Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN VẬT LIỆU XÂY DỰNG - ĐẠI HỌC BK ĐÀ NẴNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.03 KB, 58 trang )

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Câu1: CTrúc của VLXD,ảnh hưởng của cấu trúc với t/c
của VLXD?
a.Cấu trúc của VLXD được thể hiện ở 3 mức:
- CT vĩ mô: Có thể nhìn thấy = mắt thường.
- CT vi mô: Quan sát = các thiết bị (kính hiển vi).
- CT trong hay cấu tạo chất:Quan sát =kính hiển vi điện
tủ,tia Rơnghen.
b.Ảnh hưởng của ctrúc tới t/c thuộc VLXD :
*Cấu trúc vĩ mô:
- VL ct đặc: + Có cường độ, khả năng chống thấm chống ăn
mòn tốt hơn các VL rỗng cũng loại ,khối lượng thể tích lớn.
+ Độ hút nước thấp, cách nhiệt, cách âm kém.
Vd:Bêtông nặng ,Bêtông nhẹ có cấu tạo đặc.
- VL cấu trúc rỗng: + Cường độ,khối lượng thể tích nhỏ,độ
hút nước cao ,khả năng chống thấm ,dẫn nhiệt thấp.
+ Độ chống ăn mòn kém hơn VL đăc cùng loại. . ………Lượng
lỗ rỗng kích thước hình dáng ,đặc tính ,sự phân bố của
chúng có a/h lớn đến t/c VL.
VD: Bêtông khí ,bêtông bọt.
- VL có ctrúc hạt:t/c phụ thuộc hình dáng ,kích thước ,hàm
lượng cỡ hạt .
- VL có ctrúc sợi:có cường độ đẫn nhiệt và t/c khác ,rất khác
theo phương dọc và ngang thớ .
VD:Gỗ,các SP từ bông khoáng và bông thuỷ tinh.
- VL có cấu tạo dạng lớp cũng là VL liệu có t/c dị hướng .
*Cấu trúc vi mô:


+ Cấu tạo tinh thể.
+ Cấu tạo vô định hình.


Cấu tạo tinh thể và vô định hình chỉ là 2 trạng thái khác của
1 chất .
VD: SiO2 dạng tinh thể thạch anh; dạng vô định hình opan.
- Dạng tinh thể có độ bền và độ ẩm lớn hơn dạng vô định
hình.
VD: SiO2dạng tinh thể không tác dụng với Ca (OH)2ở điều
kiện nhiệt độ áp suất thường; dạng vô định hình tác dụng
với Ca(OH)2ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường.
- Các chất có cấu tạo tinh thể có nhiệt đọ nóng chảy(ở áp
suất không đổi)và hình dáng hình học thuộc tinh thể ở mỗi
dạng thù hình nhất định.
T/c của đơn tinh thể là t/c dị hướng => có thể tạo nên VL có
tính đẳng hướng = cách sắp xếp các VL gồm những tinh thể
khác theo 1 trật tự nhất định.
*Cấu trúc trong :
-Cấu tạo nguyên tử, phân tử hình dáng kích thước của tinh
thể liên kết nội bộ giưa chúng . C trúc bên trong qđịnh
:cường độ , độ cứng bền nhiệt và nhiều t/c quan trọng khác.
- Liên kết cộng hoá trị : hình thành từ đôi điện tử dùng
chung trong những tinh thể thuộc cả 2 nguên tử.
- Liên kết cộng hoá trị có cực: tạo thành tử 2 nguyên tử có
t/c khác , cặp điện tử dùng chung lệch về phía nguyên tố có
t/c phi kim mạnh hơn => R (độ cứng )cao khó cháy.
- Liên kết ion : là liên kết giữa các nguyên tử khi tương tác
với nhau thì nhường địên tử cho nhau => tạo thành ion (+)
và ion (-) => R , độ cứng thấp không bền nước


Những VLXD mà tinh thể gồm cả liên kết cộng hoá trị và
liên kết ion thì t/c rất khác

VD: CaCO3 cường độ khá cao độ cứng lại thấp.
Fenspat : cường độ và độ cứng khá cao
- Liên kết phân tử (liên kết vandervan) dưới tác động thuộc
nhiệt độ liên kết này dễ bị phá huỷ => các chất có nhiết độ
nóng cháy thấp.
- Liên kết silicat : là liên kết phức tạp tạo ra những t/c đặc
biệt của VLXD.
Câu 2: Thành phần vật chất tạo nên VLXD ? Ảnh hưởng
của thành phần đến các t/c chủ yếu thuộc vật VLXD:
I-Thành phần vật chất tạo nên VLXD:
VLXD được đặc trưng = 3 thành phần:
1. Thành phần hoá học : được biểu thị = % hàm lượng các
oxit trong VL . Đối với kim loại hoặc hợp kim thì thành của
nó được tính = % các nguyên tố hoá học … thành phần hoá
học của VL được xác định = cách phân tích hoá học.
2. Thành phần khoáng vật : việc xác thành phần khoáng vật
rất phức tạp đặc biệt về mặt định lượng vì vậy phải dùng
nhiều phương pháp để bổ trợ cho nhau , phân tích nhiệt vi
sai, phân tích quang phổ Rơnghen , laze.
3. Thành phần pha : đa số VLXD tồn tại ở pha rắn nhưng
trong VL luôn chứa 1 lượng lỗ rỗng nên ngoài pha rắn nó
còn chứa các khí và pha lỏng . Ngoài VL rắn trong xây dựng
còn VL rất phổ biến trong thải nhớt dẻo.
II-Ảnh hưởng của thành phần đến các t/c chủ yếu của
VLXD:
1.Thành phần hoá học : khi thay đổi thành phần hoá học thì


t/c hoá học, t/c thuộc VLXD thay đổi rất lớn . Thành phần
hoá học được biểu thị = % hàm chất lượng các oxit có trong

