Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (860 KB, 137 trang )

MỤC LỤC
Lời cảm ơn

ii

Lời cam đoan

iii

Mục lục

iv

Danh mục từ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hộp

xii

PHẦN I MỞ ĐẦU

1

1.1 Tính cấp thiết


1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC XÃ HỘI XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

5

2.1 Một số vấn đề lý luận về huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn

5

2.1.1 Khái niệm về nguồn lực xã hội, huy động nguồn lực xã hội và huy
động nguồn lực để xây dựng đường giao thông nông thôn

5

2.1.2 Vai trò của huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông

7

nông thôn

2.1.3 Đặc điểm của huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông

8

nông thôn
2.1.4 Giải pháp huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới

8

2.1.5 Nội dung nghiên cứu về huy động nguồn lực xã hội để xây dựng

10

đường giao thông nông thôn
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xã hội để xây dựng

12

đường giao thông nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ tầng nông

iv


thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

14

2.2.1 Kinh nghiệm các nước về huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ

sở hạ tầng phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

14

2.2.2 Kinh nghiệm huy động các nguồn lực xã hội trong xây dựng đường
giao thông nông thôn ở một số địa phương nước ta
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

16
23

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

24

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

24

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

24

3.2 Phương pháp nghiên cứu

32


3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra

32

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

33

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

35

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

35

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

35

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

38

4.1 Thực trạng huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

38


4.1.1 Các giải pháp đã thực hiện nhằm huy động nguồn lực xây dựng đường
giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách giai đoạn 2012-2014

38

4.1.2 Tổ chức huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông
nông thôn ở huyện Nam Sách

44

4.1.3 Kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường GTNT ở

51

huyện Nam Sách
4.1.4 Kết quả xây dựng đường GTNT huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

80

4.1.5 Đánh giá thực hiện các hoạt động huy động nguồn lực xã hội để xây dựng
đường giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao

v

96


thông nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương


99

4.3 Các giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao
thông nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

103

4.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp của các tổ
chức, đoàn thể trên địa bàn huyện Nam Sách

103

4.3.2 Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế
hoạch xây dựng đường GTNT hợp lý

105

4.3.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều
hành, giám sát về huy động nguồn lực xây dựng đường GTNT cho

106

cán bộ cơ sở
4.3.4 Nâng cao sự hiểu biết của người dân và phát huy tính dân chủ ở cấp cơ
sở về xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Nam Sách

107

4.3.5 Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây dựng
đường GTNT ở huyện Nam Sách


108

4.3.6 Kích thích phát triển kinh tế hộ, nâng cao hiệu quả các giải pháp phát
triển kinh tế ở huyện Nam Sách

108

4.3.7 Tận dụng các lợi thế về vốn và nguồn lực xã hội ở huyện Nam Sách

109

cho các công trình GTNT
4.3.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của người dân trong huy động
nguồn lực xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

110

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

112

5.1 Kết luận

112

5.2 Kiến nghị

114


TÀI LIỆU THAM KHẢO

116

PHỤ LỤC

118

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CC

: Cơ cấu

CN – TTCN – XDCB

: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản

NN

: Nông nghiệp

NTM

: Nông thôn mới

SL


: Số lượng

TL

: Tỷ lệ

TM – DV

: Thương mại dịch vụ

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Uỷ ban nhân dân

vii


DANH MỤC BẢNG
Sô bảng
3.1

TÊN BẢNG


TRANG

Tình hình dân số lao động của huyện Nam Sách trong giai đoạn 2012 25

2014
3.2

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Sách trong 3 năm 2012 2014

3.3

27

Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Nam Sách trong giai đoạn
2012 - 2014

31

3.4

Số lượng mẫu điều tra

33

3.5

Thu thập thông tin thứ cấp liên quan đến đền tài

34


4.1

Một số hình thức tuyên truyền, vận động huy động đóng góp nguồn
lực xã hội để xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.2

Ý kiến của người dân về nguồn thông tin huy động NLXH xây dựng
đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.3

50

Ý kiến của doanh nghiệp về nguồn tin vận động đóng góp nguồn lực
xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.6

49

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong tuyên truyền huy động nguồn lực
xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.5

47

Tình hình tham gia các cuộc họp triển khai xây dựng đường GTNT

của người dân ở huyện Nam Sách

4.4

46

50

Tình hình huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường huyện, xã
trên địa bàn huyện Nam Sách

55

4.7

Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường xã tại các xã điều tra

56

4.8

Tình hình đóng góp xây dựng đường xã của doanh nghiệp ở huyện
57

Nam Sách
4.9

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn vốn của nhà
nước xây dựng đường huyện, xã ở huyện Nam Sách


viii

57


4.10

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực đất đai từ hộ
dân để xây dựng đường huyện, xã ở huyện Nam Sách

4.11

Tình hình huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường thôn ngõ
xóm trên địa bàn huyện Nam Sách

4.12

60

Tình hình huy động nguồn lực cho xây dựng đường thôn ngõ xóm ở
xã An Lâm

4.13

58

61

Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường thôn ngõ xóm xã
Nam Tân


62

4.14

Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường thôn xóm ở xã Hợp Tiến

62

4.15

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước
để xây dựng đường thôn, ngõ xóm ở huyện Nam Sách

