Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

vị trí địa lí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.08 KB, 2 trang )

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta: các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của các
phần đất liền, vùng biển vùng trời, diện tích lãnh thổ.
- Phân tích để thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa quan trọng đối với đặc điểm địa
lí tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.
2. Về kĩ năng
Xác định được trên bản đồ đặc điểm vị trí và lãnh thổ nước ta
3. Về thái độ
Củng cố lòng yêu quê hương đất nước sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước Đông Nam á
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Các sơ đồ về đường cơ sở và sơ đồ phân định vịnh Bắc Bộ
- Bản đồ các khu vực múi giờ trên Trái Đất
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: 1. Vị trí địa lí
Thời gian: 10 phút
Hoạt đông của Thầy và trò Nội dung chính
GV: Dựa vào bản đồ hãy:
+ Xác định tọa độ địa lí (đất liền,biển)?
+ Giáp các quốc gia nào?
+ Thuộc múi giờ số mấy?
HS: nghiên cứu bản đồ tìm đặc điểm vị
trí địa lí, đại diện học sinh xác định trên
bản đồ giáo khoa treo tường
- Tọa độ địa lí đất liền:
+ Bắc: 23


0
23

B Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang
+ Nam: 8
0
37

B Đất mũi- Ngọc Hiển- Cà Mau
+ Tây: 102
0
10

Đ Sín Thàu- Mường Nhé- Điện Biên
+ Đông109
0
24

Đ Vạn Thanh- Vạn Ninh- Khánh Hòa
- Tọa độ địa lí ngoài khơi:
Các đảo kéo dài đến 6
0
50

B và từ khoảng 101
0
Đ đến
117
0
20


Đ trên biển Đông
- Thuộc múi giờ số : 7
Hoạt động 2: 2.Phạm vi lãnh thổ
Thời gian: 18 phút
Hoạt đông của Thầy
và trò
Nội dung chính
GV: ?Câu hỏi màu
xanh SGK trang13
-Xác định chiều dài
đường biên giới với
các nước láng giềng?
- Kể tên một số của
khẩu quan trọng trên
đường biên giới đất
liền với các quốc gia
có chung biên giới
- Lãnh thổ: bao gồm vùng đất, biển , trời
a. Vùng đất:
- Diện tích lãnh thổ: 331.212 km
2
- Đường biên giới: 46000km(Trung Quốc 1400, Lào 2100, Campuchia 1100)
- Các cửa khẩu quan trọng: Móng cái,
- Hình dánh lãnh thổ: hình chữ S
- Đường bờ biển: 32600km
- Tổng số tỉnh có biển : 28/64
- Tổng số đảo: hơn 3000 một số đảo lớn: Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo,….
- Các huyện đảo: Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa)
b. Vùng biển: rộng khoảng 1 triệu km

2

Vùng Đặc điểm Quyền
- Nội
thủy:
Tiếp giáp với đất liền Chủ quyền như đất liền
- Lãnh
hải:
thuộc chủ quyền quốc gia rộng 12 hải lí =
22,224km(1 hải lí = 1582m)ranh giới được
Là đường biên giới trên biển
xác định song song với đường cơ sở
Vùng
tiếp
giáp
lãnh hải
rộng 12 hải lí Nhà nước có quyền thực hiện các biện
pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm
soát thuế quan, các quy định vệ ytế,
môi trường, nhập cư…
Vùng
đặc
quyên
kinh tế:
Là vùng tiếp giáp lãnh hải và hợp với lãnh
hải rộng 200 hải lí.
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về
kinh tế nhưng vẫn để các nước khác
được đặ ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và
tàu thuyền máy bay nước ngoài tự do

hoạt động về hàng hải, hàng không
- Thềm
lục địa:
Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới
đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng
ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa
lục địa có độ sâu 200m hoặc hơn nữa. nơi
nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ
sở không đến 200 hải lí thì thêm lục địa ở
nơi ấy được tính đến 200 hải lí.
Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về
mặt thăm dò, khai thác bảo vệ quản lí
các loại tài nguyên thiên nhiên
c. Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm trên lãnh thổ nước ta, trên đất
liền được xác định băng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không
gian các đảo
Hoạt động 3: 3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt nam
Thời gian: 12 phút
Thầy &trò Nội dung chính
? Hãy trình
bày những ý
nghĩa của vị
trí địa lí đối
với đặc điểm
tự nhiên kinh
tế xã hội nước
ta
HS: nghiên
cứu SGK trả
lời

GV chốt kiến
thức
a. Ý nghĩa tự nhiên:
- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Giàu khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú
- Tự nhiên phân hóa đa dạng tạo thành các miền khác nhau ( Bắc – nam, ven biển-
hải đảo, miền núi- đồng bằng)
- Nhiều thiên tai
b. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
- Thuận lợi cho giao thông: biển, không, bộ, sắt, cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào,
Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây nam Trung quốc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các vùng kinh tế, các ngành kinh tế thực
hiện chính sách mở giao lưu, hội nhập với các nước trên thế giới
- Văn hóa xã hội có những nét tương đồng về lịch sử giao lưu lâu đời với các nước,
tạo điều kiện sống hòa bình hợp tác hữu nghị với các nơức nhất là với ĐNA
- An ninh quốc phòng có vị trí đặc biệt quan trọng trong vùng vì là một khu vực
kinh tế năng động nên rất nhạy cảm với các biến động chính trị trên thế giới, đặc
biệt biển Đông đối với nước ta có ý nghĩa chiến lươc sống còn trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước
Hoạt động 4: Củng cố bài, giao bài tập về nhà
Thời gian: 5 phút
GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
- Làm bài tập
- Sưu tầm các tài liệu về

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×