kỳ vọng của khách hàng ................................................................................ 26
1.6. Hoạt động quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học ................................... 26
1.6.1. Khái niệm, phân loại QLCSVC trong trường học ......................................... 26
1.6.2. Vai trò và ý nghĩa của quản lý cơ sở hạ tầng trong trường đại học ............... 29
1.6.3. Yêu cầu đối với quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục trong trường đại học .. 32

i


1.6.4. Cơ sở pháp lý của quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục trong trường đại
học

..................................................................................................................... 32

1.7. Tóm tắt chương I .............................................................................................. 34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ
VẬT CHẤT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ .............. 35
2.1. Giới thiệu chung về trường Đại học Công Nghiệp Việt Trì............................. 35
2.1.1. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển ........................................................ 35

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................... 38
2.2. Thực trạng hoạt động quản lý cơ sở vật chất của trường Đại học Công nghiệp
Việt Trì ...................................................................................................................... 38
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý hoạt động của trường Đại học Công nghiệp Việt
Trì

..................................................................................................................... 38

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý không gian của trường Đại học Công Nghiệp
Việt trì ..................................................................................................................... 56
2.2.3. Thực trạng quản lý dịch vụ cơ sở vật chất của trường Đại học Công nghiệp
việt trì ..................................................................................................................... 60
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị của trường Đại học
Công Nghiệp Việt Trì................................................................................................ 63
2.3.1. Yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................... 63
2.3.2. Chính sách nhà nước ...................................................................................... 63
2.3.3. Sự thay đổi của môi trường ............................................................................ 64
2.3.4. Yêu cầu nâng cao tính linh hoạt ..................................................................... 64
2.3.5. Người sử dụng dịch vụ ................................................................................... 65
2.3.6. Trình độ chuyên môn và hệ thống quản lý..................................................... 65
2.4. Kết luận chương II............................................................................................ 67
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝCƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
VIỆT TRÌ ................................................................................................................. 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ........................................................................... 69

ii


3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................... 69

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn ........................................................................ 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.................................................................... 70
3.1.4. Nguyên tắc đồng bộ........................................................................................ 70
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất .......................... 71
3.2.1. Giải pháp1: Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tại trường Đại học Công
nghiệp Việt Trì .......................................................................................................... 71
3.2.2. Giải pháp2:Lập kế hoạch quản lý và sử dụng không gian. ............................ 79
3.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dịch vụ ............................. 83
3.3. Kết luận chương III .......................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 88
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 43
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 45

iii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Danh Nguyên
2. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên
tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
4. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả luận văn


LÊ THỊ DỊU

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH

Đại học

CNVT

Công Nghiệp Việt trì

FM

Facilities Management

TBGD

Thiết bị giáo dục

OM

Operational Management


SM

Space Management

MFS

Management of Facilities Service

QL

Quản lý

GV

Giáo viên

HSSV

Học sinh sinh viên

GD

Giáo dục

XDCB

Xây dựng cơ bản

QLGD


Quản lý giáo dục

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
 
Hình 1.1: Các thành phần của quản lý cơ sở vật chất (Nordic 2003) ......................... 6 
Hình 1.2: Định nghĩa về QLCSVC (Levainen 2001, RAKLI 2001, Nordic 2003) .... 8 
Hình 1.3: Chức năng của QLCSVC (Wagenberg & Jongenelen năm 2002)............ 11 
Hình 1.4: Vai trò trung tâm của quản lý cơ sở vật chất và người quản lý CSVC
(Waardhuizen 1999) .................................................................................................. 14 
Hình 1.5: Yêu cầu của quản lý không gian (Ahmadfauzi 2000) .............................. 17 
Hình 1.6: Quản lý dịch vụ cơ sở vật chất (Rakli 2001) ............................................ 20 
Hình 1.7: Nội dung cụ thể của quản lý cơ sở vật chất (Nordic FM 2003) ................ 21 
Hình 1.8: Áp lực ảnh hưởng đến phát triển FM ........................................................ 23 
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Đại học Công nghiệp Việt Trì .................... 38

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tóm tắt các mục tiêu của quản lý không gian .......................................... 17 
Bảng 1.2: Các loại dịch vụ cơ sở vật chất khác nhau................................................ 20 
Bảng 2.1: Số lượng CSVC-TBGD trong nhà trường ................................................ 40 
Bảng 2.2 Diện tích làm việc bình quân trên đầu người tại các khoa ........................ 42 
Bảng 2.3. Số lượng CSVC-TBGD tại các khoa trong trường................................... 43 
Bảng 2.4 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Phân tích .............................................. 44 
Bảng 2.5 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Công nghệ môi trường. ........................ 44 
Bảng 2.6 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Kinh tế.................................................. 45 

