Tải bản đầy đủ (.docx) (175 trang)

Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (985.9 KB, 175 trang )

1

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

1

LỜI MỞ ĐÂÙ

2

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới , các doanh
nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp , đẩy mạnh khâu tiêu thụ
hàng hóa , thành phẩm nhằm đem lại doanh thu , lợi nhuận về cho doanh nghiệp.

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16


17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các
doanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với
những sản phẩm có chất lượng cao , giá thành rẻ , mẫu mã phong phú và đa dạng về
chủng loại . Muốn được như vậy , các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy
trình từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn , giữ uy tín với bán hàng , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước , cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công
nhân viên , doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận , để tích lũy mở rộng phát triển sản
xuất kinh doanh .
Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy , nếu doanh nghiệp nào tổ
chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa , đảm báo thu hồi vốn , bù đắp các
chi phí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn
tại và phát triển . Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của

mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả , lỗ
thật ” thì sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản .
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vì vậy cần phải quản lý và thực hiện
thật tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh
tế thị trường nói chung , tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn.
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàng
trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết , bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra
những chính sách , phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù
hợp với tình hình mới .
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH FSI Việt Nam em đã được tiếp cận ,
tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty , em nhận thấy kế toán tiêu thụ tại công ty
có tầm quan trọng , đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và còn có nhiều vấn đề hạn
chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa . Với sự giúp đỡ nhiệt tình của

2

1

3

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


4
33
34
35

36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận
tình của Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và với những kiến thức em đã được
học.Em đã chọn đề tài “ Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam” làm nội dung chuyên đề cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh tại Công
ty TNHH FSI Việt Nam.
Chương 2 : Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của công ty TNHH FSI

Việt Nam năm 2016
Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu , em đã cố gắng để hoàn thiện đề tài của
mình xong do trình độ kiến thức và khả năng thực tế của bản thân nên bài làm của
em còn nhiều thiếu xoát . Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý của các thầy
cô để bài của em được hoàn thiện hơn nữa và bản thân được hiểu rõ hơn những vấn
đề em đã học.
Em xin phép được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến sự hướng dẫn nhiệt tình của
Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị
Kinh Doanh cùng các phòng ban của công ty TNHH FSI Việt Nam đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

53

Hà Nội , ngày 15 tháng 6 năm 2017

54
55

Sinh viên

56

Nguyễn Thị Khánh Linh

57
58
59

60
61
62
63
5

2

6

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


7

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

64
65
66
67
68
69
70
71
72

73
74
75
76
77
78

Chương 1 : TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI
VIỆT NAM

79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
8

3

9

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh


Lớp: Kế toán A – K58


10

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

90
91

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

92

1.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp

93

101

Công ty TNHH FSI Việt Nam được thành lập từ ngày 25/08/2008 . Trong thời kỳ
mới đầu thành lập, công ty đã gặp rất nhiều khó khan khi tiếp cận với công việc tìm
kiếm thị trường đầu ra cũng như đầu vào băn khoăn với câu hỏi làm thế nào để sản
xuất kinh doanh có hiệu quả ? Bằng tài năng và sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh
đạo của công ty cũng như sự đồng lòng nhất trí của cán bộ công nhân viên , công ty
đã từng bước khắc phục khó khan , nhanh chóng tiếp cận thị trường , tích lũy kinh
nghiệm đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý để phát triển . Trong những năm
qua bằng sự nỗ lực không ngừng và sự quyết tâm , công ty đã có những bước tiến

vượt bậc , xây dựng được thương hiệu và uy tín trên thị trường.

102

- Tên công ty bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM

103

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : FSI VIỆT NAM COMPANY LIMITED

104

-Tên công ty viết tắt :FSI VN CO, LTD

105
106

- Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 29 , tổ 52 , phố Võng Thị , Phường Bưởi,
Quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

107

+Điện thoai : 04 6272 6969

108

+Fax:84-4-62857600

109


+Email:

110

+Website:www.fsivietnam.net

111

+Vốn điều lệ : 15.000.000.000 đồng

112
113

1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM .

114

1.2.1. Chức năng , nhiệm vụ của công ty .

115

A, Chức năng.

116
118

- Do là công ty có tư cách pháp nhân , tổ chức hạch toán độc lập , có con dấu riêng,
tài khoản riêng tại ngân hàng và chịu hoàn toàn trước pháp luật về các hoạt động
của mình trong khuôn khổ nguồn vốn kinh doanh .


119

-Chức năng chính của công ty là kinh doanh.

94
95
96
97
98
99
100

117

11

4

12

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


13
120
121


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

-Khai thác nguồn vốn , tài sản của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh sao
cho có hiệu quả.

123

-Tổ chức, sắp xếp , điều hòa, quản lý mọi hoạt động của công ty phù hợp với ngành
nghề kinh doanh.

124

B,Nhiệm vụ.

125

-Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục đích và chiến
lược kinh doanh của công ty.

122

126

128

-Xây dựng chiến lược dựa trên chức năng của công ty và nhu cầu phát triển của thị
trường.


129

-Khai thác tốt thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới.

130

-Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm với các hợp đồng mà công ty đã ký kết .

131

-Luôn cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và đời sống cho nhân viên công ty .

132

-Thực hiện đầy đủ với nghĩa vụ nhà nước Việt Nam.

133

1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty .

134

-Bán buôn , bán lẻ điều hòa.

135

-Bán buôn , bán lẻ tủ lạnh.

136


-Bán buôn , bán lẻ ống đồng.

137

-Bán buôn , bán lẻ ti vi.

138

-Bán buôn một số mặt hàng khác .

139

Qua 8 năm xây dựng và phát triển công ty đã đi vào ổn định và từng bước phát triển
chiếm được vị thế vững vàng trên thị trường, được người tiêu dung tin tưởng. Có
được điều đó nhờ vào năng lực của Ban lãnh đạo , đội ngũ kỹ sư, công nhân lành
nghề được đào tạo tại các trung tâm đào tạo nghề trong và nước ngoài , các trang
thiết bị tiên tiến hiện đại .Bên cạnh những ưu điểm đó vẫn còn tồn tại những khó
khăn vướng mắc không thể tránh khỏi . Tuy nhiên công ty luôn hoàn thành tốt các
nhiệm vụ và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu xã hội.

127

140
141
142
143
144
145
146
147

148
149
14

5

15

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


16

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

150
151
152

1.3. QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Giới thiệu
hàng hóa

Nhận đơn
hàng


Kí hợp
đồng

Chuyển
hàng

Các dịch
vụ sau
bán

153

Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của công ty

154
156

- Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những tính ưu
việt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Công ty tiến hành giới thiệu quảng
cáo sản phẩm của mình trên cácpano, áp phích, ...

157

- Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử

158

Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tên sản
phấm, quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển,
địa điểm giao nhận và hình thức thanh toán.


155

159
160

163

- Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhu
cầu sử dụng sản phẩm. Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó,
hợp đồng có nội dung sau:

164

- Vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa

165

171

- Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng
khách hàng và phát triển khách hàng”. Người bán hàng cần phải đảm bảo cho người
mua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp. Đặc biệt với những mặt hàng có giá trị
cao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ
mang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành,
chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định.

