Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

tom tat Kinh tế nông nghiệp Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại Thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (393.56 KB, 27 trang )

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC XUÂN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ

: 62 62 01 15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2015
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
2. TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

Phản biện 1: GS.TS. HOÀNG NGỌC VIỆT
Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi

giờ, ngày

tháng

năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Footer Page 2 of 258.



Header Page 3 of 258.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Áp dụng quy trình VietGAHP đang góp phần phát triển chăn nuôi lợn theo
hướng bền vững, đáp ứng nhu cầu sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng. Tuy
nhiên, quá trình thực hiện vào thực tiễn ở nước ta vẫn còn nhiều vướng mắc như:
đầu tư lớn, chi phí sản xuất cao, hiệu quả kinh tế cũng như trình độ người chăn
nuôi còn hạn chế…
Thành phố Hà Nội có mật độ dân số cao, số đông là dân cư thành thị, nhu cầu
cung cấp lương thực, thực phẩm rất lớn, đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm sạch, an toàn
theo quy trình VietGAHP. Một số câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà
nghiên cứu là: Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành
phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng áp dụng
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP? Những giải pháp nào cần đưa ra để thúc đẩy
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố? Có được
bức tranh tổng thể về tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn
thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, giúp thành phố có những cơ chế chính sách
để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP đạt kết quả và hiệu quả cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chăn nuôi, các yếu tố ảnh hưởng
chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố
Hà Nội, đề tài đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp hữu hiệu phát triển
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP nhằm cung cấp sản phẩm thịt lợn cho
thành phố Hà Nội đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP.
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại

thành phố Hà Nội những năm vừa qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.
3.Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế - tổ chức - kỹ thuật gắn liền với chăn nuôi
lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn nghiên cứu.
- Đối tượng khảo sát là các chủ thể tham gia chăn nuôi lợn, bao gồm: Các hộ
Footer Page 3 of 258.

1


Header Page 4 of 258.

chăn nuôi, trang trại chăn nuôi lợn, nhà cung ứng đầu vào, người thu mua sản phẩm;
các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trên địa bàn nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi lợn nói
chung, chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; các yếu tố khó khăn, thuận lợi và
tiềm năng ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
- Về không gian: Đề tài được tiến hành tại địa bàn các huyện ngoại thành
thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Điều tra số liệu 3 năm 2011 – 2013; đề xuất định hướng và
giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP đến năm 2020.
5. Những đóng góp mới của Luận án
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về thực hành chăn nuôi
tốt cho lợn an toàn (VietGAHP). Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
là một xu hướng phát triển tất yếu và bền vững, góp phần nâng cấp và hoàn thiện

chuỗi giá trị ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Phân tích, đánh giá được thực trạng tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người chăn nuôi lợn có theo quy trình
VietGAHP hay không; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để chỉ ra
những nội dung của quy trình VietGAHP thực sự ảnh hưởng đến khả năng áp dụng
tiêu chuẩn VietGAHP vào trong chăn nuôi lợn.
Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; đồng thời đề xuất được các giải
pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP một
cách hiệu quả, bền vững tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.1.1. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Là tập hợp các tiêu chí do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản để hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường
và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động.
VietGAHP cho chăn nuôi lợn: là những nguyên tắc, trình tự hướng dẫn nhằm
đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt lợn, đảm bảo an sinh xã hội,
Footer Page 4 of 258.

2


Header Page 5 of 258.

sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy
nguyên nguồn gốc sản phẩm.

1.1.2. Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP là một phương thức chăn nuôi khoa
học, tiên tiến góp phần ‘‘tái cơ cấu nông nghiệp”, từng bước tiếp cận với các thông lệ
của khu vực và quốc tế, góp phần nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị ngành chăn
nuôi lợn nước ta và mang lại nhiều lợi ích: Tạo ra sản phẩm có chất lượng, an toàn
vệ sinh thực phẩm; nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người chăn nuôi; bảo
vệ sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.3. Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP bao gồm các
nội dung: (1) Chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP; (2) Quy hoạch và phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; (3)
Phát triển hạ tầng phục vụ chăn nuôi; (4) Các nguồn lực trong chăn nuôi lợn theo
VietGAHP; (5) Liên kết giữa các tác nhân trong chăn nuôi lợn theo VietGAHP; (6)
Thị trường; (7) Nâng cao khả năng áp dụng các tiêu chuẩn chăn nuôi theo quy trình
VietGAHP; (8) Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
1.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Bao gồm: (1) Yếu tố thuộc quy định của VietGAHP; (2) Nguồn lực phục vụ
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; (3) thị trường; xu hướng cầu của người
tiêu dùng; (4) dịch bệnh và công tác quản lý dịch bệnh; (5) cạnh tranh từ sản phẩm
thịt lợn thông thường; (6) vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc xuất
xứ sản phẩm; (7) tiến bộ khoa học kỹ thuật và (8) yếu tố chính sách.
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.2.1. Áp dụng GAHP trên thế giới
Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước: Thái Lan, Philipines,
Malaysia, Indonesia, Brunei, Trung quốc…Qua tìm hiểu cho thấy mỗi quốc gia có
một cách tiếp cận khác nhau nhưng đều nhận thức rất rõ được vai trò, và tầm quan
trọng đối với việc áp dụng GAP, GAHP vào trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.2. Áp dụng VietGAHP tại Việt Nam
Đề tài nghiên cứu việc áp dụng quy trình VietGAHP trong chăn nuôi lợn,
trong sản xuất tôm tại Việt Nam; tình hình áp dụng VietGAHP tại các địa phương

như Thái Nguyên, Nghệ An, Hưng Yên, Thái Bình; tình hình sản xuất và cung ứng
thịt lợn tại Việt Nam; các công trình nghiên cứu có liên quan thời gian vừa qua. Từ
thực tiễn chăn nuôi trên thế giới và của Việt Nam, nghiên cứu đã rút ra những bài
học kinh nghiệm để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
Footer Page 5 of 258.

3


Header Page 6 of 258.

1.2.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
(1) VietGAHP là bước đi đúng đắn để phát triển chăn nuôi lợn theo hướng
hiện đại, bền vững, hiệu quả; (2) áp dụng VietGAHP cần phải có các giải pháp
đồng bộ về kỹ thuật, kinh tế và tổ chức; (3) sự quan tâm của nhà nước góp phần tạo
nên sự thành công trong phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; (4) đào
tạo, tập huấn nâng cao hiểu biết về VietGAHP; (5) cần tiếp tục nghiên cứu, tìm
hiểu và tổng kết thực tiễn để hoàn thiện quy trình.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm của thành phố Hà Nội
Thủ đô Hà Nội có vị trí và địa thế thuận lợi của một trung tâm chính trị, kinh
tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam. Hà Nội có
tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm
47,4%, dân số của thành phố Hà Nội là 7128,3 nghìn người. Giá trị ngành Nông
nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản tăng bình quân 7,82% giai đoạn 2011-2013; giá trị
ngành trồng trọt có xu hướng tăng trong khi giá trị ngành chăn nuôi lại giảm trong cơ
cấu giá trị nông nghiệp giai đoạn 2011-2013.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tiếp cận
Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận: tiếp cận hệ thống; tiếp cận thể chế;