Bảng 2.7 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Ngoại ngữ ............................................ 45 
Bảng 2.9. Bảng thống kê số lượng và diện tích các phòng học, phòng thực hành .. 48 
Bảng 2.10. Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ dạy học ................. 49 
Bảng 2.11. Bảng thống kê số lượng máy móc, thiết bị phục vụ cho phòng thí
nghiệm ....................................................................................................................... 50 
Bảng 2.12: Mức độ sử dụng CSVC-TBGD tại các khoa trong nhà trường .............. 50 
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ sử dụng CSVC-TBGD trong nhà trường qua một số
học phần .................................................................................................................... 51 
Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng CSVC-TBGD theo nhận định của giảng viên ................... 52 
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát sinh viên ...................................................................... 52 
Bảng 2.16: Thống kê SV mong muốn được sử dụng CSVC-TBGD ........................ 53 
Bảng 2.17: Thống kê tổng thể diện tích phòng làm việc và lớp học giảng đường .......... 57 
Bảng 2.18: Thống kê chi tiết diện tích xây dựng ...................................................... 58 
Bảng 2.19 Nguyên giá xây dựng theo sổ sách .......................................................... 59 
Bảng 2.20: Thống kê khảo sát công tác phục vụ giảng dạy ...................................... 61 
Bảng 2.21: Thống kê thời gian khắc phục sự cố ....................................................... 62 
Bảng 3.1: Tổng hợp giải pháp cải tiến hoạt động ..................................................... 71 
Bảng 3.2: Tổng hợp giải pháp cải tiến công tác quản lý không gian ........................ 79 
Bảng 3.3: Tổng hợp giải pháp quản lý dịch vụ ......................................................... 84

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1.1 . Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa một cách nhanh
chóng và mạnh mẽ với mục tiêu năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một quốc gia công
nghiệp. Muốn thực hiện được sự nghiệp to lớn đó, chúng ta cần phải thực hiện nhiều
công việc quan trọng và đầy khó khăn. Trong đó cơ bản nhất là đào tạo được nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của nền văn

minh công nghiệp. Vì vậy Đảng ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu với mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Để thực hiện mục tiêu đó,
giáo dục cần phải có sự đầu tư và đổi mới một cách cơ bản về nhiều mặt. Từ quản lý,
nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tăng cường CSVC, nội dung, chương trình và
phương pháp dạy học và giáo dục……Trong đó việc đầu tư CSVC có vai trò quan
trọng đối với việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường.
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đào tạo các chuyên ngành về lĩnh vực
hóa học, công nghệ hóa học, công nghệ kỹ thuật môi trường, công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử, cơ khí, ngành công nghệ thông tin, kế toán và quản trị kinh doanh.
Quá trình phát triển và trưởng thành, nhà trường có những thuận lợi cơ bản và gặp
phải không ít khó khăn.
Trong nhưng năm vừa qua được sự quan tâm của bộ giáo dục, các sở ban ngành
trong thành phố, đặc biệt với sự cố gắng, quyết tâm của Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ
giáo viên, nhà trường đã không ngừng cố gắng phấn đấu học hỏi, từng bước đưa nhà
trường phát triển đi lên, các ngành nghề mới được mở rộng như ngành Ngôn ngữ Anh,
cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ngày dần được cải thiện, số lượng học sinh - sinh viên
có nguyện vọng vào học trong nhà trường hàng năm thay đổi liên tục, uy tín của nhà
trường được nâng cao.
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đào tạo bậc đại học và cao đẳng song cơ
sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo của một trung tâm đào tạo về kinh
tế, khoa học công nghệ, trong khi đó việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục

1


còn nhiều hạn chế. Mặt khác, đội ngũ cán bộ lãnh đạo hiểu biết về khoa học công
nghệ còn ít nên rất cần thiết biện pháp quản lí hiệu quả.
Qua thực tế công tác tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, tôi lựa chọn đề
tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất tại trường Đại học Công nghiệp
Việt Trì" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm đáp ứng

nhu cầu thực tiễn nói trên.
1.2 . Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục phục
vụ tốt cho công tác đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì hiện nay.
1.3 . Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài
a. Khách thể nghiên cứu của đề tài
Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục của Trường Đại học Công nghiệp
Việt Trì đang sử dụng trong quá trình đào tạo hiện nay.
b. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Công tác quản lý cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Việt Trì.
1.4 . Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý cơ sở vật chất
và thiết bị giáo dục trong trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ở
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý cơ sở vật chất và thiết bị
giáo dục ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì.
1.5 . Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng trong 3 năm từ 2013 đến 2016 và đề xuất một số biện
pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Công nghiệp Việt
Trì trong khoảng 5 năm tới.
1.6 . Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, so sánh đối chiếu... qua
việc hồi cứu tư liệu hiện có.

2


- Phương pháp điều tra khảo sát, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên
gia về công tác quản lý cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo.
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
1.7 . Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý cơ sở vật chất.
- Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý, sử dụng cơ sở vật chất của
trường Đại học Công nghiệp Việt Trì.
- Chương III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật
chất tại trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

3


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1.1. Định nghĩa hoạt động quản lý trang thiết bị (Facilities management)
Có nhiều định nghĩa về quản lý cơ sở vật chất (Facilities Management) được
các tác giả đưa ra và phát triển qua thời gian. Becker(1999) định nghĩa quản lý cơ
sở vật chất như là “các trách nhiệm điều phối tất cả những nỗ lực có liên quan đến
công tác lập kế hoạch, thiết kế và quản lý các tòa nhà và hệ thống thiết bị, đồ đạc để
tăng cường khả năng của tổ chức giúp cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn trong bối cảnh
thay đổi nhanh chóng”.
Định nghĩa về QLCSVC được Hamer (1988) đưa ra cho rằng “QLCSVC là
các quy định về kế hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý không gian trong tất cả các
loại cấu trúc từ các tòa nhà văn phòng đến các nhà máy, khu vực hoạt động công
cộng”. QLCSVC có liên quan đến các kế hoạch phát triển tổ chức thông qua các
chính sách về cơ sở vật chất, dự báo, đất đai, không gian, các dự án thiết kế, xây
dựng và đổi mới, hoạt động xây dựng và kế hoạch bảo trì đồ đạc thiết bị. Định
nghĩa này nhấn mạnh đến việc quản lý không gian trong tổ chức.
Tương tự Jim Steinmann (1988) cũng xác định hoạt động quản lý cơ sở vật