VL . Nó quyết định hàng loạt các t/c ; tính chịu lửa , bền sinh
vật các đặc trưng cơ học và cá đặc tính tinh thể khác của
VL.
2.Thành phần khoáng vật :qđ tính chất cơ bản của VL. khi
thay đổi thành phần khoáng vật thì t/c của VL thay đổi rất
lớn.
VD: C3S giúp xi măng có R cao làm xi măng rắn nhanh ; C 3A
làm xi măng rắn rất nhanh ; khoáng 3Al2O32SiO2quyết
định t/c thuộc VL gốm
3.Thành phần pha gồm có : pha rắn , pha lỏng , pha khí , pha
nhớt dẻo ( hoá học bêtông ) . Tỉ lệ các pha này trong VL có
ảnh hưởng đến chất lượng : đặc biệt là t/c về âm nhiệt
chống ăn mòn , R … sự thay đổi thành phần pha làm cho t/c
thuộc VL cùng thay đổi
VD: Nước chứa nhiêu trong các lỗ rỗng thuộc VL=> ảnh
hưởng xấu đến t/c nhiệt , âm , R làm ch VL bị nở ra.
Câu 3 : Thế nào là khối lượng thể tích , khối lượng thể
tích tiêu chuẩn của VLXD? Trình bày trạng thái cấu tạo
rỗng thuộc VL ? Độ rỗng và t/c lỗ rỗng ảnh hưởng tới
t/c ntn? Mục đích và nội dụng của phương pháp xác
địch chỉ tiêu này?
1. Định nghĩa : Khối lượng thể tích là khối lượng của 1 đơn
vị thể tích VL ở trạng thái tự nhiên (kẻ cả lỗ rỗng).
- Lỗ rỗng trong VL gồm có lỗ rỗng kín và lỗ rỗng hở.
+ Lỗ rỗng hở : Là lỗ rỗng thông với môI trường bên ngoài .
Cùng 1 thể tích lỗ rỗng nhưng VL có lỗ rỗng hở thì hút ẩm


tốt cường độ thấp cách nhiệt kém nhưng trong điều kiện
băng giá các VL có lỗ hổng sẽ bị phá huỷ.

+ Lỗ rỗng kín : Là lỗ rỗng cách nhiêt, không thông với môI
trường bên ngoài . Đối với vật liệu dạng hạt còn phân ra lỗ
rỗng trong hạt và lỗ rỗng giữa các hạt . VL chứa nhiều lỗ
rỗng kín thì cách nhiệt cao R tốt.
Độ rỗng của vật liệu dao động trong phạm vi lớn từ 0 ->
98% . Dựa vào độ rỗng có thể phấn đoán ms t/c thuộc VL:
độ chịu lực ,tính chống thấm ,các t/c có liên quan tới nhiệt
âm .
VD: VL có độ rỗng lớn thì R nhỏ , cách nhiệt , cách âm tốt ,
chống thấm kém , độ hút nước lớn.
2. Công thức và đơn vị:
Công thức :
=G/Vo
Trong đó :
: khối lượng thể tích
G :khối lượng VL
V0 : thể tích tự nhiên
Đơn vị :
:g/cm3 kg/cm3 T/cm3
G: g kg T
V0: cm3 m3
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến:
+ Do cấu trúc : nếu cấu trúc có cùng V0 nhưng các hạt thành
phần có khối lượng lớn dẫn đến tăng G ( V0 = const) tăng ;
ngược lại thì giảm .
+ Do cấu tạo : nếu Vl có cấu tạo nhiều lỗ rỗng , tăng r dẫn


đến giảm G và V0 = const, ta có giảm .
+ Do thành phần hoá học , chất khoáng , pha, thì VL sẽ có

khối lượng khác nhau ở vùng V0 nếu tăng G -> tăng.1
+ Do độ ẩm (W) : ở các độ ẩm khác nhau thì có VL không
tăng thể tích như bêtông …nhưng cũng có loại thể tích tăng
giảm rất nhỏ ( gỗ) nhưng khối lượng G lại thay đổi lớn nên
dẫn tới thay đổi.
4. Phương pháp xác định :
+Việc xác định G được thực hiện = cách cân.
+Xác định V0 tuỳ theo loại VL mà dùng 1 trong 3 cách sau:
Với VL có kích thước hình dọc : dùng cách đo.
Với VL không có kích thước rõ ràng dùng phương pháp
chiếm chỗ trống tróng trong chất lỏng.
Với VL rời thì đổ VL từ 1 chiều cao nhất định xuống 1 cái ca
có thể tích biết trước.
5. Ý nghĩa thực tiễn :
Dựa vào có thể phán đoán được 1 số t/c của VLXD.
- Nếu tăng VL có cường độ R cao , độ chống thấm chống
nhiệt tốt
- Nếu giảm VL có cường độ thấp dẫn nhiệt kém …
Dựa vào tính được phương tiện vận chuyển và kho bãi
chứa.
Dựa vào tính toán được trong lượng của công trình.
Dựa vào để tính toán phối hợp thành VL.
Câu 4: Khối lượng riêng của VLXD:
1. Định nghĩa : Khối lượng riệng của VLXD là khối lượng của
1 đơn vị thể tích ở trạng thái hoàn toàn đặc sau khi đã sấy
khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ = 1050C – 1100 C


( vì ở 1000C nước bay hơi tự do ).
2. Công thức và đơn vị:

