Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm non quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.01 KB, 16 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THỊ NGUYỆT ANH

QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THỊ NGUYỆT ANH

QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, HÀ NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYEÃN THÒ MYÕ LOÄC

HÀ NỘI - 2016



MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt ................................................................... .ii
Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng, biểu đồ ........................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC VẬN ĐỘNG CHO TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON . ................................ 8

1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý chƣơng trình giáo dục vận động
cho trẻ ở trƣờng MN ....................................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước về giáo dục mầm non, phát triển vận động cho
trẻ mầm non....................................................................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu trong nước về giáo dục mầm non, phát triển vận động cho
trẻ mầm non..................................................................................................... 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 12
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục ................................................................... 12
1.2.2. Chương trình giáo dục mầm non ......................................................... 14
1.2.3. Quản lý chương trình giáo dục vận động ............................................. 19
1.3 Một số vấn đề lý luận về GDMN và phát triển vận động của trẻ MN 19
1.3.1. Sự phát triển tâm sinh lý trẻ mầm non .................................................. 19
1.3.2. Giáo dục vận động cho trẻ mầm non.... ................................................ 25
1.3.3. Những đổi mới trong chương trình GDMN..... ..................................... 31
1.3.4. Giới thiệu: chuyên đề phát triển vận động cho trẻ MN.... .................... 32
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý thực hiện chƣơng trình giáo dục vận
động cho trẻ MN..... ....................................................................................... 33
1.4.1. Nội dung quản lý thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ
Mầm non ......................................................................................................... 33
1.4.2. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động thực hiện chương trình

giáo dục vận động cho trẻ MN......................... ............................................... 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1... ..................................................................................... 38
i


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VẬN
ĐỘNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................................... 40

2.1. Đặc điểm KT-XH quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội .............. 40
2.2. Giáo dục MN quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. ..................... 40
2.2.1. Quy mô trường lớp:............................................................................... 40
2.2.2. Chất lượng nuôi dưỡng: ....................................................................... 41
2.2.3. Chất lượng giáo dục: ............................................................................ 44
2.2.4. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý: .......................................... 46
2.3. Giới thiêụ về khảo sát ............................................................................ 47
2.3.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 47
2.3.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 47
2.3.3. Phương pháp khảo sát ......................................................................... 48
2.3.4. Đối tượng khảo sát ............................................................................... 48
2.4. Kế t quả khảo sát: ................................................................................... 48
2.4.1.Hoạt động thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ MN quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. .................................................................. 48
2.4.2. Hoạt động xây dựng điểm và tổ chức các hội thi ở các trường mầm non
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội: ......................................................... 53
2.4.3. Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cho CBQL, GV các trường Mần Non
quận Hai Bà Trưng , Thành phố Hà Nội về chương trình giáo dục vận động
cho trẻ .............................................................................................................. 54
2.4.4. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí theo chủ đề giáo dục vận
động cho GDMN tại các trường Mần Non quận Hai Bà Trưng , thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 55

2.4.5. Các hoạt động hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục vận động trong
các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. ....................... 56
2.4.6. Hoạt động thực hiện chương trình giáo dục vận động của đội ngũ giáo
viên trong các trường mầm non quận Hai Bà Trưng , thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 62
ii


2.4.7 Hoạt động thực hiện chương trình giáo dục vận động của trẻ tại các
trường mầm non quận Hai Bà Trưng , thành phố Hà Nội ............................. 63
2.4.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc triển khai việc thực hiện chương
trình GD vận động cho trẻ các trường mầm non ............................................ 70
2.5. Những căn cứ pháp lý về quản lý chƣơng trình giáo dục vận động
cho trẻ mầm non ............................................................................................ 72
2.5.1. Các chủ trương, chỉ đạo của Bộ GD&ĐT ............................................ 72
2.5.2. Các chủ trương, chỉ đạo của Sở GD&ĐT............................................. 72
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động triển khai thực hiện
chƣơng trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trƣờng Mầm Non quận Hai
Bà Trƣng, thành phố Hà Nội ....................................................................... 73
KẾT LUẬN CHƢƠNG II ............................................................................ 75
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC VẬN ĐỘNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN
HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. .................................................... 77

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 77
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống ......................................................................... 77
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn.......................................................................... 77
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 77
3.1.4 Đảm báo tính kế thừa ............................................................................. 77
3.2. Những biện pháp quản lý chƣơng trình giáo dục vận động cho trẻ

