Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Hệ thống chi trả lương 3P

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.33 KB, 15 trang )

HỆ THỐNG CHI TRẢ LƯƠNG 3P
CÔNG TY ABC
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: …/201../QĐ/ABC ngày … tháng … năm 201.. của
Tổng Giám đốc Công ty ABC)
I.

QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chi trả lương
- Trả lương theo thỏa thuận giữa Công ty và cán bộ công nhân viên (CBCNV), đảm bảo
lợi ích của CBCNV và Công ty theo đúng quy định của pháp luật.
- Công ty thực hiện trả lương theo nguyên tắc bám sát chức danh vị trí công việc, năng
lực, thành tích và hiệu quả công việc. Lương và thu nhập của CBCNV được quyết định
dựa trên phạm vi, trách nhiệm, vai trò, năng lực và thành tích công tác của chính bản thân
CBCNV, cũng như kết quả kinh doanh, chính sách và chiến lược của Công ty.
- Lương, thưởng và phụ cấp của CBCNV được đảm bảo công bằng về mặt nội bộ và cạnh
tranh so với thị trường lao động nhằm thu hút, động viên và giữ CBCNV có năng lực và
gắn bó lâu dài với Công ty.
1.2 Phạm vi áp dụng
- Hệ thống chi trả lương áp dụng cho tất cả CBCNV ký hợp đồng chính thức với Công ty,
bao gồm cả ban TGĐ và các ủy viên thường trực hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát và các ủy viên không thường trực hội đồng quản trị áp dụng theo quy chế
thù lao hiện hành.
1.3 Các định nghĩa cơ bản
- Mức lương tối thiểu vùng của Nhà nước : mức lương do Nhà nước quy định hiện hành,
được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
- Mức lương tối thiểu của Công ty : được tính tương đương 1,0 lần mức lương tối thiểu
vùng do nhà nước quy định. Mức lương tối thiểu của Công ty được Hội đồng quản trị hoặc
Tổng Giám đốc xem xét điều chỉnh khi mức lương tối thiểu vùng của nhà nước thay đổi.
- Mức lương cơ sở của Công ty: Mức lương cơ sở của Công ty được Công ty quy định là
mức 2.000.000 đồng. Mức lương cơ sở của Công ty được Hội đồng quản trị hoặc Tổng


Giám đốc xem xét điều chỉnh khi cần.


- Hệ thống lương 3P: là hệ thống lương trong đó các cấu phần thu nhập cá nhân phản
ánh được ba yếu tố (1) Position – Vị trí công việc, (2) Person – Năng lực cá nhân và (3)
Performance – Kết quả công việc.
- Lương vị trí công việc (gọi tắt là P1): Là định giá lương theo giá trị công việc - thông
qua đánh giá vị trí công việc (vị trí / đánh giá công việc).
- Lương năng lực (P2): để xác định từng cá nhân được xếp lương ở mức nào trong dải
lương vị trí P1
- Lương hiệu quả (gọi tắt là P3): Là định giá lương theo hiệu quả công việc- thông qua
đánh giá thành tích hiệu quả công việc.
- Phụ cấp : Các khoản phụ cấp thêm vào lương theo chính sách phụ cấp của Công ty, loại
và mức phụ cấp được Tổng giám đốc quyết định cho từng thời kỳ và cho từng loại công
việc.
- Lương tháng thứ 13, 14… : được phân bổ theo hệ số và kết quả đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ năm của CBCNV.
- Các chế độ phúc lợi khác và trợ cấp : Là các khoản phúc lợi của Công ty áp dụng
chung cho toàn thể CBCNV trong Công ty, hoặc áp dụng trong những trường hợp đặc biệt,
lấy từ nguồn quỹ phúc lợi của Công ty.
- Các khoản giảm trư : Bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, chi phí công đoàn, thuế
thu nhập cá nhân do cá nhân CBCNV chi trả.
II. KẾT CẤU HỆ THỐNG CHI TRẢ LƯƠNG
Kết cấu chung:

2.1.