4.16

Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động tiền của người dân để xây
dựng đường thôn xóm ở huyện Nam Sách

4.17

66

Ý kiến của hộ về đóng góp nguồn lực xây dựng đường thôn xóm ở
huyện Nam Sách

4.19

67


Ý kiến của hộ về đóng góp nguồn lực xây dựng đường ngõ xóm ở
huyện Nam Sách

4.20

67

Tình hình huy động nguồn lực từ các hộ để xây dựng đường thôn xóm
ở huyện Nam Sách

4.21

68

Tình hình huy động nguồn lực từ các hộ để xây dựng đường ngõ xóm
ở huyện Nam Sách

4.22

69

Tình hình huy động nguồn lực của các doanh nghiệp trong xây dựng
đường thôn ngõ xóm ở huyện Nam Sách

4.23

69

Ý kiến của hộ về khó khăn trong đóng góp nguồn lực xây dựng đường
thôn ngõ xóm ở huyện Nam Sách


4.24

65

Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động đất đai để xây dựng đường
thôn xóm ở huyện Nam Sách

4.18

65

70

Tình hình huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường chính ra đồng
tại 3 xã điều tra

72

ix


4.25

Số hộ điều tra theo nguồn đóng góp nguồn lực vào xây dựng đường
chính ra đồng ở huyện Nam Sách

4.26

Tình hình huy động nguồn lực của các hộ trong xây dựng đường chính

ra đồng ở huyện Nam Sách

4.27

74

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của nhà
nước vào xây dựng đường chính ra đồng

4.28

77

Ý kiến của người dân về giám sát quá trình huy động nguồn lực xã hội
xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.32

76

Một số hoạt động giám sát quá trình huy động nguồn lực xã hội để
xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách năm 2014

4.31

75

Ý kiến của người dân và doanh nghiệp về khó khăn trong huy động
nguồn lực xã hội xây dựng đường chính ra đồng ở huyện Nam Sách


4.30

75

Ý kiến cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của người dân
để xây dựng đường chính ra đồng ở huyện Nam Sách

4.29

73

79

Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong giám sát quá trình huy động và
công khai kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường
GTNT ở huyện Nam Sách

4.33

79

Dự kiến số km xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa đường GTNT
trong giai đoạn 2012 – 2014 của huyện Nam Sách

4.34

82

Dự kiến huy động các nguồn lực khác cho xây dựng đường GTNT ở
huyện Nam Sách


83

4.35

Dự kiến huy động nguồn lực xây dựng đường GTNT tại các xã điều tra

84

4.36

Ý kiến của hộ về trách nhiệm xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

85

4.37

Ý kiến của hộ về những loại đường GTNT cần xây dựng ở huyện
Nam Sách

4.38

86

Ý kiến của người dân và cán bộ về nguồn lực quan trọng để xây dựng
đường GTNT ở huyện Nam Sách

4.39

86


Ý kiến của người dân được điều tra về ý định tham gia xây dựng các
loại đường GTNT ở huyện Nam Sách

x

87


4.40

Số hộ điều tra có người thân đi xa tham gia đóng góp nguồn lực xây
dựng đường GTNT huyện Nam Sách

4.41

88

Kế hoạch huy động nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác quy
thành tiền cho xây dựng đường GTNT trong giai đoạn 2012 – 2014
của huyện Nam Sách

4.42

90

Ý kiến của hộ điều tra về thứ tự xây dựng các loại đường GTNT ở
huyện Nam Sách

91


4.43

Ý kiến của cán bộ về thứ tự xây dựng đường GTNT ở huyện Nam Sách

92

4.44

Ý kiến của doanh nghiệp về đóng góp nguồn lực xây dựng đường
GTNT ở huyện Nam Sách

93

4.45

Hiện trạng đường giao thông nông thôn huyện Nam Sách

95

4.46

Một số chỉ tiêu về đường giao thông huyện Nam Sách

96

4.47

Thông tin chung của người dân và chủ doanh nghiệp được điều tra


4.48

Trình độ của một số cán bộ lãnh đạo huyện Nam Sách liên quan đến
quá trình huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT

xi

101
102


DANH MỤC HỘP
Sô hộp

TÊN HỘP

TRANG

4.1

Ý kiến của cán bộ về công tác tuyên truyền huy động nguồn lực

4.2

Ý kiến của người dân về huy đồng nguồn lực để xây dựng đường
huyện, xã ở Nam Sách

4.3

58


Ý kiến của cán bộ được điều tra về huy động nguồn lực xã hội xây
dựng đường huyện, xã ở huyện Nam Sách

4.4

59

Ý kiến của một số cán bộ điều tra về huy động nguồn lực xây dựng
đường thôn,ngõ xóm ở huyện Nam Sách