tiếp cận theo nội dung tiêu chuẩn VietGAHP; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo
tổ chức sản xuất; tiếp cận theo chuỗi giá trị.
2.2.2. Chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu
Đề tài tiến hành điều tra 3 huyện đại diện cho 3 vùng có mức độ phát triển khác
nhau về chăn nuôi lợn: Huyện ứng Hòa; huyện Thạch Thất; huyện Gia Lâm. Mỗi
huyện lựa chọn 2 xã đại diện cho 2 mức độ phát triển chăn nuôi nhiều và ít của huyện
(bảng 2.1).
Bảng 2.1. Tổng hợp mẫu thu thập thông tin
Đối tượng khảo sát
Hộ chăn nuôi theo quy trình VietGAHP
Trang trại chăn nuôi theo quy trình VietGAHP
Hộ chăn nuôi không theo quy trình VietGAHP
Trang trại chăn nuôi không theo quy trình VietGAHP
Cán bộ cấp thành phố
Cán bộ huyện
Cán bộ xã
Tổng số mẫu điều tra
Footer Page 6 of 258.

4

Số phiếu
126
69
18
12
15
15
60
315



Header Page 7 of 258.

2.2.3. Thu thập tài liệu
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thích hợp cấp thành phố và cấp huyện,
xã. Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn đối tượng điều tra.
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu
Các số liệu điều tra được tổng hợp, xử lý bằng chương trình Excel, SPSS, STATA.
Luận án sử dụng các phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả;
phương pháp phân tổ thống kê; phương pháp so sánh; phương pháp PRA; phương
pháp phân tích SWOT; phương pháp phân tích nhân tố khám phá; phương pháp
toán học (Hàm logit).
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Bao gồm: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của hộ; nhóm chỉ
tiêu phản ánh mức độ thực hiện các tiêu chí chăn nuôi theo hướng VietGAHP;
nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo hướng VietGAHP.
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội
3.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội
Nghiên cứu các nội dung: Quy mô đàn lợn, xu hướng, nguyên nhân biến động
ngành chăn nuôi lợn của các huyện và toàn thành phố qua 3 năm 2012-2014.
3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội
Bao gồm các nội dung: (1) công tác chỉ đạo chăn nuôi lợn theo VietGAHP; (2)
kết quả thực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ
sở chăn nuôi
3.2.1. Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi điều tra

Thông tin của các cơ sở điều tra về: (1) tuổi bình quân chủ cơ sở chăn nuôi;
(2) giới tính của chủ cơ sở; (3) trình độ học vấn; (4) trình độ chuyên môn; (5) tổng
số nhân khẩu BQ/cơ sở; (6) số năm chăn nuôi lợn BQ.
3.2.2. Tình hình tổ chức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố
Hà Nội
Nghiên cứu các chỉ tiêu: (1) loại hình tổ chức sản xuất gồm có hộ chăn nuôi,
trang trại chăn nuôi; (2) mức độ tập trung: tập trung, phân tán; (3) Quy mô chăn
nuôi: lớn, vừa, nhỏ.
Kết quả cho thấy: Quy mô chăn nuôi khác nhau thì việc thực hiện tiêu chuẩn
Footer Page 7 of 258.

5


Header Page 8 of 258.

VietGAHP cũng khách nhau. Tỷ lệ các trang trại chăn nuôi đáp ứng được các tiêu
chí của chăn nuôi theo hướng VietGAHP cao hơn so với các hộ. Trang trại chăn
nuôi gia công và chăn nuôi với quy mô lớn thì đạt được nhiều tiêu chí chăn nuôi
theo hướng VietGAHP hơn hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.
3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các
cơ sở chăn nuôi lợn
Các cơ sở chăn nuôi thuộc nhóm 1 chủ yếu là các trang trại và các hộ chăn
nuôi lớn có tỷ lệ đảm bảo về vị trí của chuồng trại cao nhất 90,63%, các cơ sở chăn
nuôi thuộc nhóm 3 có tỷ lệ đảm bảo về vị trí chuồng trại thấp nhất với tỷ lệ 17,71%
(bảng 3.1).
Bảng 3.1. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn
của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Số lượng cơ sở chăn nuôi

1. Mức độ đảm bảo về vị trí
- Đảm bảo
- Không đảm bảo
2. Kiểu chuồng trại
- Hướng công nghiệp
- Đơn giản
- Tận dụng
3. Kho thức ăn và nguyên liệu
- Có
- Không
4. Hầm bioga
- Có
- Không

Nhóm 1
Nhóm 2
SL
TL
SL
TL
(cs)
(%) (cs) (%)
32 100.00 67 100.00

Nhóm 3
SL
TL
(cs)
(%)
96 100.00


Tính chung
SL
TL
(cs)
(%)
195 100.00

29
2

90.63
6.25

46
21

68.66
31.34

17
89

17.71
92.71

92
112

47.18

57.44

27
5

84.38
15.63
-

32
27
8

47.76
40.30
11.94

18
49
29

18.75
51.04
30.21

77
81
37

39.49

41.54
18.97

27
5

84.38
15.63

25
42

37.31
62.69

18
78

18.75
81.25

70
125

35.90
64.10

32
-


100
-

58
7

86.57
10.45

69
27

71.88
28.13

159
34

81.54
17.44

Hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn sử dụng chuồng trại theo hướng đơn giản, đa
số chưa có điều kiện về nguồn vốn để đầu tư xây dựng kho chứa thức ăn và nguyên
liệu riêng; các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu tận dụng bếp hoặc góc hè, nhà cũ
để chứa thức ăn và nguyên liệu.
3.2.4. Thực trạng sử dụng con giống trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Các cơ sở chăn nuôi sử dụng chủ yếu là giống lợn lai và lợn siêu nạc. Tỷ lệ cơ
sở chăn nuôi sử dụng giống lợn siêu nạc chiếm 29,23%, tỷ lệ cơ sở chăn nuôi sử dụng
Footer Page 8 of 258.