MN quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội ............................................... 78
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao năng lực nói chung và năng lực triển
khai chương trình GDVĐ nói riêng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
tại các trường MN trong Quận ....................................................................... 78
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng chương trình giáo dục vận động thành chuyên
đề giáo dục trọng điểm .................................................................................... 80
3.2.3. Biện pháp 3: Mở rộng quy mô phát triển, tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho việc thực hiện chương trình
giáo dục vận động tại các trường mầm non, quận Hai Bà Trưng .................. 84
iii


3.3. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp ........ 86
KẾT LUẬN CHƢƠNG III .............................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 93

1. Kết luận ...................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 95
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 99

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng thống kê thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục vận động cho
trẻ mầm non .................................................................................................... 51
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng hoạt động
triển khai, thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các nhà

trường ............................................................................................................. 58
Bảng 2.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình GDVĐ
về nhận thức của giáo viên ............................................................................. 59
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý của Phòng giáo dục - Đào tạo quận Hai bà về
triển khai, thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường
Mầm non ........................................................................................................ 60
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức của GV về ý nghĩa của thực hiện chương
trình giáo dục vận động cho trẻ ở các nhà trường........................................... 62
Bảng 2.6.1 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ Nhà trẻ so với
chuẩn ( 24 tháng tuổi) .................................................................................... 64
Bảng 2.6.2 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ Nhà trẻ
( 36 tháng tuổi) ............................................................................................... 65
Bảng 2.6.3 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGB (3 - 4 tuổi) so
với chuẩn ........................................................................................................ 66
Bảng 2.6.4 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGN (4 - 5 tuổi)
so với chuẩn..................................................................................................... 67
Bảng 2.6.5 Đánh giá của GV về thực trạng thể lực của trẻ MGL
(5 - 6 tuổi) so với chuẩn ................................................................................. 68
Bảng 2.7 Bảng thống kê thực trạng kiểm tra, đánh giá triển khai, thực hiện
chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường mầm non ................... 71
Bảng 3.1. Kết quả qua khảo sát ý kiến của CBQL, GV về mức độ cấp thiết và
tính khả thi của 3 biện pháp đề ...................................................................... 90
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết và tính khả thi của 3 biện
pháp đề xuất ................................................................................................... 90
v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục là yêu cầu cấp thiết của nước ta trong giai đoạn công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát
triển giáo dục 2011-2020 như nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã khẳng định “ Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế.
Trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “ Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt
Nam”. Chiến lược giáo dục giai đoạn 2011-2020 nhằm quán triệt và cụ thể
hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực
hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và chiến lược
phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 của đất nước. Sự nghiệp giáo dục là mục
tiêu quan trọng của quốc gia luôn được Đảng và Nhà nước ta coi là quốc sách
hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển; giáo dục vừa là
mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế xã hội. Chiến lược phát triển
giáo dục 2011-2020 đã khẳng định: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; Chính trị xã hội ổn định, dân
chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được
nâng lên; độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững;
vị thế của Việt Nam trên trường Quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề
vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2011-2020 cũng đã chỉ rõ một trong ba khâu đột phá là
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung
vào việc đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ giữa phát
triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ. Sự phát triển của đất

1


nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi to lớn đồng thời

cũng phát sinh nhiều thử thách với sự nghiệp phát triển giáo dục.
Theo Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục đã chỉ rõ: tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất
lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người
Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng
tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và
làm việc hiệu quả. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục
tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện;
Toàn diện ở đây được hiểu là chú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực
con người. Để có một nền giáo dục sẽ đào tạo các em trở nên những những
người công dân có ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển
hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em. Để có thể thực hiện được những
mục tiêu này thì việc đổi mới phải được thực hiện ngay từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lí của nhà nước đến quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và
có sự tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân chính người học.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con
người, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ
những chức năng tâm sinh lý, năng lực, phẩm chất mang tính nền tảng, những
kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa
những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học tập ở các cấp học tiếp theo
và việc học tập suốt đời. Ở bậc học Mầm non được coi là khởi nguồn giúp trẻ
phát triển một cách toàn diện năm lĩnh vực phát triển đó là: phát triển thể
chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mĩ, phát triển
tình cảm và quan hệ xã hội. Vì vậy, cùng với cả hệ thống giáo dục nước nhà
thì một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm non là
2



