Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

GIÁO ÁN VẠT LÝ 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.9 KB, 11 trang )

TUẦN : Bài 10. BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG
TIẾT : TRONG KỸ THUẬT

I.MỤC TIÊU BÀI:
-Nêu được các biến trở là gì? nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở .
-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh I chạy qua mạch.
-Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật.
II.CHUẨN BỊ :
-Biến trở con chạy, biến trở than.
-Nguồn điện ,bóng đèn ,công tắc.
-Các điện trở dùng trong kỹ thuật.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/Ổn đònh :
2/Kiểm tra bài cũ :
Điện trở suất :nêu đònh nghóa,công thức ,đơn vò và kí hiệu.
Nêu công thức điện trở của dây dẫn ,từ đó em hãy phát biểu thành lời.
Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10
-8


m. có ý nghóa gì?
Bài tập : 1/Trong số các kim loại đồng,nhôm ,sắt và bạc . kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
a.Sắt c.Bạc
b.Nhôm d.Đồng.
2/Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2mm
2
.Tính điện trở của dây đồng này,
biết điện trở suất của đồng là 1,7.10
-8



m.
3/Hoạt động dạy học :
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS và Nội Dung
HĐ 1:Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
biến trở.
-Yêu cầu học sinh đọc câu C
1
SGK :
+Cho hs lên nhận dạng biến trở qua hình.
+So sánh với vật thật.
-Em hãy quan sát Hình 10 a,b : cho biết bộ
phận chính của biến trở gồm những gì?
+Gọi vài hs trả lời.
+Gv theo dõi nhận xét.
-Yêu cầu hs đọc câu C
2,3
SGK :
+Gọi vài hs trả lời.
+Gv theo dõi nhận xét câu trả lời của hs.
-Cho hs đọc câu C
4
và trả lời :
+Gọi vài hs nêu hoạt động của biến trở.
+Gv chốt lại và cho hs ghi vào tập.
HĐ 2:Tìm hiểu về cách sử dụng biến trở :
I.BIẾN TRỞ :
1/Cấu tạo và hoạt động:
-Học sinh tham gia đọc câu C
1
và nhận dạng

biến trở qua vật thật ở ngoài.
-HS quan sát hình 10a,b :Mỗi cá nhân tham gia
trả lời cấu tạo của biến trở thật.
Con chạy C (hoặc tay quay) ,1 cuộn dây
bằng hợp kim có
ρ
lớn (Ni,Nr) được quấn đều
đặn dọc theo lõi bằng sứ.
-Hs tham gia đọc và trả lời :
+C
2
:Không thay đổi R vì I chạy qua hết cuộn dây
+C
3
:thay đổi R vì khi dòch chuyển con chạy làm
thay đổi l dây dẫn có I chạy qua nên R thay đổi.
-Hs đọc và tham gia trả lời C
4
qua dạng kí hiệu
của biến trở:

Khi dòch chuyển con chạy C thì sẽ làm thay đổi
l của phần cuộn dây có I chạy qua do đó làm thay
đổi R của biến trở.
2/Sử dụng biến trở để điều chỉnh I
-Yêu cầu hs đọc câu C
5
SGK :
+Gọi 2 hs lên vẽ sơ đồ H10.3 .
+Gv theo dõi và giúp đỡ.

-Cho hs đọc C
6
và yêu cầu từng nhóm hs thực
hiện :
+Gv theo dõi và giúp đỡ nhóm hs.
+Làm xong ,báo cáo gv .
-Cho hs đọc cách sử dụng biến trở ở SGK.
Qua đó emhãy cho biết :biến trở là gì và
dùng để làm gì?
HĐ 3: Tìm hiểu R dùng trong kỹ thuật.
-Yêu cầu hs đọc câu C
7
và trả lời :
+Gv đưa vật mẫu cho hs quan sát
+Gọi vài hs nhận dạng số liệu ghi trên biến trở.
-Cho hs đọc C
8
SGK :
+Gv đưa ra các R kó thuật cho hs quan sát.
+Gọi vài hs lên đọc và ghi vào bảng để so sánh
giữa các nhóm.
HĐ 4:Tìm hiểu vận dụng.
-Gv dùng 1 số điện trở KT cho hs quan sát và
gọi hs lên bảng xác đònh R của chúng.
-Yêu cầu hs đọc C
10
SGK và gọi hs làm bài :
+Theo dử liệu đã cho em hãy tính l ?
+Tính số vòng dây N ?
-Cho hs ghi phần ghi nhớ.