4.5

51

70

Ý kiến của cán bộ được điều tra về đánh giá nhu cầu nguồn lực xã hội
cho xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách

xii

88


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Trải qua 40 năm thống nhất, xây dựng và phát triển, đất nước ta đang trong quá
trình chuyển mình đổi mới, đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực Kinh

tế - chính trị - Văn hoá - Xã hội - An ninh - Quốc phòng. Thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các ngành
kinh tế đã có chuyển biến rõ rệt, trong đó Đảng và nhà nước ta vẫn luôn xác định phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người nông dân
là nhiệm vụ chiến lược, làm cơ sở đảm bảo ổn định tình hình chính trị, xã hội, làm cơ
sở cho sự phát triển hài hoà và bền vững.
Từ khi Đảng và Nhà nước tiến hành các chính sách đổi mới kinh tế, khu vực
kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung đã có bước tăng trưởng và phát triển
tương đối cao. Xác định nông nghiệp, nông thôn vẫn là mặt trận hàng đầu trong xây
dựng đất nước, ngày 04/06/2010, Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định 800 phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, cùng các quyết
định, thông tư khác kèm theo. Qua 4 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về nông thôn mới, về cơ bản các địa phương trong cả nước đã tiếp thu, xây dựng kế
hoạch, triển khai thực hiện bộ tiêu chí xây dưng nông thôn mới của Bộ NN&PTNT,
nông thôn nước ta đã có sự thay đổi rõ rệt về các mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn
hóa ... Tuy nhiên tiến độ xây dựng nông thôn mới diễn ra vẫn còn chậm, chưa đạt
hiệu quả cao. Xây dựng nông thôn mới, không chỉ là nhiệm vụ của Đảng và Nhà
Nước mà cần sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, của tất cả người dân
Việt Nam.
Giao thông nông thôn có vai trò rất quan trọng là yếu tố tác động đến mọi ngành
sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn
cũng như toàn xã hội. Trong đó, cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố đặc biệt quan
trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói
chung và để thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới nói riêng.

1


Vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng ở nông thôn là hết sức quan trọng,
có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã

hội của khu vực nông thôn này. Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng giao thông nông
thôn càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện xây dựng nông thôn mới hiện nay.
Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần
thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền và toàn xã hội.
Tuy nhiên, đầu tư cho giao thông nông thôn cần một khối lượng vốn lớn.
Huyện Nam Sách là một huyện nông nghiệp của tỉnh Hải Dương, trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng đã
đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông. Sau gần 4 năm triển khai huy động
các nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đã xuất hiện những
cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả, một số tuyến đường đã được xây dựng
mới, nâng cấp, cải tạo và đưa vào sử dụng bước đầu đã mang lại nhiều lợi ích về kinh
tế và xã hội cho người dân ở khu vực đó, tạo ra diện mạo mới, sức sống mởi các vùng
quê trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn nhiều xã của huyện đang rất
mong muốn xây dựng mới, nâng cấp cải tạo hệ thống đường giao thông nông thôn,
nhưng gặp phải nhiều khó khăn, nổi bật nhất là khó khăn về việc huy động vốn. Vì
vậy, xây dựng đường giao thông nông thôn ở Nam Sách cần phải được sự quan tâm
hơn nữa của các tổ chức kinh tế, người dân địa phương, nhất là các cấp chính quyền
cần có các chính sách huy động nguồn lực xã hội có hiệu quả hơn nữa để xây dựng
đường giao thông nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Huy
động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn trong chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cở sở đánh giá thực trạng và các giải pháp huy động nguồn lực xã hội
trong xây dựng đường giao thông nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn
mới ở huyện Nam Sách trong thời gian qua, đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh huy

2



động các nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông trên địa bàn huyện Nam
Sách, tỉnh Hải trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực xã
hội xây dựng đường giao thông nông thôn trong Chương trình xây dựng nông thôn
mới ở nước ta;
- Đánh giá thực trạng huy động và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới huy
động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2014;
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường
giao thông nông thôn trong Chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương
đến năm 2020.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy
động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn trong Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Đối tượng khảo sát là các hộ dân, cán bộ ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới ở các đại phương nghiên cứu của đề tài.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
Các giải pháp huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông
nông thôn ở huyện Nam Sách trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới của địa phương.
* Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Tập trung
nghiên cứu ở 3 xã là xã An Lâm, Nam Tân và Hợp Tiến của huyện.
* Phạm vi thời gian

Đề tài tiến hành điều tra nghiên cứu thực trạng vấn huy động nguồn lực xã
hội để xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014, từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp
cho những năm tiếp theo.

3


Số liệu sơ cấp được thu thập qua các hộ gia đình, các cơ quan, đơn vị chức
năng liên quan thuộc huyện trong các năm từ 2012 - 2014.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2015.

4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÃ HỘI XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
2.1 Một số vấn đề lý luận về huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn
2.1.1 Khái niệm về nguồn lực xã hội, huy động nguồn lực xã hội và huy động
nguồn lực để xây dựng đường giao thông nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm về nguồn lực xã hội
Theo Ngô Dõan Vịnh (2006), nguồn lực là những thứ được sử dụng hoặc có
khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển; những thứ có tiềm năng nhưng
chưa được sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem là
nguồn lực.
Nguồn lực xã hội là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường...
ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát

triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Nguồn lực xã hội bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,
tài sản vật chất khác. Trong các hoạt động kinh tế, nguồn tài lực (tiền vốn) luôn có
vai trò rất quan trọng. Quá trình sử dụng tiền vốn trong đầu tư nói chung là qúa
trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, đất đai…)
hoặc vốn dưới dạng hình thức tài sản vô hình (lao động chuyên môn cao, công nghệ
và bí quyết công nghệ, quyền sở hữu công nghiệp…) để tạo ra hoặc duy trì, tăng
cường năng lực của các cơ sở vật chất – kỹ thuật hay những yếu tố, những điều kiện
cơ bản của hoạt động kinh tế.
Theo Ngô Doãn Vịnh (2006), căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có thể phân chia
nguồn lực thành hai loại:
* Nguồn lực trong nước
Nguồn lực trong nước (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự nhiên, lao
động, đất đai, tài nguyên, vật tư, tài chính, khoa học công nghệ, nhân văn, hệ thống tài