172


1.4.CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

161
162

166
167
168
169
170

173
174
175
176
17

6

18

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


19

Trường Đại học Mỏ - Địa chất


Luân văn tốt nghiệp

177
178
179

SỐ LƯỢNG MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

180

TẠI NGÀY 31-12-2016

181

Bảng 1.1
Nguồn gốc
Tình

182

TT
1.
a
b
c
d

Tên thiết bị
Thiết bị văn phòng
Máy vi tính

Máy in
Máy chiếu
Điều hòa Panasonic
Máy phát điện
Tủ di động
Máy in
Máy dập hộp

Đơn vị

Công

Số

tính

suất

lượng

trạng
thiết bị

Chiếc
Chiếc
Hệ thống
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

Chiếc

15
4
2
2
1
1
1
3

Nhật Bản
Nhật Bản
Thái Lan
Hàn Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Hàn Quốc

Ok
Ok
Ok
Ok
Ok
Ok
Ok

Chiếc


1

Trung Quốc

Ok

Hệ thống

1

Trung Quốc

Ok

8. Bình nước văn phòng

Chiếc

2

Nhật Bản

Ok

9. Quạt treo

Chiếc

3


Nhật Bản

Ok

10. Quạt đứng

Chiếc

5

Trung Quốc

Ok

2.
3.
4.
5.

6. Kệ sách văn phòng
7. Máy gấp

183

(nguồn : phòng hành chính tại công ty TNHH FSI Việt Nam )

184

1.5.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY .


185

1.5.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Ok

186
187
188
189
190
191
20

7

21

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


22

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

192

193
GIÁM ĐỐC

194
195

.

196
197

PHÓ GIÁM ĐỐC

198
199
200
201
202KỸ THUẬT
PHÒNG

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

203
204

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự- Công ty)

205
206

1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.

207-

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty và

208

chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty

209-

Phó giám đốc: Là tham mưu cho Giám đốc trong các công việc thuộc kỹ thuật,

210

khoa học công nghệ và hoạt động kinh doanh của công ty

211-

Phòng kỹ thuật: Tham gia quản lý kỹ thuật của công ty

212-

Phòng kinh doanh: thực hiện quản lý công tác kinh doanh, nghiên cứu thị trường


213-

Phòng kế toán: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán,

214

kiểm tra giám sát công tác kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài

215

hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty, trình Giám đốc phê duyệt

216-

Phòng hành chính: quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý, bồi dưỡng cán bộ,

217

thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động...Phối hợp với phòng kế

218

toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương và thưởng theo quy định

219

của Nhà nước. Xây dựng chương trình thanh tra, kiểm soát nội bộ. Theo dõi tiếp

23


8

24

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


25

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

220

nhận và xử lý các đơn khiếu nại, tố cáo

221

1.6.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LAO ĐỘNG

222

CỦA CÔNG TY .

223


1.6.1.Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
Hiện nay công ty làm việc theo chế độ :

224
225

+ Chế độ làm việc theo giờ hành chính, mỗi ngày làm 8 giờ, 48 giờ/ tuần , được

226

nghỉ ngày chủ nhật.

227

Buổi sáng từ 7h-11h30

228

Buổi chiều từ 1h30-5h

229

+Công ty huy động làm việc bất thường , làm việc thêm giờ và làm việc các ngày

230

nghỉ , ngày lễ trong các trường hợp sau :

231


Khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn khi xảy ra.

232

Đảm bảo tiến độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh , đáp ứng yêu cầu của khách

233

hàng.

234

1.6.2. Tình hình tổ chức lao động của công ty .

235

Lao động là yếu tố đàu vào quan trọng nhất đối với bất kì doanh nghiệp nào, là

236

yếu tố năng động và sáng tạo nhất, nó có khả năng quyết định đến sự thành bại của

237

công ty . Vì vậy đối với bất kì doanh nghiệp nào thì việc tuyển dụng đào tạo , bố trí

238

lao động hợp lý là hết sức cần thiết . Công ty TNHH FSI cũng vật , là một công ty


239

hoạt động trên lĩnh vực thương mại nên vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn

240

nữ. Nhận thức tầm quan trọng của nó nên trong quá trình hoạt động kinh doanh của

241

mình , công ty rất chú trọng đến việc tuyển dụng , đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân

242

viên.

243

-Số lượng lao động của công ty hiện nay là 30 người, tốt nghiệp các chuyên ngành

244

kinh tế, quản trị kinh doanh và kế toán tại các trường học đào tạo về kinh tế như ĐH

245

Ngoại Thương, ĐH Thương Mại, Kinh tế Quốc Dân,....