chất "là phương pháp có hệ thống kiểm kê, lập kế hoạch, thiết kế và duy trì không
gian, thiết bị và đồ nội thất cho các cơ sở trong mục đích chung hoặc mục đích đặc
biệt có thể cần phải được linh hoạt để thích nghi với sự thay đổi. Định nghĩa này bổ
sung thêm vấn đề không gian dự trữ và công nhận QLCSVC như một công cụ để
duy trì "sự thay đổi" các chương trình kế hoạch của một tổ chức. Alexander (1996)
định nghĩa quản lý cơ sở vật chất như “quá trình mà một tổ chức đảm bảo rằng tòa
nhà của mình, hệ thống và dịch vụ hỗ trợ các hoạt động cốt lõi và quy trình cũng
như góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức trong điều kiện thay
đổi”.Nó tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của người sử dụng để hỗ trợ các vai trò
quan trọng của các thành viên trong tổ chức và phấn đấu để không ngừng nâng cao
chất lượng, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo giá trị.Đây rõ ràng là một chức năng quản
lý quan trọng trong mọi tổ chức.

4


Các tổ chức lớn trên toàn thế giới sử dụng QLCSVC như một phần của chiến
lược để tái cơ cấu và tạo dựng lợi thế cạnh tranh.Nó cũng có thể đảm bảo rằng các
tòa nhà và các dịch vụ hỗ trợ được cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và đóng góp vào các mục tiêu kinh doanh của tổ chức.Alexander cũng nhấn mạnh
thực tế là quản lý cơ sở vật chất hoàn toàn là một công cụ cốt lõi giúp hỗ trợ việc
kinh doanh của một tổ chức với mục đích làm cho nó hiệu quả hơn. Regterschot
(1988) mô tả thiết bị cơ sở vật chất như là “một hoạt động quản lý tích hợp (lập kế
hoạch và giám sát), thực hiện linh hoạt và sáng tạo có hiệu quả các mục tiêu của
một tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi”. Regterschot cũng cho thấy
QLCSVC như là một công cụ để sử dụng không gian và dịch vụ với mục đích giảm
chi phí và tăng lợi nhuận cho tổ chức. Hamer (1988) mô tả QLCSVC như quá trình
lập kế hoạch, thực hiện, duy trì và sử dụng không gian vật lý thích hợp và các dịch
vụ cho một tổ chức, đồng thời tìm cách giảm tổng chi phí liên quan. Định nghĩa này
giới thiệu nơi làm việc như một công cụ quản lý chiến lược.Ông cho thấy QLCSVC

như một công cụ để chiếm không gian và dịch vụ với mục đích giảm chi phí và
nâng cao lợi nhuận có sẵn.Trung tâm quản lý thết bị của Đại học Strathclyde định
nghĩa QLCSVC là “quá trình mà tổ chức phân phối và duy trì các dịch vụ hỗ trợ
trong một môi trường có chất lượng để đáp ứng nhu cầu chiến lược”. Định nghĩa
này là song song với định nghĩa quản lý chất lượng của dịch vụ cho khách hàng vì
nhu cầu chiến lược có thể là nhu cầu của khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, các
nhà đầu tư hoặc thậm chí là nhu cầu của cộng đồng.
Một nghiên cứu gần đây của West và Ooi (2001), chỉ ra tám định nghĩa hiện
tại và ảnh hưởng của QLCSVC dẫn đến việc xác định các thiết bị quản lý như quản
lý tổng hợp của nơi làm việc để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Theo
Brochner (2003) thìhoạt động quản lý cơ sở vật chất là việc chịu trách nhiệm đảm
bảo các chi phí quản lý hiệu quả của việc xây dựng và quản lý các thiết bị liên quan,
tạo ra một môi trường hỗ trợ các hoạt động của người sử dụng và kinh nghiệm và
kiến thức của họ sẽ cung cấp nền tảng quan trọng để xây dựng các quyết định liên
quan. Maas và Pleunis (2001) cũng cho thấy FM như “trách nhiệm điều phối các nỗ
lực để đảm bảo rằng các xu hướng công trình, công nghệ, đồ nội thất và tổ chức
5


được đáp ứng phù hợptheo thời gian”. Tuy nhiên, những định nghĩa này không nhấn
mạnh đến sự đóng góp, trong đó các cơ sở vật chất được quản lý tốt có thể làm cho
một tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
Viện quản lý cơ sở vật chất Anh (2000) định nghĩa QLCSVC là tích hợp các
hoạt động đa ngành trong môi trường xây dựng và quản lý các tác động của chúng
đối với con người và nơi làm việc. Định nghĩa này thừa nhận sự đóng góp của các
quy trình, nguyên tắc, pháp luật, lý thuyết và thực tiễn từ các ngành nghề khác nhau
và lại lặp đi lặp lại sự cần thiết phải quản lý những tác động to lớn mà cơ sở vật chất
thiết bị có thể tác động lên con người và nơi làm việc của các tổ chức.
Then (2000)nhận định có sáu lĩnh vực quản lý mà QLCSVC cần phải bao gồm
là quản trị chiến lược, quản lý tài sản, quản lý dịch vụ, quản lý sự thay đổi, quản lý

con người và quản lý thông tin. FEFC và NAO (1997)cũng đưa ra danh sách những
gì được cho là năng lực cốt lõi của quản lý cơ sở vật chất bao gồm quản lý tài sản,
quản lý tài chính, quản lý tổ chức, đổi mới và quản lý thay đổi và quản lý nguồn
nhân lực.
Bên cạnh đó, Nordic (2003) định nghĩa QLCSVC bao gồm các hoạt động
chính như hoạt động quản lý tài sản, quản lý hoạt động, quản lý không gian và quản
lý dịch vụ. Hình 1.1 thể hiện các hoạt động chính của quản lý cơ sở vật chất.

