Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

GA moi theo phuong phap POE chuong 5 (VX)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.47 KB, 26 trang )

Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Chương V: NHÓM HALOGEN
Bài 21:
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết ion
- Kiến thức mới: Những nguyên tố nhóm Halogen (tên gọi và vị trí trong Bảng HTTH), cấu hình e nguyên tử và cấu tạo phân tử các
Halogen, những tính chất cơ bản của chúng.
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo suy ra tính chất nguyên tố.
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm.
3. Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
- Sự liên quan giữa cấu tạo và tính chất.
- Quy luật lượng đổi, chất đổi trong nhóm Halogen.
- Halogen thuộc nhóm hóa chất mang độc tính, do đó cần cẩn thận khi sử dụng, tiếp xúc.
- Hóa học phục vụ đời sống, sản xuất; phục vụ hòa bình hay chiến tranh; bảo vệ môi trường: Halogen có nhiều ứng dụng quan trọng,
vì vậy cần có kế hoạch khai thác, sử dụng tốt).
- Nguồn tài nguyên phong phú nói chung, Halogen nói riêng, của nước ta phong phú và đa dạng (ví dụ như khoáng sản, muối mỏ,…),
từ đó giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, ra sức học tập để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan,
…)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 1’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
 80 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
- Vào bài mới


2.Nội dung bài: ( 34’)
Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Nhóm Halogen trong Bảng HTTH:
Gồm các nguyên tố:
F : Flo
Cl : Clo
Br : Brom
I : Iot
At : Atatin
II.Cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân
tử và tính chất:
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns
2
np
5
Do có 7 electron ngoài cùng, chỉ thiếu 1
electron là đạt được cấu hình bền nên hai
nguyên tử halogen có xu hướng liên kết
với nhau:
X X
X X
CTPT: X
2
Là những phi kim mạnh, chất oxi hóa
mạnh:
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
9’
 Hoạt động 1
GV giới thiệu tên các nguyên tố nhóm

halogen trên bảng tuần hoàn và yêu cầu HS
cho biết chúng thuộc nhóm nào, trong các
chu kì chúng ở vị trí nào, đòng thời thông
báo lí do nguyên tố atatin không nghiên cứu
ở đây mà được nghiên cứu trong các nhóm
nguyên tố phóng xạ.
 Hoạt động 2
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử:F, Cl, Br, I.
Gợi ý HS rút ra nhận xét về số e lớp ngoài
cùng, khuynh hướng nhận e, tính chất hóa
học cơ bản.
-Nghe giới thiệu, quan sát kỹ nhóm VIIA
trên BTH, trả lời câu hỏi của GV
Cấu hình e:
9
F : 2s
2
2p
5
17
Cl : 3s
2
3p
5
35
Br : 4s
2
4p
5

53
I : 5s
2
5p
5
Rút ra nhận xét:
 Lớp electron ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố halogen đều có 7
electron, nằm ở hai phân lớp: phân
lớp s có 2 electron, phân lớp p có 5
electron (ns
2
np
2
).
Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm
một electron, tạo thành ion halogenua, để
có cấu hình electron tương tự khí hiếm
(np
2
np
6
). Do đó, tính chất hóa học cơ bản
của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
 81 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Flo Clo Brom Iot
Z 9 17 35 53
R (nm) 0,0064 0,099 0,114 0,133
Cấu

hình e
lớp
ngoài
2s
2
2p
5
3s
2
3p
5
4s
2
4p
5
5s
2
5p
5
A 19 35,5 80 127
Trạng
thái
Khí Khí Lỏng Rắn
Màu Lục
nhạt
Vàng
lục
Nâu
đỏ
Đen

tím
o
nc
t
-
219,16
-101,0 -7,3 113,6
o
s
t
-188,1 -34,1 59,2 185,5
Độ âm điện
3,98 3,16 2,96 2,66
1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các
đơn chất
Đi từ flo đến iot:
- Trạng thái: Từ khí sang thể lỏng
- Màu sắc: đậm dần
- Nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi
tăng dần.
2. Sự biến đổi độ âm điện
- Độ âm điện tương đối lớn
- Từ flo đến iot độ âm điện giảm
dần
- Flo có số oxy hóa luôn là -1, các
nguyên tố khác có thể có thêm các
số oxy hóa +1, +3, +5, +7
3. Sự biến đổi tính chất hóa học của
các đơn chất
10’