246
247


Bảng 1.2

248
26

9

27

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


28

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

ST

Phòng ban

Số lao động

Trình độ

T

1

Ban giám đốc

2

1 giám đốc- thạc sĩ

8

1 phó giám đốc- đại học
1 trưởng phòng-thạc sĩ

2

Phòng kinh doanh

1 phó phòng – đại học
6 nhân viên- ( 4 đại học + 2 trung cấp)
3
4

Phòng kế toán
Phòng hành chính

5

1 kế toán trưởng- đại học

7


4 kế toán viên - (3 đại học + 1 cao đẳng)
1 trưởng phòng – thạc sĩ
1 phó phòng – thạc sĩ

5

Phòng kỹ thuật

8

5 nhân viên – đại học
1 trưởng phòng – đai học
1 phó phòng – thạc sĩ
6 nhân viên – ( 4 đại học + 1 cao đẳng +

1 trung cấp )
( nguồn :lấy từ phòng kế hoạch của công ty )

249
250

B, Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

251

ST

Phòng ban


Số lao động

T
1
2
3
4
5
252

Giới tính

Độ tuổi

Na

20-30

Nữ

m
Ban giám đốc
2
2
1
Phòng kinh doanh
8
4
4
6

Phòng kế toán
5
0
5
4
Phòng hành chính
7
4
3
4
Phòng kỹ thuật
8
6
2
6
( nguồn : lấy từ phòng kế hoạch của công ty )

253

Từ bảng cơ cấu lao động của công ty ta thấy:

254

Theo trình độ văn hóa :

255

+Thạc sĩ : 5

29


10

30

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Trên 30
1
2
1
3
2

Lớp: Kế toán A – K58


31

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

256

+Đại học :20

257

+Cao đẳng:2


258

+Trung cấp :3

259
260
261
262
263
264
265
266
267
268

- Độ tuổi của lực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực
có độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi , 30% trên 30 tuổi cho thấy lực lượng lao động
của công ty trẻ năng động , nhiệt tình , sáng tạo , dám nghĩ, dám làm tạo động
lực thúc đẩy sự phát triển của công ty . Song bên cạnh đó còn rất nhi ều thách
thức đối với đội ngũ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề kinh
doanh phức tạp.
- Về cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy phần lớn lao động cáo trình độ cao
chủ yếu tốt nghiệp đại học .

269
270
271
272
273

274
275
276
277
278
279
280
281
282
283
284
285
286
32

11

33

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


34

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp


287

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

288

Qua xem xét tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty TNHH FSI

289

Việt Nam có thể đưa ra nhận xét về khó khăn và thuận lợi sau :

290

1, Thuận lợi .

291

Công ty trải qua thời gian hơn 8 năm hoạt động vì vậy đã duy trì được mối quan hệ

292

lâu dài và uy tín với nhiều khách hàng lâu năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc

293

hoạt động và bán hàng của công ty trong những năm tiếp theo .

294


Bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phù

295

hợp theo yêu cầu quản lý. Phân công công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ

296

của từng người . Nhân viên có trách nhiệm cao trong công việc góp phần nâng cao

297

hiệu quả kinh doanh của công ty . Nhờ vậy đời sống cán bộ công nhân không

298

ngừng được cải thiện , nhân viên đều thấy gắn bó và có trách nhiệm trong công

299

việc góp phần xây dựng công ty ngày càng vững mạnh.

300

2, Khó khăn.

301

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua không ít khó


302

khăn do sự thay đổi của thị trường cũng như sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty

303

kinh doanh cùng mặt hàng làm giảm hiệu quả của công ty .

304

Trong năm 2016 công ty đang mở rộng thị trường kinh doanh đương nhiên kèm

305

theo đó là những rủi ro tiềm tàng : hàng ế do không tìm được khách hàng phù hợp

306

với các mặt hàng giá trị lớn mà công ty kinh doanh .