-Hs đọc C
5
và từng hs thực hiện :
+ | _ K
CC
Đ M N
-Hs đọc C
6
và nhóm thực hiện :
+Khi mắc xong, làm theo thao tác khi dòch
chuyển con chạy làm thay đổi l R giảm nên
đèn sáng hơn .
+Đèn sáng mạnh khi dòch chuyển con chạy C
về M vì L dây ngắn R giảm.
3/Kết luận :
Biến trở dùng để điều chỉnh I trong mạch khi
thay đổi trò số R của nó.
II.CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ
THUẬT:
-Hs đọc C
7
và nhóm thảo luận:
+Lớp than (hay lớp KL mỏng) có R lớn vì S của
chúng rất nhỏ (R=
ρ
.L/S)
-Hs đọc C
8
và từng cá nhân thực hiện:
+680K


.
+Hs quan sát và trả lời.
Có 2 điện trở dùng trong kỹ thuật :
+Điện trở có vòng màu khác nhau.
+Điện trở có ghi số (trên thân )
III.VẬN DỤNG:
-Hs quan sát R kó thuật và cá nhân hs tham gia
trả lời :
+l=R.S/
ρ
=(20. 0,5.10
-6
) :1,1.10
-6
=9,09 m
+N=
===
02,0.14,3
09,9
d
L
S
L
π
145 vòng
4/CŨNG CỐ BÀI :
-Nêu cấu tạo và hoạt động của biến trở .
-Biến trở là gì? Công dụng của nó?
-Có mấy biến trở dùng trong kỹ thuật? Nêu ra.

-Cần làm 1 biến trở có điện trở lớn nhất là 30

bằng dây Nikêlin có điện trở suất 0,4.10
-6

m
Và có tiết diện 0,5mm
2
.Tính chiều dài của dây.
5/DẶN DÒ:
-Về nhà học và làm bài tập 10.1 đến 10.3 SBT .
-Soạn bài mới :
-Chuẩn bò 3 bài ở SGK.
-Các công thức có liên quan đến bài tập.
6/RÚT KINH NGHIỆM :
______________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________
TUẦN : 11.BÀI TẬP VÂN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
TIẾT : VÀ CÔNG THỨC TÍNH R CỦA DÂY DẪN

I.MỤC TIÊU BÀI :
-Vận dụng đònh luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có
liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 R mắc nối tiếp ,song song hoặc hỗn hợp.
II.CHUẨN BỊ :
-Công thức tính :đònh luật ôm đối với đoạn mạch nối tiếp,song song hoặc hỗn hợp.
-Công thức tính :điện trở dây dẫn theo chiều dài ,tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây
dẫn .
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/Ổn đònh :
2/Kiểm tra bài cũ :

-Nêu cấu tạo và hoạt động của biến trở .
-Biến trở là gì? Công dụng của nó?
-Có mấy biến trở dùng trong kỹ thuật? Nêu ra.
-Một điện trở dùng trong kỹ thuật có kí hiệu các vòng màu lần lượt là :đỏ,lục tím. Giá trò của
điện trở là bao nhiêu ?
a.250M

b.250k

c.250

d.Một giá trò khác.
3/Hoạt động dạy học :
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS và Nội Dung
HĐ 1:Tìm hiểu bài toán 1
-Yêu cầu hs đọc bài1 và hỏi hs :
+Tìm I cần đại lượng nào?
+Tìm R của dây dẫn ta sử dụng công thức nào?
+Mỗi phần gọi hs lên giải.
-Gv theo dõi và uốn nắn cách làm của hs.
-Gọi vài hs nhận xét bài làm của bạn.
HĐ 1:Tìm hiểu bài toán 2
-Gọi vài hs đọc bài 2 và hỏi hs :
-Mạch điện loại gì? vậy R
2
=?
+R

=U/I  vậy R
2

=?
+Tìm l dây Nikêlin ta dựa vào công thức nào?
-Gv theo dõi bài làm hs và nhận xét.
-Gọi vài hs nhận xét bài làm của bạn.

BÀI 1 : (SGK)
-Hs tham gia đọc bài 1 và trả lời :
-Đại diện nhóm lên tóm đề bài .
l=30m; S=0,3mm
2
; U=220V ;
ρ
=1,1.10
-6


m
I=?
-Điện trở của dây dẫn là:
R=
=
S
L.
ρ
(1,1.10
-6
x 30) : 0,3.10
-6
=110


.
-Cường độ dòng điện qua dây là:
I=
)(2
110
220
A
R
U
==
BÀI 2 : (SGK)
-Hs tham gia đọc bài 2 và đại diện nhóm lên
phân tích dữ kiện của bài toán:
R
1
=7,5

; I=0,6 A; U=12V
a/ R
2
=? b/ R
b
=30

.;
ρ
=0,4.10
-6

m; S=1mm

2
=1.10
-6
m
2
; l=?
-Điện trở tương đương là:
R=
Ω==
20
6,0
12
I
U
Điện trở R
2
là : R
2
=R-R
1
=20-7,5=12,5

.
-Chiều dài của dây dẫn là :
L=
=
ρ
SR.
(30x 1.10
-6

) : 0,4.10
-6
=75 (m)
HĐ 1:Tìm hiểu bài toán 3
-Yêu cầu hs đọc bài toán 3 và hỏi hs :
-Theo sơ đồ mạch điện, 2 R mắc như thế nào?
+Tìm R
12
=? => R
d
=?
+Tính U ta sử dụng công thức nào?
+Do I chưa có ta tìm như thế nào?
-Gv theo dõi và giúp đỡ hs khi làm bài.
BÀI 3 : (SGK)
-Hs tham gia đọc bài 1 và trả lời :
-Đại diện nhóm lên tóm đề bài :
R
1
=100

