Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (103.68 KB, 14 trang )

Fe2 O3
##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol
(hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết
thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất trong đó có oxit sắt từ. Hòa tan chất rắn B bằng dung

H2
dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít
(đktc). Xác định số mol oxit sắt từ có trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số
mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (ІІ) oxit và sắt (ІІІ) oxit.
*A. 0,006 mol
B. 0,008 mol
C. 0,010 mol
D. 0,012 mol

n Fe3O4 = a

$.

;

n Fe = n H 2

n Fe2 O3

n FeO = b
;

= c → 3a = b + c (1)

= 0,028 mol
→ 232a + 72b + 160c = 4,784-0,028.56 = 3,216 (2)


Bảo toàn Fe: 3a + b + 2c = 0,01 + 0,03.2-0,028 = 0,042 (3)
(1); (2); (3) → a = 0,006; b = 0,012; c = 0,006

CO 2 H 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 15,68 lít đktc hỗn hợp khí X gồm CO,

,

. Cho toàn bộ X đi

Fe2 O3
qua bình đựng

nung nóng dư sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm đi 9,6 gam

CO 2
so với ban đầu. % khối lượng
*A. 40,74%.
B. 41,52%.
C. 14,29%.
D. 25,78%.

có trong X là

O2
$. Khối lượng giảm chính là khối lượng

n CO + n H2

Fe2 O3

trong

9, 6
= nO =
= 0, 6
16



mol

H2O

H2

C+

→ CO +

H2O
C+2

CO 2


H2
+2

n H 2 = x + 2y


n CO = x
;

2x + 2y = 0, 6

15, 68

2x + 3y = 22, 4 = 0, 7

Ta có hệ

%mCO 2


 x = 0, 2

 y = 0,1


0,1.44
=
0,1.44 + 0, 2.28 + 0, 4.2
= 40,74%

H2
đã chuyển qua CO và


H2
#. Dẫn 0,5 mol hỗn hợp khí gồm


H2
và CO có tỉ khối so với

Fe 2 O3
là 4,5 qua ống đựng 0,4 mol

và 0,2 mol

HNO3
CuO đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn trong ống vào dung dịch
NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
A. 20,907 lít.
B. 3,730 lít.
C. 34,720 lít.
*D. 7,466 lít.

loãng, dư thu được V lít khí

n khi < n[O]

$.

nên các khí sẽ phản ứng hết

2
n NO = .0,5
3

2n khi = 3n NO

Bảo toàn e ta có:



mol → V = 7,466 (l)

#. Hòa tan 1,19 gam hỗn hợp (Al và Zn ) bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,03
gam muối khan. Thể tích khí thoát ra là
A. 0,224 lít
B. 0,448 lít
C. 0,672 lít
*D. 0,896 lít

n Cl− =

4, 03 − 1,19
35,5

n H2 = 0,5n Cl−

$.
= 0,08 mol →
→ V = 0,04.22,4 = 0,896 (l)

= 0,04 mol

Mx Oy
##. Khử hoàn toàn m gam oxit

cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hòa tan hết a


H 2SO4
gam M bằng dung dịch

SO 2
đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit

MxOy


Cr2 O3
A.
.
B. FeO.

Fe3O4
*C.
.
D. CrO
$. Giả sử hõn hợp ban đầu gồm M và O

nO
Ta có

n CO
=

= 17,92 : 22,4 = 0,8 mol.


H 2 SO 4
• a gam M +

đặc, nóng → 0,9 mol.

nM =

nM
Giả sử n là số mol e nhường của M → n x

= 0,9 x 2 = 1,8 mol →

nM
TH1: n = 1 →

=

1,8 → x : y = 1,8 : 0,8 = 9 : 4 → loại.

1,8
n


nM
TH2: n = 2 →

=

0,9 → x : y = 0,9 : 0,8 = 9 : 5 → loại.


nM
TH3: n = 3 →

M 3 O4
= 0,6 → x : y = 0,6 : 0,8 = 3 : 4 →

Zn(OH) 2
##. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO,

FeCO3 Cu(OH) 2
, Al,

,

H 2SO 4
, Fe trong dung dịch

loãng dư,

Ba(OH) 2
sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho vào dung dịch X một lượng
dư thu được kết tủa Y. Nung Y trong
không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G. Trong G chứa

BaSO4
*A. MgO,

, Fe, Cu.