Hình 1.1: Các thành phần của quản lý cơ sở vật chất (Nordic 2003)
Trong khi các định nghĩa còn xuất hiện đa dạng và khác nhau xoay quanh
trọng tâm của mình, thì một kiểm nghiệm gần đây cho thấy rằng có một số chủ đề
phổ biến của QLCSVC được thể hiện gồm 4 vấn đề.Đầu tiên, trọng tâm của
QLCSVC là nơi làm việc hay không gian làm việc, nơi làm việc trong trường hợp
này đề cập đến một nơi mà công việc được thực hiện. Do đó, nó không chỉ hạn chế
6


là các tòa nhà văn phòng thương mại mà nó cũng bao gồm các loại nơi làm việc
khác nữa. Thứ hai, QLCSVC áp dụng đối với mọi tổ chức, bởi vì tất cả đều chiếm
không gian cho công việc của họ.Thứ ba, QLCSVC đóng vai trò hỗ trợ trong việc
tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức.Cuối cùng, một cách tiếp cận tích hợp là
cần thiết trong thực hành QLCSVC. Nói cách khác, quản lý cơ sở vật chất có thể
được định nghĩa một cách ngắn gọn là“Các hoạt động quản lý tổng hợp nơi làm việc
để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức”(Tai & Ooi, 2001).
IFMA (2003) cũng mô tả công việc của một người quản lý cơ sở vật chất bao
gồm các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Hoạch định chiến lược và chiến thuật cơ sở vật chất.
- Dự báo tài chính và ngân sách.
- Mua sắm bất động sản, cho thuê.
- Mua sắm đồ nội thất, trang thiết bị và các dịch vụ cơ sở bên ngoài.

- Xây dựng công trình, cải tạo và tái sử dụng.
- Vấn đề môi trường.
- Phát triển các chính sách và thủ tục cơ sở công ty.
- Quản lý chất lượng cơ sở vật chất.
- Kiến trúc, kỹ thuật lập kế hoạch và thiết kế.
- Quy hoạch và quản lý không gian.
- Hoạt động xây dựng, bảo trì và kỹ thuật.
- Giám sát các dịch vụ kinh doanh, vận chuyển, phục vụ.
- Viễn thông.
Trong luận án này định nghĩa của QLCSVC (Hình 1.2) sẽ được sử dụng
trong đó bao hàm một số phần của tất cả định nghĩa giới thiệu phía trên và tổng quát
nhất. TheoLevainen (2001) và Nordic (2003) thì QLCSVC bao gồm quản lý hoạt
động, quản lý không gian và quản lý dịch vụ.Quản lý tài sản không được xem xét
trong khuôn khổ này vì đây được coi là hoạt động rộng và bậc cao hơn trong phạm
vi nghiên cứu này

7


Quản lý công ty bất
động sản

Quản lý bất động
sản

Quản lý danh mục
đầu tư

Quản lý hoạt động


Quản lý nhà đất

Quản lý tài sản

Quản lý không gian

Quản lý xây dựng

Quản lý dịch vụ

Hình 1.2: Định nghĩa về QLCSVC (Levainen 2001, RAKLI 2001, Nordic 2003)
Các định nghĩa khác nhau của QLCSVC vẫn còn tiếp tục phát triển và đổi
mới, tuy nhiên nhìn chung QLCSVC mô tả công tác quản lý của tất cả các hoạt
động có liên quan đến cơ sở hạ tầng của một tổ chức bao gồm từ quản lý không gian
các tòa nhà, quản lý các hoạt động tác nghiệp, và quản lý dịch vụ phục vụ cho người
sử dụng. QLCSVC là một công cụ quản lý chiến lược nhằm khai thác tối đa khả
năng đáp ứng giữa khu vực làm việc với con người trong tổ chức và các công việc.
1.2. Quá trình phát triển của khái niệm quản lý CSVC
Owen (1995) đã chỉ ra thuật ngữ “quản lý cơ sở vật chất”đầu tiên và bản thân
có nguồn gốc trong thế giới máy tính công nghệ cao và đẫ được dần dần đưa vào
khu vực môi trường xây dựng thông qua quy hoạch không gian và các nhà sản xuất
nội thất văn phòng. Ở đó, nó đã được sử dụng như một phương tiện giao tiếp giữa
các chuyên gia không gian nội thất và một loạt các khách hàng hoặc “người sử
dụng”. Quản lý cơ sở vật chất đã được công nhận là khái niệm mang tính chất quản
lý tại Hoa Kỳ vào đầu những năm 1980 và đã được thực hành ở Anh kể từ khoảng
năm 1983. Tất cả các chức năng, mà hiện nay được thành lập theo sự quản lý cơ sở,
tồn tại trước khi có sự công nhận của QLCSVC. Những gì QLCSVC đã đạt được đó
là đổi mới, là sự hiểu biết về một cách tiếp cận phối hợp và tích hợp một loạt các
hoạt động kinh doanh có thể gia tăng thêm giá trị cho quá trình của một tổ chức.
Điều này đã được chứng thực bởi Spedding (1999) khi ông nói rằng cái mới trong