6


Header Page 9 of 258.

giống lợn lai chiếm 53,85% (bảng 3.2).
Bảng 3.2. Tình hình con giống và quản lý con giống của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Số lượng cơ sở chăn nuôi
1.Nguồn gốc con giống
- Con giống tự sản xuất
- Mua từ các cơ sở giống được
công nhận
- Mua từ các thương lái
- Mua từ cơ sở chăn nuôi khác
2. Loại lợn
- Lợn siêu nạc
- Lợn lai
- Lợn nội
3. Phương thức mua
- Hợp đồng
- Tự do

Nhóm 1
TL
SL
(cs) (%)
32 100


Nhóm 2
SL
TL
(cs) (%)
67 100

Nhóm 3
SL
TL
(cs) (%)
96 100

Tính chung
SL
TL
(cs) (%)
195
100

13 40.62

21 31.34

23 23.96

57 29.23

19 59.38
0.00
0.00


28 41.79
15 22.39
3 4.48

13 13.54
38 39.58
22 22.92

60 30.77
53 27.18
25 12.82

18 56.25
14 43.75
0.00

23 34.33
34 50.75
10 14.93

16 16.67
57 59.38
23 23.96

57 29.23
105 53.85
33 16.92

17 89.47

15 10.53

22 47.83
45 52.17

11 15.07
85 84.93

50 25.64
145 74.36

Các cơ sở chăn nuôi thuộc nhóm 1, nhóm 2 chủ yếu sử dụng con giống mua
từ các cơ sở sản xuất được công nhận chất lượng và con giống tự sản xuất ra nên cơ
bản đáp ứng được các tiêu chí về con giống trong chăn nuôi lợn VietGAHP.
3.2.5. Thực trạng trang thiết bị phục vụ chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
của các cơ sở chăn nuôi
Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi:
(1) Tủ lạnh bảo quản vaccine; (2) máy bơm nước; (3) hệ thống máy phun thuốc sát
trùng; (4) phương tiện vận chuyển thức ăn, con giống riêng biệt; (5) dụng cụ thu
gom chất thải; (6) máng ăn; (7) vòi uống nước.
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi có tủ lạnh bảo quản vaccine thấp 41,10%. Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi đầu tư lắp đặt hệ thống máng ăn và vòi uống nước tự động 54,36%, tỷ lệ
cơ sở chăn nuôi có máng ăn tự động thấp 25,13%, chủ yếu thuộc nhóm 1. Tỷ lệ cơ
sở chăn nuôi đầu tư mua sắm hệ thống máy phun thuốc sát trùng thấp 27,18%.
3.2.6. Thực trạng sử dụng thức ăn chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của
các cơ sở chăn nuôi
Theo tiêu chuẩn VietGAHP, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi cần phải có nhãn
mác, nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho từng loại lợn, và từng
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của lợn (bảng 3.3).
Footer Page 9 of 258.


7


Header Page 10 of 258.

Bảng 3.3.Tình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu

SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 2
SL
(cs)

TL
(%)

67

Nhóm 3
SL
(cs)

Số lượng cơ sở chăn nuôi


32

1. Loại thức ăn
- Thức ăn công nghiệp
- Thức ăn tận dụng

32
-

100,00
-

58
9

86,57
13,43

47
49

2. Phương thức mua
- Hợp đồng
- Tự do

29
3

90,63

9,38

38
29

56,72
43,28

12
84

TL
(%)

96

Tính chung
SL
(cs)

TL
(%)

195

100

48,96
51,04


137
58

70,26
29,74

12,50
87,50

79
116

40,51
59,49

Hiện nay thức ăn mà các cơ sở chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội sử dụng
chủ yếu có 2 loại là thức ăn công nghiệp (thức ăn hỗn hợp) do các nhà máy, công ty
sản xuất và thức ăn tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp và thức ăn thừa .... Trong đó
tỷ lệ cơ sở sử dụng thức ăn công nghiệp chiếm 70,26%, thức ăn tận dụng chiếm
29,74%. Các cơ sở chăn nuôi thực hiện ký hợp đồng với nhà cung cấp thức ăn chăn
nuôi để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc của thức ăn (công ty cám và các đại lý
cấp 1) chiếm 40,51%.
3.2.7. Thực trạng sử dụng nước uống trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Nước uống có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, khả năng nhiễm
bệnh và hàm lượng các chất còn tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi. Mỗi loại nước
khác nhau sẽ có hàm lượng các chất chứa trong nước khác nhau (bảng 3.4).
Bảng 3.4.Tình hình sử dụng nước trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu


SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 2
SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 3
SL
(cs)

TL
(%)

Tính chung
SL
(cs)

TL
(%)

Số lượng cơ sở chăn nuôi


32

100

67

100

96

100

195

100

1. Nguồn nước
- Giếng khoan
- Nước sạch

15
17

46,88
53,13

52
10

77,61

14,93

83
7

86,46
7,29

150
34

76,92
17,44

- Khác

-

-

5

7,46

6

6,25

11


5,64

2. Kiểm tra nguồn nước
- Có
- Không

18
14

56,25
43,75

12
55

17,91
82,09

3
93

3,13
96,87

33
162

16,92
83,08


Footer Page 10 of 258.

8


Header Page 11 of 258.

Theo khảo sát nguồn nước để các cơ sở chăn nuôi cho lợn uống chủ yếu là
nước giếng khoan (chiếm 76,92%), tỷ lệ cơ sở chăn nuôi sử dụng nước sạch trong
chăn nuôi chỉ chiếm 17,44%. Hiện nay tỷ lệ cơ sở chăn nuôi có thực hiện kiểm tra
chất lượng nguồn nước chiếm tỷ lệ nhỏ 16,92%.
3.2.8. Thực trạng sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người chăn nuôi sử dụng thuốc thú y trong phòng và điều trị bệnh
cho lợn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân và người xung quanh chiếm gần
60%, tỷ lệ cơ sở sử dụng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ thú y và cán bộ kỹ thuật
chăn nuôi chiếm gần 40% (bảng 3.5).
Bảng 3.5. Tình hình quản lý và sử dụng thuốc thú y của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu

Nhóm 2

Nhóm 3

Tính chung

SL

TL


SL

TL

SL

TL

SL

TL

(cs)

(%)

(cs)

(%)

(cs)

(%)

(cs)

(%)

32


100

67

100

96

100

- Theo kinh nghiệm

3

9,37

27

40,29

38

39,58

68 34,87

- Học hỏi người xung quanh

1


3,13

18

26,86

27

28,14

46 23,59

28

87,5

22

32,84

31

32,29

81 41,54

- Có

32


100

67

100

96

100

- Không

-

-

-

-

-

-

- Có

32

100


67

100

96

100

- Không

-

-

-

-

-

-

- Cao hơn

-

-

28


41,79

52

54,17

80 41,03

- Đúng liều lượng

30

93,75

36

53,73

38

39,58

104 53,33

2

6,25

3


4,47

6

6,25

Số lượng cơ sở chăn nuôi

195

100

1. Căn cứ sử dụng thuốc

- Theo hướng dẫn của CBTY, CBKT
2. Thuốc có nguồn gốc rõ ràng

195
-

100
-

3. Đọc hướng dẫn sử dụng
195
-

100
-


4. Liều lượng sử dụng thuốc

- Thấp hơn

11

5,64

Các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu mua thuốc từ các đại lý bán thuốc thú y
trên địa bàn xã và mua của trung tâm khuyến nông huyện, các loại thuốc đều có
nguồn gốc, nhãn mác rõ ràng; Việc tuân thủ liều lượng sử dụng thuốc chưa được tốt.
Footer Page 11 of 258.

9


Header Page 12 of 258.