5


sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác.
Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong
việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
* Nguồn lực nước ngoài
Nguồn lực nước ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - kỹ thuật và
công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất và kinh doanh...
từ nước ngoài. Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan
trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thể.
Nguồn lực kinh tế - xã hội, nhất là dân cư và nguồn lao động, nguồn vốn,
khoa học - kỹ thuật và công nghệ, chính sách toàn cầu hoá, khu vực hoá và hợp tác,
có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể
của đất nước trong từng giai đoạn.

Hiểu biết và đánh giá đúng cũng như biết huy động tối đa các nguồn lực sẽ
thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Các nước đang phát triển muốn
nhanh chóng thoát khỏi sự nghèo nàn, tụt hậu cần phải phát hiện và sử dụng hợp lí,
có hiệu quả các nguồn lực sẵn có trong nước, đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ
bên ngoài, nhất là các nước phát triển.
2.1.1.2 Huy động nguồn lực xã hội
Huy động có thể được hiểu là việc điều các nguồn nhân lực, vật chất, của cải
ở các tổ chức, cá nhân và các đơn vị để thực hiện một mục tiêu của tổ chức đã đặt ra
hay để phục vụ cho một công trình nào đó.
Để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nói chung và xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn mới nói riêng đạt kết quả tốt đòi hỏi cần phải huy động và
sử dụng rất nhiều nguồn lực: Vốn, ngày công lao động, đất đai, nguyên vật liệu,...
Vì vậy trong quá trình xây dựng, nếu địa phương huy động được tối đa các nguồn
lực đó từ cộng đồng, các tổ chức chính trị xã hội khác thì quá trình xây dựng sẽ
được đẩy nhanh, tiến độ thực hiện sẽ được tăng lên.
Huy động nguồn lực được hiểu là quá trình hình thành một nhóm, các tổ
chức, tập thể để theo đuổi một mục đích tập thể nào đó. Là cách thức tìm kiếm các
đầu vào phục vụ cho nhu cầu phát triển của một tổ chức hay tập thể nhất định. Huy

6


động nguồn lực cũng có thể hiểu là việc đổi nguồn lực đang có để lấy một nguồn
lực khác mà tổ chức, tập thể đang cần.
Huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn có thể
hiểu đó là dùng những biện pháp tác động vào các cá nhân, đoàn thể, tổ chức kinh tế
- xã hội nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về vai trò của nguồn lực trong xây
dựng đường giao thông nông thôn để từ đó mọi người tự nguyện tham gia đóng góp
ngày công, sức lao động, đất đai, của cải,..để phục vụ cho quá trình xây dựng đường
giao thông nông thôn.

2.1.2 Vai trò của huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông
thôn
Xây dựng đường giao thông nông thôn từng bước theo hướng hiện đại là một
trong những mục tiêu quan trọng trong xây dựng nông thôn mới đòi hỏi Đảng,
Nhà nước và nhân dân phải quan tâm và cùng nhau thực hiện. Mọi hoạt động,
chương trình về xây dựng đường giao thông phục vụ xây dựng chương trình mục
tiêu nông thôn mới muốn đạt được kết quả cao, bền vững và lâu dài thì cần phải
huy động được nguồn lực, sự tham gia đóng góp của cả cộng đồng. Huy động
nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn – phục vụ chương trình
mục tiêu xây dựng nông thôn mới có các vai trò sau:
Huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn góp
phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, hoàn thành tiêu chí thứ 2 trong bộ
tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Khi đường giao thông nông thôn được đầu tư mở rộng, xây dựng chắc chắn
giúp cho giao thông thuận tiện, tạo điều kiện cho các hoạt động xây dựng nông thôn
mới được đẩy mạnh, như vậy hoạt động huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường
giao thông nông thôn còn gián tiếp góp phần hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới.
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn tức là khai
thác tối đa tiềm năng của địa phương và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về tài
chính, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên…
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn thể hiện

7


được sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, cho thấy được
sự đoàn kết của người dân trong và ngoài địa phương, phát huy được nội lực của địa
phương đó, tạo được sức mạnh tổng hợp để xây dựng nông thôn mới nói riêng và
phát triển kinh tế xã hội nói chung.