Công thức = G / Va trong đó :
:khối lượng riêng
G : khối lượng khô của VL.
V a : thể tích hoàn toàn đặc của VL.
Đơn vị
?o : g/ cm3 kg/cm3 T/ cm3
G : g kg T
V0 : cm3 m3
3. Phương pháp xác định
- VL đặc
+ có hình dáng hình học xác định : cân G đo được V a
+ không có hình dáng hình học xác định : cân G đo được Va =
phương pháp nước rời chỗ
VL rỗng : xác định – phương pháp bình tỉ trọng
+ nghiền gạch và đem sấy khô
+ lấy khoảng 100 g bột gạch vào cốc
+ đổ dung môI không tương tác hoá học với VL vào bình tỉ
trọng đến vạch V1
+ dùngđũa thuỷ tinh và giấy thấm lau sạch thành bình
+ gạt từ từ bột gạch vào bi bình tỉ trọng đến khi nước dâng
đến vạch V2 …
?o = ( M 1-M2)/ ( V2 - V1)
M1: Khối lượng bột gạch và cốc ban đầu
M2:Khối lượng và bột gạch còn lại
Các yếu tố ảnh hưởng :Khối lượng riêng của VL phụ thuộc
vào thành phần và cấu trúc vĩ mô của nó.Nếu VL có cấu trúc


đặc thì khối lượng riêng lớn;VL có cấu rúc rỗng có khối
lượng riêng nhỏ;Vl có pha lỏng khí có khối lượng riêng nhỏ

hon các VL khác .Đối với VL rắn thì khối luơng riên không
phụ thuộc vào thành phần pha
ý nghĩa :
-Biết ?o ->có thể đánh giá sơ bộ được tính chất thuộc VL
VD: Biết ?o thuộc xi măng =3,05:3,15 xi măng Pôc lăng
-Dùng dể thiết kế thành phần Bêtông
Có thể đánh giá sơ bộ thành phần khoáng hoá hệ số truyền
nhiệt ,tính hút nước, tính thấm nước
- ?o của VL biến đổi trong 1 phạm vi hẹp đặc biệt những loại
VL cùng loại có ?o tượng tự nhau do đó có thẻ dung ?o dể
phân biệt những loại vật liệu khác nhau
-phán đoán 1 số tính chất của VL
-tính toán thành phan VL trong VL hỗn hợp
Câu 5 : Cấu tạo rỗng của VL ? hãy giảI thích sự ảnh
hưởng của độ rỗng và t/c các lỗ rỗng tới các t/c chủ
yếu của VLXD ?
Định nghĩa : độ rỗng là thể tích rỗng chứa trong 1 đơn vị thể
tích tự nhiên thuộc VL
CT tính toán ?
?=V ?/V0= V0-Va/ V0= 1- (Va) / V0 = 1- (Y0)/ Ya
V ? : thể tích rỗng
Va: Thểtích hoàn toàn đặc
V0 : thể tich s tự tnhiên
Y0 : khối lượng thể tích
Ya ; khối lượng riêng
Cách xác định


Việc xác định độ rỗng của VL được thực hiện thông qua tính
toán theo theo CT và cũng có thể dùng phương pháp bão

hoà hêlilỏng
ý nghĩa :
Độ rỗng của VL dao động trong phạm vi khá rộng 0-98% .
Dựa vào độ rỗng có thể phán đoán được 1 số t/c thuôc VL :
độ chịu lực , tính chống thấm , các t/c có liên quan đến nhiệt
âm…
VD: VL có độ rỗng lớn thì R nhỏ cách điện âm tốt chống
thấm kém độ, hút nước thấp
Câu 6 : Khối lượng thể tích thuộc VLXD'?
ĐN : khối lượng thể tích thuộc VLXD là khối lượng của 1
đơn vị thẻ tích ở trạng tháI tự nhiên ( kể cả lỗ rỗng )
Công thức và đơn vị
LH : Y0 = G / V0
G : khối lượng thuộc VL
V0: thể tích tự nhiên thuộc VL
Đơn vị :g/cm3 kg/ cm3 T/cm3
Phương pháp xácđịnhk
- VL có hình dáng nhất định cân G đon V0
- VL không có hình dáng hình học cố định : phương pháp rời
chỗ , hoặc chất lỏng rời chỗ ( gach)
+ cân mẫu được G1
+ nhúng mẫu vào pharaphin nóng chảy ( để trách hút
nước )
+ cân mẫu sau khi nhúng vào pharaphin được G2
+ đổ nước vào ống đong đêns vạch V1
+ nhúng mâu vào ống đong đo được mực nướcđến vạch V2


Y0= G1/Y1-Vư2-YP ; VP = GP/YOP= G2-G1/0,93
các yếu tố ảnh hưởng : khối lương thẻ tích thuộc VLXD dao

động trong 1 khoảng rộng phụ thuộc vào cấu trúc vĩ mô
thuộc VL : VL có ct đặckhối lượng thể tích lớn ; VL có cấu
trúc rỗng ,khối lượng thể tích nhỏ. Ngoài ra còn chịu phụ
thuộc vào MT khô ẩm khác nhauà cần pảI xác định ?v tính
chất
ý nghĩa : dựa vào khối lượng thể tích thuộc VL cố thể phán
đoán 1 số t/c thuộc nó như cường đọ rỗng …=> lựa chọn
phương tiện vận chuyển tính toán số lượng bản thân kết
cấu
VD : ?o cường độ thấp , độ rỗng lớn , cách nhiệt , cách âm tốt
độ thấm lớn , hút nước nhiều
Câu 7 : Nước trong VLXD và ảnh hưởng của nó tới t/c
thuộc VLKD
Dựa vào mức độ liên kết giữa nước với VL mà hợp chất
trong VLXD được chia thành 3 loại
+ nước hoá học : là nứoc tham gia thnhà phần VL có lien kết
bền với VL . Nươc hoá học chỉ bay hơI ơ nhiệt đọ cao( t0 >
5000) . Khi nước hoá học mất đI thì t/c thuộc VL thay đổi
rất lớn ,cấu trúc thành phần hoá học bị phá huỷ
VD : caslinit ( Al2O3.2SiO2.2H2O) mất nước sẽ mất tính dẻo
+ nước hoá lí ( nước hấp thụ ) : có liên kết khá bền với VL =
lực hút phân tử Vanduvan hợp = lực hút tĩnh điện bề mặt
(nước màng ) . Nước hấp thụ là nước nằm trong các tế bào ,
trong mạnh tinh thể ông mao dẫn mao quản . Nếu đường
kính lỗ rỗng d> 1àm : nước thấm vào ; d > 1 àm : nước
không thấm vào lỗ rỗng vì trong đó có đầy nước hấp thụ .