2.1.1. Phân bổ quỹ lương hàng năm của Công ty:

∑ quỹ lương

Kế hoạch

=

∑ quỹ lương chi
thực tế hàng tháng

+

∑ Lương hiệu
quả

Các khoản thu
+

Trong đó:
∑ quỹ lương chi thực tế hàng tháng
∑ Lương hiệu quả + Các khoản thu nhập khác (nếu có)
2.1.2. Kết cấu thu nhập của CBCNV :

nhập khác (nếu
có)


CBCNV được hưởng các khoản thu nhập trong năm cơ bản sau :
Các
Mức

khoản


lương
Thu

=

tháng

nhập

Phụ
+

cấp

Tiền
+

Lễ ,

+

Tháng

Các

giảm

lương

+ khoản -


trừ

(P1,

(nếu

Tết

thứ 13,

thu

(trích

P2)

có)

Trợ

14

nhập

nộp

của

cấp


(nếu

khác

BH,

CBCN

(nếu

có)

V

có)

công
đoàn
phí,
thuế
TNCN)

2.1.3. Tiền lương chi trả cho CBCNV hàng tháng (Ltháng)

Ltháng = LVT + LPC1 (nếu có) + LPC2 (nếu có)

Trong đó:
Ltháng: Tiền lương chi trả hàng tháng. (Ltháng đối với mức lương ≤ 10 triệu đồng được
công ty thanh toán 100% hàng tháng)

LVT : Tiền lương vị trí công việc (Cách tính theo phương pháp 3P: P1, P2)
LPC1: Các khoản Phụ cấp (Không thuộc đối tượng đóng BHXH)
LPC2: Các khoản Phụ cấp (Thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc)
2.1.4. Tiền lương quý (Lquý ):

LquýL=quý,năm
∑Ltháng
= Tổng
+ CácLkhoản
LHQ
nhập khác
tháng +thu
Trong đó: Lquý đối với mức lương > 8 triệu đồng: hàng tháng công ty tạm ứng một
phần lương theo tỷ lệ quy định, phần giữ lại được công ty thanh toán 100% hàng quý

Lnăm = ∑Ltháng/quý + LHQ + Các khoản thu nhập khác
Trong đó:


LHQ : Lương hiệu quả (Cách tính theo phương pháp 3P: P3)
III. CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN TRONG LƯƠNG THÁNG/QUÝ/NĂM
Theo công thức trên, ta có:

Ltháng = LVT + LPC1 (nếu có) + LPC2 (nếu có)
3.1.

Tiền lương theo vị trí (LVT):

Việc xác định lương theo vị trí công việc P1 (Position-vị trí) và năng lực cá nhân P2
(Person-năng lực) theo phương pháp 3P.

3.1.1

Phương pháp xác định P1 và P2

3.1.1.1

Phương pháp xác định Bảng điểm vị trí chức danh công việc (P1):

Bao gồm các bước sau:
Trách nhiệm

Các bước thực hiện

- P.HCNS

Biểu mẫu

BM-ABC.LUONG.01

- Ban sửa đổi
Xây dựng bảng đánh giá giá trị công việc

- P.HCNS

BM-ABC.LUONG.02

- Ban sửa đổi
Đánh giá giá trị công việc

- P.HCNS


BM-ABC.LUONG.03

- Ban sửa đổi

BM-ABC.LUONG.04
Xác định dải lương & lương chuẩn

Mô tả và diễn giải các bước cụ thể:
Bước 1: Xây dựng bảng đánh giá giá trị công việc:
Ban sửa đổi tiến hành xây dựng Bảng đánh giá giá trị công việc (Biểu mẫu BMABC.LUONG.01)
Gồm các bước:
- Lập bộ tiêu chí đánh giá giá trị công việc
- Xác định điểm, trọng số các yếu tố trong tiêu chí