3.2.9. Thực trạng công tác vệ sinh thú y, quản lý dịch bệnh và bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người dân chưa thực sự quan tâm tới công tác vệ sinh thú y và quản
lý chất thải trong chăn nuôi lợn. Số lượng cơ sở chăn nuôi thường xuyên kiểm tra
hệ thống thoát nước thải và hầm chứa nước thải thấp 23,08%. Định kỳ vệ sinh tiêu
độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi là rất cần thiết để phòng ngừa các
dịch bệnh gây bệnh cho vật nuôi. Qua khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ cơ sở thực
hiện vệ sinh sát trùng thường xuyên chiếm 41,03% (bảng 3.6).
Bảng 3.6. Tình hình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường
của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1

Chỉ tiêu

SL
(cs)

Nhóm 2

TL
(%)

SL
(cs)
67

TL
(%)
100

Nhóm 3
SL
(cs)
96

TL
(%)
100

Tính chung
SL
(cs)

195

TL
(%)

Số lượng cơ sở chăn nuôi

32

100

100

1. Kiểm tra hệ thống thoát
nước, hầm chứa chất thải,
nước thải
- Không kiểm tra
- Thỉnh thoảng
- Kiểm tra thường xuyên

2
5
25

6,25
15,63
78,13

9 13,43
45 67,16

13 19,40

24 25,00
65 67,71
7 7,29

35 17,95
115 58,97
45 23,08

-

2. Thực hiện vệ sinh sát trùng
- Không vệ sinh
- Thỉnh thoảng
- Thường xuyên

3
29

9,38
90,63

2 2,99
38 56,72
27 40,30

14 14,58
58 60,42
24 25,00


16 8,205
99 50,77
80 41,03

3. Xử lý khi lợn chết
- Báo với cán bộ thý y
- Bán ra thị trường
- Vứt ra ngoài môi trường

32 100,00
-

64 95,52
3 4,48
-

83 86,46
8 8,33
5 5,21

179 91,79
11 5,64
5 2,56

4. Sử dụng chế phẩm vi sinh
- Có
- Không

23

9

71,88
28,13

38 56,72
29 43,28

67 69,79
29 30,21

128 65,64
67 34,36

Tỷ lệ cơ sở thực hiện báo ngay với thú y khi có lợn chết bệnh không rõ
nguyên nhân để kịp thời xử lý, không vứt xác ra ngoài môi trường hoặc bán ra
ngoài thị trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng chiếm tỷ lệ cao. Có
khá nhiều cơ sở biết sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi để giảm mùi hôi từ
Footer Page 12 of 258.

10


Header Page 13 of 258.

chất thải chăn nuôi, tỷ lệ này chiếm 65,64% tổng số hộ.
3.2.10. Thực trạng công tác phòng và trị bệnh trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người dân chưa thực sự quan tâm đến công tác tiêm phòng đầy đủ
các loại vaccine theo cho đàn lợn. Trung bình có 48,21% số cơ sở chăn nuôi thực

hiện tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo quy định của ngành thú y (bảng 3.7).
Bảng 3.7. Tình hình phòng trị bệnh trong chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu
Số lượng cơ sở chăn nuôi

SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 2
SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 3
SL
(cs)

TL
(%)

Tính chung
SL
(cs)


TL
(%)

32

67

96

195

31 96,88

34 50,75

29 30,21

94 48,21

3,13

33 49,25

67 69,79

101 51,79

23 71,88


38 56,72

32 33,33

93 47,69

9 28,13

29 43,28

64 66,67

102 52,31

6,25

55 82,09

84 87,50

141 72,31

1. Tiêm phòng đầy đủ các bệnh
- Có
- Không

1

2. Thực hiện cách ly để phòng lây
lan khi lợn có biểu hiện bệnh

- Có
- Không
3. Cách trị bệnh
- Tự điều trị

2

- Có cán bộ kỹ thuật

30 93,75

4

- Thuê bác sĩ thú y

-

8 11,94

-

5,97

-

-

12 12,50

34 17,44

20 10,26

Qua tìm hiểu cho thấy, khi lợn bị bệnh các cơ sở chăn nuôi chủ yếu tự điều
trị, tỷ lệ cơ sở có cán bộ kỹ thuật hỗ trợ và thuê bác sĩ thú y chiếm tỷ lệ thấp.
3.2.11. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Theo tiêu chuẩn VietGAHP khi xuất bán lợn, người chăn nuôi phải tuân thủ
tuyệt đối thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y trước khi xuất bán vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng, đồng thời phải cung cấp hồ sơ (nguồn
gốc, tình hình điều trị, lý lịch …) cho người tiêu thụ biết.
Hiện nay, thị trường sản phẩm thịt an toàn chưa phát triển, người tiêu dùng
Footer Page 13 of 258.

11


Header Page 14 of 258.

chưa có sự phân biệt giữa sản phẩm thường và sản phẩm chăn nuôi an toàn do đó
nhiều người chưa quan tâm đến hồ sơ nguồn gốc của sản phẩm. Việc cung cấp đầy
đủ hồ sơ cho người mua hiện nay còn xa lạ với người chăn nuôi, và chỉ được thực
hiện khi bên mua yêu cầu (chiếm 17,44%), có 82,56% không cung cấp (bảng 3.8).
Bảng 3.8. Tình hình xuất bán sản phẩm của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu

SL
(cs)

Số lượng cơ sở chăn nuôi


TL
(%)

Nhóm 2
SL
(cs)

TL
(%)

Nhóm 3
SL
(cs)

32

100,00

67 100,00

30

93,75

4

5,97

2


6,25

59

88,06

64

4

5,97

TL
(%)

96 100,00

Tính chung
SL
(cs)

TL
(%)

195

100

34


17,44

66,67

125

64,10

27

28,13

31

15,90

5

5,21

5

2,56

34

17,44

161


82,56

1. Đối tượng bán
- Công ty chế biến thực phẩm
- Người thu gom
- Người giết mổ

-

-

-Bán trực tiếp cho người tiêu dùng

-

-

-

-

-

-

2. Phương thức bán
- Hợp đồng
- Tự do


30

93,75

4

5,97

2

6,25

63

94,03

-

-

-

96 100,00

3. Cung cấp hồ sơ cho người mua
- Bắt buộc

-

- Khi bên mua yêu cầu

- Không cung cấp

-

-

-

-

-

30

93,75

4

5,97

2

6,25

63

94,03

32


100,00

67 100,00

-

-

34

17,44

96 100,00

161

82,56

96 100,00

195 100,00

4. Ngừng thuốc thú y đúng
quy định
- Có
- Không

-

-


-

-

-

-

-

-

3.2.12. Thực trạng công tác ghi chép nhật ký chăn nuôi trong chăn nuôi lợn theo
quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Tình hình thực hiện ghi chép nhật ký về sử dụng thức ăn, thuốc thú y, nhập
và xuất bán lợn, dịch bệnh tại cơ sở chăn nuôi lợn chưa được thường xuyên.
3.2.13. Thực trạng lao động trong chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của
các cơ sở chăn nuôi
Kết quả khảo sát cho thấy lao động tham gia chăn nuôi lợn chủ yếu là lao
động gia đình. Với các cơ sở chăn nuôi có thuê lao động thường xuyên khoảng 2
Footer Page 14 of 258.