Nước hoá lí chỉ thay đối lượng nước hấp thụ thì t/c thuộc
VLXD thay đổi đặc biệt là cường độ

+ nước tự do : gần như không có liên kết với VL nằm trong
lỗ rỗng thuộc VL . Khi nước tự do thay đổi t/c thuộc VL cũng
thay đổi . Nếu VL hút nước gây ra biến dạng thể tích
Câu 8 Độ ẩm thuộc VLXD ?
Độ ẩm ( %) là chỉ tiêu đánh giá lượng nước có thật trong VL
tại thời điểm thí nghiệm
W = ( mu-mk) / (mk) . 100 %
Phương pháp xác định : Cân VL được mu đem sấy ở nhiệt độ
từ 1050-> 1100C đến khôíu lượng không đổi => cân VL tính
toán theo công thức
ảnh hưởng thuộc độ ẩm tơí t/c thuộc VL : độ ẩm thay đổi
dẫn đến thay đổi t/c thuộc VL đặc biệt là biến dạng ẩm
( thay đổi tích ) . Độ ẩm thuộc VL phụ thuộc vào cấu trúc vĩ
mô bản chất của VL , vào đặc tính của lỗ rỗng, vào môI
trường .Trong cùng 1 điều kiện môI trường nếu VL càng
rỗng thì độ ẩm thuộc nó càng cao . ở môI trường không khí
khi áp lực hơI nước tăng ( độ ẩm tương đối thuộc không khí
tăng ) thì độ ẩm thuộc VL tăng
Câu 9 : Trình bày về độ hút nước thuộc VL
Định nghia : độ hút nước của VL là khả năng hút nước và
giữ nước của nó ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường
Độ hút nước được xác định theo khối lượng và theo thể tích
+độ hút nước theo khối lượng thành phần ( % )
HP=( m u-mk) / ( mk) . 100 %
+độ hút nước theo thể tích
Hưv = ( Vn/ V0 ) .100 % = [( m u- mk) / ( v0ƒn)] .100%


+fn : khối lượng riêng thuộc nước ( =1g/cm3)
H0/HP= mk/ (V0 ƒn)=ƒvtc / ƒn=> Hv= (HP. ?otc) / ƒn

Độ hút theo khối lượng thuộc VL rỗng có thể lớn hơn độ
rỗng nhưng độ hút nước theo thể tích thì khiông thể vượt
qua độ rỗng
Phương pháp xác định ( độ hút nước của gạch ) phương
pháp ngâm từ từ :
-chia mẫu gạch làm 4 phần , cân mâu được G 1
-đặt mâu vào dụng cụ ngâm
-đổ nước đến 1/4 viên gạch ngâm trong 5 phút dùng giẻ ẩm
lau khô và đem cân được G2
-đặt gạch ngâm đến 2/4 trong 5phút làm tương tự được G3
-đặt gạch ngâm đến 3/4 trong 5phút làm tương tự được G4
-Ngâm ngập biên gạch trong 5 phút làm tương tuqự được
G5
HP( G5-G!) /(G1) .100% ; Hv=HP.?og
Các yếu tố ảnh hưởng :
-Độ hút nước của VL phụ thuộc vào cấu truíc vĩ mô của VL ;
đặc tính của lỗ rỗng . VL đặc có độ hút nước nhỏ , Vl rỗng có
độ hút nước nước lớn . Cùng thể tích lỗ rỗng , nếuVL có lỗ
rỗng kín thì độ hút nước nhỏ hơn đọ hút nước thuộcVLcó lỗ
rỗng hở . Nếu đường kính lỗ rỗng d< 1àm nước không vào
trong lỗ rỗng vì thời gian lỗ rông đã đầy nước hấp thụ =>
nếu VL có nhiều lỗ rỗng có d < 1àm thì độ hút nước nhỏ
Câu 10 : Thế nào là trang tháI bão hoà thuộc VLXD ?
Phương pháp làm cho VL bão hoà nước và ý nghía của pp
và ý nghĩa của phương pháp đó ? hãy phân biệt độ hút nước
bão hoà với độ hút nước hút nước thường


Trạng tháI bão hoà thuộc VLXD là trạng tháI hút nước nườc
tối đa thuộc VL trong trạng tháI cưỡng bức ( trong nước ,

trong MT ápd suất )_
Phương pháp làm VL bão hoà nước :có 2 phương pháp
- phương pháp nhiệt độ : cân mẫu khô sau đó đun trong
nước sôI 8 giờ ( kể từ lúc sôI ) => đem cân mẫu tính toán
theo CT
H P= ( GU-GC)/ (GK) . 100%
- phương pháp chân ko : sấy khô mẫu đặt mẫu vào trong
bình nước kín hút không khí sao cho áp trong bình
p=20mmHg; ngâm đến khi bọt khi thoát hết sau đó phục hồi
p= 1atm , chờ hết bọt khí lấy VL ra . Đem cân VL và xác định
như độ hút nước
ý nghĩa : phương pháp này giúp định được đọ hút nước bão
hoà thuộc VL do đó sẽ tính được hệ số bão hoà
Cbh= HbhV ; 0 =Cbh=1
Cbh= 0 tất cả lỗ rỗng trong VL là kín
Cbh= 1 tất cả các lỗ rỗng là hở
Phân biệt độ hút nước thường và đọ hút nước báo hoà
thuộc VL : Khi đo độ hút nước thường = cách ngâm VL trong
nứoc có nhiệt độ từ 200-> 250nứoc chỉ có thể chịu vào các
lỗ hở
Xác định độ hút nước bão hoà cỉa VL trong trạng tháI
cưỡng bức => nứoc có thể chịu vào toàn bộ lỗ rỗng thuộc VL
( cả lỗ rỗng kín và lỗ rỗng hở ) => độ hút nước bão hoà lớn
hơnđộ hút nước thường => ảnh hưởng thuộc độ nước
thường
Câu 11:KN về cường độ của VL XD. Giải thích các yếu tố