Bước 2: Đánh giá giá trị công việc:
Ban sửa đổi đánh giá giá trị của tất cả các vị trí trong công ty (Bảng đánh giá giá trị công
việc BM-ABC.LUONG.01)
Gồm các bước:
- Xác định điểm chuẩn cho mỗi vị trí công việc
- Lập bảng tổng hợp điểm giá trị công việc cho tất cả các vị trí (Biểu mẫu BMABC.LUONG.02)
Bước 3: Xây dựng khung bảng lương vị trí:
- Ban sửa đổi xây dựng bảng hệ số góc, mức lương tính theo hệ số góc và hệ số lương cho
tất cả các vị trí BM-ABC.LUONG.03
- Sau đó xây dựng mức lương chuẩn, dải lương cho các vị trí (Bảng khung bảng lương
chuẩn vị trí công việc BM-ABC.LUONG.04)

3.1.1.2


Phương pháp xác định Bảng điểm năng lực (P2)

Bao gồm các bước sau:
Trách nhiệm

Các bước thực hiện

Biểu mẫu

Xây dựng tiêu chuẩn năng lực cho từng vị
trí chức danh

BMABC.LUONG.05

- Ban sửa đổi
- Lãnh đạo đơn vị
- P.HCNS
- Lãnh đạo đơn vị
- P.HCNS

Đánh giá năng lực cá nhân theo khung
năng lực của vị trí

Mô tả và diễn giải các bước cụ thể:
Bước 1: Xây dựng tiêu chuẩn năng lực cho tưng vị trí chức danh:
- Căn cứ bản mô tả công việc, yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, tố chất của từng vị trí chức
danh để xây dựng các tiêu chuẩn năng lực cụ thể của từng vị trí chức danh.


- Lãnh đạo đơn vị, tổ trưởng, nhóm trưởng các bộ phận thống nhất các tiêu chuẩn năng lực

cho từng vị trí chức danh. Phòng HCNS hỗ trợ, hướng dẫn việc xây dựng.
Bước 2: Đánh giá năng lực cá nhân theo tiêu chuẩn năng lực của vị trí chức danh:
Lãnh đạo đơn vị tiến hành đánh giá năng lực của từng cá nhân đơn vị mình theo bản tiêu
chuẩn năng lực từng vị trí chức danh đã xây dựng. Phòng HCNS hỗ trợ việc thực hiện.
3.1.2

Phương pháp quy đổi điểm P1 và P2 sang lương

3.1.2.1 Quy đổi điểm P1 sang lương:
Bước 1: Xác định mức lương hệ số góc (dựa theo mức lương cơ sở do công ty quy định):
2.000.000 đồng tại Mục 1.3 phần trên.
Bước 2: Xác định số điểm min, max của hệ thống:
Việc xác định điểm max hệ thống căn cứ vào tỷ lệ giữa mức lương max và mức lương min
của hệ thống. Trong đó:
- Điểm min = 100 điểm (tương đương mức lương cơ sở 2.000.000 đồng)
- Điểm max = 3000 điểm (tương đương mức lương 60.000.000 đồng)
Bước 3: Xác định khoảng cách hạng:
Ta xác định theo công thức:
Khoảng cách hạng = {(điểm max – điểm min)/số lượng hạng} - 1
Trong đó:
Ta xác định số lượng hạng là : 150
(Số lượng hạng được xác định trên cơ sở tính toán cho phù hợp với hệ thống lương 3P của
công ty)
Bước 4: Xác định số điểm của hạng:
- Viết điểm thấp nhất là 100 ở đầu hạng 1, điểm cao nhất là 3000 ở cuối hạng 150
- Điểm cuối mỗi hạng bằng điểm đầu của hạng cộng với khoảng cách hạng
- Điểm đầu các hạng tiếp theo bằng điểm cuối của hạng trên liền kề cộng 1


Bước 5: Xác định hệ số góc:

- Hệ số góc hạng thấp nhất là 1
- Hệ số góc của các hạng tiếp theo được tính bằng cách lấy điểm cao nhất của hạng hiện tại
chia cho số điểm cao nhất của hạng trên liền kề
Bước 6: Xác định mức lương theo hệ số góc:
- Mức lương của hạng thấp nhất bằng mức lương cơ sở của công ty
- Mức lương của các hạng tiếp theo được tính bằng cách lấy hệ số góc của hạng đó nhân
với mức lương của hạng dưới liền kề
Bước 7: Xác định hệ số lương :
- Hệ số lương của hạng thấp nhất là 1
- Hệ số lương của các hạng tiếp theo được tính bằng cách lấy mức lương của hạng đó chia
cho mức lương cơ sở
Từ đó ta xây dựng được bảng Hệ số lương cho tất cả các vị trí BM-ABC.LUONG.03
Bước 8: Thiết lập thang khung lương theo vị trí công việc (P1)
Từ bảng điểm P1 BM-ABC.LUONG.01 tính được cho các vị trí, ta xác định mức lương
chuẩn và hệ số lương chuẩn tương ứng cho các vị trí như sau:
- Căn cứ bảng Hệ số lương BM-ABC.LUONG.03, ta đối chiếu điểm P1 của vị trí thuộc dải
điểm của hạng nào thì vị trí đó sẽ có mức lương chuẩn và hệ số lương chuẩn tương ứng của
hạng đó
- Mức lương Min, lương Max của các vị trí do công ty xác định căn cứ:
+ Bảng điểm P1 ở trên
+ Mức lương thị trường trong cùng ngành nghề, lĩnh vực, quy mô
+ Mặt bằng lương của công ty
3.1.2.2 Xác định năng lực P2 của cá nhân i:
Căn cứ bảng Tiêu chuẩn năng lực vị trí chức danh BM-ABC.LUONG.05 của cá nhân i, ta
xác định được:
% năng lực thực tế của cá nhân i = Điểm năng lực thực tế/Điểm năng lực tiêu chuẩn


3.1.3 Xác định lương tháng của cá nhân i:
Lương tháng của cá nhân ở vị trí i được tính theo công thức sau:

Lương tháng của cá nhân ở vị trí i = Lương chuẩn của vị trí i x % năng lực thực tế cá nhân
i
Trong đó:
Lương min vị trí i ≤ lương tháng cá nhân vị trí i ≤ lương max vị trí i
(Bảng tính lương 3P BM-ABC.LUONG.06)
Tiền lương phụ cấp (LPC1)

3.2

Tại điều 30 khoản 3 của thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như:
-

Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng

kiến;
-

Tiền ăn giữa ca;

-

Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại;

-

Tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

-


Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết

hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
-

Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo

khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
Tiền lương Phụ cấp (L PC2):

3.3

Tại điều 30 khoản 1 của thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cụ thể về các loại
phụ cấp lương đóng BHXH. Theo đó, Phụ cấp lương đóng BHXH là các khoản phụ cấp
lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh
hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong Hợp đồng lao động chưa
được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:
-

Phụ cấp chức vụ, chức danh;


-

Phụ cấp trách nhiệm;

-


Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

-

Phụ cấp thâm niên (Nếu tính có bảng tính riêng);

-

Phụ cấp khu vực;

-

Phụ cấp lưu động;

-

Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
Cách xác định Lương quý hoặc năm:

3.4

Lquý = ∑Ltháng + Các khoản thu nhập khác
Lnăm = ∑Ltháng + L HQ + Các khoản thu nhập khác

Cách xác định lương hiệu quả (P3):

3.5

-


Mục đích của lương hiệu quả: là khoản lương mềm nhằm khuyến khích nhân viên

quan tâm nhiều hơn đến kết quả thực hiện cuối cùng và có nhiều đóng góp để đạt năng suất
làm việc cao hơn, hiệu quả hơn và doanh nghiệp chi ra khoản lương phù hợp hơn với tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp vào từng thời điểm.
-

Việc xác định lương hiệu quả tùy thuộc vào kết quả SXKD của Công ty và từng đơn

vị và đánh giá thông qua bản Kế hoạch mục tiêu BSC của từng đơn vị và KPI của cá nhân.
Căn cứ kết quả đánh giá KPI theo Biểu mẫu Bản kế hoạch mục tiêu năm của từng cá nhân
BM-ABC.KHMT.02.
IV.

THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CBCNV HÀNG THÁNG

Tiền lương được công ty chi trả hàng tháng tùy vào từng đối tượng có mức lương khác
nhau như sau :
4.1 Đối tượng CBCNV có mức lương ≤ 8 triệu : Hàng tháng thanh toán 100% và căn cứ
theo kết quả đánh giá phân loại A,B,C,D, quy định trong “Quy định đánh giá thực hiện
công việc”.
4.2 Đối tượng CBCNV có mức lương > 8 triệu:
4.2.1 Hàng tháng tạm ứng tùy đối tượng theo tỷ lệ như sau ;


- Mức lương từ 8 triệu đến dưới 9 triệu đồng/tháng tỷ lệ ứng 95%
- Mức lương từ 9 triệu đến dưới 10 triệu đồng/tháng tỷ lệ ứng 90%
- Mức lương từ 10 triệu đến dưới 12 triệu đồng/tháng tỷ lệ ứng 85%
- Mức lương từ 12 triệu đến dưới 15 triệu đồng/tháng tỷ lệ ứng 80%
- Mức lương từ 15 triệu đến dưới 30 triệu đồng/tháng tỷ lệ ứng 75%

- Mức lương từ 30 triệu đồng/tháng trở lên tỷ lệ 70%
4.2.2 Kỳ tiếp theo quý/lần Công ty căn cứ theo kết quả đánh giá phân loại A,B,C,D, quy
định trong “Quy định đánh giá thực hiện công việc”.

V. ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG, TĂNG GIẢM TIỀN LƯƠNG
5.1 Điều chỉnh lương tối thiểu và lương cơ sở của công ty
Khi nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng hoặc khi chỉ số lạm phát cao, công ty sẽ
xem xét và quyết định điều chỉnh lương tối thiểu và lương cơ sở của Công ty.
5.2 Nguyên tắc điều chỉnh lương vị trí (P1) và năng lực (P2) cho NLĐ hàng năm
5.2.1 Đối tượng điều chỉnh: CBCNV, người lao động ký hợp đồng chính thức trong toàn
Công ty.
5.2.2 Điều kiện xét lương vị trí và năng lực (P1 & P2):
- Do thay đổi công việc, vị trí chức danh, hay bản mô tả công việc của cá nhân được thay
đổi.
- Kết quả đánh giá hàng năm được lãnh đạo Công ty phê duyệt.
- Đối với CBCNV có thành tích xuất sắc hàng năm về chuyên môn, năng lực đóng góp, ý
thức kỷ luật tốt và % năng lực thực tế hàng năm được đánh giá phải cao hơn so với % năng
lực của năm trước thì sẽ được xem xét điều chỉnh lương. (Việc đánh giá được Hội đồng
thẩm định và lãnh đạo Công ty phê duyệt. Hàng năm công ty có thể điều chỉnh yêu cầu về
năng lực tiêu chuẩn).
- Đối với CBCNV có 2 kỳ đánh giá liên tiếp, kết quả đánh giá % năng lực thực tế của kì
đánh giá sau thấp hơn % năng lực thực tế kì đánh giá trước thì công ty sẽ xem xét điều
chỉnh lương cho phù hợp.
5.3 Nguyên tắc xếp lương vị trí (P1, P2) cho NLĐ


5.3.1 Xếp lương P1 và P2 trong và sau thời gian thử việc:
- Sau phỏng vấn và tuyển dụng, căn cứ vào kết quả đánh giá xác định mức lương tháng (P1
& P2), người lao động được xét mức lương phù hợp trong thời gian thử việc.
- Sau thời gian thử việc, căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, cán