 Hoạt động 3
GV nêu vấn đề: vì sao các nguyên tử của
các nguyên tố halogen không đứng riêng
rẻ mà hai nguyên tố liên kết với nhau tạo
ra phân tử X
2
?
Gợi ý cho HS tự biểu diễn liên kết đó
theo sơ đồ sau:
X X
X X
Hay X-X hoặc X
2
 Hoạt động 4
GV sử dụng bảng 11 (SGK) – “Một số
dặc điểm của các nguyên tố nhóm
halogen” để HS nhận xét về sự biến đổi
tính chất vật lí, bán kính nguyên tử, độ
âm điện khi đi từ flo đến iot.
 Trạng thái tập hợp:khí → lỏng →
khí
 Màu sắc:đậm dần
 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi:
tăng dần
 Bán kính nguyên tử: tăng dần
 Độ âm điện: giảm dần
 Hoạt động 6
HS đưa vào bán kính nguyên tử để giải
thích vì sao khi đi từ F đến I, tính oxi hóa
giảm dần

 Hoạt động 7
HS dựa vào cấu hình electron lớp ngoài
cùng để giải thích vì sao các halogen
giống nhau về tình chất hóa học cũng
như thành phần và tính chất các hợp chất
do chúng tạo thành.
-HS tập giải quyết vấn đề, dựa vào kiến
thức đã học (các nhận xét vừa rút ra ở
trên)
-Thảo luận nhóm, giải thích: bán kính
nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt
nhân đối với các e lớp ngoài cùng
giảm…
-Thảo luận nhóm, giải thích: cấu tạo lớp
e ngoài cùng giống nhau, số e lớp ngoài
cùng bằng nhau, khả năng nhận e tương
đương nhau…
 82 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
- Vì các electron lớp ngoài cùng có
cấu tạo tương tự nhau nên các
halogen giống nhau về tính chất
hóa học, thành phần và tính chất
của các hợp chất tạo thành.
- Halogen là các phi kim điển hình.
Đi từ flo đến iot tính oxy hóa
giảm dần
- Halogen kết hợp với kim loại tạo
thành muối halogenua, với hydro
tạo thành hyđro halogenua khí này

tan trong nước tạo ra dung dịch
axit halogenhyđric
 Hoạt động 8
GV gợi ý để HS giải thích vì sao trong
các hợp chất, nguyên tố flo chỉ có số oxi
hóa -1, các nguyên tố halogen còn lại,
ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa
+1, +3, +5, +7
-Thảo luận nhóm, giải thích: F có độ âm
điện lớn nhất, chỉ có khả năng nhận e…
3. Củng cố: (10’)
Tổng kết ba ý sau:
 Nguyên nhân của tính oxi hóa mạnh của các halogen
 Nguyên nhân các halogen có tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng
4. BTVN:
BT 1-8 SGK tr.96; 5.1-5.5 SBT tr.35-36
 83 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Bài 22:
CLO
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
a) HS biết:
-Các tính chất vật lí và hóa học của clo.
-Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
b) HS hiểu: vì sao clo là chất oxi hóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
2. Kỹ năng:
- Viết PTHH của các phản ứng clo tác dụng với.kim loại và hidro


II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, mô hình thí nhiệm ảo…)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 10’)
2.Nội dung bài: ( 25’)
Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Tính chất vật lý:
Điều kiện thường, clo là khí màu
vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng gấp 2,5
lần không khí và tan trong nước. Clo tan
nhiều trong dung môi hữu cơ như benzen,
etanol, hexan, carbon tetraclorrua…
10’
 Hoạt động 1
GV giới thiệu bình đựng khí clo để HS
quan sát màu khí clo, đồng thời lưu ý HS
về tính độc, độ tan trong nước và các
dung môi hữu cơ.
có thể yêu cầu HS tìm tỷ khối của clo so
-Quan sát hình bình đựng khí clo
-Tính tỷ khối hơi của clo so với không khí
(lấy M
kk
= 29), rút ra kết luận khí clo nặng
gấp khoảng 2,5 lần so với không khí.
 84 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
II. Tính chất hóa học
- Clo có các số oxy hóa là: -1; 0; +1;