BaSO4
B.

, MgO, Zn, Fe, Cu.

BaSO4
C. MgO,

, Fe, Cu, ZnO.

Al2 O3
D. BaO, Fe, Cu, Mg,

.

MgSO 4
 ZnSO
4

Al 2 (SO 4 )3

FeSO 4
CuSO 4

Ba(OH)2( du )
H 2SO 4(du) 


 MgO

 Zn(OH)
2

 Al

 FeCO3
Cu(OH)2

H 2 SO4 (loang ,du )
 Fe


$.

ddX

Mg(OH) 2
Fe(OH)

2

Cu(OH) 2
BaSO 4
↓Y

MgO
Fe O
 2 3

CuO

BaSO4
+ CO



o

O 2 ,t



Z

 MgO
 Fe


Cu
 BaSO 4

Fe x O y
##. Hòa tan hết 41,76 gam oxit
cần dùng 544,37 ml dd HCl 10% (D = 1,05 g/ml). Để khử hóa hoàn toàn
41,76 gam oxit sắt này cần ít nhất thể tích khí CO (đktc) là
A. 12,99 lít.
B. 16,13 lít.
*C. 17,54 lít.
D. 25,98 lít

544,37.1.0,5.0,1

36,5
$. Số mol HCl cần dùng cho phản ứng là

n O(oxit)

n H2 O

= 1,566 mol

n HCl

Luôn có
=
=
: 2 = 0,73 mol
Số mol CO tham gia phản ứng với oxit sắt chính bằng số mol O trong oxit

n CO


= 0,73 mol → V = 17, 54 lít

G


Fe 2 O3
##. Một hỗn hợp X gồm: Fe, FeO và

. Cho 4,72 gam hỗn hợp này tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao. Khi


CuSO 4
phản ứng xong thu được 3,92 gam Fe. Nếu ngâm cùng một lượng hỗn hợp trên vào dung dịch

dư, phản

Fe 2 O3
ứng xong thu được 4,96 gam chất rắn. Khối lượng Fe, FeO và
A. 1,2 gam; 1,19 gam và 2,01 gam.
B. 1,8 gam; 1,42 gam và 1,5 gam.
C. 1,68 gam; 1,44 gam và 2,07 gam.
*D. 1,68 gam; 1,44 gam và 1,6 gam.

trong X là

Fe2 O3
$. Gọi số mol của Fe, FeO,
lần lượt là x, y, z mol
Có 56x + 72y + 160z = 4,72
Bảo toàn nguyên tố Fe → x + y + 2z = 3,92 : 56 = 0,07

CuSO 4
Khi tham gia phản ứng với

chỉ có Fe tham gia phản ứng → chất rắn thu được chứa Cu: x mol, FeO : y mol

Fe2 O3

: z mol
→ 4,96 = 64x + 72y + 160z
Giải hệ → x = 0,03; y = 0,02, z = 0,01


m Fe


m Fe2O3

m FeO
= 1,68 gam,

= 1,44 gam ,

= 1,6 gam

Fe 2 O3
##. Hoà tan hoàn toàn 12 gam một hỗn hợp X gồm CuO,
, MgO phải dùng vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M.
Mặt khác, nếu đun nóng 12 gam hỗn hợp X và cho một luồng khí CO dư đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

Fe 2 O3
được 10 gam chất rắn và khí Y. Khối lượng của CuO,
*A. 4,0; 4,0; 4,0 gam
B. 6,0; 1,6; 4,4 gam.
C. 4,0; 2,5; 5,5 gam.
D. 3,0; 5,0; 4,0 gam.

n CuO = a
$.

n MgO = c


n FeO = b
;

, MgO trong hỗn hợp X lần lượt là

;