ảnh huởng tới cđộ VLXD và các phương pháp xđịnh
chúng

Cường độ của VLXD
-Kn:Cường độ là khả năng của VL chống lại sự phá hoại ủa
ứ xuất hiện trong VL do ngoại lực hay diều kiện môI trường
-ƯS của VL khi có ngoại lực tác động vào VL tuỳ thuộc vào
cách tác dụng của ngoại lực thêo các phương khác nhau mà
VL có tương tác ƯS khác nhau :kéo ,nén…
-Có 3 loại cường độ của VL hay ding :cường độ chịu kéo
Rk,cường độ chịu nén Rn,cường độ chịu uốn Ru
-trong mỗi tương tác ƯS người ta lấy giá trị cực đại của ƯS
mà VL chịu được làm giá trị của cường độ VL trong tương
tác ƯS đó
* Các phương pháp xác định cường độ :2 pp a, pp phá huỷ
-ché tạo VL theo kích thước tiêu chẩn , dùng tảI trọng tác
dụng đến khi VL bị phá huỷ ta xác định được R
Rnh= Pph/F
-ứng với mỗi loại cường độ cần xác định phảI chế tạo mẫu
có hình dáng xác định cho các mẫu thử chịu theo sơ đồ tiêu
chuẩn để xác định tảI trọng phá huỷ từ đó tính cường độ
theo công thức
- vì VL chế tạop khôngdồng nhất nên cường độ xác định
theo giá trị trung bình do đó thí nghiệm phảI từ 3 mẫu trở
lên
b. phương pháp không pháhuỷ : phương pháp này rất thuận
tiện cho việc xác định cường độ của kết kiện hoặc kết cấu
trong công trình
+ xác định cường độ VL mà VL không bị phá hoại có nhiều


phương pháp nhưng có 2 phương pháp hay dùng :
+phương pháp bật nẩy : với nguyên líd khi cho song bắn vào

bbề mặt VL sẽ phản hồi trên khắc vạch của song tra bảng ->
R
+phương pháp siêu âm : cường độ của VL gián tiếp được
đánh giá qua tốc độ truyền sóng siêu âm v , R = f ( v)
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới cường độ
cường độ của VL phụ thuộc vào 2 yếu tố :
a. do bản thân VL
+ về măt ct : tư với mỗi ct thì VLL có cường độ khác nhau
Về cấu tạo VL
-Độ rỗng : độ rỗng tăng thì R giảm và ngược lại
- t/c của độ rỗng : khi độ rỗng không đổi thì cường độ của lỗ
rỗng kín cao hơn cường độ của lỗ rỗng hở
+ hình dáng kích thước trạng tháI bề mặt mâu có ảnh tới
kết qủ thí nghiệm ; mẫu lập phương có kích thước nhỏ có
cường độ nén lớn hơn cường độ có kích thưoqức lớn ,
cường độ mẫu lăng trụ nhỏ hơn mẫu lập phương cùng thiết
diện , khi bôI trơn bề mặt mẫu thì kết quả cường độ mẫu có
khi giảm đI 50%
+ tốc độ tăng tảI cũng có ảnh hưởng tới cường độ mẫu :nếu
tóc độ tăng tảI nhanh hơn tiêu chuẩn thì kết quă thí
nghiêmk sẽ tăng lên vì biến dạng dẻo không tăng kịp với sự
tăng tảI trọng
b. đk tự nhiên
- độ ẩm tăng thì cường độ giảm
- nhiệt độ cao thì cường đọ kém hơn bình thường vì nước
hấp thụ bay hơI làm cho VL co lại


Câu 12: Nhiệt dung của VLXD ?
KháI niệm : nhiệt dung là nhiệt lương Q (kcal) mà VL thu

vào khi nung nóng
công thức xác định
Q = C.G.(t2-t1)
Trong đó C: nhiệt dung riêng thuộc VL (kcal/kg0C)
G :khối lương thuộc VL (kg)
t2,t1: nhiệt độ thuộc VL sau và trước khi nung nóng
Nhiệt dung nhiệt là nhiệt lượng cần thiết để nung nóng 1 kg
VL lên 10C
ý nghĩa : nhiệt dung riêng của VL ding để tính toán nhiệt
lượng khi gia công nhiệt VLXD > Lhi VL hỗn hợp bao gồm
nhiều VL thành phần có nhiệt dung riêng là C1,C2,…Cnvà
khối lượng tư là m1,…mn
Ch²= (m1C1+m2C2+ … +mnCn) / ( m1+m2+ … +mn)
p1 , p2 , … , pn : tỉ lệ từng thành phần
Ch²=(p1C1+p2C2+…+pnCn) / (C1+C2+ … +Cn)
dựa vào C để lựa chọn VL trong các trạm nhiệt
các yếu tố ảnh hưởng : khi độ ẩm thuộc VL tăng thì nhiệt
dung của nó tăng lên
CW= ( C+ 0,01WCn) /( r + 0,01 W)
C,CW,Cn: nhiệt dung riêng thuộc VL khô , VL ẩm nước
Câu13 : KháI niệm cơ bản về t/c dẫn nhiệt của VLXD ?
Bản chất hiện tượng dẫn nhiệt qua VL ; phân tích các
yếu tố ảnh hưởng tới khái niệm dẫn nhiệt thuộc
VLXD?
T/c dẫn điện của VLXD là kháI niệm cho nhiệt truyền qua


thuộc VLXD . Khi chế độ truyền nhiệt ổn định và VL có dạng
tấm phẳng thì nhiệt lượng Q (kcal) truyền qua VL tính =
công thức :