8


QLCSVC chính là quan điểm về sự hỗ trợ cho các hoạt động bất động sản có thể
thực hiện sứ mệnh và mục tiêu của một doanh nghiệp cụ thể.
Đặc biệt, xu hướng cho các công ty đa quốc gia, với các tòa nhà dịch vụ cao
tại các địa điểm thành phố đắt đỏ, để nhấn mạnh vào làm sao tài sản làm việc một
cách hiệu quả nhất làm tăng giá trị cho hoạt động quản lý cơ sở vật chất. Việc thực
hành quản lý cơ sở vật chất như một nghề chuyên nghiệp bắt đầu từ thời điểm này.
Sự phát triển của các tổ chức thương mại nổi bật nhất trong lĩnh vực này là Hiệp hội
Quản lý thiết bị quốc tế (IFMA) - từ khi thành lập vào năm 1980 cho đến năm 1985
đã có đến 1500 và hơn 4.000 thành viên vào năm 1987 là một ví dụ ấn tượng về
điều này (Hamer 1988). Spedding (1999) tiết lộ rằng ông đã từng tiếp xúc với các
khái niệm về QLCSVC trong cuối những năm 1980.
Thời điểm này hoạt động quản lý cơ sở vật chất dần phát triển và được coi như là
một trong những khái niệm chiến lược mà các tổ chức sử dụng để duy trì hoạt động và
đáp ứng chiến lược đổi mới của họ (Torkildsen 1992).Green và Price (2000), Nutt
(1999), Grimshaw (2003),Price và Aklaghi (1999)chỉ ra rằng các doanh nghiệp gần đây
và các văn bản học thuật đã nhấn mạnh rằng QLCSVC như là một hình thức quản lý
của một tổ chức, phát triển đến một mức độ chiến lược cao hơn hướng đến các tiện tích
khách hàng/doanh nghiệp để thu được giá trị tốt nhất từ nó.
1.3. Chức năng và mục tiêu của hoạt động quản lý CSVC
1.3.1. Chức năng của quản lý CSVC
Hamer (1988) phát biểu rằng các chức năng sau đây là những hoạt động
thường được thực hiện bởi các nhà quản lý cơ sở vật chất trong quá trình thực
hiệnnhiệm vụ bao gồm Quản lý hàng tồn kho, quy hoạch tổng thể, bố trí vị trí và lập
kế hoạch, xây dựng, chiến lược bất động sản, phối hợp di chuyển, quản lý và thực
hiện dự án, phối hợp mua sắm, lập kế hoạch bảo trì, quản lý trang web và phối hợp
hệ thống tổng thể.
Sekula (2003) nhấn mạnh rằng sự thành công của quản lý cơ sở vật chất

không chỉ được giới hạn vào việc làm cách nào để thực hiện công việc của mình mà
còn làm như thế nào đểđánh giá được sự phù hợp và tính linh hoạt của hệ thống cơ
sở vật chất đó.Vì vậy, điều quan trọng là phải hiểu được sự tổng thể của tổ chức và
9


văn hóa của nó. Các vấn đề tối quan trọng là những vấn đề ảnh hưởng đến sự an
toàn và an ninh của công ty và nhân viên của mình. Vấn đề hoạt động phải được xử
lý bao gồm lập kế hoạch tài chính và ngân sách, hoạt động bảo trì, hợp đồng dịch vụ
và các nhà cung cấp, không gian làm việc, cơ sở hạ tầng công nghệ, hệ thống quản
lý, tổ chức các phòng ban và nhân sự và các phòng họp. Hamer (1988) cũng xác
định chính xác các đặc điểm cá nhân được sở hữu bởi hiệu quả quản lý cơ sở vật
chất. Sự liên quan của công việc nghiên cứu này là xác định các đặc điểm của con
người cho sự thành công của hoạt động quản lý cơ sở vật chất. Ngoài ra, sự hiện
diện của quản lý không gian làm việc trong một tổ chức cho thấy cam kết để quản
lý cơ sở vật chất.
Thompson (1991) đã cho rằng QLCSVC chủ yếu bao gồm quản lý các dịch
vụ hỗ trợ, công nghệ thông tin và quản lý danh mục đầu tư. Điều thú vị là, quản lý
danh mục đầu tư là một yếu tố của quản lý tài sản có thể có nghĩa là thay thế quản
lý danh mục đầu tư cho quản lý tài sản.
Quản lý cơ sở vật chất có thể được tóm tắt gồm các chức năng như tối ưu
môi trường cho các chức năng chính của tổ chức, đưa ra một cái nhìn tích hợp của
cơ sở hạ tầng kinh doanh và sử dụng nó để cung cấp sự hài lòng cho khách hàng và
tối đa hóa giá trị thông qua sự hỗ trợ và tăng cường cốt lõi kinh doanh. Chúng ta có
thể phát triển định nghĩa để mô tả quản lý cơ sở vật chất như một cái gì đó mà:
(Atkin 2003)
- Cung cấp dịch vụ hiệu quả và khả năng đáp ứng.
- Cho phép thay đổi, đổi mới trong việc sử dụng không gian trong tương lai.
- Tối đa khả năng sử dụng tài sản.
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.