→ 80a + 160b + 40c = 12 (1)

n HCl
= 2a + 6b + 2c = 0,225.2 = 0,45 (2)

nO =

12 − 10
= 0,125
16

mol → a + 3b = 0,125 (3)
(1); (2); (3) → a = 0,05; b = 0,025; c = 0,1

m CuO = m Fe2 O3 = m MgO = 4



gam

H2
##. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và


Fe3O4
đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO,

Al2 O3
nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp
khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam. Giá trị của V và m lần lượt là
*A. 0,448 lít và 16,48 gam.
B. 0,224 lít và 16,48 gam.
C. 0,448 lít và 17,12 gam.
D. 0,224 lít và 17,12 gam.

,


H2
$. Nhận thấy trong phản ứng nhiệt luyện CO và
đều nhận 2 electron
Sau phản ứng hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam → khối lượng tăng thêm chính là
lượng nguyên tố O trong oxit mất đi

n O(oxit)

n H2

n CO



=


+

= 0,32 : 16 = 0,02 mol → V = 0,448 lít

m oxit m O
m=

-

= 16,8 - 0,02. 16 = 16,48 gam

Al2 O3
##. Hỗn hợp X có khối lượng 17,86 gam gồm CuO,

H2
và FeO. Cho

dư đi qua X nung nóng, sau khi phản

H2O
ứng xong thu được 3,6 gam

. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl (dư), được dung dịch Y. Cô

Al2 O3
cạn dung dịch Y thu được 33,81 gam muối khan. Khối lượng
*A. 3,06 gam.
B. 1,53 gam.
C. 3,46 gam.
D. 1,86 gam.


trong X là

Al2 O3
$. Gọi số mol của CuO,

và FeO lần lượt là x, y, z mol → 80x + 102 y + 72z = 17,86

H2
Khi tham gia phản ứng

n CuO
chỉ có CuO và FeO tham gia phản ứng →

CuCl2
Khi tham gia phản ứng với HCl → muối thu được chứa
→ 135x + 2y. 133,5 + 127 z = 33,81
Giải hệ → x = 0,05 ; y = 0,03, z = 0,15

n H2 O

n FeO
+

=

AlCl3
: x mol;

→ x + z = 0,2


FeCl2
: 2y mol và

: z mol

m Al2 O3


= 0,03. 102 = 3,06 gam

Al2 O3
##. Hỗn hợp X có khối lượng 8,14 gam gồm CuO,

H2O

H2
và một oxit sắt. Cho

dư qua X đun nóng, sau khi phản

H 2SO 4

ứng thu được 1,44 gam
. Hoà tan hoàn toàn X cần dùng 170 ml dung dịch
loãng 1M, thu được dung
dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi,
thu được 5,2 gam chất rắn. Công thức oxit của sắt là
A. FeO.


Fe 2 O3
B.

.

Fe3O4
*C.

.

Fe3 O4
D.

hoặc

H
$. 2

Fe2 O3

+

O
+

n O(X) =


.


H2O

2−



n H+
2

=

0,17.2.1
2
= 0,17 mol


n O(CuO) + n O(Fe2 O3 ) = n H 2O
= 0,08 mol

n O(Al2 O3 ) = n O(X) − n O(CuO) − n O(Fe 2O3 )

= 0,17-0,08 = 0,09 mol

n Al2 O3


= 0,03 mol

Al2 O3 n Cu = a


n O = n H 2O = 0, 08

n Fe = b

Coi X gồm Cu; Fe;
:
;
;
→ 64a + 56b = 8,14-0,03.102-0,08.16 = 3,8 (1)

mol

m ran = m CuO + m Fe2 O3

→ 80a + 80b = 5,2 (2)
(1); (2) → a = 0,02 ; b = 0,045

n O(Fex O y ) = 0, 08 − 0, 02

n CuO = 0, 02


mol;

= 0,06 mol

n Fe : n O

Fe3O4
= 0,045:0,06 = 3:4 →


##. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng khí CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào

Ca(OH) 2
bình đựng dung dịch

(dư) tạo thành 7,00 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung

H2
dịch HCl (dư) thì thu được 1,176 lít khí
A. FeO.

