Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

skkn tích hợp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bài “các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.86 KB, 26 trang )

MỤC LỤC
Trang

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................1
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..............................................2
1. Cơ sở lý luận......................................................................................2
1.1 Quan niệm tích hợp.........................................................................2
1.2. Các mức độ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy học Sinh học. . .2
1.3. Nguyên tắc tích hợp............................................................................................................2
1.4. Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên qua môn Sinh học.......................3
1.4.1. Hình thức dạy học nội khóa.............................................................................................3
1.4.2. Hình thức dạy học ngoại khóa......................................................................................3
1.5. Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong môn Sinh
học..............................................................................................................................................3
2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................................4
2.1. Tổng quan tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên...........................................4
2.2. Thực trạng dạy học tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy
học Sinh học...............................................................................................................................4
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP........................................................................5
1. Những nội dung kiến thức trong bài học có liên quan đến vấn đề giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thành niên.........................................................................................................................5
1.1. Vị thành niên, tuổi dậy thì...................................................................................................5
1.1.1. Những thay đổi thể chất...................................................................................................5
1.1.2. Những thay đổi tâm lý, tình cảm......................................................................................6
1.2. Giáo dục giới tính................................................................................................................6
1.2.1. Giới tính...........................................................................................................................6
1.2.2. Giáo dục giới tính.............................................................................................................7
1.3. Chăm sóc sức khỏe sinh sản................................................................................................7
2. Một số giải pháp để lồng ghép tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào nội
dung bài 38, 39 sách giáo khoa sinh học lớp 11 cơ bản: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật”................................................................................................................8


3. Ví dụ về thiết kế bài giảng “Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên”.....................9
3.1. Tiết 39; BÀI 38. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT..............................................................................................................9
3.2. Tiết 40; Bài 39. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt).......................................................................................................13

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.............................................................18
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG.......................20
Trang i


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................21
PHỤ LỤC.................................................... Error: Reference source not found

Trang ii


I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo báo cáo “Làm mẹ khi chưa trưởng thành: Thách thức mang thai ở
tuổi vị thành niên” cho thấy hàng năm thế giới có hơn 7 triệu em gái ở các quốc
gia nghèo sinh con trước 18 tuổi, trong đó khoảng 2 triệu ca là các bà mẹ dưới 14
tuổi. Các bà mẹ chưa trưởng thành này sẽ phải gánh chịu những hậu quả nghiêm
trọng và kéo dài về mặt sức khỏe và xã hội do việc mang thai sớm.
Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) cho biết, mỗi năm có khoảng 16 triệu
em gái tuổi 15-19 sinh con; cứ 10 trẻ vị thành niên (VTN) thuộc nhóm này thì 9 đã
lập gia đình. Các biến chứng khi mang thai và khi sinh tiếp tục là những nguyên
nhân hàng đầu gây tử vong mẹ với các em gái 15-19 tuổi ở các nước có thu nhập
thấp và trung bình. Trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên tuổi 20-24 thì có 1 người
(khoảng 70 triệu người) kết hôn trước tuổi 18.(1)
Tại Việt Nam, thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cho thấy,

trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 ngàn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19,
trong đó 60 - 70% là học sinh, sinh viên. Theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ, mặc dù
tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở
trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo
phá thai. Với con số mang thai và nạo hút thai ở VTN như trên, Việt Nam là nước
có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới.
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở VTN
Việt Nam ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV
và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có
khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.
Đây không chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lưu
tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ.
Trong lĩnh vực giáo dục, nối tiếp với chương trình thí điểm giáo dục dân số
được thực hiện từ những năm đầu của thập kỷ 80, từ năm 1998, các nội dung giáo
dục sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN) được xác định cần ưu tiên và đưa
vào lồng ghép, tích hợp trong 4 môn học: Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân,
Ngữ văn của chương trình giảng dạy chính khóa, trong đó Sinh học là một môn
học có khả năng tích hợp rất nhiều nội dung trong giáo dục SKSS VTN.Tuy nhiên
thực tế cho thấy việc lồng ghép nội dung giáo dục SKSS VTN trong các môn học
nói chung và môn Sinh học nói riêng ở các trường THPT cũng còn nhiều hạn chế
như việc tiến hành các hoạt động ngoại khóa còn gặp nhiều khó khăn; học sinh còn
thiếu kiến thức thực tế, trong thời gian một tiết học khó có thể lồng ghép, mở rộng
nhiều kiến thức bên ngoài...
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Tích hợp chăm sóc sức khỏe
sinh sản vị thành niên qua bài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật” - sinh học 11 với mục đích góp phần cùng nhà trường hoàn
thành tốt mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

1()


Báo cáo tình trạng dân số thế giới năm 2013.

Trang 1


II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1 Quan niệm tích hợp
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội
dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (theo cách hiểu truyền thống từ
trước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào
những nội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung giáo dục dân số,
giáo dục môi trường, giáo dục an toàn giao thông … xây dựng môn học tích hợp từ
các môn học truyền thống.
Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN) là một trong
những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy
học trong trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước
trên thế giới. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích
cực về quá trình học tập và quá trình dạy học.
Tích hợp nội dung vào dạy học là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến
thức và giáo dục SKSS VTN thành nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau
dựa trên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học.
Sự tích hợp kiến thức giáo dục SKSS VTN vào môn học, đối với môn Sinh
học có thể phân thành 2 dạng khác nhau:
- Dạng lồng ghép: Kiến thức giáo dục SKSS VTN đã có trong chương trình
và sách giáo khoa.
- Dạng liên hệ: Các kiến thức giáo dục SKSS VTN không được đưa vào
chương trình và sách giáo khoa, nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể
bổ sung kiến thức giáo dục SKSS VTN có liên quan với bài học qua giờ giảng trên
lớp.

1.2. Các mức độ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy
học Sinh học
- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù
hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của đổi mới giáo dục SKSS VTN
- Mức độ bộ phận: Chỉ một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục
SKSS VTN
- Mức độ liên hệ: Các kiến thức giáo dục SKSS VTN không được đưa vào
chương trình sách giáo khoa nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ
sung kiến thức giáo dục SKSS VTN một cách có logic liên quan với bài học qua
giờ giảng trên lớp.
1.3. Nguyên tắc tích hợp
- Phải đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự
gượng ép, đồng thời không làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có. Xem xét và
chọn lọc những nội dung có thể lồng ghép nội dung giáo dục SKSS VTN một cách
thuận lợi nhất và đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng.
- Phải dựa trên căn cứ vững chắc.
Trang 2


- Phải dùng phương pháp huy động nhiều người tham gia và có tính thực tế,
dựa trên sự phân tích, đòi hỏi óc phán xét.
- Phải dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phương, dựa trên tinh
thần hợp tác.
1.4. Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên qua môn Sinh học
1.4.1. Hình thức dạy học nội khóa
Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp (các bài thực hành tìm hiểu
về giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên).
1.4.2. Hình thức dạy học ngoại khóa
- Tổ chức nói chuyện giao lưu về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Tổ chức thi tìm hiểu, đố vui về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên.