- Nâng cao văn hóa và hình ảnh của tổ chức.
Trong nhiều tổ chức thì chức năng của quản lý cơ sở vật chất (Facilities
Management functions) là một chức năng mới cung cấp một sự kết nối giữa các
hoạt động cốt lõi và các hoạt động cơ sở vật chất.Các hoạt động cơ sở vật chất cũng
có thể được đặt tên cơ sở sản xuất.Vị trí của chức năng của QLCSVC trong việc tổ
chức được thể hiện trong hình 1.3 phía dưới.Chức năng của FM có thể được hiểu là
10


bộ phận quản lý cơ sở nội bộ hoặc quản lý cơ sở của một tổ chức thương mại bên
ngoài(Wagenberg & Jongenelen năm 2002).
Quản lý các cơ sở vật chất có trách nhiệm tạo điều kiện thực hiện giá trị cốt
lõi trong kinh doanh.Điều này được thể hiện trong hình 1.3 (Wagenberg &
Jongenelen năm 2002).

HOẠT ĐỘNG
CỐT LÕI

PHƯƠNG
TIỆN SẢN
XUẤT

QLC
SVC

- DỊCH VỤ NỘI BỘ
- DỊCH VỤ BÊN
NGOÀI

HOẠT ĐỘNG


Hình 1.3: Chức năng của QLCSVC (Wagenberg & Jongenelen năm 2002).
1.3.2. Mục tiêu của QLCSVC
Từ các phân tích bối cảnh trên, các mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất là
không xa vời.Nó là nhằm mục đích khai tháctiềm năng của các tài sản đến mức tối
đa.Hamer (1988) phát biểu rằng nhu cầu chính cho quản lý cơ sở vật chất là để
giành quyền kiểm soát và cải thiện tình hình hiện tại.Điều này liên quan đến việc
hiểu biết về những người sử dụng, nó phục vụ mục đích gì và bao nhiêu chi phí.
Hamer (1988) nhấn mạnh rằng bằng cách thực hiện một chương trình quản lý cơ sở
vật chất, người quản lý có thể thực hiện được các mục tiêu sau đây:
- Phát triển dự báo có ý nghĩa hơn và chính xác các yêu cầu về không gian
trong tương lai, giảm chi phí các nguồn lực.
- Chuẩn bị ngân sách vốn tương lai chính xác hơn.
- Cung cấp một khuôn khổ để đáp ứng ngân sách thành lập một cách hiệu
quả hơn.
- Nâng cao tinh thần nhân viên và hiệu quả và cải thiện môi trường tốt hơn
đáp ứng với nhu cầu của người lao động.
- Khuyến khích nhân viên trong các quyết định quản lý cơ sở vật chất.
11


- Việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề cụ thể được phát triển trong bối
cảnh của một kế hoạch tổng thể sử dụng không gian tổng thể.
- Cải thiện không gian sử dụng.
- Hoãn hoặc tránh công trình xây dựng mới không cần thiết.
- Sắp xếp và tái sử dụng một số dự án có thể được giảm.
- Quản lý các thông tin và hàng tồn kho của không gian, thiết bị và đồ đạc
có thể được kiểm soát.
- Kiểm soát các nguồn vốn để hỗ trợ các hoạt động có thể đạt được và phân
bổ hiệu quả hơn.

- Cải thiện môi trường làm việc tổng thể được thực hiện và phòng chức
năng linh hoạt và hiệu quả chi phí được thực hiện tốt hơn.
- Xây dựng tiêu chuẩn chức năng cho văn phòng, trạm làm việc, trang thiết
bị đặc biệt.
- Giảm chi phí mua sắm trung bình.
- Tiêu chuẩn hóa quy hoạch nội thất, thiết kế dự án và các thành phần thiết kế.
- Giảm tiêu thụ năng lượng.
- Phân phối điện, thông tin liên lạc và dịch vụ tương tự đạt được hiệu quả hơn.
Do đó một trong những mục tiêu của QLCSVClà để đảm bảo rằng mỗi
khoảng trống của không gian trong bất kỳ tổ chức được hạch toán nhằm đảm bảo
rằng các tổ chức đáp ứng các mục tiêu đầu tư.
1.4. Nội dung của hoạt động quản lý trang thiết bị
Như đã trình bày trong (Hình 1.2), nội dung của hoạt động quản lý trang thiết
bị và cơ sở hạ tầng bao gồm 3 mảng chính là quản lý hoạt động (Operational
management), quản lý không gian (Space management) và quản lý dịch vụ
(Management of facilities service). Lần lượt 3 nội dung này sẽ được tác giả trình
bày chi tiết hơn sau đây:
1.4.1. Quản lý hoạt động
Thông thường người quản lý (Facilities manager) có trách nhiệm cung cấp
hiệu quả cơ sở vật chất và dịch vụ để hỗ trợ tổ chức của mình trong việc đạt được
mục tiêu đề ra.Điều này có nghĩa có các khía cạnh khác nhau với nhiệm vụ quản lý
12


của hoạt động.Một làquản lý các hoạt động và việc cung cấp liên tục các thiết bị và
dịch vụ đáp ứng nhu cầu cho những người sử dụng trong tổ chức. Ở đây người quản
lý cơ sở vật chất có nhiệm vụ hỗ trợ và trực tiếp thực hiện các công việc cung cấp
cơ sở hạ tầng và thiết bị một cách nhanh chóng theo đúng kế hoạch và nhiệm vụ.
Thứ hai là chiến lược với tầm nhìn hướng đếntương lai, để dự đoán trước và đáp
ứng nhu cầu phát triển của tổ chức trong tương lai(Waardhuizen 1999).