bộ quản lý trực tiếp đánh giá nhân sự mới tuyển dụng và đề nghị mức lương chính thức.
Các bước tiến hành như sau :
+ Hết thời gian thử việc, nhân sự mới tuyển dụng làm báo cáo kết quả thực hiện
công việc và kế hoạch trong tháng tiếp (theo mẫu Báo cáo kết quả thử việc BMABC.05.05).
+ Lãnh đạo đơn vị trực tiếp đánh giá nhân viên mới tuyển dụng, đề nghị mức lương
sau thử việc cho nhân viên, chuyển Phòng Hành chính Nhân sự trình Tổng Giám đốc phê
duyệt (Mẫu Báo cáo kết quả thử việc BM-ABC.05.05).
+ Tổng giám đốc Công ty phê duyệt chính thức, Phòng Hành chính Nhân sự gửi tờ
trình phê duyệt (quyết định) đến các phòng ban có liên quan để thực hiện.
- Trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng 85% mức lương tháng.
- Trường hợp cá biệt, người lao động được hưởng 100% lương tháng theo thoả thuận trong
thời gian thử việc (áp dụng đối với các lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn
cao) thì Tổng Giám đốc Công ty sẽ quyết định. Hết thời gian thử việc sẽ xem xét như quy
định tại mục 1 điều này.
5.3.2 Nguyên tắc chuyển đổi tư hệ thống lương cũ sang hệ thống lương 3P cho NLĐ:
- Cá nhân NLĐ sẽ được xác định P1 & P2 theo các nguyên tắc ở trên.
- Mức lương mới sau chuyển đổi của NLĐ không thấp hơn hoặc bằng mức lương cũ.
+ Nếu lương cũ < Lương được xây dựng theo phương pháp 3P -> Thực hiện điều
chỉnh tăng
+ Nếu lương cũ > Lương được xây dựng theo phương pháp 3P -> Lương sẽ được
tách thêm 1 phần gọi là phụ cấp để đảm bảo không điều chỉnh giảm lương của nhân viên.
Sau 06 tháng (hoặc 1 năm) đánh giá đối với những người được nhận phụ cấp. Công ty sẽ
quyết định cắt phụ cấp hay NLĐ tiếp tục được hưởng phụ cấp.


- Đối với các trường hợp NLĐ điều chỉnh tăng, sẽ căn cứ vào kết quả đánh giá P1 & P2 do
lãnh đạo đơn vị đề xuất và được lãnh đạo công ty phê duyệt.
5.4 Nguyên tắc và cách thức thực hiện điều chỉnh P1 và P2 cho NLĐ hàng năm:
- Hàng năm vào tháng 1 toàn thể NLĐ tự đánh giá (theo Biểu mẫu Bảng đánh giá nhân
viên năm BM-ABC.LUONG.07 và Bảng đánh giá năng lực BM-ABC.LUONG.08) trình

lãnh đạo quản lý trực tiếp.
- Hội đồng lương thực hiện xét duyệt hàng năm như sau :
+ Lãnh đạo đơn vị trực tiếp đánh giá P1 & P2 của NLĐ đơn vị mình và đề nghị Hội
đồng lương Công ty xem xét (Biểu mẫu BM-ABC.LUONG.07 và BM-ABC.LUONG.08).
+ Hội đồng lương Công ty thẩm định đề xuất của đơn vị và trình Tổng Giám đốc
phê duyệt.
- Tiêu chuẩn xét điều chỉnh như Mục 5.2
5.5 Thẩm quyền và quy trình xét điều chỉnh lương tháng
5.5.1 Phân cấp rà soát, xếp lương, điều chỉnh lương cho NLĐ:
- Hội đồng quản trị quyết định mức lương của Tổng Giám đốc Công ty, các phó Tổng giám
đốc và Kế toán trưởng Công ty.
- Hội đồng lương Công ty xem xét đề nghị Tổng Giám đốc quyết định rà soát, điều chỉnh
lương cho toàn thể CBCNV trong Công ty.
5.5.2 Thời gian định kỳ cho việc rà soát, điều chỉnh lương :
- Thời hạn xem xét điều chỉnh lương hàng năm, định kỳ vào tháng 1-3. (trường hợp khi có
thành tích đặc biệt suất xắc được xem xét 6 tháng/lần).
5.5.3 Sơ đồ quy trình xét điều chỉnh, tăng lương :

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XÉT NÂNG, ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG,

