Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi HSG cấp Huyện 2005

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (46.16 KB, 5 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2004-2005
HUYỆN KRÔNG A NA MÔN : Sinh học 9
 Thời gian làm bài : 150 phút
======
Câu1: 5điểm
Nghiện ma túy là gì ? Ma túy được đưa vào cơ thể bằng những con đường nào ?
Tác hại của việc lạm dụng ma túy ?
Câu2 : 5điểm
Bộ xương có vai trò gì đối với cơ thể ?
Những đặc điểm cấu tạo nào của xương dài được ứng dụng trong xây dựng ?
Đặc tính cơ bản của xương dài là gì ? Cơ sở của những đặc tính đó.
Bộ xương người thể hiện sự tiến hóa so với xương thú như thế nào ?
Vẽ cấu tạo đầu xương dài .
Câu3 : 5điểm
Tại sao nói sự biến đổi thức ăn diễn ra chủ yếu ở ruột non ?
Quá trình hấp thụ dinh dưỡng ở ruột diễn ra bằng những hình thức nào ?
Gan có những chức năng gì đối với sự biến đổi thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng ?
Câu4: 5điểm
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào xảy ra như thế nào ? Vẽ sơ đồ minh họa .
So sánh hô hấp thường và hô hấp sâu. Tại sao nói ho, hắt hơi là những phản xạ bảo vệ ? Tại sao một số
người làm nghề đốt than thường da không được hồng hào ?
Câu 5: 5điểm
Bộ não người có những đặc điểm gì tiến hóa hơn bộ não động vật ?
So sánh phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện. Khóc là phản xạ có điều kiện hay không
điều kiện ?
Hệ thần kinh điều hòa hoạt động tim mạch như thế nào ?
1
Phòng Giáo dục Krông Ana KỲ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM 2005
---------- Đáp án môn : Sinh học - Lớp 9
____________________________________________________________
Câu1:* Nêu được khái niệm nghiện ma túy theo nghóa hẹp và nghóa rộng (1đ)


Nghóa hẹp : Nghiện ma túy là sự lệï thuộc của con người đối với ma túy, làm cho người ta không thể
quên và từ bỏ được nó.
Nghóa rộng : Nghiện ma túy là một số người có thói quen dùng ma túy, bất chấp tất cả và cố bằng mọi
thủ đoạn để có ma túy sử dụng.
* Nêu được ba con đường đưa ma túy vào cơ thể (1,5đ)
-Đưa qua hệ hô hấp : hút ( thuốc phiện ); ngửi,hít ( hê rô in )
- Đưa qua hệ tuần hoàn : tiêm vào tónh mạch hoặc bắp thòt như moocphin.
-Đưa qua hệ tiêu hóa : uống , nuốt (thuốc phiện); nhai( lá cô ca ).
* Nêu được tác hại của việc lạm dụng ma túy ( 2,5đ)
* Đối với bản thân ( 1đ)
-Gây rối loạn sinh lý : tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, sinh sản và dễ mắc một số bệnh như nhiễm trùng
máu, viêm gan, thận, nhiễm HIV.
Nếu dùng cao liều thì có thể tử vong.
-Gây rối loạn tâm lý :ma túy là nhu cầu lớn nhất, sẵn sàng làm bất cứ điều gì để có ma túy sử dụng .
* Đối với gia đình (0,5đ)
-Kiệt quệ về kinh tế .
- Hạnh phúc gia đình đổ vỡ, tình cảm ruột thòt sứt mẻ.
*Đối với xã hội (1đ)
-Ma túy là tệ nạn xã hội và cuốn hút thanh thiếu niên vào con đường nghiện ngập. Là con đường ngắn
nhất dẫn tới HIV.Là bạn đồng hành với tội phạm .
-Xã hội phải tốn nhiều công, của để chữa chạy nhưng khả năng thành công rất ít .
Câu2: ( 5đ )
* Nêu được vai trò của bộ xương (1đ)
-Nâng đỡ cơ thể,tạo chỗ bám cho cơ, gân
-Tạo hình dáng cho cơ thể
-Chứa, bảo vệ một số cơ quan : bộ não, tim, phổi
_Cùng với cơ giúp cơ thể vận động
* Nêu được cấu tạo xương dài được ứng dụng trong xây dựng: (1đ)
-Thân xương hình trụ dài, ngoài là mô xương cứng,trong lòng rỗng
-Đầu xương bên ngoài là mô xương cứng, phía trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương hình vòng

cung.