- Tổ chức xem phim về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên.
1.5. Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
trong môn Sinh học
- Nhóm phương pháp dùng lời
+ Phương pháp thuyết trình: Sử dụng phương pháp này để mô tả sự vật, hiện
tượng của môi trường.
+ Phương pháp giảng giải: Thường sử dụng khi giải thích các vấn đề. giáo
viên nêu ra các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức mới và khó về môi trường.
+ Phương pháp vấn đáp: Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh trả lời, cũng có
khi học sinh hỏi, giáo viên trả lời hoặc giữa học sinh và học sinh.
- Phương pháp trực quan
Sử dụng các phương tiện trực quan như: Tranh ảnh, băng hình video, phim
ảnh đó là những phương tiện rất hữu ích cho việc giảng dạy, gây hứng thú và ấn
tượng sâu sắc cho học sinh.
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Lớp được chia thành các nhóm nhỏ. Các nhóm được giao cùng nhiệm vụ
hoặc các nhiệm vụ khác nhau.
- Phương pháp dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Tạo tình huống, nêu vấn đề
+ Giải quyết vấn đề
+ Kết luận
+ Biện pháp
- Kĩ thuật động não
+ Động não là một kĩ thuật giúp cho người học trong một thời gian ngắn
nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về vấn đề nào đó.
Trang 3


+ Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trước lớp hoặc nhóm.
2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Tổng quan tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Vị thành niên hầu như không được trang bi các kiến thức cơ bản và tâm lý
để bước vào tuổi dậy thì, thiếu sự quan tâm giáo dục từ gia đình, thiếu sự trang bị
kiến thức từ trường học, thiếu kiến thức về quan hệ tình dục và mang thai, hiểu biết
về biện pháp tránh thai còn chưa đầy đủ, cộng với ảnh hưởng của phim ảnh người
lớn đã vô tình đẩy các em vào thế tự tìm hiểu, mù mờ kiến thức tình dục an toàn.
- Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên chứa đựng rất nhiều chủ đề nhạy
cảm, tế nhị, học sinh khó có thể trình bày, trao đổi một cách cụ thể trong môi
trường lớp học, trước mặt thầy cô và bạn bè khác giới.
- Trong các năm qua giáo dục SKSS VTN được chú trọng qua các buổi tập
huấn chuyên môn, dự chuyên đề về tích hợp kiến thức giáo dục SKSS VTN.
- Giáo dục SKSS VTN cho học sinh là việc làm cấp bách và thường xuyên
cho mỗi giáo viên nói chung và giáo viên Sinh học nói riêng.
2.2. Thực trạng dạy học tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên trong dạy học Sinh học
Trong quá trình dạy học Sinh học, chúng tôi chắc rằng các giáo viên đã đề
cập đến các biện pháp giáo dục SKSS VTN. Tuy nhiên việc làm này còn chưa
thường xuyên, đôi khi còn mang tính sách vở, thiếu sự gần gũi với đời sống thực tế
học sinh, do nhiều nguyên nhân như:
- Do điều kiện phục vụ dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu.
Tài liệu, sách báo cho giáo viên và học sinh tham khảo chưa được phong phú, chưa
đáp ứng được nhu cầu và chưa hấp dẫn được học sinh.
- Kĩ năng sử dụng các phương tiện phục vụ việc dạy học hiện đại của
giáo viên còn hạn chế như việc sử dụng máy vi tính để chuẩn bị bài, cập nhật lưu
trữ thông tin; sử dụng máy chiếu Projecter để giảng dạy, sưu tầm các tư liệu điện
tử, tranh ảnh, phim liên quan đến môi trường...
- Thời lượng của một tiết học hạn chế (45 phút) do đó giáo viên giảng
dạy không đủ thời gian đi sâu vào việc tích hợp nội dung giáo dục SKSS VTN.
- Phần mở rộng liên hệ giáo dục SKSS VTN luôn được coi là phần phụ
nên dễ bị bỏ qua.

- Học sinh ít có kiến thức thực tế dẫn đến việc liên hệ cho các em là rất
khó khăn...
Trong khi đó, Sinh học là môn học mang tính thực tiễn cao, chúng ta hoàn
toàn có thể vừa đưa ra các biện pháp giáo dục SKSS VTN liên quan đến từng nội
dung trong các bài học cụ thể lại vừa gần gũi với sự hiểu biết của học sinh. Điều
này cũng sẽ có tác dụng kích thích tính tò mò, sáng tạo, hứng thú học tập, mở rộng
sự hiểu biết của học sinh, đặc biệt là hướng sự quan tâm của các em tới môi trường
để từ đó biết cách bảo vệ môi trường.

Trang 4


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Những nội dung kiến thức trong bài học có liên quan đến vấn đề giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1. Vị thành niên, tuổi dậy thì
Vị thành niên (người sắp đến tuổi trưởng thành) là những em đang ở giai
đoạn chuyển tiếp từ ấu thơ sang trưởng thành trong độ tuổi từ 10 - 19 (theo quy
định của Tổ chức Y tế Thế giới). Đây là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẽ và
phức tạp nhất của cuộc đời mỗi con người. Biểu hiện của nó là xảy ra đồng thời
một loạt những thay đổi bao gồm: Sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, sự biến đổi
điều chỉnh tâm lý và các quan hệ xã hội, bước đầu hình thành nhân cách nên nảy
sinh nhiều rối nhiễu về tâm lý nhất so với các lứa tuổi khác.
Tuổi vị thành niên được chia ra ba nhóm:
- Nhóm vị thành niên sớm (10-13 tuổi)
- Nhóm vị thành niên giữa (14-16 tuổi)
- Nhóm vị thành niên muộn (17-19 tuổi)
Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang giai đoạn
trưởng thành, là thời kỳ quá độ khi không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa hẳn là
người lớn. Đây là thời kỳ mà bất cứ một thiếu niên nào cũng phải trải qua những

