Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Biện pháp tạm giam trong giai đoạn xét xử sơ thẩm theo pháp luật TTHS Việt Nam (trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (669.84 KB, 85 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƢƠNG HUỲNH ANH

BIỆN PHÁP TẠM GIAM TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
SƠ THẨM THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành : Luật hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số

: 60.38.01.04

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VÕ THỊ KIM OANH

HÀ NỘI - 2016


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ BIỆN PHÁP TẠM
GIAM TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM ................................................... 8
1.1. Những vấn đề lý luận chung về ện

n


1.2. Quy định pháp luật tố tụng hình sự hiện hành về
đ n xét xử sơ

ện

n

ẩm ....................................................................................................... 20

1.3. Quy địn
n n

đ n xét xử sơ ẩm ....... 8





ện

n



uậ ố ụn

n sự

ộ số n


cv

............................................................................................ 34

Kết luận chƣơng 1. ...................................................................................................... 39
Chƣơng 2. THỰC TIỄN P ỤNG QU ĐỊNH CỦA PH P LUẬT VỀ IỆN PH P
TẠM GIAM TRONG GIAI ĐOẠN
2.1.

u

n

n

n T

ụn


ng m

n

n T

n T

đ n


ử sơ



ện

n

đ n

ử sơ

................................................................................................ 43
ụn

ện

iam trong giai đ n

ử sơ



......................................................................................................... 48

uy n n n

2.4.

n


ụn



2.3.
n

ện

.............................................................................................................. 40

2.2. Những v


n

T Ử SƠ THẨM TẠI TỈNH ĐỒNG TH P ..... 40

n ững v

giam trong giai đ n

ử sơ

n

ng m c và vi ph




ụn

ện

ẩ ............................................................................. 54

Kết luận chƣơng 2. ...................................................................................................... 59
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VIỆC

P

ỤNG

IỆN

PHÁP TẠM GIAM TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM ........................... 61
u

3.1.
ử sơ

un n



ợng việc

ụn


ện

n

đ n

ẩ ..................................................................................................................... 61

3.2.


đ n

ử sơ

n n



ợng việc

ụn

ện

n

ẩ ................................................................................................ 71

Kết luận chƣơng 3. ...................................................................................................... 77

KẾT LUẬN .................................................................................................................. 79
ANH MỤC T I LIỆU THAM

HẢO ................................................................... 81


ANH MỤC C C TỪ VIẾT TẮT

BPNC

ện

BPTG

ện

BLHS

ộ uậ

Q T

n n
n sự

ơ u n đ ều a

H XX

Hộ đ n


THTT

T n

TTHS

Tố ụn

VKS

ện

XHCN

X

n




ố ụn
n sự
s
n

n



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
đ n tố tụng, pháp luậ đều quy

gi i quy t vụ án hình sự thì trong mỗ
định nhiệm vụ, quyền h n và trách nhiệm cho
ơn ứng v i chứ n n ,

ò ở từn

xử nói chung và xét xử sơ


ơ u n THTT

n

ời THTT

đ n tố tụng cụ th . T n

ẩm nói riêng thì Tòa án và các chứ

đ n xét

n

n

n ũn đ ợc pháp luật hình sự uy định nhiệm vụ, quyền h n và trách nhiệ


thực hiện chứ n n ,

ò

đ

a mình trong quá trình gi i quy t vụ án hình sự. Có
đ ợ

nhiều nhiệm vụ, quyền h n và trách nhiệ

uy địn ,

n đó ó

ụng, thay

đổi ho c h y bỏ các BPNC nói chung và BPTG nói riêng, trong quá trình gi i quy t vụ
án hình sự.
T n

P

đ ợ

uy định trong Bộ luậ TTHS n

biện pháp có tính nghiêm kh c nhất và ũn
n


ởng l n và trực ti

ũn

ó

đ n quyền

2015, t m giam là

ờn đ ợc áp dụng nhất. Biện pháp này

nn

ời, quyền ôn

n, n

n

ện pháp này

ột t m quan trọn đ c biệt trong việc gi i quy t vụ án hình sự và trong công

đấu tranh phòng ngừa tội ph m. Việc áp dụng BPNC này t
cho các cơ u n THTT nó
hình sự mộ

n n


un



đ ều kiện thuận lợi

n nói riêng trong việc gi i quy t các vụ án

ón , đún

uật và ti t kiệ , đ ng thờ n n

n bị

can, bị cáo bỏ trốn, ti p tục ph m tội ho c tìm cách xóa dấu v t ph m tội, chứng cứ, tài
liệu

n u n đ n vụ n. PTG ũn

cũng cố n

ó

h n nâng cao hiệu lực qu n ý n

ờng pháp ch XHCN, th hiện sự kiên quy t c

đấu tranh phòng ngừa tội ph


n

n

, đ m b o cho trật tự xã hộ đ ợc ổn định, pháp luật

độn đ ều tra, truy tố, xét xử

n

hiệu lực c a b n n đ đ ợ uy n,

uy định

đ y

ện pháp b

ơ u n THTT nó
Bộ luậ TTHS n

VKS ho c Tòa án có th áp dụn ,

đ m cho ho t

n đ t hiệu qu cao nhấ , đ m b o sự chính

xác, khách quan c a ho động tố tụn , đ m b o cho việ

T e


c,

c trong việc

đ ợc giữ vững. T m giam là một trong những biện pháp hữu hiệu b

bị cáo theo giấy triệu tập c

n

un

n đún

đ m sự có m t c a bị can,


n nó

2015, t

y đổi ho c h y bỏ trong từn

1

uật và

n .
P


Q T,

ờng hợp và từng


giai đ n ố ụn . Vậy việc áp dụn ,
ơ u n

luật trao quyền
.

ệc áp dụn ,

un

n

quyền
xét xử nó
đ ợc mụ đí

n đó ó

n

n y đ ợc pháp

ơ u n


y đổi ho c h y bỏ BPTG t Tò


un

này thực t

n

PTG nó

ử, thực hiện
n

n n y, n

n

đ n

ơ

nđ đ t

n

n

n đó


đ n xét xử sơ ẩm c a Tòa án vẫn còn

ng m t c n ph i tháo gỡ n

nhiều bất cập,



ện

đ n xét xử sơ ẩm nói riêng trên thực t
P

việc vận dụng ện

n

y đổi ho c h y bỏ

:

n ứ, đố

ợn



ụn ,

ẩm


quyền, trình tự th tục, thời h n, trách nhiệm các bên liên quan, hậu qu pháp lý khi
y ũn

vận dụng BPTG....