TỔNG GIÁM ĐỐC

Xem xét và lập tờ trình


đề nghị TGĐ phê duyệt

Phê duyệt gửi bộ phận,
liên quan để thực hiện


HỘI ĐỒNG LƯƠNG

Tổng hợp, có ý kiến và
đề nghị HĐ L xem xét
Gửi QĐ phê duyệt để thực hiện
PHÒNG HC - TCNS

Triển khai để thực hiện

CÁC PHÒNG BAN,
ĐƠN VI
Đánh giá nhân sự đề nghị điều chỉnh lương

VI. PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN ĐƯỢC TÍNH VÀO LƯƠNG
6.1 Các nhóm phụ cấp PC1 và PC2
- Các nhóm phụ cấp PC1 và PC2 thực hiện tại mục 3.2 và 3.3 quy định trên.
- Phụ cấp năng lực nhằm trả cho các cá nhân có năng lực khan hiếm trên thị trường lao
động cần thu hút nhân lực về làm việc tại Công ty.
- Mức phụ cấp áp dụng cho từng trường hợp cụ thể do TGĐ quyết định. Mức phụ cấp năng
lực được tính không vượt quá 50% lương năng lực của NLĐ. Các trường hợp khác do hội
đồng lương quyết định.
6.2 Phụ cấp khác : Theo quy định của công ty (nếu có)
VII. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Công ty áp dụng các chế độ khác theo đúng quy định của Pháp luật.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Hội đồng lương bao gồm thường trực HĐQT, TGĐ, Trưởng phòng HCNS, Chủ tịch
Công đoàn, Chủ tịch HĐQT hoặc (TGĐ) là chủ tịch Hội đồng lương.
- Phòng Hành chính Nhân sự là đầu mối tiến hành phổ biến đến toàn thể CBNV trong
Công ty về quy chế, đầu mối tiến hành xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện kế hoạch
tiền lương trong toàn Công ty. Phòng Tài chính kế toán và các đơn vị liên quan có trách



nhiệm phối hợp với Phòng Hành chính Nhân sự để xây dựng các định mức tiền lương phù
hợp.
- Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương, quyết toán lương và
thanh toán các khoản bảo hiểm cho các cơ quan có liên quan.
- Các trưởng đơn vị có trách nhiệm phối hợp với phòng Hành chính Tổ chức Nhân sự lên
phương án tiền lương khi được yêu cầu, tổ chức chấm công, đánh giá năng lực và mức độ
hoàn thành công việc theo quy định.
- Ban chấp hành Công đoàn có trách nhiệm lấy ý kiến các công đoàn viên, đóng góp ý kiến
hoàn thiện quy chế, phối hợp cùng lãnh đạo Công ty triển khai áp dụng khi quy chế được
thông qua.
- Quy chế có hiệu lực khi được Hội đồng quản trị - (Tổng giám đốc) phê duyệt, và có sự
nhất trí của Ban chấp hành công đoàn Công ty, Các văn bản trước đây trái với quy chế này
đều hết hiệu lực, việc bổ sung và sửa đổi quy chế do Tổng giám đốc quyết định./.
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ABC

PHỤ LỤC
Các mẫu biểu kèm theo :
TT



Tên mẫu biểu

1

BM-ABC.LUONG.01

Bảng đánh giá giá trị công việc


2

BM-ABC.LUONG.02

Bảng tổng hợp điểm giá trị công việc

3

BM-ABC.LUONG.03

Bảng hệ số lương

4

BM-ABC.LUONG.04

Bảng khung bảng lương vị trí công việc


5

BM-ABC.LUONG.05

Bảng tiêu chuẩn năng lực vị trí chức danh

6

BM-ABC.LUONG.06


Bảng tính lương 3P

7

BM-ABC.LUONG.05

Bảng đánh giá nhân viên năm

8

BM-ABC.LUONG.06

Bảng đánh giá năng lực

9

BM-ABC.KHMT.02

Bảng kế hoạch mục tiêu (KPI) cá nhân – Năm

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
TRƯỞNG PHÒNG HCNS

Trần Minh Đức



×