(đktc). Công thức của oxit kim loại là

Cr2 O3
B.

.

Fe2 O3
C.

.

Fe3O4
*D.

.

n O = n CO = n CO2 = n CaCO3

$.

m kl =
= 0,07 mol →

n.n M = 2n H 2
Bảo toàn e:

4,06-0,07.16 = 2,94 gam

2,94
.n
M


= 2.0,0525 → M = 28n

n Fe = 0, 0525

→ n = 2 ; M = 56(Fe) →

n Fe : n O

mol

Fe3O 4
= 0,0525:0,07 = 3:4 →

Fe 2 O3 Al2 O3
##. Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO,


,

và ZnO đun nóng, sau một thời gian thu được chất

Ba(OH)2
rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch

dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25

H 2 SO 4
gam kết tủa. Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch

SO 2
lít khí
A. 4,48

(sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là

đặc nóng, kết thúc các phản ứng thu được V


*B. 5,60
C. 6,72
D. 7,84

n CO = n CO2 = n BaCO3 =

349, 25
197


$.
= 0,25 mol
Do các kim loại không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e

2n CO = 2nSO2

n SO2 = n CO = 0, 25


mol → V = 5,6 (l)

H2
#. Cho một luồng khí

Fe2 O3
và CO đi qua ống đựng 10 gam

nung nóng. Sau một thời gian thu được m gam X

HNO3
gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dung dịch

0,5M (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đktc)

H2
duy nhất. Thể tích CO và
*A. 1,68.
B. 2,24.
C. 1,12

D. 3,36

đã dùng (ở đktc) là

2n CO + H 2 = 3n NO

$. Do sắt không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e:

n CO + H 2


= 1,5.0,05 = 0,075 mol → V = 1,68 (l)

Fe2 O3
##. Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp X gồm Fe và

nung nóng thu được khí Y và chất rắn Z. Cho Y qua

H 2SO 4
nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hoà tan Z bằng

SO 2
đặc nóng dư thấy tạo ra 0,18 mol khí

Fe2 O3
24 gam muối. Phần trăm số mol của Fe và
A. 75% ; 25%.
B. 45% ; 55%.
C. 66,67% ; 33,33%.
*D. 80%; 20%.


n Fe = a

n Fe2 O3

n Fe2 (SO4 )3 =

trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

24
= 0, 06
400

$.
;
= b;
Bảo toàn Fe: a + 2b = 0,06.2 = 0,12 (1)

mol

n CO = n CaCO3 = 0, 06

mol

Fe 2 O3
Fe;

Fe

3+




n Fe =

3n Fe + 2n CO = 2n SO2
Bảo toàn e:



2.0,18 − 2.0,06
= 0, 08
3
mol




b=

0,12 − 0, 08
= 0, 02
2

→ a = 0,16;

mol

0, 08
%Fe =

.100
0, 08 + 0, 02
Phần trăm số mol:

Fe2 O3
= 80 %; %

= 20%

H2
##. Thổi hỗn hợp khí

Fe 2 O3
và CO qua m gam hỗn hợp X gồm

và CuO có tỉ lệ mol là 1 : 2; sau phản ứng thu

HNO3
được 10,4 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
*A. 11,6.
B. 12,5.
C. 10,534.
D. 9,36.

nO =

2.n O(Fe2 O3 + CuO) = 3.n NO
$. Bảo toàn e:
→ m = 10,4 + 0,075.16 = 11,6 gam


loãng dư thu được 0,05 mol khí NO là sản

3.0, 05
= 0, 075
2



mol

Fe 2 O3
##. Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp X gồm

và FeO nung nóng sau một thời gian thu được

Ba(OH) 2
10,32 gam chất rắn Y. Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch

dư thu được 17,73 gam kết tủa. Cho Y tác

HNO3
dụng hết với dung dịch
A. 1,344.
B. 1,68.
C. 1,14.
*D. 1,568.

dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là


n Fe2O3 = a n FeO = b

$.