ột trong những vấn đề c n đ ợc quan tâm xem xét

nghiên cứu và pháp luật TTHS ph i gi i quy đ phù hợp v i chính sách hình sự, phù
hợp v i chi n

ợc c

tinh th n Hi n P

n

n

Là một t n
3.378 km2, đ ợ

2013

đ n hiện nay c

ều

n


n

c quốc t

ó đ ờng biên gi i v

n

n

c ta, phù hợp v i

đ

n ập.

c Cam-pu-chia, diện tích là kho ng

địa gi i hành chính thành 12 huyện, thị, thành. Song song

v i sự phát tri n về nhiều m c c a xã hội, thì tình hình tội ph m c a t n
biễn ngày càng phức t p và có chiều

n



ậy, ùn

e đó PTG ũn đ ợc Tòa


ờng xuyên vận dụng khi gi i quy t các vụ án hình sự. Vậy, việc

nghiên cứu đề

“ ện pháp t m g

TTHS Việ

(

n

n ơ sở nghiên cứu thực tiễn

đ n xét xử sơ

ẩm theo pháp luật

n địa bàn t n

cách toàn diện, khoa học và có hệ thống là c n thi t và có nhiều ý n
nhận thức và áp dụn đún đ ng tinh th n c
đề

ũn

n T

)”

n

ột
ệc

uy định c a pháp luật TTHS về

BPTG trong thực ti n gi i quy t vụ án hình sự, phù hợp v i chi n
hình sự đ đề

ễn

n , số vụ án hình sự đ ợc thụ lý gi i

quy sơ ẩm t i Tòa án trong t nh nhiều.
án ấ sơ

ũn

n u n tài liệu

ợc, chính sách

cho việc xây dựng hoàn

thiện pháp luật TTHS về BPTG.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Do việc vận dụn

PTG


n

đ n xét xử sơ

ẩm không ch có ý ngh a

về m t TTHS mà còn có vai trò l n trong công tác đấu tranh phòng ngừa tội ph m
ũn

ện pháp n

ởng l n đ n quyền

2

nn

ời và quyền công dân nên đã


có nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở những mức độ, khía c nh, ph ơn
khác nhau n

ện

: Các BPNC trong TTHS Việt Nam c a tác gi Nguyễn V n

iệp,


, 1996; T m giữ, t m giam trong TTHS Việt Nam, thực tr ng,

Học viện T

nguyên nhân và gi i pháp, c a Ph m Thanh Bình, Tòa án nhân dân tối cao, 1996;
L

B t, t m giữ, t m giam trong luật TTHS Việt Nam, c

ôn P

n , 2003;

BPNC b t, t m giữ, t m giam trong TTHS Việt Nam, thực tr ng, nguyên nhân và
gi i pháp c a Nguyễn V n

, 2005; Hoàn thiện các BPNC

iệp, Học viện T

trong Bộ luật TTHS đáp ứng yêu c u c i cách t
Viện ki m sát nhân dân tối cao, 2008;

,

a Viện khoa học ki m sát -

n cứ áp dụng BPNC trong TTHS Việt

Nam, c a Lê Thanh Bình, 2010; Thời h n c a các BPNC trong TTHS Việt Nam,

c a Tô Thị Thu Trang, 2014. Bên c nh đó, về giáo trình, sách chuyên kh o, bình
luận có các công trình c a các tác gi sau: G

n

uậ TTHS

ờn

ọ ; Các BPNC và vấn đề nâng cao hiệu qu c a chúng, c a TS. Nguyễn V n
Nguyên, Nhà xuất b n Công an nhân dân, 1995; Những BPNC trong Luật TTHS
Việt Nam, c a Nguyễn Mai Bộ, Nhà xuất b n Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997; Các
BPNC trong TTHS – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, c a Nguyễn Duy Thuân,
Nhà xuất b n CAND, 1999; Thời h n t m giam trong Bộ luật TTHS n
P

Nguyễn Mai Bộ, T p chí luật học, 2008; Việc áp dụn
luật TTHS 2003, c a Nguyễn
P

e

uậ TTHS

uố

, 2015




uyễn T ọn P ú ,

n

PTG

nhìn một cách tổng quan có th khẳng định ch
cứu chuyên sâu. Ngoài ra, trong bối c nh c


ôn

e

n

n Hi n

uấ

n

ín



c ta đã có nhiều công

ị b t n u không có quy
ời do luậ địn ”;


n

ó ôn

n

đọan xét xử sơ
n

ẩm,

ọc nào nghiên

c ta hiện nay thực hiện công cuộc

2013 uy định t i kho n 2,
định c a Tòa án nhân dân, quy

phê chuẩn c a Viện ki m sát nhân dân, trừ
giam, giữ n

địn

n về BPTG, c n cứ, hậu qu pháp lý, các m t tích cực và tiêu

cực khi vận dụng BPTG, còn đối v

c i cách t


a

uy định Bộ

ức Thuận, T p chí luật họ , 2008;

T n ơ sở k t qu kh o sát trên đây cho thấy, ở n
trình nghiên cứu cơ

e

2003,

ều 20

định ho c

ờng hợp ph m tội qu tang. Việc b t,

ị quy t số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 c a Bộ

3


n

Chính trị về "Một số nhiệm vụ trong tâm công tác t

ời gian t i" nêu


rõ: "T ng c ờng công tác ki m sát việc b t, giam, giữ đ m b o đúng pháp luật...
phát hiện và xử lý kịp thời các tr ờng hợp oan, sai trong b t, giữ"; Nghị quy t số
48-NQ/TW ngày 25/4/2005 c a Bộ Chính trị về "Chi n l ợc xây dựng và hoàn
thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đ n n m 2010, định h

ng đ n n

2020”

Nghị quy t số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 c a Bộ Chính trị về "Chi n l ợc c i
đ n n m 2020" trong đó

cách t

,

tục tố tụng t

ơn

ng có nêu: "Hoàn thiện các th

o đ m tính đ ng bộ, dân ch , công khai, minh b ch, tôn trọng

và b o vệ quyền con ng ời" v i nhiệm vụ đ
h n ch việc áp dụn

"X

địn


õ

n ứ t m giam;

PTG đối v i một số lo i tội ph m; thu hẹ đối t ợng ng ời

có thẩm quyền quy định việc áp dụng các BPTG ", chính vì vậy vấn đề hoàn thiện
pháp luật TTHS về PTG

n

đ n xét xử sơ

ẩm càng trở nên c n thi t.

ậy, tình hình nghiên cứu trên đây l i một l n nữa cho phép khẳng định
việc nghiên cứu đề tài "Biện pháp t
luật tố tụng hình sự Việt Nam (

n

đ n xét xử sơ

n ơ sở nghiên cứu thực tiễn

ẩm theo pháp

n địa bàn t n


ng

Tháp)" là đòi hỏi khách quan, cấp thi t, vừa có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mụ đí
Mụ đí
n

n

n ứu:
a luận

đ n xét xử sơ

n

n

ẩm d

n ứu

uy định c a pháp luật về BPTG

i khía c nh pháp luật TTHS và phân tích thực

tr ng vận dụng chúng trong thực tiễn t i t n

ng Tháp, từ đó uận


nhữn

ún

ng m t, h n ch , nguyên nhân c

nhằm hoàn thiện
luật TTHS Việ
hiệu qu đối v

uy định về PTG
, ũn n

n

n

đ a ra những gi i pháp

đ n xét xử sơ

ẩm trong pháp

đề xuất những gi i pháp nâng cao nhận thức và

uy định về PTG

n


đ n xét xử sơ

ẩm trong thực

tiễn áp dụng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Từ mục đích nghiên cứu nêu trên, luận v n có những nhiệm vụ ch y u sau:
T n ơ sở k t qu tổng hợp các quan đi m c a các nhà khoa học về các chứ n n ,