Chòu lực tốt, tiết kiệm nguyên vật liệu trong xây dựng.
* Nêu được đặc tính cơ bản của xương là đàn hồi và rắn chắc (0,5đ)
* Nêu được cơ sở của các đặc tính (1đ)
-Có sự kết hợp của chất hữu cơ ( cốt giao) với chất vô cơ .
-Chất hữu cơ tạo tính đàn hồi, chất vô cơ tạo tính rắn chắc .
2
* Nêu được điểm tiến hóa của bộ xương người so với xương thú (1đ)
-Hộp sọ phát triển, xương mặt kém phát triển .
-Cột sống có bốn chỗ cong giúp dễ đứng thẳng .Đoạn cụt hầu như tiêu biến
- Xương chi trên có các khớp linh động, đặc biệt là khớp lồi cái. Bàn chân cấu tạo vòm
-Lồng ngực hẹp theo hướng lưng bụng nhưng rộng ra hai bên .
* Vẽ được cấu tạo đầu xương dài (hình 16 sách sinh học 9 tập 1) (0,5đ)
Câu3 :(5đ)
*Nêu được ở miệng và dạ dày, thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt vật lý. Tại ruột non,dưới tác dụng
của các loại dòch : tụy, ruột, mật, thức ăn hoàn toàn được biến đổi thành chất đơn giản hòa tan cho cơ
thể hấp thụ .(1.5 đ )
-gluxit biến đổi thành đường gluco.
-Protein bién đổi thành axitamin.
-Lipit được biến đổi thành glyxê rin và a xit béo .
*Nêu được quá trình hấp thụ thức ăn ở ruột non nhờ các hiện tượng . (2đ)
-Khuếch tán vật lý:Khi nồng độ các chất trong ruột cao hơn trong máu
-Chủ động : Diễn ra ngay cả khi nồng độ các chất trong ruột thấp hơn trong máu .
Theokiểu thực bào ở tế bào thành ruột rồi tiêu hóa và chuyển dinh dưỡng cho mao mạch .
- Chọn lọc : Màng ruột không cho một số chất thấm qua mặc dù nồng độ trong ruột cao hơn trong
máu .*Nêu được vai trò của gan đối với sự biến đổi và hấp thụ thức ăn : tiết mật:
(1,5đ)
Tạo môi trường kiềm cho sự đóng mở cơ vòng hậu vò ; cho sự hoạt động các men ở ruột non.
Phân nhỏ các giọt mỡ, tạo điều kiện hấp thụ sản phẩm Lipit dễ dàng .

- Diệt khuẩn, khử độc .
-Gan góp phần điều hòa lượng gluco trong máu ổn đònh .
Câu4:(5đ)
*Nêu được sự trao đổi khíở phổi và ở tế bào (1đ
(Sách giáo khoa sinh học 9 tập 1 trang 88, 89)
* Vẽ và chú thích được hình 61 sách giáo khoa sinh 9 tập 1 (1đ)
*Ho, hắt hơi là những phản xạ bảo vệ vì tống ra khỏi hệ hô hấp những vật lạ, những chất không cần
thiết. . (1đ)
*So sánh hô hấp thường và hô hấp sâu (1đ)
-Đều là sự hô hấp
Khác nhau :
- Hô hấp thường, số cơ tham gia ít ; cơ co vừa phải còn hô hấp sâu thì ngược lại .
-Lượng khí trao đổi trong mỗi cử động hô hấp thường khoảng 0,5 lít còn hô hấp sâu khoảng 3,5 lít
-Hô hấp thường là hoạt động vô ý thức còn hô hấp sâu là hoạt động có ý thức .
- Những người làm nghề đốt than da dẻ thiếu hồng hào là vì: quá trình làm việc phải tiếp xúc nhiều với
khí CO
2
nên ảnh hưởng đến quá trình hô hấp do vậy lượng khí O
2
ở trong máu ít so với qui đònh.
+
3
HÓA HỌC 9
Câu1: (6điểm)
Có 200 ml dung dòch hỗn hợp AgNO
3
0,1M và Cu(NO
3
)
2

0,5M .Thêm 2,24 g bột sắt vào dung dòch đó
thì thu được chất rắn A và dung dòch B.
a) Tính khối lượng A.
b) Tính nồng độ M của các muối trong dung dòch B biết thể tích dung dòch không đổi .
c)Hòa tan A vào dung dòch axit nitric đặc nóng. Tính thể tích khí màu nâu thoát ra ở điều kiện tiêu
chuẩn .
( Fe = 56 ; Cu = 64 ; Ag = 108 ; N = 14 ; O = 16 )
ĐÁP ÁN
n Fe =2,24 : 56 = 0,04 (mol)
n AgNO
3
= 0,2 . 0,1 = 0,02 (mol)
n Cu(NO
3
)
2
= 0,2 . 0,5 = 0,1 (mol)
Đổi 200 ml = 0,2 l.
Các phương trình phản ứng .
a) Fe + 2 AgNO
3
= Fe(NO
3
)
2
+ 2 Ag


0,01 mol 0,02 mol 0,01 mol 0,02 mol
Fe + Cu(NO

3
)
2
= Fe(NO
3
)
2
+ Cu

0,03 mol 0,03 mol 0,03 mol 0,03 mol
Cu(NO
3
)
2
dư : 0,1 - 0,03 = 0,07 (mol)
Chất rắn A thu được gồm Ag và Cu với khối lượng :
0,02 . 108 + 0,03 . 64 = 4,08 (g) (2đ)
b) Dung dòch B gồm : 0,01 + 0,03 = 0,04 (mol Fe(NO
3
)
2
)
và 0,07 mol Cu(NO
3
)
2
dư.
CM Fe(NO
3
)

2
= 0,04 : 0,2 = 0,2 (M)
CM Cu(NO
3
)
2
= 0,07 : 0,2 = 0,35 (M) (2đ)
c) Ag + 2 HNO
3
= AgNO
3
+ NO
2


+ H
2
O.
0,02 mol 0,02 mol
Cu + 4 HNO
3
= Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2


+ 2H

2
O
0,03 mol 0,06 mol
V NO
2
(đ.k.t.c ) = ( 0,02 + 0,06 ). 22,4 = 1,792 (l) (2đ )
4
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×