307

Với những thuận lợi và khó khăn trên công ty TNHH FSI Việt Nam đã tận dụng tối

308

đa những năng lực hiện có của mình để gặt hái thành công .

309
310

311
312
313
314
315
35

12

36

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


37

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

316
317
318
319
320
321
322
323

324
325
326

CHƯƠNG 2

327

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

328

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM.

329
330
331
332
333
334
335
336
337
338
339
340
341
38

13


39

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


40

2.1 . Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016.

343

356

Trong nền kinh tế thị trường với quá nhiều cạnh tranh và hình thức cạnh tranh ,
để đứng vững được đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả tạo được khả
năng cạnh tranh . Điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự đánh giá được tình
hình kinh doanh của mình có hiệu quả hay không , tìm ra những thế mạnh để phát
huy và khắc phục những điểm yếu kém . Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp
đánh giá một cách toàn diện bao quát về vốn, tỉ suất lời doanh nghiệp hàng năm ,
tồn đọng. Các chỉ số phân tích giúp doanh nghiệp điều hành , quản lý và xây dựng
doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh . Các nhà quản lý thường yêu cầu những chỉ số
phân tích chính xác và chi tiết mang tính thời sự , cập nhật để họ đưa ra những biện
pháp chiến lược, sách lược trong kế hoạch kinh doanh của mình , khắc phục những
khuyết điểm tồn đọng và xúc tiến những giải pháp kinh doanh mới một cách chính
xác , kịp thời và thiết yếu cho các nhà đầu tư có ý định hoặc tương lai sẽ đầu tư vào
doanh nghiệp . Chính những kết quả phân tích là cầu nối giữa doanh nghiệp và các
nhà đầu tư , là nguồn thu hút vốn từ ngoài vào giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn.


357
358
359
360
361

Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộ
bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . Công việc này giúp nhà
quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như là khả quan hay không khả quan .
Từ những phân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế
mà công ty gặp phải trong năm 2016 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

345
346
347
348
349
350
351
352
353
354
355

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng doanh thu

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động
tài chính
Giá vốn hàng bán
Vốn kinh doanh bình
quân
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân

Đồng

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH FSI Việ
Năm 2016
Năm 2015
KH
TH
t
124.996.678.557 188.000.000.000 185.048.068.200
60.0

Đồng

124.823.730.800

185.500.000.000

184.834.797.964

Đồng


172.947.757

300.000.000

213.270.236

Đồng

99.612.368.356

160.800.000.000

154.239.059.353

54.6

Đồng

39.764.929.285

60.000.000.000

59.556.452.353

19.7

Đồng
Đồng


2.496.600.000
89.164.286

3.200.000.000
90.000.000

2.604.779.442
86.825.981

10
-2

ST
T

2
3
4

Luân văn tốt nghiệp

342

344

1

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

41


14

42

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58

60.0

40


43

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

5

Số lao động bình quân

Đồng/ng/
năm

28

34


30

6

Năng suất lao động
bình quân

Đồng

2.179.172.320

2.957.551.376

2.988.537.365

80

7

Lợi nhuận trước thuế

Đồng

2.615.222.177

3.423.652.000

1.192.825.012


-1.4

8

Nộp NSNN

Đồng

514.113.895

724.623.000

266.182.644

-24

9

Lợi nhuận sau thuế

Đồng

2.157.558.296

2.110.321.000

821.304.996

-1.3


362

44

15

45

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


46

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

363
364

Qua bảng 2.1 ta thấy

365

- Xét về chỉ tiêu doanh thu , năm 2016 tổng doanh thu đạt 185.048.068.200 đồng tăng so với năm
2015 là 60.051.389.643 đồng tương ứng 48,04% , giảm 2.951.931.800 đồng tương ứng 1,57% so với
kế hoạch đề ra . Doanh thu của công ty tăng nguyên nhân chủ yếu do điều kiện thời tiết nắng nóng ,
nhu cầu sử dụng điều hòa tăng cao , đồng thời các mặt hàng khác vẫn không giảm sức tiêu thụ , do đó

đơn đặt hàng của công ty nhiều lên. Mặt khác do môi trường có sự cạnh tranh mặt hàng công ty không
có nhiều sự khác biệt nên chưa đạt được như kế hoạch đã đề ra .