4


đ n trong TTHS, về BPTG, về quyền
n

n
PTG

luận chung về
PTG

n

ời và về chi n

ợc c i cách

c ta, luận v n nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý

n


đ n xét xử sơ

ngh a, nguyên t c c a BPTG và tìm hi u
dụn

nn

đ n xét xử sơ

ẩm n

nệ ,đ

đ m, ý

uy định c a pháp luật thự định về áp
ẩm hiện hành, từ đó rút ra những nhận xét,

đánh giá; Khái quát pháp luật TTHS về BPTG một số n

c trên th gi i đ rút ra

những nhận xét, đánh giá; Nghiên cứu, đánh giá thực tiễn vận dụng các quy định về
PTG

n

đ n xét xử sơ


những định h
xét xử sơ



n địa bàn t n

ng Tháp; Từ đó đề xuất

ng và gi i pháp hoàn thiện các quy định về

PTG

n

đ n

ẩm, cũng nh n ững gi i pháp, ki n nghị nhằm nâng cao hiệu qu vận

dụng các quy định về PTG

n

đ n xét xử sơ

ẩm trong thực tiễn.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- ố


ợng nghiên cứu:

Lấy u n đ m khoa học pháp lý hình sự, TTHS, uy định c a pháp luật TTHS
PTG

cùng v i tình hình thực tiễn việc vận dụn
địa bàn t n

n T

n

đ n xét xử sơ

đ thực hiện việc nghiên cứu nội dung c a luận

ẩm trên

n.

- Ph m vi nghiên cứu:
Luận v n nghiên cứu và gi i quy t những vấn đề về
xét xử sơ

PTG

n

đ n


ẩm theo pháp luật TTHS Việt Nam, k t hợp v i việc nghiên cứu đánh

giá phân tích tình hình vận dụng các quy định về PTG
thẩm trong thực tiễn xét xử sơ

ẩm c a Tòa án trên t n

thống kê thực t đ ợc thu thậ

n địa bàn t n

n T

n

đ n xét xử sơ
ng Tháp. Các số liệu

n

n

ở l đ y.

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
-P

và ch n

ơn


uận:

đ ợc thực hiện

n ơ sở

ơn

uy ật biện chứng Mác – L n n,

và pháp luậ , u n đ m c

n

n

5

uận ch n

uy ật lịch sử

ởng H Chí Minh về
c ta về xây dựn

n

n


c

c pháp


quyền XHCN, về chính sách hình sự, chính sách TTHS, về vấn đề c
đ ợc th hiện trong các Nghị quy t c
-P

ơn

n

n

ng, pháp luật cu

n ứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác gi đ sử dụn
đ c thù c a khoa học luật hình sự, TTHS n
hợ ;

ơn

n ;

ơn




s s n , đối chi u;

:

ơn

ống kê, tranh th ý ki n

PTG
nn

thờ

n

n

đọan xét xử sơ

ơn

ơn
ễn dị ;

uy n

.

ó đ ợc hiệu qu tốt nhất cho việc nghiên cứu, tác gi


áp dụn

c.



đ

ụ th

n í

ổng

ơn

uy

n

ũn đ

n đề

.

ống kê việc

n địa bàn t n


ng Tháp trong

ừa qua.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về m t lý luận:
K t qu nghiên cứu c a luận
PTG

n

nn y ó

n hoàn thiện về m t lý luận về

đ n xét xử sơ ẩm trong khoa học pháp luật TTHS Việt Nam; từ đó

giúp ta nhận thứ đ ợ đún đ n và thống nhất về BPTG trong g

đ n xét xử sơ

thẩm trong quá trình gi i quy t vụ án hình sự. Thấy đ ợc những m đ đ ợ
đ đ ợc, những mâu thuẫn, bất cập và nguyên nhân việc vận dụn
n

đ n xét xử sơ ẩm vào thực tiễn, ũn n

thiện nâng cao hiệu qu việc vận dụn


PTG

n

uy định về BPTG

đ ợc những gi i pháp hoàn
đ n xét xử sơ ẩm.

- Về m t thực tiễn:
Luận

n ó

làm tài liệu tham kh o, nghiên cứu khoa học. Nhữn đề

xuất, ki n nghị đ đ



ụn

PTG đún

làm luận chứng khoa học phục vụ tố

ơn

TTHS


đ n xét xử sơ

n u n đ n PTG

phòng ngừa tội ph

n

n

c ta hiện n y.

ôn

uy địn

luận



áp dụng Bộ luật



n

ôn

đấu tranh


ề tài nghiên cứu có th sử dụng cho các

ơ u n THTT, đ c biệt là Tòa án trong quá trình thực hiện các ho
ó

n ó

động tố tụng

n u n đ n BPTG; Dùng làm tài liệu trong quá trình nghiên cứu pháp luật về

các vấn đề có liên quan.

6


7. Cơ cấu của luận văn
Bên c nh lờ nó đ u, k t luận và danh mục tài liệu tham kh o, nội dung c a
luận

n
-

n

3

ơn n

ơn 1. Những vấn đề lý luận và pháp lý về việc

đ n xét xử sơ

-

đ n xét xử sơ

uy định c a pháp luật về

ẩm từ thực tiễn t n

ơn 3. G

ện

ẩm.

ơn 2. Áp dụn

đ n xét xử sơ
-

s u:

n n

ện

trong

ện


trong

ng Tháp.
ệu u

ẩm.

7

ụn


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN V PH P LÝ VỀ IỆN PH P TẠM GIAM
TRONG GIAI ĐOẠN

T Ử SƠ THẨM

1.1. Nh ng vấn đề l luận chung về iện pháp tạ
t

gia

t ng giai đ ạn

thẩ

BPNC trong TTHS là một trong những ch định pháp lý tố tụng quan trọng
đ ợ


uy định t

ơn

.
ữ,

t
uấ

ơn

a Bộ luậ TTHS n

ững BPNC này bao g

m giam, b

n .

II

ệc tìm hi u nhữn

ời dân. Bởi lẽ, đ y

ơ u n

nn


ời, c

th , quyền tự

đ

D

ậy, việc n m vữn

ợng, th tục, thời h n

ôn

ờn



đ

ỏ nơ

ẩn ấ ,

t,

ú,

n


ờ THTT, ũn

n thi đối v i
ởng trực ti

đ n

uyền bất kh xâm ph m về thân
uy định về

n ứ, thẩm quyền,

ụng BPTG không những nhằm nâng cao hi u qu

đ m quyền và lợi ích hợp pháp c
ó

n

nn

òn ó ý n

trong công tác phòng ngừa tội ph
2015

n

ện pháp mà khi áp dụng sẽ n


nc

n

ột số đ ều ở các

uy định c a pháp luật về BPNC nói chung và BPTG

các quyền ơ
đố



n , đ t tiền đ đ m b o, cấ

nói riêng là việc làm c n thi đối v
mọ n

:Gữn

2015

nn

n ận ụ

ời, c




u n ọng trong việc b o
ôn

nệ

n. T n

ộ uậ TTHS

PTG. H ện nay trong khoa học

pháp lý còn nhiều cách diễn đ t về khái niệm BPNC nói chung và BPTG nói riêng.
Tác gi Trịn
nhữn n