+3; +5; +7
- Khi phản ứng nhận thêm 1 electron
để thành
-
Cl
- Vì vậy clo có tính oxy hóa mạnh
1. Tác dụng với kim loại
Clo tác dụng với hầu hết kim loại tạo
ra muối clorua, phản ứng của clo
mạnh, tốc độ nhanh, tỏa nhiều nhiệt
110
2
0
22
−+
→+
ClNaClNa
2
120
2
0
ClCuClCu
−+
→+
1
3
30
2
0
ClFe2Cl3Fe2

−+
→+
2. Tác dụng với hyđro
Clo phản ứng chỉ phản ứng với hyđro
khi ở điều kiện nhiệt độ hoặc ánh
sáng:
110
2
0
2
ClH2ClH
−+
→+
Với kim loại và hyđro Clo thể hiện
tính oxy hóa mạnh
3. Tác dụng với nước
Khi cho clo vào nước, một phần clo
tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp
HCl và HClO
11
2
0
2
ClHOClHOHCl
−+
+→+
III. Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị là
%)77,75(Cl
35


%)23,24(Cl
37
. Khối
15’
với không khí để tự rút ra kết luận clo
nặng gấp 2,5 lần không khí.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS viết các PTHH của các
phản ứng clo tác dụng với các kim loại
(Na, Fe, Cu) và hidro. Dựa vào cấu hình
electron nguyên tử của Cl, H, Na, Fe, Cu
để giải thích vì sao clo thể hiện tính oxi
hóa trong các phản ứng đó.
GV nêu thêm: Clo oxi được hầu hết các
kim loại, phản ứng xãy ra ở nhiệt độ
thường hoặc không cao lắm, tốc độ
nhanh, tỏa nhiều nhiệt. biểu diễn thí
nghiệm Na và Fe cháy trong Cl
2
.
Hoạt động 3
GV thông báo phản ứng clo với nước:
11
2
0
2
ClHOClHOHCl
−+
+→+


 Yêu cầu HS xác định sự thay đổi
số oxi hóa của clo để rút ra kết
luận về vai trò của clo trong phản
ứng trên.
 GV nêu: axit HClO là axit rất yếu
(yếu hơn cả axit cacbonic) nhưng
có tính oxi hóa rất mạnh. Từ đó
yêu cầu HS giải thích vì sao phản
ứng của clo với nước lại thuận
nghịch.
 Yêu cầu HS giải thích vì sao clo
ẩm có tính tẩy màu còn clo khô lại
không có tính chất đó?
-Viết các PTHH của các phản ứng clo tác
dụng với các kim loại (Na, Fe, Cu) và
hidro. Dựa vào cấu hình electron nguyên
tử của Cl, H, Na, Fe, Cu để giải thích vì
sao clo thể hiện tính oxi hóa trong các
phản ứng đó.
-Xác định sự thay đổi số oxi hóa của clo
để rút ra kết luận về vai trò của clo trong
phản ứng trên.
-Giải thích vì sao phản ứng của clo với
nước lại thuận nghịch.
-Giải thích vì sao clo ẩm có tính tẩy màu
còn clo khô lại không có tính chất đó?
 85 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
lượng trung bình là 35,5. Tồn tại chủ yếu

trong các hợp chất như NaCl, KCl,
khoáng KCl.MgCl
2
.6H
2
O. Trong cơ thể
động vật HCl có trong dạ dày.
IV. Ứng dụng
- Clo dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt
- Một lượng lớn để sản xuất chất hữu cơ,
nhựa tổng hợp
- Sản xuất chất tẩy trắng
V. Điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm:
MnO
2
+ 4HCl
 →
0
t
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
KMnO
4
+ 16HCl → 2MnCl