366
367
368
369
370
371
372
373
374
375
376
377
378
379
380
381
382
383
384
385
386
387
388
389
390
391
392

393
394
395
396
47
48

+ Xét về chỉ tiêu giá vốn , năm 2016 giá vốn hàng bán đạt 154.239.059.353 đồng tăng 54.626.690.997
đồng tương ứng 54,84% so với năm 2015 , giảm 6.560.940.647 đồng tương ứng 4,08% so với kế
hoạch đề ra. Xem xét sự biến động tương quan giữa doanh thu và giá vốn có thể thấy rằng doanh thu
tăng 48,04% so với năm 2015 trong khi đó giá vốn tăng 54,84% so với năm 2015 ta thấy tốc độc tăng
doanh thu và giá vốn là gần tương đương nhưng tốc độc tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
nên đây là nguyên nhân dẫn đến công ty làm ăn không có lãi .
- Tổng số công nhân viện tại công ty năm 2016 là 30 người tăng 2 người so với năm 2015 tương ứng
7,14% , giảm 4 người so với kế hoạch tương ứng 11,76%. Trong năm công ty mở rộng quy mô kinh
doanh , nhưng số lao động tăng lên rất ít nguyên nhăn do công ty đang thực hiện chính sách giảm biên
chế , thu gọn bộ máy quản lý. Số lao động giảm doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí tiền lương song cần
chú ý phân công nhiệm vụ hợp lý để hoàn thành công việc.
Như vậy số lượng lao động của công ty không tăng hoặc tăng với tốc độ không lớn trong khi doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48,08% nên đây là lý doa khiến NSLĐ bình quân về mặt giá trị tăng
37,14% so với năm trước .
- Tổng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân là các chỉ tiêu giúp xem xét mức độ quan tâm và đãi ngộ
của doanh nghiệp đối với người lao động. Tại công ty TNHH FSI Việt Nam , tổng quỹ lương năm 2016
mặc dù đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ so với năm 2015 là 108.179.442 đồng tương ứng 4,33%, giảm
-595.220.558 đồng tương ứng 18,60% so với kế hoạch , do công ty làm ăn không có lãi nên mức đãi
ngộ đối với công nhân viên vẫn còn thấp .
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế giảm , cụ thể năm 2016 lợi nhuận sau thuế là 821.304.996 đồng giảm
1.336.253.300 đồng tương ứng 61,93% so với năm 2015 , số liệu này chứng tỏ lợi nhuận của công ty
giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau liên quan đến hoạt động tài chính hoặc hoạt động khác của
doanh nghiệp.

- Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2016 đạt 59.556.452.353 đồng tăng 19.791.523.068
đồng tương ứng 49,77% so với năm 2015 nhận thấy sự phát triển tương đối thuận lợi về nguồn vốn của
công ty trong kinh doanh .

16
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


49
397
398
399
400
401
402
403
404
405
406
407
408
409
410
411
412
413
414
415

416
417
418
419
420
421
422
423

50
51

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

Tóm lại qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu của công ty TNHH FSI Việt Nam ta thấy một cách khái quát
về tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 không đạt hiệu quả . Mặc dù các chỉ tiêu có sự tăng so
với năm 2015 nhưng không đạt được kế hoạch mà công ty đã đặt ra trong năm 2016 . Công ty nên chú
trọng đến việc cải thiện mặt hàng để tạo được sự cạnh tranh , thương hiệu uy tín trong thị trường hiện
nay.
2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016 .
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh , nó
đóng vai trò quan trọng và được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thờ cũng có
tính độc lập nhất định. Hoạt động tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành , tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại . Hoạt động động sản xuất
kinh doanh tốt là tiền đề cho mốt quan hệ tài chính tốt và ngược lại , hoạt động tài chính cũng có ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tài chính là sử dụng các công cụ và phương pháp để thu thập , xử lý các thông tin kế toán
và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực , sức mạnh tài chính của doanh