Trong huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn
người dân vừa là người tham gia đóng góp công, của, nguyên vật liệu, sức lao
động… vừa là người hưởng lợi từ các chương trình này. Như vậy, họ mới thấy được
lợi ích mà họ nhận được, vai trò và trách nhiệm của họ trong công cuộc đổi mới quê
hương, từ đó sẽ nêu cao tình thần trách nhiệm trong việc sử dụng, gìn giữ và duy tu
các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn nói chung và đường giao thông nông thôn
nói riêng. Đồng thời, sức người, sức của được huy động thể hiện được tình yêu quê
hương đất nước của các người dân địa phương, các tổ chức kinh tế…
2.1.3 Đặc điểm của huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn đòi hỏi sự
lãnh đạo mềm dẻo, khôn khéo của chính quyền địa phương.
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn không chỉ
huy động về sức người, sức của của người dân mà còn là sự đóng góp của các tổ chức
kinh tế, các nguồn tài trợ ngoài địa phương, nguồn tài trợ từ ngân sách nhà nước.
Huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn đòi hỏi
sự đoàn kết toàn dân, đồng lòng, đồng sức của toàn Đảng toàn dân, của toàn xã hội.
Huy động nguồn lực xã hội là điều kiện khai sáng cho các hoạt động chung
tay xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh.
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn là một
chuỗi các hoạt động có được xây dựng kế hoạch, triển khai đồng bộ.
2.1.4 Giải pháp huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn, đặc biệt là đường
GTNT từng bước theo hướng hiện đại là một trong những mục tiêu quan trọng trong
xây dựng nông thôn mới đòi hỏi Đảng, Nhà nước và nhân dân phải quan tâm và cùng
nhau thực hiện. Vì vậy việc huy động tối đa nguồn lực xã hội cho xây dựng đường

8



GTNT không chỉ dừng lại ở nguồn lực đầu tư từ ngân sách của nhà nước mà phải
thực hiện tổng thể nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động mọi cá nhân, tổ chức và
nhân dân đều tham gia, phát huy vai trò người dân là chủ thể của nông thôn. Người
dân vừa là người tham gia đóng góp công, của, nguyên vật liệu, sức lao động... để xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn vừa là người hưởng lợi từ các chương trình này. Để
huy động được sự tham gia của các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực xã hội vào
xây dựng đường GTNT, đó là việc thực hiện xuyên suốt các giải pháp:
2.1.4.1 Tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia đóng góp nguồn
lực xây dựng đường GTNT
Tuyên truyền, vận động huy động nguồn lực xây dựng đường GTNT là quá
trình chia sẻ thông tin, tình cảm nhằm tạo dựng được nhận thức đầy đủ, thái độ
đúng đắn và hành vi phù hợp của mọi người dân, doanh nghiệp, tổ chức về xây
dựng đường GTNT. Mọi hoạt động, chương trình về xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn mới nói chung và xây dựng đường giao thông nông thôn nói riêng muốn đạt
được kết quả cao, bền vững và lâu dài thì cần phải huy động được nguồn lực, sự
tham gia đóng góp của cả cộng đồng. Bởi khi người dân tham gia đóng góp, bàn
bạc, giám sát thì họ mới thấy được lợi ích mà họ nhận được, vai trò và trách nhiệm
của họ trong công cuộc đổi mới quê hương, từ đó sẽ nêu cao tình thần trách nhiệm
trong việc sử dụng, gìn giữ và duy tu các công trình đường cơ sở hạ tầng nông thôn.
Tuyên truyền, vận động huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT cần sự
vào cuộc của Đảng và nhà nước, các tổ chức xã hội, công tác dân vận, những người
có uy tín trong cộng đồng dân cư. Để hoạt động tuyên truyền, vận động huy động
nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn cần có những biện pháp gì?
Thực hiện thế nào? Đó phải là sự sáng tạo của từng bộ phận làm công tác dân vận
tại từng địa phương.
2.1.4.2 Nêu cao tính gương mẫu của cán bộ, Đảng viên trong huy động nguồn lực
xã hội để xây dựng đường GTNT

"Tính đảng" trong mỗi cán bộ, đảng viên thể hiện trước tiên ở lời nói,

song biểu hiện tập trung, tin cậy nhất ở hành động. Trong huy động nguồn lực xã
hội xây dựng đường GTNT, mỗi cán bộ Đảng viên phải là người đi đầu trong

9


thực hiện các hoạt động đóng góp nguồn lực và xây dựng đường GTNT, tạo ra
sự gương mẫu cho những người khác noi theo. Giải pháp nêu cao tính gương
mẫu của cán bộ, Đảng viên trong huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
GTNT đòi hỏi sự đồng tâm, nhất trí, quán triệt của cả hệ thống từ trên xuống
dưới. Sự gương mẫu của mỗi cán bộ, Đảng viên không chỉ thể hiện ở đi đầu
đòng góp nguồn lực mà còn thể hiện ở hoạt động tuyên truyền, vận động những
người xung quanh, những người thân.
2.1.4.3 Tuyên dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực
trong huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT
Tuyên dương khen thưởng những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong
huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT là hoạt động vinh danh những
tập thể, cá nhân có cống hiến tích cực trong huy động đóng góp các nguồn lực vào
làm đường giao thông nông thôn, đồng thời cũng là biện pháp khích lệ tinh thần các
tổ chức, cá nhân khác tham gia vào huy động nguồn lực xã hội để làm đường giao
thông nông thôn. Hoạt động này đòi hỏi sự công khai, minh bạch của các tổ chức,
cá nhân tham gia, như vậy sẽ tạo ra sự tin tưởng trong quá trình huy động nguồn
lực. Tại mỗi địa phương sẽ có nhiều hình thức tuyên dương, khen thưởng với những
tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong huy động động nguồn lực xây dựng
đường GTNT.
2.1.5 Nội dung nghiên cứu về huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn
2.1.5.1 Tổ chức huy động nguồn lực
Hoạt động tổ chức huy động nguồn lực chính là việc tuyên truyền vận động
các tổ chức kinh tế, người dân trong và ngoài địa phương ủng hộ, đóng góp sức

người, sức của để xây dựng đường giao thông nông thôn. Bên cạnh đó, huy động
nguồn lực xã hội cũng cần phải kể đến nguồn đầu tư của ngân sách nhà nước, các
nguồn thu này được tổng hợp từ nguồn đầu tư ngân sách nước cho nông thôn mới,
thuế, đầu tư của các dự án, ngày công của các cán bộ nhà nước… Huy động nguồn
lực xã hội để xây dựng nông thôn mới nói chung và đường giao thông nông thôn
nói riêng đòi hỏi công tác vận động tuyên truyền hoạt động mạnh mẽ, triệt để.