12


Header Page 15 of 258.

lao động/cơ sở, và chủ yếu có quan hệ họ hàng. Lao động tham gia trong chăn nuôi
lợn của các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo chiếm

78,37%, lao động có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ lệ thấp (bảng 3.9).
Bảng 3.9.Thực trạng lao động và quản lý lao động trong các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu
Số cơ sở chăn nuôi

SL
(cs)

TL
(%)

32

Nhóm 2
SL
(cs)

TL
(%)

67

Nhóm 3
SL
(cs)

TL
(%)


96

Tính chung
SL
(cs)

TL
(%)

195

1. Tổng số lao động

220

100

155

100

115

100

490

100

- Lao động gia đình


64

29,09

102

65,81

115

100,00

281

57,35

156

70,91

53

34,19

-

-

209


42,65

158

71,82

132

85,16

94

81,74

384

78,37

- Sơ cấp

46

20,91

15

9,68

21


18,26

82

16,73

- Trung cấp

12

5,45

6

3,87

-

-

18

3,67

- Cao đẳng

-

-


2

1,29

-

-

2

0,41

-

4

0,82

- Lao động thuê
2. Trình độ lao động
- Không được đào tạo

- Đại học

4

1,82

-


-

-

- Lao động trên độ tuổi

18

8,18

13

8,39

15

13,04

46

9,39

- Lao động trong độ tuổi

202

91,82

134


86,45

93

80,87

429

87,55

- Lao động dưới độ tuổi

-

8

5,16

7

6,09

15

3,06

-

110


22,45

100,00

380

77,55

3. Độ tuổi lao động

-

4. Quản lý hồ sơ cá
nhân người lao động
- Có
- Không

82

37,27

28

18,06

-

138


62,73

127

81,94

115

3.2.14. Thực trạng nguồn vốn chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các
cơ sở chăn nuôi
Qua điều tra thực tế có 100% số cơ sở chăn nuôi có nhu cầu vay vốn để phát
triển chăn nuôi lợn. Số lượng vốn vay và nguồn vay của các cơ sở chăn nuôi khác
nhau phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, mức độ đầu tư xây dựng chuồng trại, mua
sắm trang thiết bị của từng cơ sở (bảng 3.10).
Nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và quỹ tín dụng. Ngoài ra các cơ sở còn
huy động từ các nguồn khác như người thân (anh em, bạn bè..), từ các tổ chức xã
hội như hội nông dân, hội phụ nữ, …
Footer Page 15 of 258.

13


Header Page 16 of 258.

Bảng 3.10. Tình hình nguồn vốn chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Nhóm 1
Chỉ tiêu
1. Tổng nguồn vốn

Nhóm 2


Nhóm 3

Tính chung

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

(tr.đ)

(%)

(tr.đ)

(%)

(tr.đ)


(%)

(tr.đ)

(%)

1053,87

100

634,52

100

- Vốn vay

454,97 43,17

367,12

- Vốn tự có

598,9 56,83
234,56 51,56

87,74

100


434,15

100

57,86

56,32 64,19

228,53

52,64

267,4

42,14

31,42 35,81

205,63

47,36

145,78

39,71

22,25 39,51

99,53


43,55

9,62

13,81

6,04

2. Nguồn vay
- Ngân hàng
- Quỹ tín dụng

23,43

5,15

21,23

5,78

- Vay từ các tổ chức

10,15

2,23

8,34

52,24


19,98 35,48

106,39

46,55

186,83 41,06

191,77

2,27

8,67 15,39

8,80

3,85

847,54

452,21

- Khác

5,42

3. Nhu cầu vốn vay
của hộ

94,67


341,06

3.2.15. Thực trạng công tác tập huấn kỹ thuật cho các cơ sở chăn nuôi
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi tham gia tập huấn kỹ thuật về chăn nuôi lợn 63,04%;
Tuy nhiên số cơ sở vận dụng những kiến thức được tập huấn vào thực tế chăn nuôi
lợn còn rất khiêm tốn, khoảng 30,51%. Số cơ sở có hiểu biết về VietGAHP còn thấp,
tỷ lệ 49,16%; tỷ lệ cơ sở áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP vào chăn nuôi lợn đạt
34,33% (bảng 3.11).
Bảng 3.11.Thực trạng tập huấn kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Số lượng cơ sở chăn nuôi

ĐVT
Cơ sở

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
32

67

96

195

1. Tỷ lệ cơ sở tham gia tập huấn

%

100,00


78,23

40,12

63,04

2. Tỷ lệ áp dụng kiến thức tập huấn

%

50,34

32,47

22,53

30,51

3. Tỷ lệ nội dung các lần tập huấn

%

- Về quy trình sản xuất

%

63,42

50,15


45,56

50,07

- Về kỹ thuật sử dụng hóa chất

%

34,53

48,72

53,25

48,62

- Về các kỹ thuật khác trong sản xuất

%

2,05

1,13

1,19

1,31

4. Hiểu biết của cơ sở về VietGAHP


%
90,63

66,19

61,94

68,11

75,13

43,28

14,48

34,33

- Hiểu biết về chăn nuôi lợn theo
VietGAHP
- Áp dụng theo tiêu chuẩn VietgGAHP
Footer Page 16 of 258.

%
%

14


Header Page 17 of 258.


3.2.16. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ
sở chăn nuôi
Bảng 3.12. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
(tính bình quân cho 100kg lợn thịt hơi xuất chuồng)
Chỉ tiêu

ĐVT

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Bình quân

Số lượng cơ sở chăn nuôi
1. Giá trị sản xuất (GO)
2. Chi phí trung gian (IC)

Cơ sở
tr.đ
tr.đ

32
4,76
3,91

67

4,61
3,83

96
4,49
3,74

195
4,58
3,80

3. Tổng chi phí (TC)
4. Giá trị gia tăng (VA)
5. Khấu hao TSCĐ
6. Thu nhập hỗn hợp MI

tr.đ
tr.đ
tr.đ
tr.đ

4,30
0,85
0,05
0,80

4,39
0,78
0,04
0,74


4,46
0,75
0,03
0,72

4,41
0,78
0,04
0,74

7. Lãi gộp (PR)
VA/IC
MI/IC

tr.đ
lần
lần

0,46
0,22
0,20

0,22
0,20
0,19

0,03
0,19
0,18


0,17
0,20
0,19

PR/IC

lần

0,12

0,06

0,01

0,04

Chăn nuôi theo hướng VietGAHP mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn
nuôi; Các cơ sở chăn nuôi thực hiện được càng nhiều tiêu trí theo tiêu chuẩn
VietGAHP thì hiệu quả chăn nuôi càng cao (bảng 3.12).
Bảng 3.13. So sánh hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
và chăn nuôi thường
Chỉ tiêu

ĐVT

CN theo
VietGAHP

CN

thường

So sánh
VietGAHP/CN
thường (lần)

Số lượng cơ sở chăn nuôi
1. Giá trị sản xuất (GO)
2. Chi phí trung gian (IC)
3. Tổng chi phí (TC)

Cơ sở
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ

195
4,58
3,80
4,41

30
4,48
3,76
4,47

1,02
1,01
0,99


4. Giá trị gia tăng (VA)
5. Khấu hao TSCĐ
5. Thu nhập hỗn hợp MI

Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ

0,78
0,04
0,74

0,72
0,03
0,69

1,08
1,22
1,07

6. Lãi gộp (PR)
VA/IC
MI/IC

Tr.đ
Lần
Lần

0,17
0,20

0,19

0,01
0,19
0,18

16,58
1,07
1,07

So sánh kết quả chăn nuôi cho thấy nhóm 1 đạt kết quả cao nhất, sau đó là
nhóm 2 và nhóm 3 (biểu đồ 3.1).
Footer Page 17 of 258.