biến đổi quan trọng về cơ thể cũng như về tâm lý.
Dưới góc độ sinh học, tuổi dậy thì là thời kỳ trưởng thành sinh dục, nghĩa là
bắt đầu có khả năng sinh con. Ở bạn gái được thể hiện ở sự có kinh nguyệt lần đầu
và ở bạn trai là sự phóng tinh lần đầu (mộng tinh). Đến tuổi dậy thì cơ thể nam
cũng như nữ có những thay đổi về nhiều mặt.
1.1.1. Những thay đổi thể chất
Những thay đổi thể chất ở em gái:
- Ngay khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể các em bắt đầu phát triển nhanh
hơn mức bình thường. Các em gái cao rất nhanh và khi 18 tuổi các em có thể cao
bằng một người phụ nữ trưởng thành.
- Ngoài thay đổi về chiều cao, vú bắt đầu phát triển, mọc lông ở bộ phận
sinh dục và xuất hiện mụn trứng cá ở mặt.
- Giai đoạn dậy thì chính thức được đánh dấu bằng lần hành kinh đầu tiên,
báo hiệu trứng đã bắt đầu rụng và có khả năng có thai. Giai đoạn này diễn ra những
biến đổi quan trọng cho việc chuẩn bị làm mẹ sau này: tử cung lớn và dày hơn,
tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra.
Những thay đổi về thể chất ở em trai:
- Khi các em trai bước vào tuổi dậy thì, đặc điểm rõ rệt nhất là sự phát triển
mạnh mẽ về chiều cao và đến 17- 18 tuổi hầu hết các em đã đạt chiều cao tối đa.
- Cùng với sự phát triển chiều cao, dần dần xuất hiện lông mu, ria mép và
mọc mụn trứng cá. Đồng thời dương vật và tinh hoàn cũng bắt đầu phát triển về
kích thước. Thanh quản mở rộng, vỡ giọng nói. Tiếp đó là sự phát triển của các cơ
bắp ở ngực, vai và đùi và bắt đầu có hình dáng đặc trưng của nam giới.
Trang 5


Lưu ý: Ở tuổi dậy thì không phải tất cả các em cùng tuổi hoặc cùng giới
đều phát triển như nhau. Có em có một số biểu hiện thay đổi sớm hơn một số em
khác và một số biểu hiện thay đổi chậm hơn các bạn cùng trang lứa.
1.1.2. Những thay đổi tâm lý, tình cảm

- Ở tuổi VTN nhóm sớm (10 - 13 tuổi): về mặt tâm lý và tình cảm, các em bắt
đầu có tư duy trìu tượng; các em ý thức được mình không còn là trẻ con nữa. Trong
hành động, các em muốn thử sức mình và muốn khám phá những điều mới lạ. Các
em thường quan tâm, đến những thay đổi của cơ thể, nhất là các em gái dễ băn
khoăn, lo lắng, buồn rầu về những nhược điểm ở cơ thể mình khi so sánh với các
bạn cùng lứa. Các em cũng bắt đầu quan tâm đến bè bạn, muốn tách khỏi sự bảo hộ
của bố mẹ, tuy nhiên các em vẫn còn quá trẻ, chưa có kinh nghiệm và vẫn phụ
thuộc vào bố mẹ và gia đình.
- Ở tuổi VTN nhóm giữa (14 -16 tuổi): các em phát triển mạnh tính độc lập,
muốn tách khỏi sự quản lý, kiểm soát của gia đình, phát triển mạnh cá tính và
muốn tìm kiếm những mối quan hệ bạn bè cùng lứa. Nhu cầu về tình bạn trở nên
quan trọng và dễ chịu ảnh hưởng (tốt cũng như xấu) của nhóm bạn đó; đặc biệt chú
ý đến người bạn khác giới và dễ nhầm lẫn tình bạn với tình yêu. Các em tiếp tục
phát triển mạnh về tư duy trìu tượng, tuy vậy các em lại thường thay đổi tình cảm
một cách dễ dàng, khi vui, khi buồn kiểu "sớm nắng chiều mưa". Khi mong muốn
điều gì, các em muốn được thoả mãn nhu cầu ngay và có thể hành động bất chấp
hậu quả, trong khi về mặt tư duy các em chưa phát triển đấy đủ khả năng tự phê
phán. Cũng ở nhóm tuổi này các em thường muốn tìm hiểu về khả năng hoạt động
tình dục của mình.
- Ở tuổi VTN nhóm muộn (17 - 19 tuổi): cơ thể và chức năng sinh lý của các
bộ phận trong cơ thể các em đã gần như hoàn chỉnh.Về mặt tâm lý, tình cảm đã có
cách suy nghĩ, ứng xử khá chín chắn giống như người trưởng thành. Có suy nghĩ
kế hoạch cho tương lai, về sự lựa chọn nghề nghiệp một cách thực tế hơn, ảnh
hưởng của nhóm bạn bè giảm bớt, thường kén chọn bạn thích hợp với mình (bạn
tâm giao). Tình yêu ở nhóm tuổi này thực tế hơn, đã phân biệt tình bạn và tình yêu
chứ không còn mơ hồ như những năm trước đó.
1.2. Giáo dục giới tính
1.2.1. Giới tính
Giới là thuật ngữ chung. Giới hay phái là một khái niệm rộng, trước hết để chỉ
một cơ thể thuộc giống đực hay giống cái (ngoại hình, nhiễm sắc thể...) với những

đặc tính bẩm sinh và không thay đổi. Sự khác biệt giữa hai giới tính là do di truyền
tự nhiên (cấu tạo cơ thể, thể chất, sinh lý…).
Giới tính là một tập hợp những đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự khác nhau
giữa nam và nữ, ví dụ: đàn ông thường to khoẻ, bộc trực, cứng rắn, trong khi phụ
nữ thường nhỏ yếu, kín đáo, dịu dàng.
Giới tính bao gồm cả những trải nghiệm, là các hoạt động, quan hệ, sở thích
riêng, là làm thế nào để ta chính là ta và cơ thể của ta.
Giới tính hình thành từ 2 nguồn gốc:

Trang 6


- Nguồn gốc thứ nhất là Sinh học: Nhiễm sắc thể giới tính quy định giới
tính nam hay nữ: nam có cặp nhiễm sắc thể XY, nữ là cặp nhiễm sắc thể XX. Cấu
tạo cơ thể, nội tiết, tâm sinh lý cũng bắt nguồn từ cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Nguồn gốc thứ hai là từ xã hội: Tình cảm, ý thức được hình thành qua
giao tiếp dưới ảnh hưởng của giáo dục xã hội. Có người đàn ông nhưng tính đàn bà
và ngược lại. Mỗi xã hội có sự phân công lao động riêng, có quan niệm về giới tính
theo những chuẩn mực đạo đức và văn hoá nhất định.
Như vậy giới tính là hành vi, tâm lý, đạo đức theo kiểu nam hoặc nữ, chịu
ảnh hưởng của xã hội hay một nền văn hoá nào đó, vì vậy nó thay đổi theo thời đại.
Giáo dục giới tính là một thuật ngữ rộng miêu tả việc giáo dục về giải phẫu
sinh dục, sinh sản, quan hệ tình dục, sức khoẻ sinh sản, các quan hệ tình cảm,
quyền sinh sản và các trách nhiệm, tránh thai, và các khía cạnh khác của thái độ
tình dục loài người. Những cách giáo dục giới tính thông thường là thông qua cha
mẹ, người chăm sóc, các chương trình trong trường học và các chiến dịch sức khoẻ
cộng đồng.
1.2.2. Giáo dục giới tính
Giáo dục giới tính có thể được hiểu là “giáo dục tình dục”, nghĩa là bao gồm
việc giáo dục về mọi khía cạnh của hoạt động tình dục, gồm cả thông tin về kế