ời có thẩm quyền

ti n hành một số ho
n
nhằ

nT n

ằn : “ P
n

ện

ơ u n TTHT


n tội ph

ơ u n đ ợc quyền

độn đ ều tra theo luậ định áp dụng đối v i bị can, bị cáo,

ờng hợ đ c biệt có th áp dụn đối v
n n

ỡng ch TTHS do

,đ mb

ôn

n



ị khởi tố về hình sự

đ ều tra, truy tố, xét xử và thi hành

án ho c không cho họ ti p tục gây nguy h i cho xã hộ ”[27, tr. 21].
T
n n

uyễn T ọn P ú
n




ó uyền

ằn “ P

nđ ợ

uy địn

8

ện
n

n

ộ uậ ố ụn

uyền ự
n sự


ụn đố



ở ố,
đ ều


n, ị

ó

,n

n ứ

, uy ố,



n u nđ n

ụn n ằ



n

n n
n

đố



n ộ


n sự đ

,



ị khởi tố (

n n

tang) nhằ



đ

ệu u

độn

”[18, tr. 41-42].

n TTHS đ ợc áp dụn đối v i bị can, bị

n ữn n

ện ộ

i học Luật Hà Nộ : “ P


Theo giáo trình Luật TTHS c
ỡng ch



n

,n

ện pháp

ời bị truy nã ho

ờng hợp khẩn cấp ho c ph m tôi qu

n những hành vi nguy hi m cho xã hội c a họ, n n ngừa họ
ó

ti p tục ph m tội, trốn tránh pháp luật ho

n động gây c n trở cho việ đ ều

tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự”[32, tr. 195].
P

T m giam là một trong nhữn
n TTHS

BPNC nghiêm kh c nhấ


đ ợ

uy định trong Bộ luật TTHS, là

ời bị áp dụng BPTG sẽ bị cách li v i xã

n

hội trong một kho ng thời gian nhấ định, bị h n ch một số quyền công dân tác
động trực ti
ện

nhận.


đ n quyền tự do thân th , đ
n y

uậ đ

n. T n đó Tò

uy


ụ n


ơ u n


n sự



n

độ



n

đ n

,

n n ịđ

n ệ

ử sơ



đổ




e


ú

đố
n

ợn

P

n TTHS

ấ n

ọn

n
n
uy ố,

n

ộ í n
ó



S, Tò

ộ đ


ọn ,

đ ợ

n u ề

Q T,

ằn n

ó



nệ

ọn
ộ uậ

ờ đó ó
ộ.T

9

n

ện

n


n

ụn ,

y

n

nệ



uậ

n ận



PTG.

ụn đố

ệ n

n ứ



i học Luật Hà Nộ : “T


n

ọn

ụn .



Theo Giáo trình Luật TTHS c a T ờn



n n

ó

n ó uyền

n

đ n

ó n ều u n đ



đ n

uy địn ,


ẩ .

uyền

n

ử. T n

n n y



S

. Qu

ẩ ,

ệu ự

uậ đ
PTG

ú

c thừa

Q T,


ện uyền



n

n

uyền

đ n

ó

uy



un

PTG đố

un





nđ ợ




ử,



n
y ỏ

PTG nó

uy địn

n

ện

ôn

ic


y ị

n, ị



n, ị




n sự uy địn
ốn

n ở


n

ù

ệ đ ều

,

n n ữn

P


ó ín

ấ n

n ấ






ôn

n

n


P


TTHS.

n n ấ địn , ị





n

ụn

PTG

ộ số uyền

n”[32, tr. 222-223].
Theo Từ đ n Ti ng Việt phổ thông c a Viện ngôn ngữ họ
n n


trong một thờ
thời[35, tr. 814]; “
đ

cho tự

đó,

ó đ ều kiện thì sẽ ó

” ức là giữ n





y đổi, mang tính t m

ời bị coi là có tội ở mộ nơ n ấ định không

i, tự do ho động, bị nhốt.

Tác gi Nguyễn Mai Bộ cho rằn : “T m giam là BPNC trong tố TTHS mà
e đó Q T,

S, Tò

n


ụng trong nhữn

đối v i bị can, bị cáo nhằ

tự

tố, xét xử. T


ện
ó

ờn

tron
Q T,




S, Tò

uyền ự

đ

ện

Q T,


đ m b o việ đ ều tra, truy

n tội ph m ho

n

n ấ
S



c

n số
n

P

,

ụn đố

ện


n, ị

uậ địn ”[6, . 92]. “T m giam là một trong những BPNC cho

T



n

n n

ờng hợp nhấ định có th

n

ụn

c khi b n án có hiệu lực pháp luậ ”[5, tr. 11].

ôn

ốn n ấ

u nđ

,

ú, ự



n ằ

đ


n y

đố

uyền ự

n


n, ị



ộ số
ôn

ọ.

Theo Từ đ n gi i thích luật họ : “T m giam là biện pháp các ly bị can, bị cáo
v i xã hội trong thời gian nhấ định nhằ

n n

n hành vi trốn tránh pháp luật, c n

trở việ đ ều tra, truy tố, xét xử ho c có th ti p tục ph m tội c a bị can, bị
b o cho việ đ ều tra, truy tố, xét xử

n


,đ m

n đ ợc thuận lợ ”[33, tr. 224].

Tác gi Tr n Quang Tiệp cho rằn : “T m giam là BPNC trong TTHS do
n

ời có thẩm quyền c

Q T,

S, Tò

mứ độ nghiêm kh c nhất trong thời h n
n n

n tội ph

, đ m b o cho ho

n

ụng h n ch tự do cá nhân v i

ơn đố

đối v i bị can, bị cáo nhằm

độn đ ều tra, truy tố,




n

n

đ ợc ti n hành thuận lợ ”[31].
ậy ó ấ n ều u n đ
ó u nđ
n đó ó

n
đ n


ử sơ

n u ề
nệ

ụn

ẩ . Từ n ữn

10

nệ
PTG
nệ


PTG nó
n

un

đ n ố ụn
n

đ

n í

ũn

n

,
e


PTG

ột trong nhữn

dụn đối v i bị can, bị cáo
n n

nhằ

n


P


n TTHS



n

n n ữn

pháp luật, c n trở việ đ ều tra, truy tố, xét xử,
ử sơ



đối v i bị can, bị
nhằ

n n

,n





n
n



- ố

n

n



nệ

PTG

n

ờng hợ



uậ định

ũn

ó

ôn

òn


n

ử sơ





n ằm

y đổ

y ỏ

.



n n ữn

P

n

ụn .
ị áp dụng BPTG



n


đ n

ử sơ



là bị can,

n.
n

- Việc áp dụng BPTG
ph

n. ề

n n ữn
n

ún

đ n

ợng ó

bị

n


trên có th rút ra:
n

- BPTG
TTHS

đó

nệ

Từ

ờng hợp do luậ định

, n n n ừa họ ti p tục ph m tội ho c có hành vi trốn tránh

pháp luật, c n trở việc xét xử,
ụn

n

ột trong những BPNC trong TTHS do Tòa án áp dụng

n tội ph

PTG đ

S, Tò

, n n n ừa họ ti p tục ph m tội ho c có hành vi trốn tránh


n tội ph

đ n

Q T,

đ n

ử sơ



là nhằm n n

n tội

, n n n ừa họ ti p tục ph m tội ho c có hành vi trốn tránh pháp luật, c n trở
n

việc xét xử,
ụn

đó

ún

ũn
ôn


ó
òn

n ằ
n

y đổ

y ỏ



đ ợ
đ

n

TTHS

định sự thật vụ án, phát hiện nhanh

chóng, chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi ph m tộ , n n
, uậ TTHS
n

ín

đ n

uy định ch t chẽ và cụ th trong luật.