15


Header Page 18 of 258.

Tr.đồng

Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
của các cơ sở chăn nuôi
Các cơ sở thuộc nhóm 1 đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhóm 2 và nhóm 3 đạt
thấp nhất (biểu đồ 3.2).

Biểu đồ 3.2. So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các cơ sở chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
so với chăn nuôi thường (bảng 3.14).

Footer Page 18 of 258.

16


Header Page 19 of 258.

Bảng 3.14. So sánh hiệu quả chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP và chăn nuôi thường
Chỉ tiêu
Số lượng cơ sở chăn nuôi

ĐVT

CN theo
VietGAHP

CN
thường

So sánh
VietGAHP/CN
thường (lần)

Cơ sở

195

30


1. Giá trị sản xuất (GO)

Tr.đ

4,58

4,48

1,02

2. Chi phí trung gian (IC)

Tr.đ

3,80

3,76

1,01

3. Tổng chi phí (TC)

Tr.đ

4,41

4,47

0,99


4. Giá trị gia tăng (VA)

Tr.đ

0,78

0,72

1,08

5. Khấu hao TSCĐ

Tr.đ

0,04

0,03

1,22

5. Thu nhập hỗn hợp MI

Tr.đ

0,74

0,69

1,07


6. Lãi gộp (PR)

Tr.đ

0,17

0,01

16,58

VA/IC

Lần

0,20

0,19

1,07

MI/IC

Lần

0,19

0,18

1,07


3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội
3.3.1. Yếu tố thuộc về tiêu chuẩn của quy trình VietGAHP
Kết quả phân tích nhân tố khám phá từ 17 nhân tố (17 nội dung đánh giá
chăn nuôi lợn theo hướng VietGAHP) chỉ ra có 10 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng
đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP: Công tác vệ sinh chăn nuôi và sơ cấp
cứu cho nhân viên; quản lý chất lượng thức ăn; ghi chép nhật ký; chuồng trại chăn
nuôi; chất lượng thức ăn; vị trí chuồng trại; chất lượng con giống; công tác khiếu
nại và giải quyết khiếu nại; trang thiết bị phục vụ chăn nuôi; chu chuyển và liên kết
tiêu thụ sản phẩn.
3.3.2. Yếu tố nguồn lực phục vụ chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi
3.3.2.1. Nguồn vốn phục vụ chăn nuôi
Tổng vốn đầu tư phục vụ chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi thì vốn vay từ ngân
hàng chiếm 52,64%; các nguồn khác khoảng 3%, trong đó nguồn vốn vay từ nguồn
khác (vay nóng với lãi suất cao) chiếm hơn 3%. Vốn vay dùng để đầu tư xây dựng
chuồng trại, mua sắm trang thiết bị, con giống và cung cấp thức ăn hàng ngày phục
vụ cho chăn nuôi lợn theo hướng VietGAHP.
Footer Page 19 of 258.

17


Header Page 20 of 258.

3.3.2.2. Nguồn lực lao động
Chăn nuôi theo hướng VietGAHP, đòi hỏi người lao động cần phải có kiến
thức và kỹ năng về sử dụng thức ăn, thuốc thú y, chăm sóc vệ sinh... Lao động
trong các cơ sở chăn nuôi gồm lao động của gia đình và lao động làm thuê (chiếm
42,65%) và chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo (chiếm 78,37%); điều này ảnh
hưởng đến việc áp dụng các nội dung trong chăn nuôi theo hướng VietGAHP.

3.3.3. Yếu tố liên kết trong chăn nuôi lợn của các cơ sở
Tỷ lệ cơ sở thực hiện ký hợp đồng với các nhà cung cấp thức ăn (công ty cám
và các đại lý cấp 1) còn thấp chiếm 40,51%; Nguyên nhân do khó khăn về nguồn
vốn trong quá trình thực hiện ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp.
3.3.4. Yếu tố thị trường
Khó khăn nhất đối với các cơ sở chăn nuôi lợn theo hướng VietGAHP là sự
cạnh tranh không công bằng giữa các sản phẩm có nguồn gốc, có thương hiệu với
các sản phẩm trôi nổi trên thị trường.
3.3.5. Yếu tố quy định về VSATTP và quản lý thị trường của Nhà nước về
VSATTP
Các văn bản chưa đầy đủ, thiếu tính thống nhất, nhiều văn bản chỉ mang tính
chất ngành hoặc văn bản tạm thời. Mạng lưới thanh tra, kiểm tra chất lượng, kiểm
soát các yếu tố gây mất vệ sinh và an toàn thực phẩm trong quá trình sử dụng các đầu
vào và bảo quản chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi còn thiếu và chưa đồng bộ.
3.3.6. Cầu của người tiêu dùng về sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình
VietGAHP
Người tiêu dùng có nhu cầu lớn về sản phẩm sạch, đặc biệt là thịt lợn loại thực
phẩm thiết yếu với đời sống. Họ sẵn sàng trả giá cao hơn so với thịt lợn chăn nuôi
theo phương pháp truyền thống để có nguồn thực phẩm đảm bảo cho sức khỏe gia
đình. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu dùng sản phẩm thịt lợn chăn
nuôi theo hướng VietGAHP là sự tin tưởng về chất lượng sản phẩm thịt lợn an toàn.
3.3.7. Yếu tố kỹ thuật chăn nuôi
Số lượng các cơ sở cung cấp giống lợn chất lượng cao còn ít, chưa đáp ứng
yêu cầu về giống trong phát triển chăn nuôi theo hướng VietGAHP của thành phố.
Tỷ lệ cơ sở sử dụng thức ăn tận dụng chưa đảm bảo chất lượng và tỷ lệ cơ sở
chưa thực hiện ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp thức ăn còn cao (59,49%) do
đó chưa chủ động được nguồn cung cấp thức ăn, cũng như chưa đảm bảo nguồn
gốc, nhẵn mác rõ ràng. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến số lượng tiêu
chí đạt được.
Footer Page 20 of 258.


18


Header Page 21 of 258.