nuôi dạy các con khỏe mạnh để có đủ sức khỏe tham gia vào các hoạt động
tập thể cũng như có thể phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt là hoạt động
giáo dục thể chất trong các nhà trường là một trong những mặt quan trọng
không thể thiếu trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Góp phần thực hiện mục
tiêu: nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài, đào tao ra thế hệ
trẻ “ phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,
trong sáng về đạo đức”. Điều đó khẳng định rằng: Giáo dục vận động là bộ
phận không thể thiếu để góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học
sinh. Để thực hiện được tốt nhiệm vụ này thì phải có sự phối hợp giữa gia
đình, nhà trường và xã hội đồng thời phải có đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên
có trình độ về năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, đảm bảo về số
lượng và chất lượng.
Quận Hai Bà Trưng là một quận nội thành của thủ đô Hà Nội, được
thành lập vào tháng 5/1960. Quận có 20 phường với 48 trường Mầm non
trong đó có 29 trường mầm non công lập, 19 trường mầm non ngoài công lập
và 76 nhóm lớp tư thục. Nhiều năm gần đây, được sự quan tâm, đầu tư của
các cấp Đảng ủy, HĐND, UBND quận Hai Bà Trưng ngành giáo dục nói
chung trong đó giáo dục Mầm non nói riêng vẫn duy trì, phát huy được truyền
thống dạy tốt, học tốt trong các nhà trường đóng góp vào sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của Quận. Để nâng cao chất lượng giáo dục, Phòng GD&ĐT
Quận Hai Bà Trưng đã chú trọng đến việc xây dựng, triển khai các kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ năm học, các chuyên đề đặc biệt là chuyên đề phát triển
vận động cho trẻ mầm non. Tuy nhiên chất lượng giáo dục giữa các trường
còn chưa đồng đều, chất lượng giáo dục ở số ít trường còn chưa cao, một
trong những nguyên nhân đó là do số lượng cán bộ quản lý một vài trường
còn thiếu, trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý còn chưa đáp
ứng được yêu cầu, nhiệm vụ; Việc triển khai, thực hiện hiện các chuyên đề
còn chưa đi sâu khai thác thực tế, chất lượng, hiệu quả chưa được chú trọng,


3


đây là vấn đề mà các cấp, chính quyền, phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng
rất quan tâm và tìm biện pháp tháo gỡ.
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là
chuyên viên chỉ đạo cấp học Mầm non Phòng Giáo dục và Đào tạo quận nên
tôi rất băn khoăn về chất lượng, hiệu quả của công tác chỉ đạo, triển khai thực
hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non trong đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên trong tình hình hiện nay ở quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội. Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tôi chọn
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý chương
trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường mầm non quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về việc quản lý thực hiện chương trình
giáo dục vận động cho trẻ mầm non và phân tích thực trạng công tác chỉ đạo
thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non, đề xuất một số
biện pháp quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm
non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
ba nhiệm vụ cơ bản sau:
3.1. Nhiệm vụ 1:
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý chương trình giáo dục vận động cho
trẻ mầm non.
3.2. Nhiệm vụ 2:
Khảo sát thực trạng quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường mầm non quận Hai Bà Trưng và phân tích nguyên nhân của thực trạng.
3.3. Nhiệm vụ 3:

Đề xuất biện pháp quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
4


4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm non quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm
Non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng các số liệu về hoạt động quản lý chương trình giáo
dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm Non quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội từ năm 2013 đến nay.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Cần những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý, chỉ đạo, triển khai, thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ
ở các trường Mầm Non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội?
7. Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lí thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường Mầm Non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đã và đang được
thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ, sự quan tâm và định hướng chỉ đạo
thống nhất của các cấp quản lý.
Việc nâng cao công tác nhận thức về thực hiện, triển khai chương trình
giáo dục vận động cho trẻ mầm non và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp
từ nghiên cứu văn bản chỉ đạo cấp trên, tham mưu kế hoạch, xây dựng lịch
trình thực hiện chương trình theo đúng giai đoạn, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá các hoạt động GD VĐ sẽ góp phần nâng cao chất lượng chương

trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non hiện nay ở các trường mầm non
quận Hai Bà Trưng nói riêng và các trường mầm non nói chung.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.

Ý nghĩa lý luận:
5


- Tổng kết lý luận về công tác chỉ đạo, triển khai, quản lí thực hiện
chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm non, cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng một số biê ̣n pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
8.2.

Ý nghĩa thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý chỉ đạo,

triển khai, thực hiện chương trình giáo dục vận động cho trẻ mầm non ở các
phòng giáo dục quận/ huyện có điều kiện tương tự.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở
về vấn đề hoạt động chỉ đạo, triển khai, quản lí thực hiện chương trình giáo
dục vận động cho trẻ mầm non ở các trường mầm non quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường.