hoạch hoá gia đình, sinh sản (khả năng sinh sản, tránh thai, sự phát triển của phôi
thai và thai nhi, sinh đẻ), cộng thêm thông tin về mọi khía cạnh đời sống tình dục
của một cá nhân gồm: hình ảnh thân thể, khuynh hướng tình dục, cảm xúc tình
dục, các giá trị, đưa ra quyết định, thông tin, hẹn hò, các quan hệ, các bệnh lây
truyền qua đường tình dục, làm thế nào để tránh chúng và các biện pháp kiểm soát
sinh sản.
Giáo dục giới tính có thể được dạy một cách không chính thức, như khi một ai
đó nhận được thông tin từ một cuộc trò chuyện với cha mẹ, bạn bè, người lãnh đạo
tôn giáo hay qua truyền thông. Giáo dục giới tính cũng có thể được truyền dạy qua
các tác gia với các tác phẩm về giới tính, chuyên mục báo chí hay qua các trang
web về giáo dục giới tính. Giáo dục giới tính chính thức diễn ra khi các trường học
hay người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thực hiện điều này.
Đôi khi giáo dục giới tính chính thức được dạy dưới dạng một chương trình
đầy đủ như một phần của chương trình học tại các trường trung học hay trung học
cơ sở. Ở những trường hợp khác nó chỉ là một bài học bên trong một lớp học rộng
hơn về sinh học, sức khoẻ, kinh tế gia đình, hay giáo dục thể chất…
Giáo dục giới tính tốt tạo điều kiện cho sự phát triển hài hòa của thế hệ trẻ,
cho sự hình thành đầy đủ giá trị chức năng sinh sản, cho việc nâng cao kiến thức
về tình dục học, góp phần củng cố hôn nhân và gia đình.
Giáo dục giới tính là vấn đề phức tạp và tế nhị, phải thích hợp với lứa tuổi.
Đặc biệt ở tuổi dậy thì, nó giúp các em điều khiển có ý thức các vấn đề tình dục, ở
tuổi thanh niên, giúp cho mọi người kiến tạo được gia đình hôn nhân hạnh phúc,
lành mạnh, thích hợp với xã hội mà mình đang sống.
1.3. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
Trang 7


- “Sức khỏe sinh sản (SKSS) là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và
hòa hợp xã hội về tất cả các phương diện liên quan đến hệ thống sinh sản trong

suốt các giai đoạn của cuộc đời. Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp,
kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông
qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này
cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống
và mối quan hệ giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y
tế và tư vấn một cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua
đường tình dục”.
- “Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ
nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng
chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này cũng bao gồm cả
sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống và mối quan hệ
giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y tế và tư vấn một
cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua đường tình dục”.
2. Một số giải pháp để lồng ghép tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên vào nội dung bài 38, 39 sách giáo khoa sinh học lớp 11 cơ bản: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật”
Tên
bài
Bài 38
Các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến
sinh
trưởng
và phát
triển ở
động
vật


Địa chỉ
tích hợp

Nội dung giáo dục SKSS VTN

Kiểu
tích hợp

I.Các nhân - Dậy thì và các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến - Lồng
tố
bên SKSS
ghép
trong
- Ảnh hưởng của các hoocmon giới tính đến tuổi
1.Các hooc dậy thì.
môn
ảnh - Cung cấp kiến thức về các hoocmon điều hòa
hưởng đến sự phát triển ở người qua đó nhấn mạnh cho học
sinh trưởng sinh thấy được sự thay đổi của cơ thể khi bước

phát vào tuổi dậy thì.
triển
của
động vật có - Đặc biệt lưu ý về hiện tượng kinh nguyệt ở nữ
xương sống để qua đó giáo dục các em có hiểu biết đúng đắn
về hiện tượng này, cách giữ gìn vệ sinh, chế độ
ăn uống hợp lý để bảo vệ sức khỏe cho hiện tại
và cả sức khỏe sinh sản sau này.


Bài 39

II.
Các - Cung cấp kiến thức về ảnh hưởng của thức ăn - Lồng
nhân tố bên và các nhân tố từ môi trường lên sinh trưởng và ghép
Các
phát triển của con người để giáo dục ý thức
nhân tố ngoài
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe qua đó bảo vệ
ảnh
SKSS.
hưởng
đến
- Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn, các yếu tố
sinh
môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, chất thải,
trưởng
chất độc hại lên sinh trưởng và phát triển ở
và phát
người.
triển ở
Trang 8


động
vật
(TT)

- Cải thiện chất lượng dân số và kế hoạch hóa
gia đình.

- Giới thiệu các biện pháp để cải thiện chất
lượng dân số như nâng cao đời sống, cải thiện
chế độ dinh dưỡng, tư vấn di truyền, chẩn đoán
sớm các đột biến trong phát triển phôi thai, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường,… đặc biệt nhấn
mạnh tác hại của ma túy, thuốc lá, bia, rượu đến
sức khỏe và sức khỏe sinh sản sau này.
- Cung cấp đầy đủ kiến thức về các biện pháp
phòng tránh thai để các em có ý thức và cách
phòng tránh các bệnh lây lan qua đường tình
dục và việc mang thai ngoài ý muốn; biết cách
để kế hoạch hóa khi lập gia đình sau này.

3. Ví dụ về thiết kế bài giảng “Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên”
3.1. Tiết 39; BÀI 38. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhân tố di truyền đối với sự sinh trưởng và phát triển của
động vật.
- Nêu được tên hoocmon và vai trò của hoocmon đó đối với sự sinh trưởng và
phát triển ở động vật có xương sống và không có xương sống.
- Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh do rối loạn nội tiết ở người.
2. Kĩ năng:
- Quan sát tranh hình xử lý thông tin.
- Lập bảng, so sánh, khái quát kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn đầy đủ, cân bằng các loại thức ăn đồng thời

biết bảo vệ môi trường sống để cơ thể có thể sinh trưởng và phát triển bình thường.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
Trang 9


III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Tìm các kiến thức liên quan để bổ sung vào các nội dung có thể lồng ghép giáo
dục sức khỏe sinh sản cho học sinh.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
động vật và người.
- Đọc trước bài mới.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Phân biệt sinh trưởng và phát triển, cho ví dụ minh họa.
Phân biệt các kiểu phát không qua biến thái, qua biến thái không hoàn toàn và qua
biến thái hoàn toàn.
2. Bài mới: Sinh trưởng và phát triển là một trong những đặc trưng của cơ thể
sống, chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Bài học này chúng ta
sẽ nghiên cứu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở
động vật.

Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1. Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật có xương sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.1, hoạt động nhóm, hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 1 “Tìm hiểu các hoocmon ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương
sống". Các hocmon đó do các tuyến nội tiết nào tiết ra? Vai trò?
+ Nhóm 1: Hoocmon sinh trưởng
+ Nhóm 2: Tiroxin
+ Nhóm 3: Ostrogen
+ Nhóm 4: Testosteron.
- HS hoạt động nhóm, cá nhân thu nhận kiến thức, trao đổi
Trang 10

Nội dung

I. Nhân tố bên
trong (hoocmon)
1. Các hoocmon

ảnh hưởng đến
sinh trưởng và


nhóm, thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng, các nhóm khác theo dõi
và bổ.sung.
- GV đánh giá và thông báo đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2 và trả lời các lệnh mục 1
SGK trang 153.
- HS thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được:
Câu 1. Người bé nhỏ là hậu quả do tuyến yên tiết ra quá ít còn
người khổng lồ là do tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmon sinh
trưởng vào giai đoạn trẻ em.
Câu 2. Nếu hoocmon sinh trưởng được tiết ra ít hơn bình
thường vào giai đoạn trẻ em đang lớn, giảm phân chia tế bào,
giảm số lượng và kích thước tế bào, trẻ em chậm lớn và ngừng
lớn. Ngược lại sẽ trở thành người khổng lồ.
Câu 3: Iôt là một trong hai thành phần tạo nên tiroxin, thiếu iôt
dẫn đến thiếu tiroxin, giảm chuyển hóa và giảm sinh nhiệt ở tế
bào nên động vật và người chịu lạnh kém.
Thiếu tiroxin còn làm giảm phân chia và lớn lên bình thường
của tế bào, hậu quả là trẻ em và động vật non chậm lớn hoặc
ngừng lớn, não ít nếp nhăn, số lượng tế bào não giảm, trí tuệ
kém.
Câu 4: Testosteron do tinh hoàn tiết ra kích thích quá trình sinh
trưởng hình thành các đặc điểm sinh dục sơ cấp như mào, cựa,
vì vậy sau khi cắt bỏ tinh hoàn sẽ không tiết testosteron, gà
trống con phát triển không bình thường.
+ Những hoocmon nào chung cho cả 2 giới đực và cái? Những

hoocmon nào riêng?
+ Ở lưỡng cư, giai đoạn nòng nọc nếu thiếu tirôxin gây hậu quả
gì? Cách khắc phục?
* Liên hệ:
+ Trong bữa ăn hằng ngày của người và khẩu phần ăn của động
vật cần chú ý điều gì để đảm bảo cơ thể sinh trưởng và phát
triển bình thường?
+ Làm thế nào để tránh được một số bệnh rối loạn chuyển hóa:
khổng lồ, lùn, đần độn do thiếu tirôxin ở trẻ em?
- HS trả lời được:
+ Bổ sung đầy đủ thành phần thức ăn.
+ Đối với trẻ em cần chú ý hàm lượng iốt, vitamin, khoáng…
- GV nêu câu hỏi để lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe sinh
sản:
+ Thế nào là tuổi dậy thì, tuổi vị thành niên?
+ Cho biết những thay đổi về tâm sinh lý diễn ra ở tuổi dậy thì?
Ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể (đặc biệt đối với nữ).
+ Nguyên nhân của những thay đổi về tâm sinh lí trong giai
đoạn dậy thì ở nam và nữ?
+ Trong giai đoạn dậy thì của nam và nữ hoocmon nào được
tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh mẽ về thể chất và tâm
Trang 11

phát triển
động
vật
xương sống

của



Phiếu học tập
(xem phụ lục 3)


sinh lí?
+ Thế nào là tình dục an toàn?
- HS trao đổi, thảo luận và có thể trình bày những thắc mắc về
sức khỏe sinh sản vị thành niên, từ đó GV giải thích và giúp HS
hiểu rõ hơn để bảo vệ sức khỏe cho hiện tại và cả sức khỏe sinh
sản sau này.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật không xương sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.3, hoạt động nhóm, hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 2 “Tìm hiểu các hoocmon ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không
xương sống".
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến và hoàn thành phiếu học tập. Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá hoạt động từng nhóm và thông báo đáp án đúng.
- GV nêu câu hỏi:
+ Cho biết chức năng của các loại hoocmon gây lột xác và biến
đổi hình thái ở sâu bướm? Các hoocmon này được sản xuất ra ở
đâu?
+ Giải thích nguyên nhân gây lột xác ở sâu bướm, nguyên nhân
sâu bướm biến thành nhộng và bướm?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến trả lời. Yêu cầu nêu được:
+ Ecdixơn gây lột xác và biến sâu thành nhộng và bướm, còn

juvenin ức chế quá trình biến sâu thành nhộng và nhộng thành
bướm.
+ Sâu bướm có thể lột xác nhiều lần là do tác dụng của ecdixơn,
nhưng không thể biến đổi sâu thành nhộng và bướm được là do
tác dụng ức chế của juvenin.
+ Khi nồng độ juvenin giảm đến mức không còn gây tác dụng
ức chế nữa thì ecdixơn biến sâu thành nhộng và thành bướm.

2. Các hoocmon
ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển của
động vật không
xương sống
Phiếu học tập
(xem phụ lục 4)

3. Củng cố:
- Nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến thành ếch
được không? Tại sao?
- Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hoocmon nào được tiết ra nhiều làm cơ thể
thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí?
(Vùng dưới đồi thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất
testostêron và kích thích buồng trứng tăng cường sản xuất ơstrôgen. Những biến
đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí ở tuổi dậy thì của nam và nữ do tác dụng của 2
loại hoocmon sinh dục này).
- Ở động vật và thực vật đều có hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển. Ở thực vật là auxin, gibêrêlin…, ở động vật là hoocmon sinh trửơng, …
4. Dặn dò:
Trang 12



- Học bài. Trả lời các câu hỏi SGK.
- Soạn bài mới: Tìm hiểu về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật? Cho ví dụ? Nêu một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và
phát triển ở động vật và người?
3.2. Tiết 40; Bài 39. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt)
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở
động vật.
- Nêu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đối với sự sinh trưởng và phát
triển ở động.
- Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển
ở động vật.
- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật và
người.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh hình xử lý thông tin.
- Lập bảng, so sánh, khái quát kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- HS ý thức bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn đầy đủ, cân bằng các loại thức ăn.
- Ý thức biết bảo vệ môi trường sống để cơ thể có thể sinh trưởng và phát triển
bình thường.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến

sinh trưởng và phát triển ở động vật, một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và
phát triển ở động vật và người.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 13


1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Tìm các kiến thức liên quan để bổ sung vào các nội dung có thể lồng ghép giáo
dục sức khỏe sinh sản cho học sinh.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
động vật và người.
- Đọc trước bài mới.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Kể tên và nêu tác động sinh lí của các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển ở động vật không xương sống và động vật có xương sống?
2. Bài mới
Đặt vấn đề: Ngoài hoocmon thì quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật
còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào nữa? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Hoạt động 1.