Q= ?(F?tt) /(a)
Trong đó : Q nhiệt lương truyền qua VL (kcal) ; ? hệ số
truyền nhiệt (kcal/m0C.h) ; diện tích ( m2) ; a độ dày thuộc
kết cấu ; ? t độ chênh lệch nhiệt độ (a) ; t thời gian truyền
nhiệt (h)
Hệ số truyền nhiệt ? = nhiệt lượng Q truyền qua 1 tấm
tường có F = 1m2; chiều dày a = 1m trong thời gian t = 1h
khi nhiệt độ chênh lệnh nhiệt độ 2 bên tấm tường là 10C
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kháI niệm dẫn nhiệt
thuộc VLXD : khả năng dẫn nhiệt của Vl phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố loại VL ct độ rỗng và t/cthuộc lỗ rỗng . Độ dẫn
nhiệt thuộc không khí rất bé so với độ dẫn nhiệt thuộc vật
rắn . Vì vậy VL càng rỗngdẫn nhiệt càng kém ( cáh nhiệt
tốt ) VL càng nặng (?0càng lớn) thì dẫn nhiệt càng tốt
?25°= Căn bậc 2( 0,019? + o,22?0² ) - 0,14
+ VL ẩm dẫn nhiệt tốt hơn VL khô . Khi nhiệt độ bình quân
giưa 2 mặt tấm tường tăng thì độ dẫn nhiệt cũng lớn
? 1= ?0( 1+ 0,002 t )
?o: hệ số dẫn nhiệt ở 0oC
?1: hệ số dẫn nhiệt ở nhiệt độ bình quân t
ý nghĩa : người ta dung hệ số dẫn nhiệt để lựa chọn VL cho
các kết cấu bao che và tính toán kết cấu để bảo vệ các thiết
bị nhiệt
Câu 14 : Biến dạng là gì ? thế nào là biến dạng dẻo và
biến dạng đàn hồi ? hãy nói rõ hiện tượng tứ biến và


chùng ứng suất thuộc VLXD
tính biến dạng của VLXD là t/c thuộc nó có thể thay đổi hình
dáng kích rthước dưới sự tác dộng thuộc tảI trong bên

ngoài
người ta chia biến dạng thành 2 loại : biến dạng dẻo và biến
dạng đàn hồi
+ biến dạng đàn đàn hồi là phần biến dạng hoàn toàn mất
đI khi loại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
+ biến dạng dẻo là biến dạng không mất đI khi loại bỏ
nguyeen nhân gây biến dạng
hiện tượng từ biến : là hiện tượng biến dạng tăng theo thời
gian khi ngoại lực không đổi tác dụng lâu dài nên VL rắn
+ nguyên nhân : do trong lòng vật rắn có 1 bộ phận phi tinh
thể có t/c gần giống chất lỏng . Mặt khác bản than mạng
lưới tinh thể cũng có những khuyết tật
hiện tượng chùng ứng suất :
nếu giữ cho biến dạng không đổi dưới tác dụng thuộc ngoại
lực ; ứng suất đàn hồi sẽ giảm dần theo theo thời thời gian
đó là hiện tượng chùm ứng suất
do 1 phần Vl có biến dạng đàn hồi dần dần chuyển sang biến
dạng dẻo . Năng lượng đàn hồi chuyển thành nhiệt và mất
đI
Câu 15 : Cường độ thuộc VLXD ?
KháI niệm : cường độ VLXD là kháI niệm chồng lại các ứng
suất XH khi có tác dụng thuộc ngoại lực và của môI trường
Cường độ được biểu thị = cường độ giới hạn
Rn=P/F đơn vị : kg/cm2; daN/cm2 ; N/mm2
Ru=M/m


phương pháp xác định : 2 phương pháp
+phương pháp phá hoại mẫu : chế tạo mẫu bảo dưỡng
trong điều kiện tiêu chuẩn => đem mẫu đI nén uốn

+ phương pháp không phá hoại mẫu : phương pháp này rất
tiện lợi cho việc xác định cường độ của kết cấu hoặc cấu
kiện công trình . Trong các phương không phá hoại phương
pháp không phá hoại dùng rộng rãI nhất , cường độ thuộc
VL phụ thuộc được đành giá gián tiếp qua tốc đọ truyền
sóng siêu âm thuộc nó . Đối với VL hỗn hợp ( bêtông ) người
ta hay dùng phương pháp siêu âm
ý nghĩa : dựa vào cường độ thuộc VL ta có thể biết khả năng
chịu tảI trọng => lựa chọn VL phù hợp với kết cấu công
trình
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của VLXD :
cường độ của VL phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
+ bản thân VL ct và thành phần thuộc VL ảnh tới cường độ :
VL có ct đặc ,ct dạng tinh thể liên kết cộng hoá trị thì cường
độ cao , VL có ct rỗng có liên kết ion thì cường độ thấp
+đk thí nghiệm và môI trường
-kích thước mẫu : cùng 1 loại VL kích thước lớn thì R bé ,
kích thước bé thì R lớn => kích thước t/c thuộc VL khi đem
thí nghiệm 15.15.15cm
Rn= a ( P ) / (F ) ; a hệ số phụ thuộc vào kích thứơc ( hệ số
điều chỉnh )
VD : nếu kích thước 10.10.10cm a = 0,19
-tốc độ tảI trọng : nếu tốc độ tăng tảI trọng nhanh hơn tiêu
chuẩn thì kết quă thí nghiệm R sẽ tăng do biến dạng dẻo
không tăng kịp với sự tăng tảI trọng


-bề mặt mẫu : nếu bề mặt mẫu giáp thì khi thí nghiệm thì sẽ
không giúp cho kết quả thí nghiệm đươc chính xác ; bề mặt
mẫu nhẵn -> cường độ thí nghiệm giảm 50%