;

→ a + b = 0,09 (1)

n O = n CO = n CO2 = n BaCO3 =

17, 73
= 0, 09
197
mol

mX = mY + mO

= 10,32 + 0,09.16 = 11,76 → 160a + 72b = 11,76 (2)
(1); (2) → a = 0,06; b = 0,03

Fe 2 O3

CO2

Fe3+
; FeO →

; CO →

3n NO = n FeO + 2n CO


Bảo toàn e:
→ V = 0,07.22,4 = 1,568 (l)

n NO = 0, 07
= 0,03 + 2.0,09 = 0,21 →

mol

Fe x O y
##. Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt

nóng đỏ một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X và

HNO3
5,16 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch axit
Công thức nào dưới đây là của oxit sắt?

loãng dư được dung dịch Z và 0,784 lít khí NO (đktc).


Fe3O4
*A.

.

Fe 2 O3
B.
.
C. FeO.


Fe3O 4
D. FeO hoặc
.
$. Coi chất rắn Y chứa Fe: x mol và O : y mol

56x + 16y = 5,16

3x − 2y = 0,035.3
Ta có hệ

 x = 0, 075

 y = 0, 06


5,8 − 0, 075.56
16
Vậy trong 5,8 gam oxit chứa Fe: 0,075 mol và O :

n Fe


= 0,1 mol

nO
:

Fe3O4
= 0,075 : 0,1 = 3: 4 → oxit có công thức


M x Oy
##. Một oxit kim loại có công thức

, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí

HNO3
CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng

đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3

NO 2
và 0,9 mol khí

. Công thức oxit kim loại trên là:

Cr2 O3
A.

Fe 2 O3
B.

.

Fe3O4
*C.

.

Cr3 O 4

D.

.

$. Bảo toàn electron cho phản ứng M tác dụng với



n Fe : n O


16,8
= 0,9
M



16,8.27, 59
mO =
= 6, 4
72, 41
Khối lượng của oxi trong oxit là

3.

3n M = n NO2

HNO3

→ M = 56 (Fe)


n O = 0, 4
gam →

mol

Fe3 O4
= 3:4 →

Fe2 O3
##. Cho m gam hỗn hợp X gồm:

Fe3 O4
, MgO, FeO và

H 2SO 4
vào dung dịch

đặc, nóng thu được 3,36 lit

SO 2
(đktc). Mặt khác nung m gam hỗn hợp X với CO dư thì thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z, cho Z tác dụng

Ca(OH) 2
dung dịch

HNO3
dư thì thu được 35 gam kết tủa. Cho Y tác dụng dung dịch

NO 2

ở đktc. Giá trị của V là:
A. 2,24

đặc, nóng thì thu được V lít


*B. 22,4
C. 4,48
D. 44,8

n CO = n CO2 = n CaCO3 = 0,35

$.

mol;

n e(nhuong) = 2n SO2

Lần 1:

n SO2
= 0,15 mol

n e(nhuong) + 2n CO = n NO2

Lần 2:

n NO2 = 2n SO2 + 2n CO




= 2.0,15 + 2.0,35 = 1mol → V = 22,4 (l)

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm

Fe 2 O3
48 gam
*A. 14,29.
B. 28,57.
C. 13,24.
D. 16,14

H2
, CO,

H2O
thành Fe và thu được 10,8 gam

n H 2 = n H2 O =

. Toàn bộ lượng khí X vừa đủ khử hết

CO 2
. Phần trăm thể tích

trong hỗn hợp khí X là

10,8
= 0, 6

18

$.

mol

n O = n CO + n H 2 = 3n Fe 2O3

3.

48
160

=

= 0,9 mol

n CO


= 0,9-0,6 = 0,3 mol

2n CO + 4n CO2 = 2n H2
Bảo toàn e:

2.0,6 − 2.0,3
4

n CO2



=

= 0,15 mol

0,15
%CO 2 =
0,15 + 0,3 + 0, 6
.100 = 14,29%

H2
##. Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X khô (

CO 2
, CO,

Ca(OH) 2
). Cho X qua dung dịch

H2
thì còn lại hỗn hợp khí Y khô (

, CO). Một lượng khí Y tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26 gam

CO 2
nước. Thành phần % thể tích
trong X là
A. 20%.
*B. 11,11%.
C. 30,12%.