đ ợc mụ đí

ngừa tộ

PTG đ

.

n ứ, thẩm quyền, th tục và thời h n áp dụng PTG

ử sơ

n

Q T,

ỡng ch nhằm t

S, Tò

đ ều kiện thuận lợ

thành nhiệm vụ c a mình. Do vậy, đ áp dụn

PTG đún

n và phòng

n đ ợc áp dụng một số biện

ơ u n THTT

n

uy định c a pháp luậ , đò

hỏ ơ u n THTT, n ời THTT ph i hi u đ y đ toàn diện về b n chất c a BPTG.
BPTG là một trong những BPNC chứ không ph i là hình ph t, không ph i
nhằm mụ đí

ừng trị n

ời ph m tội.

11


PTG đ ợc pháp luậ
đố

uy định ch t chẽ từ

n ứ áp dụng, ch th áp dụng,

ợng bị áp dụng, thời h n, th tục áp dụn , ũn n

uy định về

đ ều bị áp dụng


bỏ việc áp dụng BPTG. Tuy nhiên, không ph i tất c bị can, bị
BPTG mà t m giam ch đ ợc áp dụng trong một số
đố

y đổi, h y

ờng hợp nhấ định v i những

ợng cụ th .
n

Theo Viện
địn đ ợ

c n ph

c và Pháp luậ : “T
e

ời THTT

đối v i từng

ó đ ều kiện m i xét không còn gây c n trở cho ho t

độn đ ều tra, truy tố, xét xử

n

thay đổi ho c h y bỏ PTG. ố


n

ơ u n, n

ời có thẩm quyền có th

ợng bị áp dụng BPTG có quyền khi u n , đề nghị

PTG đối v i họ, ọ òn ó

h y bỏ việc áp dụn

ơ u n, n

n ứ, đ ều kiện luậ định khi áp dụng t

ờng hợp cụ th .

PTG đối v i họ là thi u

thấy việc áp dụn

n ệ

đò

ờng thiệt h i n u xét

n ứ”[34, tr. 438].


Hi u rõ b n chất c a BPTG còn giúp chúng ta phân biệ đ ợc BPTG v i các
BPNC khác trong TTHS. BPTG có nhiều đ m giống nhau v i biện pháp t m giữ
n

:

ều
ôn

P

n TTHS; đều có mụ đí

đ ều tra, truy tố, xét xử

một số quyền ôn
th n

n.

n

n

n n
n; n

n tội ph m và hỗ trợ


ời bị áp dụn đều bị h n ch

ữa hai biên pháp này có nhữn đ m khác biệt cụ

s u:
- Về đố

ợng áp dụng, t m giữ có th đ ợc áp dụn đối v

khởi tố về hình sự; còn BPTG ch đ ợc áp dụn đối v i bị can, bị

n


n

ời bị

khởi tố về hình sự.
- Về thẩm quyền áp dụng, biện pháp t m giữ đ ợ
110 và kho n 2
đ ợ

uy định t

ều 117 Bộ luậ TTHS n
ều 113 và kho n 5

uy định t i kho n 2


2015; còn thẩm quyền áp dụng BPTG
ều 119 c a Bộ luật TTHS n

th có thẩm quyền áp dụng biện pháp t m giữ nhiều ơn s
dụng biện pháp t m giữ đơn
n ( ừ

ờn

n ơn PTG n


ôn

2015. Ch

i BPTG. Th tục áp

n sự phê chuẩn c a VKS

n).

- Về thời h n, thời h n t m giữ tố đ
tố đ đ t

ều

09 ngày (k c gia h n); còn thời h n

ơn n ều so v i t m giữ.


12


- Về tính chấ , PTG

P

n

c nhất trong TTHS, biện pháp t m

ơn.

giữ ít nghiêm kh

1.1.2.1.
uy




ụ n

đ n ố ụn

ùn

n


đún


uyền

ôn

nn

n
đ n

n

ử sơ

ử,

y đổ
n

ôn



n

y ỏ PTG

ụ n


uyền

n sự đó

ộ số

n n

PTG.

n
đ n

ử sơ

đ n

n đó ó


y ỏ

n s u:





n ó uyền

ú

ử sơ ẩ



y đổ

ơ

n ấ

n í

un

uyền,

ụn ,
đ

ón ,

, ó

ử nó



n uđ




đ n

ó n ữn đ

n



đ n ố ụn ,

ôn đ ọ ộ

uy địn

P

đ n

n ữn

ô ộ

y ỏ

,

u n ều


.T n

y đổ

n





uậ ũn

ụn ,

PTG

uy

òn n ừ



n

uy địn

ụ đí

ôn




uậ


uậ ,



n

n sự



ụn

ẩ .

ụn ,

ó

n í



đấu tranh phòng ngừa tội ph m, góp ph n nâng cao hiệu lực qu n lý nhà


c, c ng cố n

ờng pháp ch XHCN, th hiện sự kiên quy t c

n

n

c trong

việ đấu tranh phòng ngừa tội ph

, đ m b o cho trật tự xã hộ đ ợc ổn định, pháp

luậ đ ợc giữ vữn ,

đ ều

n



sẽ

ện

đ m cho ho động xét xử


n


n

n

n n ệ



n đ t hiệu qu cao nhấ ũn n

đ m b o sự chính xác, khách quan c a c quá trình tố tụng.
ện

hai,


n

ởn

ứ, đố

n ấ

ệc gi i quy t vụ án hình sự n
n đ n uyền ự

,
n


n

ụn ,
u n
ợn
XH

y đổ

n


nn

n

ờ,

y ỏ PTG
n

ụn ,

n



n


P

n y ũn

ôn

n, n n ũn n

n

ụn

đ n
uậ



PTG.

13

u n ọn đ

ện

uy địn
uyền,

, ó




n
ơ u n

ử sơ ẩ

ề ện
n,

ện

n yn




ện đ y đ n uy n

n


ó ẩ

ba,
đ n

ử sơ

ý






í


ử,

đ n

,

n

n

ó


n



ện

, đố

nn


.X



ử sơ ẩ
ó Tò



n

ơ u n đ ều




,



ó, đ



uyền n ấ



n


uyền đ ợ

n

n

n

i quy

ộ số ẩ

y ỏ PTG

uộ

ụ án hình

n

n .T n

y đổ


ó Tò

e


ứ n n

ứ n n
ụn ,

ợn



ụn

PTG

đ n tố tụn


s u
ụn

đó
n

đ n



đ n uy ố

ó




uyền

đ ều

uy ố
PTG

óđ
ôn

đ ợ
n ấ địn

e

uy n n

ị uy n n

ùđ

n

n
đố

ợn


đ n









ụn ,

ụn

n ó

ệu ự

đ ợ đ



e



ú

uy địn
ú



ă , PTG

n y,

n ò sơ

ú



n



đ n
n

ũn



n n ữn

ụn đó



n( n


n

H XX),

ện

H XX, òn
n

ín

uộ

14

n

n.
n,

ẩ ,


n n

n đ ợ
n ó






n

n ứt

n

n ó

áp dụng BPTG

n s u n y.