II. Các nhân tố bên ngoài

Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) đọc SGK
và yêu cầu HS thảo luận về ảnh hưởng của các
nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật và người.
Nhóm 1: Ảnh hưởng của thức ăn.
Nhóm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhóm3: Ảnh hưởng của ánh sáng.
Nhóm 4: Ảnh hưởng của các chất độc hại đối
với con người.
Đồng thời sử dụng phiếu học tập để ghi ý
kiến thảo luận của nhóm mình vào phiếu (5→ 8
phút).
+ Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
Trang 14


1. Thức ăn.
- Ảnh hưởng mạnh nhất.
- Ví dụ: Thiếu vitamin A gây bệnh
khô mắt, bị quáng gà.

2. Nhiệt độ.
- Mỗi loài động vật sinh trưởng và
phát triển tốt trong điều kiện nhiệt
độ môi trường thích hợp.


nhóm khác bổ sung thêm.
- Nhiệt độ quá cao hay quá thấp
+ GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hoàn đều làm chậm quá trình sinh
thiện kiến thức.
trưởng và phát triển ở động vật,
* Hoạt động 2.
đặc biệt đối với động vật biến
nhiệt.
+ HS làm bài tập 5(tr.156)
- Tại sao thức ăn có thể ảnh hưởng mạnh lên
sinh trưởng và phát triển của động vật?
* Liên hệ để tích hợp giáo dục sức khỏe sinh
sản:
- GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao tuổi dậy thì cần nhiều dinh dưỡng?
+ Cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào cho
tuổi dậy thì?
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại diện
HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.

- GV bổ sung kiến thức: Vì ở lứa tuổi này,
các chất dinh dưỡng đóng vai trò tối cần thiết
trong việc tăng cường thể lực, trí lực và ảnh
hưởng cả đối nhân xử thế. Trong giai đoạn phát
triển vượt bậc này, cần rất nhiều năng lượng,
nhất là từ những chất thật bổ dưỡng. Ảnh
hưởng từ bạn bè, sách báo và sự thay đổi nội
tiết có thể khiến các em có những quan niệm sai
lầm trong chuyện ăn uống.
GV: đưa ra lời khuyên dành cho dinh dưỡng
tuổi dậy thì:
+ Tạo cho thói quen ăn uống tốt, khoa học.
+ Hạn chế ăn quà vặt, thực phẩm thức ăn
nhanh.
+ Biết tìm hiểu những thực phẩm nào có lợi
cho sự phát triển của cơ thể và ngược lại.
+ Bổ sung chất kẽm: Đối với nam, lượng
kẽm cần bổ sung mỗi ngày là 33%, đối với nữ
là 20%, so với thời kỳ trước dậy thì.
+ Ăn nhiều chất canxi.
+ Cung cấp thêm vitamin trong thực phẩm.
+ Lựa chọn các chất béo có lợi, ăn nhiều cá
và giảm các món rán.
+ Tránh mắc "hội chứng búp bê Barbie":
giống như những người mẫu hoàn hảo trên các
trang tạp chí.
- Tại sao khi nhiệt độ xuống thấp lại có thể
ảnh hưởng mạnh lên sinh trưởng và phát triển
của động vật biến nhiệt và đẳng nhiệt?
HS có thể trả lời: Nhiệt độ giảm → thân

nhiệt giảm
Trang 15

- Ví dụ: Nhiệt độ hạ xuống 16 –
18oC, cá rô phi ngừng lớn và
ngừng đẻ.
3. Ánh sáng.
- Những ngày trời rét, động vật
mất nhiều nhiệt → phơi nắng.
- Tia tử ngoại biến tiền vitamin D
thành vitamin D, có vai trò trong
chuyển hóa canxi, hình thành
xương.
- Ví dụ: Tia tử ngoại tác động lên
da giúp phát triển xương ở trẻ em
* Rất nhiều tác nhân như: ma túy,
rượu, thuốc lá…có thể làm chậm
quá trình sinh trưởng và phát triển
của phôi thai người, gây nên dị tật
ở trẻ sơ sinh.


→ Chuyển hoá giảm (có thể rối loạn) →
Sinh trưởng và phát triển chậm lại.
- Việc ấp trứng của hầu hết các loài chim có
tác dụng gì?
- HS: Hợp tử chỉ có thể phát triển trong điều
kiện nhiệt độ thích hợp. Chim ấp trứng để tạo
nhiệt độ thích hợp cho hợp tử phát triển bình
thường.

+ Tại sao dùng lò ấp trứng nhân tạo cho tỉ lệ
trứng nở thành con non rất cao?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận, nêu
thêm ví dụ và phân tích. Sau đó bổ sung và kết
luận chung.
* Hoạt động 3
- GV nêu vấn đề: Khi đã biết rõ nhân tố bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật, con người có thể chủ
động điều khiển các quá trình này để nhằm
nâng cao năng suất vật nuôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
+ Muốn động vật sinh trưởng và phát triển
tốt cần chú ý những điểm gì?
- GV hướng học sinh tập trung vào ba vấn đề
sau:
+ Cải tạo giống (tính di truyền).
+ Cải thiện môi trường sống.
+ Chất lượng dân số ở người.

III. Một số biện pháp điều khiển
sinh trưởng và phát triển ở động
vật và người
1. Cải tạo giống
Bằng phương pháp lai giống, chọn
lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo
ra các giống vật nuôi có năng suất
cao, thích nghi với điều kiện địa
phương.

2. Cải thiện môi trường

Cải thiện môi trường sống tối ưu
cho vật nuôi bằng cách: cung cấp
thức ăn đủ dinh dưỡng, đúng thời
- GV: Dựa vào những hiểu biết của mình về kì, xây dựng chuồng trại ấm về
các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh mùa đông, mát về mùa hè, cho vật
trưởng và phát triển của động vật và hiểu biết nuôi tắm nắng…
về thực tiễn sản xuất, hãy nêu các biện pháp kĩ
thuật thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát
triển, tăng năng suất vật nuôi?
- HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế trả
lời câu hỏi.
* Liên hệ thực tiễn: Tích hợp môi trường và
giáo dục SKSS:
- GV nêu câu hỏi:
+ Làm thế nào để vật nuôi có thể sống và phát
triển tốt nhất?
- HS vận dụng kiến thức trả lời.
- GV bổ sung: Bảo vệ môi trường sống của vật
Trang 16


nuôi, tạo điều kiện tốt nhất cho vật nuôi sống và 3. Cải thiện chất lượng dân số
phát triển. Có ý thức bảo vệ môi trường sống Cải thiện chất lượng dân số và
của con người, bảo vệ tầng ôzon. Hạn chế hút thực hiện kế hoạch hóa gia đình
thuốc lá, giảm ô nhiễm môi trường từ khói bằng cách:
thuốc…
- Cải thiện đời sống kinh tế và văn
- GV hỏi:

hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng,
+ Thế nào là chất lượng dân số? Các biện pháp luyện tập thể thao, sinh hoạt văn
nâng cao chất lượng dân số?
hoá lành mạnh…).
- HS nghiên cứu SGK trả lời.