D. 29,16%.
$. Khi cho hơi nước qua than nóng đỏ xảy ra các phương trình

H2O

H2
+C→

H2O
+

CO và 2

H2
+C→2

CO 2
+

CO 2
Gọi số mol của CO và

H2
lần lượt là x, y mol → số mol của

là x + 2y


CO : x


CuO:0,112mol

H 2 : x + 2y 
Khí Y

CO 2
Cu +

n CuO
=

: x mol +

: x + 2y

n H2 O

n CO



H2O

+

→ x = 0,112 - 0,07 = 0,042 mol

n H2O



= x + 2y = 0,07 → y = 0,014 mol

0, 014
0, 042 + 0, 014 + 0, 07

CO2
%

=

. 100% = 11,11%

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 17,92 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

H2


. Cho toàn bộ X

HNO3
tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
A. 28,57%
B. 24,50%
C. 14,28%
*D. 12,50%

n O = n CuO = n Cu =
$.


= 1,5.0,4 = 0,6 mol

n CO2 = b

n CO = a
X:

3
n NO
2

;

n H2 = c
;

→ a + b + c = 0,8 (1)

n O = n CO + n H 2O
= a + c = 0,6 (2)

2n CO + 4n CO2 = 2n H2

Bảo toàn e:
→ 2a + 4b = 2c(3)
(1); (2); (3) → a = 0,1 ; b = 0,2 ; c = 0,5

0,1
.100%

0,1 + 0, 2 + 0, 5
%CO =

= 12,5%

Fe3O 4
##. Hỗn hợp X gồm FeO,

Fe 2 O3


H2
. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam

H 2 SO4
hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch
đktc) thu được là
*A. 0,224.
B. 0,336.
C. 0,448.
D. 0,112.
$. Coi hỗn hợp X gồm Fe : x mol và O : y mol

nO
Luôn có

=

đặc, nóng thì thể tích khí


3,04 − 0, 05.16
56

n H2
= y = 0,05 mol → x =

. Nếu

SO 2

= 0,04 mol

(sản phẩm khử duy nhất,


H 2SO 4
Khi tác dụng với

n Fe
đặc nóng, bảo toàn electron có 3

n SO2

nO
=2

+2

n SO 2



= 0,01 mol → V = 0,224 lít.

Fe3O4
##. Hỗn hợp rắn X gồm FeO và

có tỉ lệ mol 2 : 1. Dẫn khí CO đi qua m gam X nung nóng thu được 20 gam

H 2 SO4

SO2

hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y vào dung dịch
nhất). Giá trị của m gần nhất với
*A. 22,5.
B. 24,0.
C. 20,5.
D. 24,5.

56a + 16b = 20

3a − 2b = 2n SO2 = 0,5

Fe : a

O : b

$. Y

→ m = 72.2x + 232x = 22,56 gam


đặc nóng, dư thu được 5,6 lít

a = 0,3

 b = 0, 2


(đktc, sản phẩm khử duy

FeO : 2x

Fe3 O4 : x


→ 2x + 3x = 0,3 → x = 0,06

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 17,92 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

H2


. Cho toàn bộ X

HNO3
tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là:
A. 28,57%
B. 24,50%

C. 14,28%
*D. 12,50%

n O = n CuO = n Cu =
$.

= 1,5.0,4 = 0,6 mol

n CO2 = b

n CO = a
X:

3
n NO
2

;

n H2 = c
;

n O = n CO + n H 2O

→ a + b + c = 0,8 (1)

= a + c = 0,6 (2)

2n CO + 4n CO2 = 2n H2


Bảo toàn e:
→ 2a + 4b = 2c(3)
(1); (2); (3) → a = 0,1 ; b = 0,2 ; c = 0,5

0,1
.100%
0,1 + 0, 2 + 0, 5
%CO =

= 12,5%

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm

Fe3O4

FeCO3

H2 H2 O
, CO,

hợp

nung nóng thu được chất rắn Y gồm Fe, FeO,
thành 2 phần bằng nhau:

HNO3
– Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch chứa a mol

,


. Dẫn X đi qua 25,52 gam hỗn

Fe3O4

CO 2
; hơi nước và 0,2 mol

. Chia Y

H 2 SO 4
và 0,025 mol

thu được 0,1 mol khí NO duy nhất.