ỡn

ợn

n ò sơ

n

ụn . H n



PTG đố






đ n ố

ụn



ử sơ

đối

PTG

ệ n y

uậ , n n n u ó đ

ùs u

ù





ó

đố


ó

n

t thời h n t

ó

uậ n y n n



n .

t tử

ú

n

ử sơ
òn ó



ụ n




n

đ n

n ứ đ áp dụn . S u

đ đ

n

n

n

đ ều tra và truy tố


n ò sơ

ụn



n

ú

ó uy địn đ






ôn

S,

ụ nđ ợ đ



n,

uẩn

ện uyền



đ n

ợng bị áp dụn





n

y ỏ PTG.


T



y ỏ PTG

n

n sự

uy địn

n

đ n

y đổ

uyền

đ n đ ều

s

y đổ

uậ ũn đ

uyền


ẩ .T n

ôn

ử,

ứ n n n y

địn đ Tò



ơ u n ự

n ện n ứ n ấ . X
ện

ụn ,

n, đ y

ơ u n

ơ u n
sự

uyền

ôn




n

PTG

n

n

,



đ n
ùn

PTG
ởn đ n uyền ự



ử sơ


n

n, P ó
ôn



n.

n

ợn ,


ụ ,



n

ụ đí

H XX




n ều ộ

ùy

n

ừn


e



n ò

ện

ện

ề uy n ấ ó

n



.Hn
uyền,

ử, ôn n ận n

LHS uy địn . òn PTG



n uy

địn , n

n


n, P ó

n

mụ đí

ụn

ín

ôn

n
n

ó
H XX,





n uy địn ,

ụn đố

ờ n yđ
uyền


ện

ử sơ

ụn

ộn

n y

ộ , n n ậu u

n



ộ ộ

đ n

n



ũn

ơn




đ đ m b o cho việc xét xử

n

n ứ, đố

n

n



ó

ó

n n ữn

n, n

ý n ẹ ơn s



P



n


ù.

1.1.2.2.
ụ đí


ụn

đ ợ

PTG

ụn

ụ đí

ụn



nó,

ụn



PTG

n


đ n ố ụn

ũn

ó

ộ,

n



ện

ôn đ



un

n

n n

n ệ



n
,


đều n ằ


đ
n

n, ị
đ

n
n

n

độn
ó

PTG

ũn

ó



n

ũn


ậy

đ n
ộ.


n

đ n

ậy









n, ị



đó sẽ

,n

uậ ,
ộ.




n

n

ử sơ



n

n,

u

n ,


ộ đều

òn n ừ



y

y


n.

ôn

e đún

n

ốn n

ộ ộ

PTG

ử,

ện

n



ờn

n đó ó Tò

đ ều

ụn
n, ị




đ



ộ . ũn

sẽ

ộ.

ộ,

đ ều
ử sơ

ử, u n ý ó

ùn ,

ấu

đ n

,

ùn


n, ị

ậu u

ện


n ị

ụn



n sau:

ó sự

ậy

n ị

n n n ữn

ôn

ốn đố

n

n, ị


n n

ởn
óý

đí

ơ

n ị

n, ị

ụn

PTG

ụ đí

ụ đí

ử sơ

n y.

,n n





đ n

ện

và việc áp dụn n y ó

ụn

n

ý

n
độn

uy địn

uậ ,

ố ụn

n

ệu ự , ũn n

đ

15




n.

P

đ ợ

ởi tố, đ ều
đ

, uy ố,

sự ó

n n ó đ ều
ín

u n

ụn

ín


ện đ ợ


độn


ố ụn đó ( í

ộ đố

ợn n

u n ựn


P

đó

đ


n

ợn đó sẽ ó n ữn

n



y

n ,

n




n




s

uy n,

ờn



n

ổ sun

n

đ

ũn

ó






n n sơ



uy n



đ ều

ờn

ợ n y

độn đ ều

i







ụn

uy ố

n ò ,

PTG s u

n nđ ợ




e


uy

e
n n

ệu ự

n

uộ

n
ụn

n n ấ địn đ
ó

ử sơ
u




uy n đ


n

ện

n

n



n






n
ú

n n sơ

uậ n y, n n

n u xét về thẩm quyền c

ử sơ

n



đ


ố ụn .

đ n



uậ

uy

ơ u nn
n

n



đ




đ n

n



n u, đe ọ



n đ ợ .



n .

ụ đí

n n sơ

ện

đ

uậ ,

n

un




độn

sự ó

độn

ó

uy n n sơ

n ấ địn đ

đ

ôn

n ững ch th đ

PTG

n ằ

n n ệ

ệu ự

ẩ ,


ụn

uy uậ

n

ơ u n

n



ó

. ..).

e

ốn

đ

n, ị

n, ị

đó,

đ n ố ụn


n .

ó





n ũn

y

n

ó

ậy họ sẽ

ụn ở



uy n n sơ

đ

n

ở ố ề


ơ u n

ứn




n

ôn



,

ụ đí



n

ú





đ ợ

ụ đí


ú



n đều

n n ,n ệ
ò ,

un

đố



n

ôn

đó đ

n

tố mình nhằ

ậ đ ều




n

uy địn
PTG òn ó

ũn

ó

sơ đ đ ều
ụ đí

đ

ơ u n đ ều tra và Viện ki m sát.

1.1.2.3.
V i vai trò là mộ
l n trong việ đấu

n

P

, ũn n
òn

P

,


ống các lo i tội ph

quyền tự do dân ch c a công dân cụ th n

óýn
ũn n

n

ờng pháp ch XHCN, th hiện sự kiên quy t c
òn n ừ

đ m các

s u:

Một là, t m giam góp ph n nâng cao hiệu qu qu n ý n
n

ất

n

n

n

c, c ng cố


c trong việ đấu

ội ph m. V i việc áp dụng BPTG sẽ đ m b o cho trật tự xã hội

16


đ ợc ổn định, pháp luậ đ ợc giữ vững, ch độ xã hội ch n
quyền ũn n

ợi ích hợp pháp c

ôn

nc

n đ ợc tôn trọng.

ơ sở pháp lý vững ch c nhằ

Hai là, t m giam t
quyền ơ

ôn

đ ợc b o vệ, các

đ m b o sự tôn trọng các

n đ ợc Hi n pháp và pháp luật ghi nhận.


m b o không

PTG

một công dân nào bị t m giam trái pháp luật, khi áp dụn

ôn đún

uy định, công dân có quyền khi u n đ n các ch th có thẩm quyền.

luậ

đ m cho ho

Ba là, t m giam là biện pháp hữu hiệu b
n

tố, xét xử

n đ t hiệu qu cao nhất. Bở đ y


m t c a bị can, bị cáo theo giấy triệu tập c
quan c a ho động tố tụng t n

đ n

độn đ ều tra, truy


ện pháp b

đ m sự có

n, đ m b o sự chính xác, khách

ử sơ

ẩ ,n nn ừ

đố

ợng

ti p tục ph m tội ho c tìm cách xóa dấu v t ph m tội, chứng cứ, tài liệu liên quan
đ n vụ án. Ngoài ra, t
hiệu lực c a b n n ó

òn đ m b o cho việ
ệu ự

đ m cho mọ

ôn

n

n n
đ ợ


u

ụ đí

n

đ n
uy

n
n ận ị

2015 đ

ún

ử sơ

ụ n

n

.