-nhiệt độ ẩm : nhiệt độ cao có cường cao vì khi tráng VL nở
ra , lạnh VL co lại
-đk chế tạo mẫu : ảnh hưởng rất nhiều tới cường độ đk chế
tạo mẫu thuận lợi VL có tính đồng nhất cao => R lớn
Câu 16 : Hệ số mềm và hệ số phẩm chất phụ thuộc
VLXD? Ư D thực tế thuộc các hệ số này ?
Hệ số mềm :để dặc trưng cho độ bền nước thuộc VL người
ta dùng hệ số mềm km thông qua cường độ các mẫu bão
hoà nước Rbh và cường độ của mẫu khô Rk
Km=Rbh/Rk 0=m</sub> =m</sub>>0,75:Vl bền nước có thể
dùng cho các công trình thuỷ cộng
Kmpc</sub>) là 1 đại lượng đặc trưng bằng tỉ số giữa
cường độ tiêu chuẩn Rkư và khối lượng thể tích tiêu chuẩn:
.kpc =Rtc/?otc=kg/cm2
Kg/m2
Hệ số phẩm chất là 1 chỉ tiêu tương đối tông quát .Dối với
VL bình thường khi cườgn độ cao thì ?oưư lớn -> nặng ,các
tính chất về nhiệt và âm kém ,k pc nhỏ còn VL muốn có k pc
lớn thì nó phảI vừa có khả năng chịu lưc tốt ,vừa phảI nhẹ
,các t/c về âm nhệt tốt
Câu 17:Khấi niệm cơ bản về Bêtông dùng chất kết dính
vô cơ ?Vai trò của các VL thành phần trong' Bêtông?
a/Khấi niệm cơ bản về Bêtông dùng chất kết dính vô cơ :
Bêtông là 1 loại đá nhân tạo thu được dô quá trình rắn chắc
của 1 hỗn hợp gồm có: chất kết dính+ dung


môI + cốt liệu bé+ cốt liệu lớn +phụ gia =hỗn hợp Bêtông
rắn chắc
* Bêtông chịu nén tốt ,chịu uốn kém:

Ru= (1/10:1/5)Rn -> để tăng khả năng chịu uốn thuộc
Bêtông người ta thường sử dụng nguyên VL địa phương rẻ
tiền ,dễ kiếm , giá thành rẻ .có thể chế tạo được những loại
Bêtông có cường độ hình dáng và t/c khác nhau bền vừng
,ổn định với nắng mưa,nhiệt độ ,độ ẩm .
Tuy nhiên Bêtông cũng có nhược điểm:Nặng cách âm,cáh
nhiệt kém,khả năng chống ăn mòn kém
b/Vai trò của các thành phần VL trong Bêtông :
Trong Bêtông cốt liệu đóng vai trò là bộ khung chịu lực ,ảnh
hưởng nhiều đến cường độ của Bêtông
Chất kết dính cùng nước là thành phần hoạt tính trong
Bêtông bao boc xung quanh hạt cốt liệu,đóng vai trò là chất
bôI trơn ,đồng thời lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt
liệu, gắn két các hạt cốt liệu dời dạc tạo thành 1 khối rắn
chắc có cường độ cao
Câu 18:Sự ảnh hưởng của XM,cốt liệu đến tính công tác
của Be tông ?
ảnh hưởng của XM: Loai lượng và mác của XM ảnh hưởng
đến tính công tác của Bê tông rất lớn .Nếu hỗn hợp Bêtông
có đủ XM để cùng với nước lấp đày lỗ rỗng của cốt liệu ,bọc
và bôI trơn bề mặt của chúng thì độ lưu động sẽ tăng .Tuy
nhiên vì lý do kích thước nên lượng XM ko thể quá nhiều
.Nếu XM mác cao thì độ mịn của XM lớn ,do đó lượng nước
bôI trơn càng nhều .Vì vạy nếu sử dụng XM mác cao thì độ


sụt của Bêtông nhỏ .ở 1 hàm lượng nhất định thì luơợng
dùng XM ko ảnh hưởng tới độ sụt của Bêtông nhưng nếu
vượt quá giới hạn này thì lượng dùng XM tăng dần đến độ
sụt của Bêtông giảm (do nội mà ma sát tăng )

ảnh hưởng của cốt liệu : Cốt liệu bé(cát) và cốt liệu lớn (đá
sỏi) có ahưởng đến tính công tác của hỗn hợp Bêtông .Cát
càng mịn thì độ rỗng của Bêtông càng lớn , do đó Bêtông
nhẹ có độ dẻo kém
Hình dáng và đăc trưng bề mạt của cốt liệu tác động đến
tính công tác .Nếu cốt liệu có dạng hình dạng tròn trứng
hình ô van ,bề mặt nhẵn thì hỗn hợp bêtông có tính công tác
cao.Nếu cốt hình dẹt ,bề mặt giáp thì tính công tác thấp .
Câu 19 :hay trình bày về nuoc xi mang dung để chế tạo
bê tong?
a.xi măng:chất kết dính cùng với nước là thành phần hoạt
tính trong be tong; bao boc xung quanh hat cot lieu; dong
vai tro la chat boi tron; dong thoi lap dau khoang trong
giua cac hat cot lieu,dong thoi gan ket cac hat cot lieu roi
rac thanh mot khoi vung chac co cuong do cao chat luong va
luong dung xi mang co anh huong nhiue den chat luong be
tong.xi mang dung de che tao phai thoa man tcvn26822000. viec lua chon mác của xi măng la rất quan trong no
vừa đảm bảo đạt mác thiết kế của bê tong,vừa đảm bảo yêu
cầu kinh tế.mác của xi măng bằng 1,5đén 2 lần mác của bê
tong.không dung được xi mang mác thấp đẻ chế tạo bê tong
mác cao.vì khi thiết kế thành phần lượng dung xi mang se
nhiều, co ngót nhiềutrong bê tong sẽ xuất hiền những vết
nứt dãn đén bê tong dễ bị ăn mòn,ảnh huong den tính bền