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin
sâu hơn . Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo
viên và cán bộ quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Các đồ dùng, dụng cụ, trang thiết
bị phục vụ cho chương trình để đánh giá chất lượng, hiểu quả sử dụng .
- Quan sát: Qua quan sát thực tiễn để nắm được việc thực hiện thường
xuyên và hiệu quả của việc triển khai chương trình đối với trẻ.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

6


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chương trình giáo dục vận động
cho trẻ ở trường Mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ
ở các trường Mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực hiện chương trình giáo
dục vận động cho trẻ ở các trường Mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội.

7


DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Thị Lan Anh - 2013 - Luận văn thạc sĩ: Biện pháp quản lý hoạt động
chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ tại trường Mầm non Việt - Bun - Quận Hai Bà
Trưng - Hà Nội.
2. Phạm Đình Bẩm - 1999 - Giáo trình quản lý TDTT - NXB Thể dục thể

thao, Hà Nội
3. Phạm Đình Bẩm - 2005 - Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT - Tài
liệu chuyên khảo cho học viên Cao học TDTT - NXB Thể dục thể thao Hà Nội.
4. Đặng Quốc Bảo, Bùi Tiến Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và
quản lí giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
5. GS.TS Nguyễn Đức Chính ( Chủ biên) TS. Vũ Lan Hƣơng - Phát triển
chương trình giáo dục - NXB Giáo dục Việt Nam.
6. Nguyễn Phúc Châu - 2010 - Quản lý nhà trường - NXB Đại học sư phạm
7. Phạm Thị Châu - Nguyễn Thị Oanh - Trần Thị Sinh - 2011 - Giáo dục
học mầm non - NXB Đại học quốc gia Hà Nội
8. TS. Nguyễn Trọng Hậu, Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục.
10. Nguyễn Thị Hào - 2012 - Luận văn thạc sĩ: Quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non công lậ của Sở GDvà ĐT Thành
phố Hà Nội
11. Trần Thị Minh Hằng - 2011 - Giáo trình tâm lý học quản lý - NXB Giáo
dục Việt Nam.
12. Quốc Tú Hoa (Biên dịch - 2014) - Nuôi dạy con theo phương pháp
Montessori - NXB phụ nữ
13. Lê Thị Mai Hoa - 2013 - Giáo trình dinh dưỡng trẻ em tuôi nhà trẻ và
mẫu giáo - NXB Đại học sư phạm
14. Trần Văn Hoàn - 2013 - Luận văn thạc sĩ: Biện Pháp phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong công tác giáo dục thể chất cho học sinh trường tiểu
học Kim Liên - Đống Đa - Hà Nội
15. Trần Lan Hƣơng - Trần Thị Nga - Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Thị Thƣ - 2014 - Hướng dẫn các hoạt động phát triển thể chất cho
trẻ mầm non - NXB Giáo Dục Việt Nam
8


9. TS. Lê Thu Hƣơng - Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm
non - Viện chiến lược và chương trình giáo dục.
16. GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, TS Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương

khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
17. Đặng Hồng Phƣơng - 2014 - Giáo trình lý luận và phương pháp giáo dục
thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm non - NXB ĐH Sư phạm
18. GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS.TS Đặng Quốc Bảo (2012), Quản lý
giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
19. Nguyễn Sinh Thảo - Nguyễn Thị Tuất - 2013 - Các hoạt động phát triển
vận động của trẻ mầm non - NXB giáo dục Việt Nam
20. Nguyễn Ánh Tuyết - 2007 - Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non - NXB
ĐH Sư phạm
21. Nguyễn Ánh Tuyết - 2007 - Giáo dục mầm non những vấn đề lý luận và
thực tiễn - NXB Đại học sư phạm
22. Lê Thanh Vân - 2013 - Giáo trình Sinh lý học trẻ em - NXB ĐH Sư phạm
23. Phạm Viết Vƣợng - Giáo dục học - NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
24. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương đảng 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
25. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011 - 2020 (ban hành kèm theo Quyết
định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
26. Thông tƣ 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trƣởng Bộ
GD&ĐT về Chƣơng trình GDMN mới.
27. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục – NXB Giáo dục Hà Nội 1997.
28. Luật giáo dục 2005, luật giáo dục sửa đổi bổ sung 2015.
29. Báo cáo tổng kết các năm học từ năm 2013 đến nay.
30. Tổng kết chuyên đề Phát triển vận động quận Hai Bà Trưng.
31. Hồ Chí Minh Biên niên tiểu sử, tập Nxb Lý luận, Hà Nội, 1992, tr. 44
32. Cẩm nang nghiệp vụ sƣ phạm (nhiều tác giả) - Đổi mới phương pháp
dạy học hiệu quả và những giải pháp dạy ứng xử trong ngành giáo dục hiện
nay - 2013 - NXB Tài Chính.


9



×