ó

ện pháp
đối

n

n
ử sơ

nđ ợ
uy địn n

u

n





: nguyên t

17

đ n

un đều ó

ụn

ợ í

ơ u n, n
un
XH


n.

n n


e n ữn n uy n
đ

n


uyền
ụn

ụ đí



ụ đí

ờ đ

n sự ùy ện,
n

n

ộ số uyền

ện đ ợ


ẩ ,đ n



, uy ố,

ụn

.

n

đ t hiệu qu cao nhất.

n sự nó

độn đ ều

n, ũn n

uyền,

TTHS n

òn n ừ ội ph

n

n


đ n

ôn

n

n đ ợc sự tấn công, xâm h i từ phí

đ

uậ

PTG

n

PTG

n ộ

đ đ ợ



đấu

ụn

ố ụn


ệt c

đ m cho mọi công dân yên tâm sinh sống, học tập, làm việc

ôn



u

n đ ợc sống trong xã hội mà quyền và lợi ích hợp pháp

c a họ đ ợc tôn trọng và b o vệ,
ợng nhấ định, b

uật và

uậ đ đ ợc Tòa án tuyên.

Cuối cùng, t m giam th hiện ín
b

n đún




ó


ộ luật
n TTHS;


ôn ọn
đ

ệ uyền

uyền


nn

n đẳn

ú ọn đ n

ọ ôn

òn n ừ , đấu
ýn



n

ọn

ờ sẽ n n n ận

ọ n

ử sơ



n
đọ n

ó

ụn

n





ôn
n

n



uộ
n

ụn


PTG

ụn

,

n

y

ó

.



ịu ậu u

PTG

n

đ n

độn

,

ụn




PTG

n

đ n ố ụn

đấu


đ

ệ đ ều



đ
.

n , ử ý ộ
đ

n

n

sẽ ị


n
ử sơ

y



n

đấu

đó.

n ộ

òn n ừ

đ n



uậ
ện

đ

ử sơ

n


òn n ừ

ơ u n

ôn

đ n
ử ý ậu u

ện

n

ôn đ ợ

n

ện

n n




PTG

ôn

n n;


s u:

PTG

đó

ấy đó



ử sơ

n í

n

ụ đí

n

n

.

n

u n

ử ý,




n , ử ý ộ



uậ ; Suy đ n ô ội. . .

sử ụn

n

ợ í

n

ộ số n uy n

, n uy n
õ

ờ , uyền

ó

.

ậy

đ ợ n uy n


n



n y,

n sự,

n

ín ,

kinh t không ph i là tội ph m mà pháp luật hình sự uy định.
, n uy n
n,

n uy n

uậ TTHS


ù

đ ợ




XH


n ấ

ện

độn

n

n



uậ TTHS.


độn
uậ ,

ện



e

y
n

n1


ều 8 H n


un

”.

2015 “Mọi ho

uy định c a Bộ luậ n y.

đ

đ ợ n uy n


n y.

Bộ Chính trị về "Một số nhiệm vụ
n u õ: "T n

ụn

n y đò
n

n

e


n ận “

n



ằn H n

uy n

n yđ ợ

động tố tụng hình sự ph i

ôn đ ợc gi i quy t ngu n tin về

tội ph m, khởi tố, đ ều tra, truy tố, xét xử ngoài nhữn
ậy,

đ ợ
2013

n

ụn

uy n

uậ , u n ý


ện n uy n

un , ơ

y ựn ,

ờ THTT

e H n

Bộ luậ n y uy định”.

n uy n

đ n TTHS.

ều 7 Bộ luậ TTHS n

đ ợc thực hiện

.

n ộ u

ơ u n THTT, n

uy địn
đ ợ

đ


PTG

n ứ và trình tự, th tục do
n

đ n

ử sơ



ị quy t số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 c a
n

ôn

n

ờng công tác ki m sát việc b t, giam, giữ đ m b

18

ời gian t i"
đún


ờng hợp oan, sai trong việc b t, giữ". Vì

luật... phát hiện và xử lý kịp thờ

PTG

vậy, khi áp dụn

n

đ n xét xử sơ

ơ u n THTT

tụn

n

định c a pháp luật về biện



ời THTT ph
n y, đề

ũn n

đ n tố

n ứ nghiêm ch nh vào các quy

ín

ợng tôn c a pháp luật, không


đ ợc tự ý mình suy diễn ra ngoài pháp luật.
, n uy n
độn

n
n

í

ín đ

ù

,
n

n

XH

ũn

ện

.

.T e

n


ợ í



n



n

n

dân, quy



n

u n



PTG





ụn

ôn

n đó PTG
ùn

2013 uy định

định c a Tòa án nhân
ờng hợp ph m

ị quy t số 49-NQ/TW

ợc c

đ nn

2020"

,

đ m

ụ đí

uậ
n,

PTG

n


ện ín n n đ


nn

ờ,

đ
XH



nn

ời"

n ứ t m giam; h n ch việc áp dụng biện

định việc áp dụng các BPTG". Từ n ữn

y ựn
ôn

õ

đối v i một số lo i tội ph m; thu hẹ đố

pháp t
quyền quy


địn

ó
ụn , s u

ín đ ng bộ, dân ch , công khai, minh b ch, tôn trọng và b o vệ quyền
"X

ử sơ

ện

ng có nêu: "hoàn thiện các th tục tố tụn

v i nhiệm vụ đ

,

n

ó

định ho c phê chuẩn c a Viện ki m sát nhân dân, trừ

ơn

n

n TTHS,


nữa. Hi n

ngày 02/06/2005 c a Bộ Chính trị về "Chi n

n,
PTG

đ n

P

ời do luậ địn ”;



ụn

ợ í

ị b t n u không có quy

tội qu tang. Việc b t, giam, giữ n
n đó

n

uố

ó ín



n

un ,

ó

ện

ôn


uyền

ôn

n u,
đ y

n

e n uy n

ụn
nn

ứ độ n

ều 20 “




ố ụn nó

ộ luậ TTHS 2015

n ấ.

t i Kho n 2,

độn

ừ ợ í

ện

khi



độn TTHS

n

uy địn

uy địn

n y ó


ín n



,

uấ

n

.H

n

nn n

ử sơ

XH

, nó


n

đ n

n


n

ộ . Xuấ

n



n nđ

độn n y đ ợ

un

n nđ

n


,

n

19

uy địn

n

ú ọn đ n uyền



n

ợn n

độn
n

.

ố ụn đều

ời có thẩm
ấy
nn

ờ,

n đ n


1.2. Qu định pháp luật tố tụng h nh ự hiện hành về iện pháp tạ
giam t ng giai đ ạn
ù

n

Bộ luật TTHS n
Quố

n



t

ơ thẩ

u

n

n

2003 ẫn òn

n ứu,

ệu ự

n ,n

c Cộng hòa Xã hội ch n

2015,

n




n

n

ử sơ

n ứu



uy địn

ộ luậ TTHS n

đ

ôn

n ằ

n n

ệu u

u

ộ luậ TTHS

2003.


n

uậ TTHS ề PTG
2015, đ



nền

ụn

n y

n y 27 11 2015

ộ uậ n y sẽ thay th cho Bộ luậ TTHS n

nn y

n đề

PTG

n Luận

n

n

ở sở


n

đ n

đ n
n ữn
ử sơ

ẩ .
Theo quy địn
n sự đều
TTHS
n

ó
.

u n
n

e



ự,

ụn

định về đố


ộ luậ TTHS n
ụ ,

PTG

ợn ,

n

n

ự,

2015,

ệ THTT đố

ụ n ấ địn . T n

ôn



n

n

đ n xét xử sơ


ụ n



, ộ luậ

n ,





n

n

ộ luậ TTHS ũn

uy

n ứ, thẩm quyền, th tục, thời h n.