H 2SO4
– Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch

đặc nóng thu được dung dịch chứa hai muối có số mol bằng nhau và

SO 2
0,15 mol khí
A. 0,4 mol.
*B. 0,45 mol
C. 0,35 mol.
D. 0,5 mol.

duy nhất. Giá trị của a là


Fe3 O4 FeCO3
$. Gọi số mol C,
,
lần lượt là x, y, z mol
→ x + z = 0,2 và 232y + 116z = 25,52

n Fe
Bảo toàn nguyên tố Fe →

= 3y + z

FeSO 4
Phần 2: Hỗn hợp muối gồm

Fe2 (SO4 )3
: a mol,

: a mol

3y + z
6
→ 2a + 4a = 3y + z → a =

mol

3y + z
6

3y + z
6


Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → [
.2 + 2.3.
Giải hệ → x = 0,14, y = 0,08, z = 0,06
Coi hỗn hợp Y gồm Fe : 0,08.3 + 0,06 = 0,3 mol và O : b mol
Bảo toàn nguyên tố O → b = 0,08.4 + 0,06.3 - 0,2.2 = 0,1 mol
Phần 1: Hỗn hợp Y chứa 0,15 mol Fe và 0,05 mol O

n H+ = 2n O
Luôn có

+4

n H2SO4

n HNO3

n NO


].2 + 4x = 0,15.2.2 + 4y.2 + 2z → 24x + 4z = 3,6

+2

n HNO3
= 2. 0,05 + 4. 0,1 →

= 0,45 mol.

Fe3O 4

##. Hỗn hợp X gồm
, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn hợp. Cho 0,06 mol khí CO
qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau.

HNO3
Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí
NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 9,00.
B. 9,25.
*C. 9,50.
D. 9,75.

n CO2

n CO

$.
=
= 0,03 mol
→ Có 0,03 mol O của hỗn hợp đã bị lấy mất.
Hỗn hợp Y gồm {0,75m gam kim loại + (0,25m – 0,03×16) gam O)

HNO3
tác dụng với

→ 3,08m gam muối + 0,04 mol NO.

n e(cho) = n e(KL)


Bảo toàn e có:

nO
=2

n NO
+ 3.

.

Kim loại mất ne thì tạo ion

n e(cho) = n NO−

M(NO3 ) n

Mn+
, trong muối có dạng

3

nên

3, 08m − 0, 75m  0, 25m

=
− 0, 03 ÷.2 + 0, 04.3
62
16





→ m = 9,47 gam


H2
##. Thổi hỗn hợp khí CO và

Fe 2 O3
qua m gam hỗn hợp X gồm

Fe3O 4
, CuO và

có tỉ lệ mol 1 : 2 : 3. Sau phản

HNO3
ứng thu được 142,8 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dd
loãng dư thu được 0,55 mol khí NO (sản phẩm khử
duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m1 gam chất rắn khan. Giá trị của m1 gần nhất với
A. 511
B. 412
*C. 455
D. 600

Fe 2 O3

Fe3O4


$. Gọi số mol của
, CuO,
lần lượt là x, 2x, 3x mol
Bảo toàn nguyên tố Fe → số mol Fe trong hỗn hợp Y là 2x + 3.3x = 11x

Cu : 2x

 Fe :11x
O : y

Coi hỗn hợp chất rắn Y gồm

64.2x + 56.11x + 16y = 142,8

2x.2 + 3.11x = 2y + 0,55.3
Ta có hệ:

m ran = mFe(NO3 )3 + m Cu( NO3 )2

 x = 0,15

 y = 1,95


= 0,15. 11. 242 + 0,15. 2. 188 = 455,7 gam



×