; R
2
=200

; U=220V ;L=200m
S=0,2mm
2
=0,2.10
-6


m.;
ρ
=1,7.10
-8

m.
R
MN
=? U
1
, U
2
=?
-Điện trở của 2 đèn là :
R
12
=
Ω=
+
=
+
360
600900
900600
12
21 x
RR
xRR
Điện trở dây nối là :

R
d
=
=
S
l.
ρ
(1,7.10
-8
.x200):0,2.10
-6
.=17

.
-Điện trở tương đương là :
R
MN
=R
12
+R
d
=360+17=377

.
-Cường độ dòng điện qua mạch là :
I=
==
377
220
R

U
0,584 (A)
-Hiệu điện thế của mỗi đèn :
U
1
=U
2
=I.R=0,58x 360=210 (v)
4/CŨNG CỐ BÀI :
-Em hãy nêu lại công thức tính :I,U,R.
+Mạch nối tiếp
+Mạch song song.
-Trình bày công thức tính R của dây dẫn.
Có 2 bóng đèn lần lượt có điện trở :R
1
=10

,R
2
=20

,được mắc song song vào mạch điện có
U=12V.
a/vẽ sơ đồ mạch điện.
b/Tính R tương đương của mạch và I qua mạch.
5/DẶN DÒ:
-Về nhà học bài và làm bài 11.1 =>11.3 SBT.
-Soạn bài mới:
+Phiếu học tập :C
1

=>C
5
SGK.
+Giải thích chỉ số của đèn 220V -110W ,có ý nghóa gì?
6/RÚT KINH NGHIỆM :
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
TUẦN : 12. CÔNG SUẤT ĐIỆN.
TIẾT : 
I.MỤC TIÊU BÀI :
-Nêu được ý nghóa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
-Vận dụng công thức để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
II.CHUẨN BỊ :
-Các loại bóng đèn :6V -3W; 6V -6W; 220V -100W và 220V -25W.
-Biến trở loại 20

-2A.
-Ampekế ,vônkế, nguồn điện, các loại dây nối.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/Ổn đònh :
2/Kiểm tra bài cũ :
-Em hãy nêu lại công thức tính :I,U,R.
+Mạch nối tiếp
+Mạch song song.
-Trình bày công thức tính R của dây dẫn.
Có 2 bóng đèn lần lượt có điện trở :R
1
=15


,R
2
=25

,được mắc song song vào mạch điện có
U=18V.
a/vẽ sơ đồ mạch điện.
b/Tính R tương đương của mạch và I qua mạch.
3/Hoạt động dạy học :
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS và Nội Dung
HĐ 1:Tìm hiểu công suất đònh mức của các
dụng cụ điện.
-Gv đưa ra bóng đèn và hỏi :trên bóng đèn
thường số liệu gì? => gọi vài hs lên đọc số vôn
và số oát của bóng đèn.
-Gv tiến hành thí nghiệm H 12.1 SGK để hs
quan sát và nhận xét.
-Gv lấy quạt thay thế bóng đèn để làm TN.
-Yêu cầu hs đọc C
1,2
SGK và trả lời :
+Gọi vài hs trả lời,hs khác nhận xét.
+Gv theo dõi và giúp đỡ hs.
+Nếu hs trả lời không được nhắc lại khái niệm
công suất cơ học và công thức tính.
-Yêu cầu hs không đọc SGK,suy nghó và dự
đoán :số oát ghi trên dụng cụ điện có ý nghóa
gì?
-Nếu hs không trả lời được ,cho hs đọc mục 2

SGK,sau đó gọi vài hs nhắc lại ý nghóa của số
oát . =>cho hs ghi vào tập.
-Giới thiệu bảng công suất của 1 số dụng cụ
điện thường dùng .=>gọi vài hs đọc thử số oát
-Yêu cầu hs đọc câu C
3
và gọi 2 hs trả lời:
+Hs khác nhóm nhận xét
I.Công suất đònh mức của các dụng cụ điện.
1/Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
-Tất cả hs lắng nghe và quan sát gv làm thí
nghiệm. =>đại diện nhóm lên đọc số liệu.
-Hs nhận xét độ sáng của 2 đèn hoặc 2 quạt
khác nhau.
-Đại diện nhóm đọc C
1
và trả lời :
=>Với cùng HĐT ,đèn có số oát hơn thì sáng
mạnh hơn và ngược lại.
-Cá nhân hs tự đọc C
2
và tham gia trả lời :
=> Là đơn vò đo công suất.
Vậy : số vôn là hiệu điện thế ; số oát là công
suất của dụng cụ điện.
2/Ý nghóa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ.
-Hs thực hiện theo yêu cầu của gv và dự đoán ý
nghóa số oát ghi trên dụng cụ điện.
-Vài hs đọc lại mục 2 SGK và ghi ý nghóa vào.
=> Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết công

suất đònh mức của dụng cụ đó,nghóa là công
suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động
bình thường .
-Hs quan bảng công suất và tham đọc số liệu.
-Đại diện nhóm đọc câu C
3
và trả lời :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×