10


Nghiên cứu hoạt động tổ chức huy động nguồn lực xã hội chính là việc tìm hiểu về
tình hình các hình thức huy động nguồn lực, các nguồn thông tin về huy động
nguồn lực như họp, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng…các khó
khăn trong quá trình vận động, tuyên truyền…
2.1.5.2 Kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn
Kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là
kết quả của các quá trình vận động tuyên truyền tổ chức huy động. Đối với từng đoạn
đường được xây dựng sẽ có kết quả huy động nguồn lực xã hội khác nhau, tùy thuộc vào
đặc điểm xã hội từng khu vực, từng vùng. Nghiên cứu kết quả huy động nguồn lực xã
hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là nghiên cứu tình hình đóng góp tiền, lao
động, đất đai, trí tuệ, vật liệu từ ngân sách nhà nước, từ doanh nghiệp, từ hộ dân dành
cho các tuyền đường huyện, xã, thôn, ngõ xóm, đường chính ra đồng
2.1.5.3 Kết quả xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách
a) Đánh giá nhu cầu nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn
Đây là nội dung đầu tiên và quan trong nhất khi xây dựng và triển khai xây
dựng đường giao thông nông thôn. Đánh giá nhu cầu nguồn lực có nghĩa là xác định
các hạng mục, hoạt động cần tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định. Từ đó
tiến hành phân tích, tìm hiểu, xác định nguồn lực cần thiết để có thể hoàn thành
những tiêu chí đã định. Nghiên cứu về nhu cầu nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn cần nghiên cứu các vấn đề vốn để xây dựng đường giao thông

nông thôn là bao nhiêu? Lấy từ những nguồn nào? Mỗi nguồn bao nhiêu? Cần bao
nhiêu ngày công xây dựng? Cần bao nhiêu diện tích đất để mở rộng đường hay cần
hỗ trợ thêm những gì phụ trợ khác….
b) Lập kế hoạch huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn
Sau khi hoàn thành việc đánh giá nhu cầu nguồn lực cần có sự phân công
trách nhiệm cho từng khâu trong quá trình huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới. Kế hoạch triển khai này được lập ra định kì, tùy từng mức độ quản lý có
thể là kế hoạch của tháng, kế hoạch của quý hoặc kế hoạch của năm. Muốn huy
động đầy đủ và kịp thời nguồn lực cần có một kế hoạch triển khai khoa học, tỉ mỉ và
thiết thực. Nghiên cứu về kế hoạch huy động nguồn lực để xây dựng đường giao

11


thông nông thôn chính là việc tìm hiểu về kế hoạch do cơ quan nào chỉ đạo, kế
hoạch như thế nào, các giai đoạn huy động các nguồn lực xã hội, ai là đối tượng, kế
hoạch huy động từng nguồn lực cụ thể cho từng tuyến đường…
c) Tình hình xây dựng đường giao thông nông thôn
Nghiên cứu tình hình xây dựng đường giao thông nông thôn chính là nghiên
cứu về tổng số km các tuyến đường, huyện xã, thôn ngõ xóm, đường chính ra đồng
được xây dựng, làm mới, nâng cấp… theo các chỉ tiêu đường nhưa, bê tông, xỉ đá,
đường đất…
d) Giám sát quá trình huy động và công khai kết quả huy động
Sau khi tuyên truyền vận động người dân, các đơn vị và các cá nhân đóng
góp cho quá trình xây dựng đường giao thông nông thôn ban chỉ đạo thực hiện
chương trình tăng cường giám sát, quản lý nguồn lực đã huy động được đồng thời
tranh thủ ý kiến, kinh nghiệm của nhân dân trong quá trình triển khai, tổ chức thực
hiện chương trình để tăng hiệu quả, chất lượng tránh lãng phí trong việc sử dụng
các nguồn lực của chương trình. Đồng thời ban chỉ đạo chương trình phải tổng hợp
kết quả huy động để tất cả mọi người dân đều có thể nắm bắt và theo dõi quá trình,

từ đó nâng cao tính minh bạch, công khai, tránh những rui ro, mất mát, tổn thất
không đáng có. Nghiên cứu về giám sát quá trình huy động và công khai kết quả
huy động nguồn lực xã hội chính là việc tìm hiểu về giám sát sử dụng tiền, vật liệu,
nhân lực, giám sát quá trình đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, lấy ý
kiến đóng góp của người dân…
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn
a) Chủ trương, chính sách về huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao
thông nông thôn
Chủ trương, chính sách chính là hành lang pháp lý cho việc thực hiện huy
động và sử dụng nguồn lực. Các chủ trương, chính sách liên quan đến huy động, sử
dụng nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là tổng thể các
quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước áp dụng nhằm bảo