2
+ 2KCl +
5Cl
2
+ 8H
2
O
2. Sản xuất trong công nghiệp
Người ta điện phân:
2NaCl + 2H
2
O
 →
)mn(đpdd
2NaOH + H
2
+ Cl
2
 Hoạt động 4
GV nêu câu hỏi vì sao trong tự nhiên clo
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và chủ yếu ở
hợp chất nào?
Thông báo về các động vị của clo, các
chất khoáng chứa clo và các thông tin bổ
sung ở cuối bài.
Hoạt động 5
GV nêu câu hỏi về ứng dụng của clo và
bổ sung thêm những điều HS chưa biết.
Hoạt động 6
Nêu phương pháp điều chế clo trong

phòng thí nghiệm và yêu cầu HS viết 2
đến 3 phản ứng để minh họa, chú ý điều
kiện phản ứng.
-GV nêu phương pháp sản xuất clo trong
công nghiệp.
-Giải thích vì sao trong tự nhiên clo chỉ
tồn tại ở dạng hợp chất và chủ yếu ở hợp
chất nào?
-Thảo luận về ứng dụng của clo trong đời
sống, công nghiệp…
-Viết PTHH điều chế clo:
Thí dụ:
MnO
2
+HCl → …
KMNO
4
+ HCl→…
3. Củng cố: ( 10’)
Sử dụng bài tập 1,2 SGK.
4. BTVN:
BT 1-7 SGK tr.101; 5.6-5.14 SBT tr.36-37.

 86 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Bài 23:
HIĐRO CLORUA HCl – AXIT CLOHIĐRIC
VÀ MUỐI CLORUA
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:

a) HS biết:
 Hidro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một tính chất riêng, không giống với axit clohidric (không làm đổi màu
quì tím, không tác dụng với nước vôi )
 Cách nhận biết ion clorua
 Phương pháp điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
b) Học sinh hiểu:
Ngoài tính chất chung của axit, axit clohyđric còn có tính năng riêng là tính khử do nguyên tố clo trong HCl có số oxy hóa là -1
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo suy ra tính chất nguyên tố.
- Thực hành dự đoán, quan sát thí nghiệm, giải thích dựa trên cơ sở lý thuyết đã học.
- Kỹ năng làm việc với chất độc.
3. Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
- Phổ biến những vấn đề về kỹ thuật của nền sản xuất hóa học, lôi cuốn HS, giúp các em hòa nhịp với sự phát triển KHKT của thời
đại mình đang sống.
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị (ĐS: Câu D)
1.2. Cho 12,5 g Kalipemanganat lẫn tạp chất tác dụng với dd axit clohiđric dư thu được lượng khí Clo đủ đẩy hết Iot ra khỏi dd chứa
41,5 g KaliIotua. Tính độ tinh khiết của Kalipemanganat đã dùng? ( 63,2 %)
- Vào bài mới
2. Nội dung bài: ( 25’)
 87 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Hidro clorua
1. Cấu tạo phân tử
H
Cl

hay H-Cl
2. Tính chất
Là chất khí không màu, mùi xốc,
nặng hơn không khí
HCl tan rất nhiều trong nước
II. Axit clohidric
1. Tính chât vật lí
Hiđro clorua tan vào nước tạo thành
dung dịch axit clohyđric
2. Tính chất hóa học
Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ
tính chất chung của axit
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
3
+ 3HCl → FeCl
3
+ 3H
2
O
CaCO
3

+ 2HCl → CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Axit clohiđric có tính khử
OH2ClClMnClH4OMn
2
0
22
21
2
4
++→+
+−+
3. Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
NaCl + H
2
SO
4

 →
<
C250
0
NaHSO
4
+ HCl

2NaCl + H
2
SO
4

 →

C400
0
Na
2
SO
4
+
2HCl
 Hoạt động 1
GV yêu cầu HS viết cấu tạo công thức
electron, công thức cấu tạo và giải thích
sự phân cực của phân tử HCl.
 Hoạt động 2
GV điều chế khí hidro clorua trong nước,
cho HS quan sát và tính tỉ khối của nó so
với không khí. .
 Hoạt động 3
GV biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ
tan của hidro clorua trong nước HS quan
sát rút ra kết luận khí HCl tan nhiều trong
nước.
Lưu ý: biểu diễn thí nghiệm theo phương
pháp nghiên cứu.