- Áp dụng các biện pháp tư vấn di
- GV bổ sung: Theo chương trình tổng thể nâng truyền và kĩ thuật y học hiện đại
cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ
đoạn 2010-2030, thì điều quan trọng là phải em,...
rèn luyện thể lực bằng các môn thể thao phát - Giảm ô nhiễm môi trường, chống
triển chiều cao và có chế độ dinh dưỡng hợp lý, sử dụng ma túy, nghiện thuốc lá,
đầy đủ chất để con người phát triển.
lạm dụng rượu, bia..
- GV lưu ý: các hóa chất độc hại có thể làm
cho quá trình sinh trưởng và phát triển ở động
vật diễn ra không bình thường gây dị tật, hoặc
có thể làm thai chết, từ đó hướng HS nhận thức
việc bảo vệ môi trường sống cũng như tránh
các chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến quá
trình sinh trưởng và phát triển của người, đặc
biệt quá trình phát triển của thai nhi.

3. Củng cố:
- Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật?
- Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật? Phải làm gì để người và động vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất
trong môi trường sống?
- Tại sao những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng

có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
4. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi SGK.
- Học bài kiểm tra 1 tiết chương III.
- Đọc bài thực hành: Tóm tắt các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh trưởng
và phát triển của một loài động vật

Trang 17


IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Đối với học sinh ở trường trung học phổ thông, chương trình nội khóa do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành đã kín lịch, vì thế, để giáo dục ý thức giáo dục sức
khoẻ sinh sản vị thành niên cho các em, tôi chọn giải pháp là lồng ghép, tích hợp
và liên hệ qua các bài giảng.
Qua quá trình giảng dạy, đặc biệt là năm học 2016 – 2017 tôi đã ứng dụng
đề tài này cho lớp: 11A1, 11A3, 11A4, 11A12.
Sau đó, tôi phát phiếu thăm dò tại 4 lớp này và nhận được kết quả rất khả
quan: 100% học sinh lĩnh hội được các kiến thức cơ bản về ý thức chăm sóc SKSS
VTN, cụ thể với 10 câu hỏi:
Câu 1: Tuổi vị thành niên bao gồm các giai đoạn nào sau đây:
A. Từ 10-13 tuổi, từ 14-16 tuổi, từ 17-19 tuổi
B. Từ 5 – 10 tuổi; từ 11 -15 tuổi; từ 16 - 24
C. Từ 5 – 15 tuổi; từ 16 – 20 tuổi; từ 21 - 24 tuổi
D. Từ khi sinh ra đến tuổi dậy thì.
Câu 2: Tuổi dậy thì được đánh dấu bằng:
A. Ở bạn gái xuất hiện kinh nguyệt và ở bạn trai không có biểu hiện.
B. Cơ thể phát triển nhanh.
C. Ở bạn gái là sự xuất hiện kinh nguyệt và ở bạn trai là sự phóng tinh lần đầu
(mộng tinh).

D. Cơ quan sinh dục phát triển đầy đủ.
Câu 3: Nếu quan hệ tình dục có giao hợp trong tuổi dậy thì có thể sẽ:
A. Không có thai vì cơ quan sinh dục phát triển chưa đầy đủ.
B. Có thai vì ở nữ trứng đã chín và rụng, nam đã hình thành tinh trùng.
C. Cả 2 ý trên đều đúng.
D. Cả 2 ý trên đều sai.
Câu 4: Mang thai ở tuổi vị thành niên sẽ:
A. Tốt cho sức khoẻ vì tránh sinh con mắc hội chứng Đao.
B. Ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, tâm sinh lý.
C. Ảnh hưởng tốt đến kinh tế xã hội, tương lai của bản thân.
D. Đỡ vất vả cho mẹ về sau vì quan niệm “Khổ trước sướng sau”.
Câu 5: Những biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp tránh thai:
A. Nạo, phá thai.
B. Sử dụng bao cao su.
C. Uống thuốc tranh thai.
D. Tính ngày rụng trứng.
Câu 6: Tình dục an toàn là
A. tìm cách để tránh mang thai.
B. không để cho máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của bạn tình xâm nhập vào cơ
thể.
C. không quan tâm đến việc tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
D. tắm sạch sau khi quan hệ với bạn tình để tránh tinh trùng xâm nhập vào cơ
thể.
Câu 7: Sử dụng bao cao su có thể:
A. Tránh thai.
B. Tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trang 18


C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.
Câu 8: HIV/AIDS không lây qua đường nào?
A. Đường tình dục.
B. Từ mẹ sang con.
C. Bắt tay.
D. Hôn môi.
Câu 9: Ở tuổi vị thành niên có nên tìm hiểu các biện pháp tránh thai và tình dục an
toàn:
A. Có.
B. Không.
C. Các bạn nữ nên tìm hiểu.
D. Không quan tâm.
Câu 10: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là:
A. trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tình cảm, tinh thần và quan hệ xã hội liên
quan đến tình dục.
B. trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và hòa hợp xã hội về tất cả các
phương diện liên quan đến hệ thống sinh sản trong suốt các giai đoạn của cuộc
đời.
C. tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có
tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những
vấn đề liên quan đến SKSS.
D. tập hợp các phương pháp nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe
mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến
SKSS.
Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm, tổng điểm từ 8 – 10: Tốt; 6 – 7: Khá; 5: Trung
bình; < 5: yếu.
Kết quả đạt được như sau:
Lớp

Sĩ số


11A1
11A3
11A4
11A12

40
38
36
39

Loại tốt
SL
(%)
40
100
30
78,95
25
69,44
32
82,05

Loại khá
SL
(%)
0
0
8
21,05

10
27,78
5
12,82

Loại Trung Bình
SL
(%)
0
0
0
0
1
2,78
2
5,13

Loại yếu
SL (%)
0
0
0
0
0
0
0
0

Ngoài những con số chỉ có tác dụng thăm dò trên đây, tôi còn nhận được
những thắc mắc của các em học sinh về SKSS VTN mà các em không biết trao đổi

cùng ai hoặc ngại không muốn thổ lộ những vấn đề của mình với người khác dưới
dạng thư điện tử. Điều này thể hiện ý thức về vấn đề giáo dục SKSS VTN của các
em đã được nâng cao, qua đó cho thấy hiệu quả của việc lồng ghép nội dung giáo
dục SKSS qua các bài học có tích hợp chăm sóc SKSS VTN.

