Tiết:31
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Tiếng Việt )
Nhóm 1
TT
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
1
cha
2
mẹ
3
ông nội
4
bà nội
5
ông ngoại
6
bà ngoại
7
bác (anh trai của cha)
8
bác ( vợ anh trai của cha)
9
chú ( em trai của cha)
10 thím ( vợ của chú)
TN Ở ĐP EM
KHÁC
Nhóm 3
TT
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
19
bác (chị gái của mẹ)
20
bác(chồng chị gái của mẹ)
21
dì (em gái của mẹ)
22
chú(chồng em gái của mẹ)
23
anh trai
24
chị dâu (vợ của anh trai)
25
em trai
26
em dâu (vợ của em trai)
TN Ở ĐP EM
KHÁC
Nhóm 4
TT
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
27
chị gái
28
anh rể (chồng của chị gái)
29
em gái
30
em rể (chồng của em gái)
31
con
32
con dâu (vợ của con trai)
33
con rể (chồng của con gái)
34
cháu
TN Ở ĐP EM
KHÁC
Những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt được
dùng ở địa phương khác:
- cha:
nnn
+ thầy; bọ; tía; bố…
- mẹ:
+ u; bầm; bu; má…
- bác:
+
bá…
- anh cả:
- cố:
+ anh hai…
- anh:
+ eng…
- chị:
+ ả…
+ cụ…
Một số bài thơ ca có sử dụng từ địa phương
chỉ quan hệ quan hệ ruột thịt thân thích:
nnn
- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.
- Anh em như thể tay chân…
- Chị ngã em nâng.
- Có cha có mẹ thì hơn.
Không cha không mẹ như đờn đứt dây.
- Thật thà như thể lái trâu.
Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng.
Con sông ngăn cách hóa rào,
Lịp là chiếc nón đội vào chung chiêng.
Mô tê răng rứa đất miềng
Tiếng quê tiếng mạ ở miền chắt chiu.
Lạ kì tiếng nhớ tiếng yêu
Xa gần chi mấy cũng đều giống nhau.
Rơm khô, toóc rạ đã lâu,
Diết da lắm rứa cái cây giã từ.
Là quê cũng lắm tương tư
Nửa như sóng biển, nửa như gió rừng.
Đừng tin ai nói ngại ngùng
Tiếng quê mộc mạc thành chung tiếng lòng.
Bài thơ: TIẾNG
QUÊ
(Nguyễn Hữu Quý)
Cái sân mạ gọi cái cươi.
Vắt là bặn, ngái ngôi chẳng gần.
Xeng mầm gọi ngọn mầm xanh.
Gốc là coộc,rễ thành rẹn cây.
Chạc là để gọi thay dây.
Tơ hồng trời buộc đó đây một miền.
Thương anh thì nói thương eng.
Út ơi! Hai tiếng chị em ngọt ngào.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
T
1
2
N
H
Ấ
T
5
A
N
8
9
10
11
D
N
G
T
N
G
Ư
Đ
Đ
Ị
Ậ
N
L
A
M
D
Ụ
P
H
Á
T
H
H
A
I
C
Ư
Ơ
I
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ỗ
G
Ã
6
7
Ú
M
3
4
R
N
U
H
N
G
Ủ
Chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo và các em học sinh !