Quản lý hoạt động trong QLCSVC tập trung vào các vấn đề sau:
- Ngăn ngừa thiệt hại và duy trì hoạt động trong các tòa nhà và thiết lập một
điều kiện tốt nhất đồng thời đảm bảo an ninh và an toàn.
- Cung cấp thiết bị và dịch vụ cho khách hàng là đội ngũ nhân viên nội bộ.
- Tạo ra và duy trì một môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả.
Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất là như vậy, để đảm bảo rằng tất cả các thiết
bị và dịch vụ được cung cấp đầy đủ và kịp thời, nhiều yếu tố trong đó có quan hệ
với nhau chặt chẽ, được đồng bộ hóa để tối đa hóa và tối ưu hóa lợi ích của người
lao động và các công ty hay người trực tiếp sử dụng các tiện ích cơ sở vật chất và
thiết bị. Do đó bộ phận quản lý cơ sở hạ tầng chính là đầu mối liên lạc cho tất cả các
cơ sở và dịch vụ và báo cáo các vấn đề, trục trặc xảy ra trong quá trình khách hàng
sử dụng. Người quản lý cơ sở vật chất hoạt động theo chiều ngang và theo chiều
dọc trong tổ chức, như thể hiện trong hình 1.4 dưới đây. Trong hình, khách hàng nội
bộ nằm ở phía bên tay phải của đường ngang, các nhà cung cấp dịch vụ và chuyên
gia tư vấn nằm ở phía bên trái hình. Theo đường thẳng đứng, cơ sở vật chất của tổ
chức, một phạm vi rộng của các dịch vụ và các khu vực trọng điểm. Phía trên đường
trung tâm là hoạt động của quản lý cấp cao.Người quản lý cơ sở vật chất có vai trò
trung gian giữa tất cả các khu vực này mà người quản lý được sự hỗ trợ của công ty
để đạt được mục tiêu của tổ chức (Waardhuizen 1999).

13


Quản lý cao cấp

Nhà cung cấp dịch vụ tư
vấn

Quản lý cơ sở vật chất


Khách hàng nội bộ

Tổ chức cơ sở vật chất

Hình 1.4: Vai trò trung tâm của quản lý cơ sở vật chất và người quản lý CSVC
(Waardhuizen 1999)
Quản lý hoạt động của cơ sở vật chất thiết bị trong tổ chức là hướng cho các
cơ sở vật chất này giữ trong tình trạng tốt và sẵn sàng phục vụ công việc.Tuy nhiên,
với tốc độ hoạt động thay đổi nhanh chóng trong bối cảnh như hiện nay, công tác
quản lý cơ sở vật chất dường như không được phép đứng yên mà cũng phải luôn
thay đổi, đồng thời cũng phải liên tục đổi mới để đáp ứng được yêu cầu phát triển
chuyên nghiệp ngày càng cao của tổ chức và của người sử dụng trực tiếp. Đây cũng
là yêu cầu của công tác quản lý hoạt động cung cấp cơ sở vật chất trang thiết bị
trong tổ chức.
1.4.2. Quản lý không gian (Space management)
1.4.2.1. Giới thiệu về quản lý không gian
Quản lý không gian là một trong những yếu tố bên trong cơ cấu quản lý tài sản
của tổ chức.Quản lý không gianxây dựng thông thường được thực hiện bởi các nhóm
nghiên cứu phát triển và sử dụng không gian, trong đó một bộ phận được thành lập có
trách nhiệm quản lý quản lý tài sản và không gian các tòa nhà trong tổ chức.
Quản lý không gian là rất quan trọng đối với không gian chức năng và sự hài
lòng của khách hàng và người trực tiếp sử dụng không gian (Ahmadfauzi,
2000).Ngoài việc giảm chi phí quản lý tài sản, thực hiện quy hoạch quản lý không
14


gian sẽ làm tăng lợi nhuận tiền tệ và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.Vì
vậy, một trong những công cụ để nghiên cứu hiệu quả xây dựng là xác định không
gian sử dụng hợp lý bởi sự quý giá và hạn chế của nó.Quản lý không gian cũng rất
quan trọng đối với các cơ quan giáo dục để đạt được hiệu quả sử dụng không