12


đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để cung cấp đầy đủ, kịp thời
cho các công trình, hạng mục được thực hiện đúng tiến độ. Vì vậy, nghiên cứu huy
động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn cần phải nghiên
cứu đến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
b) Tình hình kinh tế xã hội của địa phương
Huy động nguồn lực cho xây dựng đường giao thông nông thôn có liên quan
đến nguồn lực từ ngân sách nhà nước, từ ngân sách địa phương,.. những nguồn ngân
sách này có thể thay đổi tùy theo tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Nếu địa
phương có tình hình kinh tế xã hội khó khăn thì việc huy động nguồn lực cho xây
dựng đường giao thông nông thôn sẽ rất khó khăn nhưng nếu địa phương có tình
hình kinh tế xã hội phát triển thì việc huy động nguồn lực ấy sẽ trở nên dễ dàng.
Như vậy, nghiên cứu huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông
nông thôn cần phải nghiên cứu đến tình hình kinh tế xã hội của địa phương.

c) Đặc điểm của người dân
Đặc điểm của người dân bao gồm trình độ dân trí, độ tuổi, giới tính, thu
nhập. Trình độ dân trí, tuổi thể hiện hiểu biết của người dân về xây dựng nông thôn
mới, lợi ích của xây dựng nông thôn mới và xây dựng đường giao thông nông
thôn,Thu nhập của dân cư có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng đóng góp của họ cho xây
dựng đường giao thông nông thôn. Khi đời sống kinh tế, thu nhập của người dân
tăng cao thì việc huy động nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới sẽ
trở nên dễ dàng hơn. Chính vì vậy, nghiên cứu huy động nguồn lực xã hội cho xây
dựng đường giao thông nông thôn cần nghiên cứu đặc điểm của cư dân.
d) Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của cán bộ cơ sở
Năng lực của cán bộ cơ sở làm công tác huy động nguồn lực cho xây dựng đường
giao thông nông thôn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động. Nếu đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý tốt thì tiến độ thực hiện sẽ dễ dàng, chất lượng
các công trình cao. Ngược lại, nếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn thấp, thiếu
năng lực quản lý thì sẽ làm chậm tiến độ công việc và chất lượng của công trình sẽ
không cao. Chính vì vậy nghiên cứu huy động nguồn lực xã hội xây dựng đườnggiao
thông nông thôn cần nghiên cứu đến trình độ, năng lực của cán bộ địa phương.

13


2.2 Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Kinh nghiệm các nước về huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ
tầng phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Philippins và Thái Lan
Philippins và Thái Lan là hai nước đầu tiên ở Nam Á tiến hành phân cấp các
dịch vụ cơ sở hạ tầng nông thôn vì người nghèo. Các nước này đã thu được những bài
học đáng kể về những hoạt động hiệu quả và những hoạt động không hiệu quả. Điều
này được thể hiện ở một số sửa đổi trong các quy định của chính quyền địa phương.

Kết quả của quá trình phân cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng đã trở nên phù hợp hơn, tập
trung nhiều hơn tới các nhóm ưu tiên, hữu ích và hiệu quả hơn. Sự tham gia hiệu quả
của các nhóm thụ hưởng đường giao thông được xem là yếu tố then chốt cho việc phân
cấp hiệu quả dịch vụ cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Indonêsia, Phần Lan và Thụy Sỹ
* Kinh nghiệm của Indonesia
Cung cấp một khoản tài trợ cho mỗi cộng đồng về dự án cơ sở hạ tầng, và
không đòi hỏi việc chia sẻ kinh phí. Nó cho phép dân làng được trả tiền khi thực
hiện công việc. Hai phần ba số làng được lựa chọn để cải thiện đường. Trong tất cả
các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công trình đường bộ có lẽ đòi hỏi nhiều lao động nhất.
* Kinh nghiệm của Phần Lan và Thụy Sỹ
Hai phần ba mạng lưới đường bộ thuộc tư nhân và được quản lý trực tiếp bởi chủ
sở hữu đất. Cả hai nước đều khuyến khích cộng đồng hình thành hiệp hội đường bộ và
đăng ký quyền sở hữu đường theo Luật đường bộ tư nhân. Những nỗ lực tạo ra những
công cụ tương tự đang thực hiện tại Latvia và Zambia.
Ở hầu hết các nước đang phát triển, việc lập kế hoạch và quản lý đường nông
thôn thường tập trung tại các cơ quan công trình công cộng, họ không được uỷ quyền
hay khuyến khích để mở rộng phạm vi phục vụ ra xa hơn lựa chon kỹ thuật. Tuy nhiên,
người dân cần phải tham gia vào việc lập kế hoạch đường bộ nếu dự án đường bộ nhằm
giải quyết những nhu cầu của ngưòi dân và muốn tạo ra ý thức về quyền sở hữu.
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc “Phong trào Làng mới”