1.2.1.

1.2.1.1. ố

ă

T


P

ện

n y ũn

ện

quyền công dân. V
ụn

ện

uy địn

ậy,

n y,

un

n

ện
ợn






n ó

ởng l n và trực ti
đố

ợn n

n y
ó

ỗ đố

n ấ

ôn

uậ

ợn đó.
đ

n

ứn

ụn sẽ ó

uyền

đ n quyền


ời bị buộc tộ n

ụn

n ứđ



đố
n

n ứ

nn
ũn

ời,


ợn n ấ địn

e

ụn đố

đố


n


ụn .

n ,

ấn đề n y

n u.
,

e

uy địn

ều 119 Bộ luậ TTHS n

2015: “1. T m giam

có th áp dụn đối v i bị can, bị cáo về tộ đ c biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm
trọng. 2. T m giam có th áp dụn đối v i bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít
nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự uy định hình ph

20

ù

n 02 n

ó


n ứ


n

địn n

ờ đó

n

m; )

uộc mộ
ôn

n

ờng hợp: )

ó nơ

ú õ

ị áp dụng BPNC khác

n

ôn


địn đ ợc lý lịch

c a bị can; c) Bỏ trốn và bị b t theo quy định truy nã ho c có dấu hiệu bỏ trốn; d)
Ti p tục ph m tội ho c có dấu hiệu ti p tục ph m tội; đ)
ỡng ép, xúi giụ n

ó

n

u

ời khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu

h y, gi m o chứng cứ, tài liệu, đ vật c a vụ án, tẩu tán tài s n
n; đe ọa, khống ch , tr
n

huộc,

ùn

ời thân thích c a nhữn n

ời làm chứng, bị h , n

n u n đ n vụ

ời tố giác tội ph m và


ời này. 3. T m giam có th áp dụn đối v i bị can,

bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự uy định hình ph

ù đ n 02 n

n u họ ti p tục ph m tội ho c bỏ trốn và bị b t theo quy định truy nã. 4. ối v i bị
đ n nuô

can, bị cáo là phụ nữ có thai ho
y u, n

ời bị bệnh n n

ó nơ

n

ú

i 36 tháng tuổ ,

n

ý ịch rõ ràng thì không t m giam mà

ờng hợp: a) Bỏ trốn và bị b t theo quy

áp dụng BPNC khác, trừ


ời già

nã; b) Ti p tục ph m tội; c) Có hành vi mua chuộ ,

định truy

ỡng ép, xúi giụ n

ời khác

khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu h y, gi m o chứng cứ, tài liệu,
đ vật c a vụ án, tẩu tán tài s n

n u n đ n vụ n; đe ọa, khống ch , tr thù

n

ời làm chứng, bị h , n

n

ời này; d) Bị can, bị cáo về tội xâm ph m an ninh quố

định n u không t
T e
ử sơ



n


ời thân thích c a những
óđ

uy địn

n

đố

ợng có th bị áp dụn

PTG

n

đ n

ị can, bị cáo. Tuy nhiên, không ph i tất c bị can, bị
ụn đối v i họ

ờng hợ s u ( ừ
T ờn





đố


ó
n

n ứ





n, ị

n

trọng, tội rất nghiêm trọn

uộ Tò

n

đ y ó sự ùy n

n ó



ụn , Tò

n

ờng hợp này, Tòa án


n cứ n

PTG “có th ” đ ợc áp dụn đối v i bị can, bị
ôn

ù ợ ,

ị uy ố ề ộ đ c biệt nghiêm trọng,

hứ nhất, bị can, bị

có thẩm quyền có th t m giam mà không c n ó
n, ó n

đều bị áp

18 uổ ):

ph m tội rất nghiêm trọng. N u bị can, bị cáo thuộc nhữn
đ y uy địn

n ứ xác

đối v i họ thì sẽ gây nguy h đ n an ninh quốc gia.”

dụng BPTG, mà ch ó
ốn

ời tố giác tội ph m ho


21

.

ều uậ ở

n

ờn



ị uy ố ề tộ đ c biệt nghiêm
ụn
ọn

PTG đố

ộ BPNC

ọ,
đố


đố


ợn n y n u
TTHS n


ấy

2003

ôn

n thi t t m giam. S

uy địn đố

ợn

n

uy địn

ờn

ợ n y ơ

ộ uậ
n

ôn

ó

n u.
T ờn




hứ hai, bị can, bị cáo ị
LHS uy định hình ph t ù

nghiêm trọng mà
rằn n
ph

ờ đó

uộ

ôn

ó nơ

;

uy ố ề tội nghiêm trọng, tội ít

ờn
ú õ

trốn và bị b t theo quy

n2n

ợ s u đ y:

n

ó

ị áp dụng BPNC

ôn

n

n

địn đ ợc lý lịch c a bị can; Bỏ

định truy nã ho c có dấu hiệu bỏ trốn; Ti p tục ph m tội

ho c có dấu hiệu ti p tục ph m tội; Có hành vi mua chuộ ,
n

n ứ cho

ỡng ép, xúi giục

ời khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu h y, gi m o chứng

cứ, tài liệu, đ vật c a vụ án, tẩu tán tài s n
ùn

tr


ời làm chứng, bị h , n

nhữn n

ời này.

e


n ứn

n ó



uộ

PTG

uậ
đố
un

, PTG

uy địn
ờn

n




õ

n

ờn

ợ n y

n

n ứđ

ợn n y

ộ đ

un

n ứ n y.



đ n

n

s u


ử sơ

n ộs



ộ uậ TTHS n
n ứ

ụn



òn ó



n, ị

ử sơ



ú


đ b




đ n

2003

ờn

n

đ n u

ó

n

n ò sơ

ều 329 ộ luậ TTHS n

uy n n. 1. T ờn

giam bị cáo, trừ

ợn

đ n

uy địn

c n ti p tục t


s

ợ n y
đố

h t thời h n t m gi
n .T e



ợn

ời thân thích c a

ụn

n u họ ti p tục ph m tội ho c bỏ trốn và bị b t theo quy

,n
ụn

ứ n ấ , đố

n

ị uy ố về tội ít nghiêm trọng mà BLHS uy định hình ph t

nã. Quy địn n y
ợn


ợn

PTG đố



n, ị

ù đ n 02 n
đố

ời tố giác tội ph

2003 uy địn

T ờn


n,

ụn

uậ TTHS n

đố

đố

n u n đ n vụ n; đe ọa, khống ch ,




ôn

uy địn

ợ n y.
n,

đố

ợn

ị tuyên án ph



ị uy n

2015 “

định truy

n


ùđ


t t m giam bị


s u

ùn

ấy

ị t m giam mà bị ử

n

đ m thi hành án thì Hộ đ ng xét xử ra quy định t m

ờng hợ đ ợ

uy định t i kho n 4 và kho n 5

luậ n y. 2. T ờng hợp bị cáo không bị t

22

n

n

ị ử

ều 328 c a Bộ
t tù thì họ ch bị



×