vững của bê tong.không dung xi măng mác cao đẻ chế tạo
bê tong mác thấp vì khi thiets kế thành phần của bê tong
luonwj dung bê tong quá ít nên không đủ để lấp đầy lỗ rỗng
giãu các hạt cot liệu, gắn kết cootl liệu.,be tong bi rong
cuong do giam.ben canh do che tao xi mang mac cao gia

thanh dat.su dung hop ly be xi mang trong be tong la phai
dung luong xi mang toi thieu dung de lien ket.luong xi mang
ytoi thieu ohai phu thuoc vao dieu kien thi cong.
b.Nuoc: nuoc dung de che yao be tong (rua cot lieu nhao
tron va bao duong)phai co dup ham chat de khong anh
huong xau den thoi gian ninnh ket va ran chac thuoc xi
manh ko an mon cot thep.
Nuoc xsinh hoat la nuoc co the dung khong nen dung nuoc o
ao ho , dam.nuoc bien co the dung che tao be tong cho
nhung ket cau lam viec trong nuoc
bien,neu tong ca loai muon trong nuoc khong qua 35g tron
1 lit nuoc.
Cau 20:the nao la tinh deo cua hon hop be tong nang?
phuong phap xac dinh độ dẻo của hỗn hợp bê tong
nang?
Tinh deo hợp lý của bê tong nặng là tính doẻ hợp lý của hỗn
hợp bê tong sao cho bê tongo đặt được cường đọ và khả
nawngthi công với năng suất cao đặt được mỹ thậu thuộc
CT.tính dẻo hợp lý thuộc bê tong phụ thuoocjvafo tính chất
lkys thuậ của công trình. Ddieuf kiện nguyên vật liệu thời
tiết khí hậu.
B.phương pháp xác định đọ dẻo thuộc hỗn hợp bê tong
nặng


Phương pháp hình nón cụt úc hỗn hợp bỏ vào hình nón cụt
chia là, 3 lớp, mỗi lớp đầm 25 cái bằng đầm phi 16, đàm từ
ngoài vào trong theo hình xoán tròn ốc lớp trên cáh lớp
dưới 2cm trán phân tầng.nhấc hình nón cụt với đọc cao
thuộc hỗn hopwoj bê tong suy ra hỗn hợp bê tong dẻo và bê

tong cứng
SN=0 hỗn hợp bê tong cứng
SN>0 hỗn hợp bê tong dẻo
Ưu nhược điểm :phương pháp này rất đơn giản có thể sử
dụng ở những vùng không có điện nhưng không chính xác
chỉ dung cho hỗn hợp bê tong dẻo.
Pương pháp nhớt kỹ thuật:
Là dụng cụ gồm hai hình trụ cungd đường kính và chiều cao
lồng vào nhau. Đường kính trong của thanh hình trụ trong
bằng đáy lớn của hình nón cụt.toàn bọ thiết bị được đặt trên
bàn rung
Người ta đặt nón cụt vào trong nhớt kế kĩ thuật, đổ hỗn hợp
bê tong vào hình nón cụt chia làm 3 lớp mỗi lớp đầm 25 cái
bằng dầm phi 16 đầm từ ngoài vào trong bằng theo hình
trôn ốc,lớp trên cách lớp dưới 2cm đẻ tránh phân tầng.
Nhấc hình nón cụt ra bấm đòng hồ và cho máy rung chop
đến khi hỗn hợp bê tông trong 2 hình trụ san bằng nhau.
Quãng thời gian kể từ khi bắt đầu rung cho đén khi hỗn hợp
bê tông trong 2 hình trụ san bằng nhau đặc trưng cho đọ
cứng chia hỗn hợp; KH :ĐC(SEC).dựa vào độ cứng chai hỗn
hợp bê tông từ dẻo đặc biệt cứng,nếu hỗn howpjc bê tông
đặc biệt cuwngs thì thí nghiệm thật chính xác.
Ưu nhược điểm:có thể sử dụng cho hỗn hợp bê tông cứng và


dẻo.nhược điểm :chỉ sử dụng được trong phòng kt
DmaxM<= 40mm
Phương pháp hình khối:
Khuôn có kích thước trong 200.200
Đặt hình khối lên bàn rung, đặt hình nón vào trong khuôn,

thao tác hệt như phương pháp nhớt kỹ thuật
Tuỳ theo điều kiện hiện trường có thể sử dụng các Phuong
pháp khác.
Câu 21: các bước thiết kế sơ bộ thành phần bê tông
nặng theo Phuong pháp thể tính tuyệt dối của
bolomay_sluamtiep?
a.tính toán sơ bộ trọng lượng của vl có 1m^2 bê tông
tinh x/n
nếu la hỗ hợp bê tông dẻo:
X/n<= 2,5 , Rb=A(X/n-0,5)
X/n=Rb/ARx+0,5
nếu là hỗn hợp bê tông cứng
X/n> 2,5 , Rh=A1*Rx(X/n+0,5)
X/n=Rb/ARx-0,5
Tính lượng nước N:
Dựa vào độ cứng hoặc đọ lưu đọng theo yêu cầu
Dựa vào Dmax của cốt liệu và luong nước yêu cầu của
cát.nếu N của cát tăng hoạc giảm đi cứ 1 phần trăm thì
luowngj nước tăng lên hoặc giảm đi 5 đến 101
Tính đến luowjg dung xi mẵng X=X/N*n(kg)
Đem so sánh luong xi mang tìm được với luong xi măng tối
thiểu nếu thấp hơn thì phải lấy bằng luownjg xi măng tối
thiểu .để giữ nguyên N/X thì lượng nước cũng phải tính lại


×