14


Vào những năm 1960, Hàn Quốc là một trong những nước “lạc hậu” ở châu
Á (Philippines được coi là một trong những quốc gia tiên tiến nhất, chỉ đứng sau
Nhật Bản). Ngày hôm nay, Hàn Quốc lại trở thành một trong những nền kinh tế
phát triển cao trên thế giới trong khi Philippines vẫn đang cố gắng để có được vị trí
là một nền kinh tế đang nổi lên ra khỏi danh sách của các nền kinh tế kém phát

triển. Đó là do Hàn Quốc đã đưa ra rất nhiều giải pháp tập trung phát triển ngành
công nghiệp để dẫn đến sự tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, đồng thời quốc gia này
đặt niềm đam mê và niềm tin vào việc phát triển khu vực nông thôn và công nghiệp
cùng một lúc. Như vậy, với sự phát triển của ngành nông nghiệp và công nghiệp, từ
đó đã mở đường cho nền tảng vững chắc của tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền
vững trong nhiều thập kỷ bắt đầu từ những năm 1970. Ngày nay, Hàn Quốc mạnh
cả về đô thị và nông thôn. Dù ở đâu, hầu hết người dân cũng được hưởng một trong
những tiêu chuẩn sống cao nhất ở châu Á. Lý do cho sự thành công trong việc phát
triển nông thôn là gì? Đó chính là các phong trào Saemaul Undong - có nghĩa là
phong trào "Cộng đồng Mới".
Phong trào bắt đầu vào ngày 22/4/1970 như một chiến dịch phát triển nông
thôn. Sau đó, sức lan tỏa được ví như “cháy rừng” trên toàn Hàn Quốc. Chiến dịch
được thiết lập theo sự chỉ dẫn của Tổng thống Park Chung-hee. Tổng thống đã từng
lập luận "Tôi tin rằng nếu chúng ta chăm lo cho cộng đồng bằng chính bàn tay của
mình với tinh thần tự chủ và độc lập, bằng mồ hôi của chính mình, sau này đời sống
của chúng ta sẽ cải thiện xứng đáng". Khi phong trào được phát động, Hàn Quốc bắt
đầu cất cánh về mặt kinh tế và không có sự tụt hậu từ đó. Philippines ngày nay cũng
được cho là quốc gia đang cất cánh nhưng vẫn cần một nền tảng vững chắc và hỗ
trợ phát triển nông thôn. Phần lớn sự tăng trưởng kinh tế mà là ở khu vực thành phố
và nông thôn lại bị bỏ quên. Trên thực tế, cái nghèo vẫn hiện hữu rất nhiều ở nông
thôn. Thống kê cho thấy rằng trong khi nghèo đói ở khu vực đô thị chỉ khoảng 10%
dân số nhưng ở khu vực nông thôn, điều này có thể tăng cao khoảng 50% hoặc hơn.
Hàn Quốc đã trải qua vấn đề này vào thời điểm những năm 1970. Vì thế,
phong trào Saemaul Undong đã được hình thành để giải quyết vấn đề này. Phong

15


trào tìm cách loại bỏ mọi sự nghèo khó của quá khứ, để thu hẹp khoảng cách giữa
thành thị và nông thôn, công nghiệp và nông nghiệp. Giáo sư Kim Yu-Hyok của

Đại học Dankuk viết: "Phong trào Saemaul là một động lực vươn tới sự tích cực,
tự lực và hợp tác. Nó chạm đến hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống để thúc đẩy sự
tiến bộ từ sức mạnh của tinh thần tự lực cánh sinh”. Nhìn lại cả quá trình, có thể
nhận thấy Hàn Quốc chia làm ba giai đoạn riêng biệt. Giai đoạn đầu tiên 19711973, nhấn mạnh vào việc cải thiện điều kiện làng xã, cải thiện đường giao thông,
thủy lợi, cấp nước và cải thiện tổng thể môi trường xung quanh. Nhà nước lúc đó
cung cấp 355 bao xi măng cho mỗi làng (có 33.267 làng) trong năm 1971. Dân
làng đã được trao tay miễn phí để xây dựng đường giao thông, sửa chữa và cơ sở
hạ tầng nông nghiệp khác. Lao động tự nguyện, một cách "công bằng" trong các
dự án. Giai đoạn thứ hai, 1974-1976, tập trung vào giáo dục và đào tạo là động lực
tiếp theo của phong trào Saemaul. Đào tạo thấm nhuần tinh thần của phong trào
Saemaul vào tâm trí của người dân và hướng dẫn họ cách nâng cao thu nhập và
nâng cao kỹ năng nghề thủ công. Trường nông nghiệp, đặc biệt cung cấp các khóa
học về công nghệ canh tác hiện đại và làm thế nào để vận hành và bảo trì thiết bị
nông nghiệp. Trong thời gian này, phong trào đã đi xa hơn khu vực nông thôn,
vươn tới các thành phố và các nhà máy. Giai đoạn thứ ba từ năm 1977 trở đi,
phong trào đã đạt được phát triển đầy đủ với những câu chuyện thành công mẫu
mực của hợp tác xã trong làng và thị trấn, cùng với phong trào toàn quốc cho cải
cách xã hội.(Báo điện tử của bộ xây dựng, 2014).
2.2.2 Kinh nghiệm huy động các nguồn lực xã hội trong xây dựng đường giao
thông nông thôn ở một số địa phương nước ta
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Huyện Đông Hải - tỉnh Bạc Liêu
Xác định giao thông nông thôn xóm liền xóm là một trong những yếu tố
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, phục vụ dân sinh,
khai thác các thế mạnh, tiềm năng của địa phương và có ý nghĩa hết sức quan trọng,
tạo động lực đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới,
thời gian qua, các xã, thị trấn trong huyện Đông Hải đã tranh thủ sự hỗ trợ của nhà

16



×