Trang 19


V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục SKSS VTN, giáo
viên cần xác định:
+ Mục tiêu tích hợp.
+ Nguyên tắc tích hợp.
+ Nội dung, phương pháp, hình thức tích hợp.
+ Địa chỉ tích hợp.
Để hạn chế tình trạng trẻ vị thành niên quan hệ tình dục sớm dẫn đến có thai,
trước hết các bậc cha mẹ là tư vấn viên đầu tiên về giáo dục giới tính cho con cái.
Ngành giáo dục cũng cần cụ thể hoá các chương trình giảng dạy giới tính, SKSS
phù hợp theo các cấp học; trang bị kiến thức trong từng giai đoạn phát triển của trẻ
để các em có đầy đủ kiến thức về vấn đề này. Bên cạnh đó, các tổ chức như Đoàn
thanh niên, Hội phụ nữ, ngành y tế cần phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong công tác
tuyên truyền giáo dục lối sống, quan niệm và cách ứng xử trong hôn nhân, tình
bạn, tình yêu cho trẻ vị thành niên, nhằm giúp các em nhận thức đầy đủ về giới
tính để tự bảo vệ mình. Tuy nhiên dù tích hợp nội dung nào trong giảng dạy, người
giáo viên cũng phải thực hiện nghiêm túc kiến thức cơ bản của môn học, không
kéo dài thời gian trên lớp và làm nặng nề giờ học.
Theo tôi, cho dù dùng giải pháp nào cho việc tích hợp giáo dục SKSS VTN
cho học sinh thì điều quan trọng nhất là giáo viên có thu hút được sự quan tâm của
các em hay không, có gây được những hứng thú, tích cực tham gia của các em hay
không? Và để làm tốt được điều này, các trường cần có sự điều chỉnh về phương

pháp giảng dạy, phương pháp tổ chức và thực hiện đồng bộ. Theo kinh nghiệm của
riêng tôi thì phương pháp cho học sinh tự tìm kiếm tài liệu dưới sự hướng dẫn giáo
viên, sau đó cho học sinh thuyết trình sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, vì qua hoạt
động các em sẽ có cơ hội quan sát, nắm bắt được nhận thức, phản ứng của các học
sinh với vấn đề bảo vệ SKSS VTN, qua đó giáo viên sẽ có những sự điều chỉnh,
uốn nắn cho phù hợp và có thể cho các em tự viết suy nghĩ và đặt câu hỏi thắc mắc
về những vấn đề chăm sóc SKSS VTN.
Đề tài này chúng tôi đã cố gắng trình bày bằng kinh nghiệm của bản thân và
từ thực tế song nhất định không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong sự góp ý kiến
của các thầy, cô và đồng nghiệp đi trước quan tâm đến vấn đề này nhằm nâng cao ý
thức bảo vệ mình và chăm sóc SKSS nói chung cũng như chất lượng bộ môn Sinh
học cho các em học sinh.
Tân Phú, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Người thực hiện

Nguyễn Lý Phương Anh

Trang 20


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, Sinh học 11, NXB Giáo
dục, 2009.
2. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, Sách giáo viên Sinh
học 11, NXB Giáo dục, 2009.
3. Đào Thị Hồng, Ý nghĩa của việc dạy học theo quan điểm tích hợp, Viện NCSP –
Trường ĐHSP HN, 2010.
4. Giải phẫu sinh lí người – Trần Xuân Nhĩ – NXB Giáo dục, 2001.
5. Giáo dục dân số & sức khỏe sinh sản vị thành niên – Bộ giáo dục và đào tạo –
ủy ban dân số, gia đình và trẻ em – Hà Nội, 2012.

6. Tích hợp giáo dục dân số – sức khỏe sinh sản vị thành niên – bộ giáo dục và đào
tạo – ủy ban dân số , gia đình và trẻ em – Hà Nội, 2005.
7. Giáo dục dân số & sức khỏe sinh sản vị thành niên – Viện chiến lược và chương
trình giáo dục – Hà Nội, 2014.
8. Tài liệu những điều giáo viên cần biết để giáo dục kỹ năng sống và sức khỏe
sinh sản vị thành niên – Tổng cục dân số năm 2009.

Trang 21


PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu học tập số 1: “Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật có xương sống".

Nhóm
động vật

Loại
hoocmon

Động vật
có xương
sống

Hoocmon
sinh trưởng

Nơi sản xuất

Tác dụng sinh lí


Tiroxin

Testosteron
Ơstrogen
Phụ lục 2. Phiếu học tập số 2: “Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật không xương sống".
Nhóm
động
vật

Loại hoocmon

Nơi sản xuất

Tác dụng sinh lí

Động - Ecdixơn
vật
không
xươn Juvenin
g
sống

Phụ lục 3. Phiếu học tập số 3: ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sinh
trưởng và phát triển ở động vật và người
Các yếu tố ảnh hưởng

Mức độ ảnh hưởng


Thức ăn
Nhiệt độ
Ánh sáng
Trang 22


Chất độc hại
Phụ lục 4. Đáp án phiếu học tập số 1: “Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống".

Nhóm
động vật

Động
vật có
xương
sống

Loại
hoocmon

Nơi sản
xuất

Hoocmon
sinh trưởng

Tuyến yên

Tiroxin


Tác dụng sinh lí
- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích
thước tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin.
- Kích thích xương phát triển.

Tuyến giáp

- Kích thích chuyển hóa ở tế bào và kích
thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình
thường của cơ thể.
- Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến
thái nòng nọc thành ếch.

Testosteron Tinh hoàn

Ơstrogen

- Kích thích sinh trưởng và phát triển ở giai
đoạn dậy thì nhờ: tăng phát triển xương,
kích thích phân hóa tế bào để hình thành các
đặc tính sinh dục phụ thứ cấp.

Buồng trứng - Riêng Testosteron còn làm tăng mạnh tổng
hợp prôtêin, phát triển mạnh cơ bắp.

Phụ lục 5. Đáp án phiếu học tập số 2: “Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống".

Nhóm

động vật

Loại
hoocmon

Nơi sản
xuất

Tác dụng sinh lí

Động
vật
không
xương
sống

Ecdixơn

- Tuyến
trước ngực.

- Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu
bướm biến thành nhộng và bướm.

- Thể Allata

- Phối hợp với ecđixơn gây lột xác ở sâu
bướm, ức chế tác dụng biến đổi sâu thành
nhộng và bướm.


Juvenin

Trang 23


×