 Hoạt động 4
Cho HS quan sát dung dịch axit clo
hidric vừa điều chế được (axit loãng) và
lọ đựng dung dịch HCl đặc, mở nút để
thấy được được sự “bốc khói”, thông báo
nồng độ cao nhất là 37% và có khối
lượng riêng 1,19g/ml.
 Hoạt động 5
GV yêu cầu HS tự lấy thí dụ về phản ứng
của axit clohidric với kim loại hoạt động,
oxit bazơ, bazơ, muối và uốn nắn những
sai sót của HS.
 Hoạt động 6
GV nêu lại phản ứng điều chế clo trong
-Viết cấu tạo công thức electron, công
thức cấu tạo và giải thích sự phân cực
của phân tử HCl
-Quan sát và tính tỉ khối của nó so với
không khí
26,1
29
5,36
d
≈=
-Quan sát thí nghiệm của GV, rút ra kết
luận: khí HCl tan nhiều trong nước.
-Quan sát dung dịch axit clo hidric GV
vừa điều chế được (axit loãng) và lọ
đựng dung dịch HCl đặc mở nút, thấy
được được sự “bốc khói” và giải thích vì

sao “bốc khói”.
-Tự lấy thí dụ về phản ứng của axit
clohidric với kim loại hoạt động, oxit
bazơ, bazơ, muối. Viết PTHH.
 88 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Trong công nghiệp
H
2
+ Cl
2

 →
Ct
0
2HCl
Hiện nay còn dùng công nghệ sản
xuất HCl từ NaCl và H
2
SO
4

2NaCl + H
2
SO
4

 →

C400

0
Na
2
SO
4
+
2HCl
III. Muối clorua và nhận biết ion
clorua
1. Một số muối clorua
Đa số tan nhiều trong nước trừ AgCl
và PbCl
2
Có nhiều ứng dụng trong công
nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm
2. Nhận biết ion clorua
Nhỏ dung dịch AgNO
3
vào dung dịch
muối clorua có tủa trắng
NaCl + AgNO
3
→ AgCl + NaNO
3
HCl + AgNO
3
→ AgCl + HNO
3
Như vậy ta dùng AgNO
3

để nhận biết
ion clorua.
phòng thí nghiệm:
OH2ClClMnClH4OMn
2
0
22
21
2
4
++→+
+−+
Yêu cầu xác định sự thay đổi só oxi hóa
của các nguyên tố để tìm chất oxi hóa và
chất khử. Rút ra kết luận HCl còn có tính
khử. Giải thích vì sao HCl lại có tính
khử.
Hoạt động 7
Từ hoạt động 2 và 3, HS đã biết cách
điều chế hidro clorua và axit clo hidric
nên GV chỉ cần thông báo đầy đủ hơn về
phương pháp điều chế HCl trong phòng
thí nghiệm và phương pháp sản xuất HCl
trong công nghiệp.
Hoạt động 8
GV hỏi về ứng ứng dụng của NaCl và
thông báo thêm về ứng dụng của một số
muối HS chưa biết.
GV biểu diễn thí nghiệm nhận biết ion
Cl

-
trong dung dịch HCl, dung dịch NaCl
và kết luận về cách nhận biết về cách
nhận biết ion clorua.
-Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tố
-Xác định chất oxi hóa và chất khử.
-Rút ra kết luận HCl còn có tính khử.
Giải thích tính khử (trong HCl, clo có số
oxi hóa thấp nhất là -1, clo có thể nhường
1, 2, … để có các soh cao hơn).
-Nghe để tìm hiểu thêm về nguyên tắc
phương pháp điều chế clo trong công
nghiệp, so sánh 2 phương pháp.
-Thảo luận, nói các ứng dụng của HCl và
các muối clo trong đời sống
-Quan sát TN, rút ra nguyên tắc chung để
nhận biết ion Cl
-
.
3. Củng cố: (10’)
Củng cố bài bằng các câu sau:
-Lấy thí dụ bằng phản ứng để chứng minh axit HCl có đầy đủ các tính chất của một axit và có tính chất riêng là một chất khử.
 89 

×