3.3.8. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quyết định lựa chọn chăn nuôi
lợn theo quy trình VietGAHP
Hệ số R-squared của mô hình bằng 0.3004 cho biết các biến độc lập trong mô
hình giải thích được 30,04% sự biến động của biến phụ thuộc (Bảng 3.15).
Bảng 3.15. Kiểm định các hệ số trong mô hình Logit
Biến
Tự do
X1: Số năm đi học của
chủ cơ sở (Năm)
X2: Thu nhập bình quân
của cơ sở/năm (Trđ)
X3: Vốn đầu tư (Trđ)
X4: Diện tích đất nông
nghiệp của cơ sở (m2)
X5: Lao động của cơ sở
D1: Giới tính chủ cơ sở

Mức ý nghĩa
thống kê

Hiệu ứng
biên

***

*
**

.0217022

Hệ
số

Giá trị

P - Value

b0

-4.00812

0.003

b1

0.44329

0.000

b2

0.005144

0.590


Ns

b3

0.007335

0.032

**

b4

0.000435

0.095

*

b5
b6

0.04803
-1.32771

0.849
0.010

Ns
**


.0002519
.0003591
.0000213
| .0023518
-.077104

Chi chú: *** , ** , * là mức ý nghĩa thống kê tương ứng với mức 1%, 5%, 10% và
ns là không có ý nghĩa thống kê ở mức 10%.
Nếu số năm đi học của chủ cơ sở chăn nuôi tăng thêm 1 năm sẽ làm xác suất
để đơn vị chăn nuôi lợn quyết định chăn nuôi theo hướng VietGAHP tăng lên
2,17%; nếu lượng vốn đầu tư ban đầu tăng 1 triệu đồng sẽ làm xác suất quyết định
chăn nuôi theo hướng VietGAHP tăng lên 0,03%. Diện tích đất sản xuất của cơ sở
tăng lên 1m2 thì xác suất quyết định chăn nuôi theo hướng VietGAHP tăng lên
0,002%; chủ cơ sở là nam giới có xác suất lựa chọn quyết định chăn nuôi lợn theo
hướng VietGAHP thấp hơn so với chủ hộ là nữ giới là 7,71%.
Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi nói
chung và phát triển chăn nuôi lợn theo Quy trình VietGAHP;
- Quan điểm và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội;
- Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo Quy trình VietGAHP tại thành phố
Hà Nội trong những năm qua; phân tích đánh giá những điểm mạnh, yếu, cơ hội và
thách thức (SWOT) của việc thực hiện Quy trình này.
Footer Page 21 of 258.

19


Header Page 22 of 258.


Bảng 4.1. Phân tích ma trận SWOT phát triển chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP tại thành phố Hà Nội

Cơ hội (O):
1. Quy trình VietGAHP đã được
ban hành
2. Cơ chế chính sách của Nhà
nước hỗ trợ phát triển chăn nuôi
3. Sự quan tâm hỗ trợ của các
cấp, các ngành có liên quan
4. Nhu cầu của người dân về thịt
lợn an toàn vệ sinh thực phẩm
cao.
Thách thức (T):
1. Yêu cầu về chất lượng sản
phẩm ngày càng nghiêm ngặt
2. Quản lý chất lượng đầu vào
3. Nhận thức của người tiêu dùng
chưa có sự phân biệt sản phẩm.
4. Cạnh tranh từ thịt lợn chăn
nuôi theo phương thức truyền
thống.

Điểm mạnh (S):
1.Có kinh nghiệm trong
chăn nuôi lợn
2. Có đất đai, lao động
3. Là trung tâm kinh tế,
khoa học kỹ thuật, công

nghệ
S-O:
1. Thúc đẩy chăn nuôi
lợn theo quy trình
VietGAHP, sản xuất sản
phẩm đạt chất lượng để
được cấp giấy chứng
nhận
2. Tăng cường áp dụng,
chuyển giao tiến bộ
KHKT phát triển chăn
nuôi lợn
S- T:
1. Kiếm tra chéo nội bộ
về chất lượng sản phẩm,
yếu tố đầu vào
2. Nâng cao nhận thức
người tiêu dùng; Ổn định
thị trường tiêu thụ và giá
cả, không bị ảnh hưởng bởi
thị trường thịt lợn thường
3. Hình thành thị trường
thịt lợn VietGAHP.

Điểm yếu (W):
1. Vốn, đất đai manh mún
2. Tâm lý an phận, thói
quen
3. Khả năng tìm kiếm thị
trường

W - O:
1. Vay vốn, đầu tư phát
triển chăn nuôi theo quy
trình VietGAHP
2. Tích cực tham gia các
lớp tập huấn
3. Tăng cường quảng cáo
sản phẩm

W -T:
1. Tập huấn, nâng cao
năng lực cho nông dân sản
xuất
2. Đẩy mạnh tuyên truyền
phát triển chăn nuôi theo
quy trình VietGAHP
3. Đẩy mạnh liên kết chặt
chẽ giữa người chăn nuôi
với các công ty cung cấp
con giống, thức ăn.

4.2. Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội
4.2.1. Nhóm giải pháp về kinh tế -tổ chức
4.2.1.1. Quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn
Hình thành các vùng chăn nuôi lợn tập trung ngoài khu dân cư để tổ chức
chăn nuôi lợn tập trung hướng trang trại và gia trại theo quy trình VietGAHP nhằm
nâng cao giá trị sản phẩm vật nuôi; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soát,
khống chế dịch bệnh và xử lý môi trường; đảm bảo chăn nuôi lợn phát triển bền
Footer Page 22 of 258.


20


Header Page 23 of 258.

vững, hiệu quả (UBND thành phố Hà Nội, 2012).
4.2.1.2. Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm
- Xây dựng được hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm hoàn chỉnh đảm
bảo được 85-90% nhu cầu giết mổ trên địa bàn; các cơ sở công nghiệp đạt 45-50%
vào năm 2015 và 60-65% vào năm 2020 còn lại do các cơ sở và các điểm thủ công
tập trung hoặc bán công nghiệp đảm nhiệm;
- Về chế biến: Đến năm 2020 các cơ sở công nghiệp đảm bảo 65-70% tổng
khối lượng thịt chế biến trên địa bàn thành phố
4.2.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đáp ứng được nguồn nhân lực về số
lượng cũng như chất lượng trên các lĩnh vực quản lý, khoa học kỹ thuật, thị trường,
có ý thức trách nhiệm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp nói chung và
của ngành chăn nuôi trong đó có chăn nuôi lợn theo Quy trình VietGAHP.
4.2.1.4. Vốn đầu tư chăn nuôi
Đảm bảo cho các cơ sở ( Doanh nghiệp, trang trại, hộ…) được đáp ứng nhu
cầu về vốn để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP. Ban hành chính
sách thu hút đầu tư: hỗ trợ vốn, lãi suất thấp, thuế; phát huy vai trò của các tổ chức
đoàn thể (phụ nữ, hội nông dân tập thể…), hình thành các hiệp hội, tổ hợp tác, hợp
tác xã chăn nuôi tại địa phương, tạo điều kiện để huy động vốn sản xuất.
4.2.1.5. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hình thành và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt lợn chăn nuôi
theo qui trình VietGAHP trên địa bàn thành phố một cách đồng bộ, minh bạch và
hiệu quả. Khảo sát, lựa chọn, quy hoạch hệ thống các chợ, cửa hàng, các siêu thị; tổ
chức các hội trợ, triển lãm trưng bày quảng cáo sản phẩm, cửa hàng, hình thành các

kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo quy trình VietGAHP.
4.2.1.6. Tăng cường liên kết trong chăn nuôi
Xây dựng và phát triển các mối liên kết, hợp tác giữa các tác nhân trong quá
trình chăn nuôi lợn từ việc cung ứng các yếu tố đầu cho tới tiêu thụ sản phẩm; hình
thành chuỗi liên kết giữa các vùng VietGAHP - cơ sở giết mổ - bàn thịt; liên kết
‘‘bốn nhà’’; liên kết giữa các hộ chăn nuôi…
4.2.1.7. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu bết của người dân về
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi lợn về quy trình
VietGAHP; tăng cường công tác tuyên truyền giới thiệu về sản phẩm chăn nuôi
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Hình thức tuyên truyền phải đa dạng trên đài,
báo, biên soạn in ấn các tài liệu kỹ thuật, tờ rơi, tổ chức các hội nghị, tọa đàm
doanh nghiệp, HTX.
Footer Page 23 of 258.