gian.Không gian là một hệ thống các cơ sở, các tòa nhà tạo thành.Nhu cầu về không
gian là không thể đoán trước, do đó việc sử dụng không gian cần được lập kế hoạch
nhằm tối đa hóa hiệu quả.
Trong những năm qua, tình trạng yếu kém trong công tác quản lý tài sản và
sử dụng không gian được thấy rõ trong các tổ chức và họ đang tìm kiếm một hướng
nghiêm túc đối với một giải pháp quản lý tài sản tốt hơn cho tài sản trong đó bao
gồm quản lý không gian.Vấn đề quản lý không gian bao gồm những vấn đềlàm sao
để đạt được tối ưu hóa về chức năng với số lượng tối thiểu nhất của cơ sở vật chất
để hỗ trợ chức năng không gian (Yusdira Yusof 2010).
Mặc dù có rất nhiều báo cáo trong các phương tiện truyền thông về việc sử
dụng không gian không hiệu quả, những vấn đề này vẫn còn tiếp tục tăng.Các yếu
tố gây ra sự thất bại là thiếu khả năng quản lý không gian, lập kế hoạch và đánh giá
nhu cầu không gian.Điều này dẫn đến sự thất bại của các không gian bất động sản
không được sử dụng hiệu quả.
1.4.2.2. Định nghĩa quản lý không gian
Quản lý không gian là một tập hợp con của quản lý cơ sở vật chất. Quản lý
cơ sở vật chất đã được định nghĩa là sự tích hợp củacác quá trình trong một tổ chức
để duy trì và phát triển các dịch vụ với sự hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của các hoạt
động chính của nó (tiêu chuẩn Anh, năm 2010 và Ủy ban châu Âu về Tiêu chuẩn
hóa, 2007). Do đó, Abdul Rahman (2004) đã xác quản lý không gian như một quá
trình của quản lý cơ sở vật chất và xác định nhu cầu hướng tới tiếp tục đầu tư mở
rộng kinh doanh. Các yếu tố trong quản lý cơ sở vật chất bao gồm, lập kế hoạch,
thiết kế, nơi làm việc, xây dựng, cho thuê, thuê, bảo trì, tư vấn, xây dựng bảo tồn và
quản lý không gian. Quản lý không gian là quá trình lập kế hoạch yêu cầu không
gian, xác định các điểm yếu, phân bổ hiện tại và điều kiện cần thiết không gian cho
khách hàng và người sử dụng, giám sát sử dụng, giúp người sử dụng xác định các
15


vấn đề sử dụng không gian và giải quyết các vấn đề quản lý không gian. Nói cách

khác, quản lý không gian không chỉ xem xét số lượng của không gian hiện tại,mà
còn quan tâm đến chất lượng của các không gian cung cấp cho khách hàng. Do đó,
mối quan hệ giữa người sử dụng và tổ chức (chủ sở hữu) là điều cần thiết trong
quản lý không gian (Ahmadfauzi, 2000).
1.4.2.3. Lý thuyết, nhu cầu và mục tiêu của quản lý không gian
Lịch sử của quản lý không gian có nguồn gốc từ những năm 1970 với ý
tưởng không gian tiêu chuẩn (UGC 1987).Điều này có nghĩa là phân bổ hoặc sự cần
thiết của cơ sở không gian được xác định dựa trên nhu cầu trung bình của một
người và nhu cầu của tổ chức.
Trong năm 1996, Văn phòng Kiểm toán Quốc gia xứ Wales đã công bố
"Hướng dẫn thực hành tốt" cho không gian tổ chức giáo dục đại học với mục đích
quản lý. Nghiên cứu quản lý không gian cũng được thực hiện với các tổ chức giáo
dục đại học Wales, Anh và Scotland và các tổ chức lựa chọn bên ngoài các tổ chức
giáo dục đại học. Những phát hiện từ nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc định lượng
chi phí của việc sử dụng không gian dựa trên chiến lược phát triển không gian, nâng
cao khả năng sử dụng không gian, hệ thống dữ liệu sử dụng, và tập trung của không
gian vẫn tuân theo phân phối hệ thống. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhờ thực
hiện chính sách quản lý không gian, chi phí có thể giảm lên đến 50%.
Ahmadfauzi (2000) đã phát triển một số vấn đề cho các nhu cầu quản lý
không gian. Ông nói rằng cơ sở mới sẽ chỉ được phát triển nếu nó thực sự cần thiết,
cơ sở vật chất không mong muốn sẽ ngăn cản và phá bỏ các nỗ lực giảm chi phí bảo
trì, sử dụng không đúng mục đích không gian sẽ được ngăn chặn bằng cách sử dụng
không gian và hệ thống đăng ký nghề nghiệp. Nghiên cứu của ông cũng khám phá
những ý tưởng rằng không gian sẽ được phân phối và phụ thuộc vào cấp bậc và
không gian đã được đảm bảo an toàn về nguy cơ cháy nổ và an ninh.

16


Hình 1.5: Yêu cầu của quản lý không gian (Ahmadfauzi 2000)

Quản lý không gian phải được thực hiện từ các tổ chức có hoạt động trên các
nguồn lực hạn chế và giảm việc sử dụng không đúng cách không gian (Alexander,
1993). Tuyên bố này đã được sự đồng ý của Castells (1996) đề cập đến quản lý không
gian là một công cụ giúp hạn chế tối đa không gian sử dụng hoặc không gian không
cần thiết mà có thể tạo ra chi phí về tiền tốt hơn vào các lĩnh vực quan trọng khác.
Dựa trên các nghiên cứu của Middleton (1989), William (1994), Lee (1996), và
Ahmadfauzi (2000), việc quản lý không gian mục tiêu có thể được tóm tắt như sau:
Bảng 1.1: Tóm tắt các mục tiêu của quản lý không gian
Mục tiêu

Chi tiết

Thực hiện chức năng

Đảm bảo chức năng phù hợp với việc tận dụng tối đa
không gian xây dựng

Nhất quán

Đảm bảo quản lý không gian nhất quán với hệ thống
chung và đạt đượcmục tiêu chung của tổ chức

Hiệu quả

Đảm bảo không gian được sử dụng hiệu quả, kiểm soát
tốt và tối đa hóa lợi ích cho tổ chức

Linh hoạt

Quản lý không gian thậm chí cũng cần linh hoạt có thể

sử dụng cho các mục đích khác nhau hoặc khi có không
gian trống, hoặc không còn làm việc nữa

Chi phí

Quản ý không gian hiệu quả là được xem xét đến kế
hoạch, thực hiện và các thành phần tham gia với kết quả
giảm chi phí và giảm các khoản bảo trì…
(Nguồn: Yusdira 2011)
17


×