21


Header Page 24 of 258.

4.2.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật chăn nuôi lợn
4.2.2.1. Giống lợn
Đảm bảo cung cấp đầy đủ giống lợn đáp ứng nhu cầu chăn nuôi của thành
phố cả về số lượng và chất lượng. Quy hoạch xây dựng các vùng trọng điểm sản
xuất giống lợn; đưa các giống lượng ngoại có năng suất, chất lượng cao phục vụ
cho lai tạo, cải tiến nhanh công tác giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Tích
cực tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật và định hướng các hộ chăn nuôi lựa chọn và sử
dụng giống lợn cho phù hợp.
4.2.2.2. Thức ăn
Chủ động đáp ứng được nhu cầu thức ăn về số lượng và chất lượng phục vụ

chăn nuôi. Đẩy mạnh liên kết, thực hiện ký hợp đồng với các cơ sở cung cấp thức
ăn có uy tín; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về việc sử dụng
các loại thức ăn có nhẵn mác rõ ràng, không chứa các chất cấm; làm tốt công tác
quản lý thị trường, quản lý giá, chất lượng các loại thức ăn trong đó đặc biệt chú ý
đến kiểm tra các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi.
4.2.2.3. Tăng cường công tác thú y
Thực hiện tốt công tác phòng trừ dịch bệnh giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh
gây nên trong quá trình chăn nuôi để tăng hiệu quả kinh tế; giảm lượng kháng sinh
sử dụng trong chăn nuôi để đảm bảo an toàn thực phẩm, không có dư lượng kháng
sinh trong thịt lợn.
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách
Ban hành cơ chế, chính sách đồng bộ, phù hợp để khuyến khích các tổ chức,
cá nhân đầu tư vào phát triển chăn nuôi theo quy trình VietGAHP: chính sách đất
đai, vốn, lãi suất ngân hàng, thuế, thị trường;
Tích cực tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi và
người tiêu dùng biết về lợi ích và hiệu quả của việc phát triển chăn nuôi lợn theo quy
trình VietGAHP và sử dụng sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình VietGAHP.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1) Quy trình VietGAHP là hệ thống các tiêu chuẩn về kinh tế, tổ chức và kỹ
thuật được xây dựng một cách khoa học áp dụng vào chăn nuôi nhằm ngăn ngừa và
hạn chế các rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất
lượng sản phẩm, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội cho
người lao động. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ngày càng được áp dụng rộng
rãi ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP có ý nghĩa rất quan trọng không những đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội mà còn giúp cho ngành chăn nuôi nước ta từng bước tiếp cận với những
phương thức chăn nuôi tiên tiến cũng như xu hướng hội nhập quốc tế. Nghiên cứu
Footer Page 24 of 258.


22


Header Page 25 of 258.

tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP để đánh giá đúng thực chất cũng
như nhận thức rõ những thuận lợi, khó khăn và tìm ra những giải pháp phù hợp sẽ
góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển ổn định, bền vững.
2) Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố
chủ yếu theo hình thức hộ gia đình nằm phân tán trong khu dân cư với quy mô chăn
nuôi chủ yếu là quy vừa và nhỏ. Tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chí về vị trí thấp 47,18%,
chuồng trại chủ yếu được xây dựng theo hướng tận dụng, tỷ lệ chuồng trại xây dựng
theo hướng công nghiệp hiện đại còn thấp 39,49%. Đa số các cơ sở chăn nuôi đã chú
trọng đến công tác vệ sinh môi trường (tỷ lệ có hầm biogas cao 81,54%), tỷ lệ cơ sở
mua con giống từ các thương lái và từ các cơ sở chăn nuôi khác cao, tỷ lệ cơ sở có hệ
thống phun thuốc sát trùng chuồng trại và phương tiện vận chuyển thấp gần 27%.
Các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp có nguồn gốc,
nhẵn mác rõ ràng, tuy nhiên tỷ lệ cơ sở tham gia ký hợp đồng trong việc cung cấp
thức ăn chiếm tỷ lệ thấp, công tác thú y các cơ sở đã chú trọng…Nghiên cứu cũng đã
chỉ ra một số khó khăn trong phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên
địa bàn thành phố Hà Nội gồm người tiêu dùng chưa có sự phân biệt sản phẩm chăn
nuôi theo quy trình VietGAHP và sản phẩm chăn nuôi thường, người chăn nuôi thiếu
vốn, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, chi phí thực hiện theo VietGAHP cao, chưa có quy
hoạch khu chăn nuôi tập trung theo quy trình VietGAHP…
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của tỉnh thành phố Hà Nội được chỉ ra bao gồm: Nhóm yếu tố thuộc về
bản thân tiêu chuẩn VietGAHP, nhóm yếu tố thuộc về nguồn lực phục vụ chăn nuôi
của hộ, yếu tố thuộc về vấn đề liên kết trong chăn nuôi lợn của các hộ, yếu tố thuộc
về thị trường, yếu tố thuộc về quy định về VSATTP và quản lý nhà nước về công
tác vệ sinh an toàn thực phẩm, yếu tố thuộc về cầu của người tiêu dùng về sản

phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình VietGAHP.
4) Trên cơ sở đánh giá thực trạng đề tài chỉ ra cơ hội, thách thức và các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP, đồng thời đã đề
xuất một số nhóm giải pháp để giải quyết các vấn đề trên như nhóm giải pháp kinh tế
- tổ chức, bao gồm: công tác quy hoạch chăn nuôi, các nguồn lực đất đai, vốn, lao
động, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường liên kết trong chăn
nuôi...; nhóm giải pháp về kỹ thuật gồm có công tác giống, thức ăn và công tác thú y;
nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách của nhà nước cũng như của thành phố Hà Nội.
2. Kiến nghị
1) Đối với nhà nước
Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến chính sách hỗ trợ vốn cho các cơ sở chăn
nuôi, nhất là các cơ sở phát triển chăn nuôi có áp dụng công nghệ tiên tiến, quy mô lớn,
Footer Page 25 of 258.

23


×