nghiệp , khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định
đánh giá đúng đắn trong việc lựa chọn những phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016 thông
qua bảng cân đối kế toán .
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét , nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tài
chính của doanh nghiệp . Công việc này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính
cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp , biết được tình hình tài chính của doanh
nghiệp là khả quan hay không khả quan.
Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn
vốn , tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và số tương đối, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh để có các kết luận tổng quát đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên
cứu sâu hơn.

17
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


52
424
425

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp
Bảng 2.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam.

Đầu năm
STT


CHỈ TIÊU

So sánh chênh lệch cuối năm với đầu
năm

Cuối năm

So sánh số tiền


Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

+/-

%

CL tuyệt
đối tỷ
trọng %


TÀI SẢN

53
54

A

A - TÀI SẢN NGẮN
HẠN
(100 =
110+120+130+140+150)

100

50.810.030.588

90,45

68.302.874.117

91,15

17.492.843.529

34,43

0,69

I


I. Tiền và các khoản tương
đương tiền

110

3.291.620.699

5,86

6.371.615.477

8,50

3.079.994.778

93,57

2,64

II

II. Đầu tư tài chính ngắn
hạn (120=121+129)

120

0,00

0,00


0

0,00

1

1. Đầu tư tài chính ngắn
hạn

121

0,00

0,00

0

0,00

18
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


55

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2
III

1
2
3
4

57

129

0,00

0,00

0

19.789.627.413

35,23

23.852.158.801

31,83

4.062.531.388

20,53

-3,40

131


18.480.050.495

32,90

22.517.596.329

30,05

4.037.545.834

21,85

-2,85

132

1.309.504.918

2,33

1.334.562.472

1,78

25.057.554

1,91

-0,55


138

72.000

0,00

0,00

-72.000

100,00

0,00

0,00

0,00

0

139

IV. Hàng tồn kho

140

37.643.228.110

67,01


27.430.746.908

36,60

1

1. Hàng tồn kho

141

37.643.228.110

67,01

27.430.746.908

36,60

2

2. Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho (*)

149

V. Tài sản ngắn hạn khác
([150] = [151] + [152] +
[157] + [158])


0,00

130

IV

V

56

2. Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính ngắn hạn
(*)
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
1. Phải thu của khách
hàng
2. Trả trước cho người
bán
3. Các khoản phải thu
khác
4. Dự phòng phải thu
ngắn hạn khó đòi (*)

Luân văn tốt nghiệp

150

0,00


298.636.168

0,53

435.871.729

10.212.481.202
10.212.481.202

0,00

0

0,58

137.235.561

19
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58

0,00
-27,13

-30,41

-27,13

-30,41

0,00

45,95

0,05


58

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1. Thuế giá trị gia tăng
1
được khấu trừ
2. Thuế và các khoản
2
khác phải thu Nhà nước
3. Giao dịch mua bán lại
3
trái phiếu Chính phủ

181.577.382

152
157

0,32

327.880.543

0,00

117.058.786

0,21

107.991.186

146.303.161

0,00

0

0,14

-9.067.600

0,00

0

80,57

0,11
0,00

-7,75

-0,06

158


B

B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240)

200

5.361.900.250

9,55

6.634.294.934

8,85

1.272.394.684

23,73

-0,69

I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ
kế (*)
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang

210

211

3.489.185.538
4.699.567.561

6,21
8,37

4.427.426.818
6.506.678.665

5,91
8,68

938.241.280
1.807.111.104

26,89
38,45

-0,30
0,32

212

-1.210.382.023

-2,15

-2.079.251.847


-2,77

-868.869.824

71,78

-0,62

213

0,00

0,00

0

0,00

II

II. Bất động sản đầu tư

220

0,00

0,00

0


0,00

1

1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ
kế (*)

221

0,00

0,00

0

0,00

222

0,00

0,00

0

0,00

3


2

0,00

0,44

4. Tài sản ngắn hạn khác

2

60

151

4

I
1

59

Luân văn tốt nghiệp

20
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58

0,00



61

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
III. Các khoản đầu tư tài
III
chính dài hạn
1. Đầu tư tài chính dài
1
hạn
2. Dự phòng giảm giá
2
đầu tư tài chính dài hạn
(*)

Luân văn tốt nghiệp
230

1.344.000.000

2,39

1.344.000.000

1,79

0

0,00


-0,60

231

1.344.000.000

2,39

1.344.000.000

1,79

0

0,00

-0,60

0,00

0

1,15

334.153.404

0,00

0


1,15

334.153.404

0,00

0

239

0,00
528.714.712

0,94

862.868.116

0,00

IV

IV. Tài sản dài hạn khác

240

1

1. Phải thu dài hạn


241

2

2. Tài sản dài hạn khác

248

3

3. Dự phòng phải thu dài
hạn khó đòi (*)

249

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250 =100 + 200)

250

56.171.930.838

100,00

74.937.169.051

100,00

18.765.238.213


33,41

0,00

300

46.330.479.192

82,48

61.364.816.388

81,89

15.034.337.196

32,45

-0,59

0,00
528.714.712

0,94

862.868.116

0,00

63,20


0,21
0,00

63,20

0,21
0,00

NGUỒN VỐN
A

62
63

A - NỢ PHẢI TRẢ
([300] = [310] + [330])

21
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


64

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

I


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
65
66

I. Nợ ngắn hạn ([310] =
[311] + [312] + [313] +
[314] + [315] + [316] +
[318] + [323] + [327] +
[328]+ [329])
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người
bán
3. Người mua trả tiền
trước
4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao
động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả
ngắn hạn khác

8. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
9. Giao dịch mua bán lại
trái phiếu Chính phủ
10.Doanh thu chưa thực
hiện ngắn hạn

Luân văn tốt nghiệp

310

46.330.479.192

82,48

59.790.417.388

79,79

13.459.938.196

29,05

-2,69

311

24.487.747.541

43,59


31.850.958.222

42,50

7.363.210.681

30,07

-1,09

312

16.113.631.835

28,69

22.254.568.799

29,70

6.140.936.964

38,11

1,01

313

2.332.543.649


4,15

1.949.954.427

2,60

-382.589.222

-16,40

-1,55

314

514.113.895

0,92

266.182.644

0,36

-247.931.251

-48,22

-0,56

315


1.003.216.000

1,79

1.263.875.624

1,69

260.659.624

25,98

-0,10

316

579.226.272

1,03

886.467.272

1,18

307.241.000

53,04

0,15


318

0,00

0,00

0

323

0,00

0,00

0

327

0,00

0,00

0

328

0,00

0,00


0

22
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


67

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
11. Dự phòng phải trả
11
ngắn hạn

II

1
2
3
4
5
6
B
I
1

68
69


II. Nợ dài hạn ([330] =
[331] + [332] +[334] +
[336] + [338] + [339])
1. Vay và nợ dài hạn
2. Quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm
3. Doanh thu chưa thực
hiện dài hạn
4. Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ
5. Phải trả, phải nộp dài
hạn khác
6. Dự phòng phải trả dài
hạn
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400 = 410)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu

Luân văn tốt nghiệp
329

1.300.000.000

2,31

1.318.410.400


1,76

18.410.400

1,42

-0,55

330

0,00

1.574.399.000

2,10

1.574.399.000

2,10

331

0,00

1.574.399.000

2,10

1.574.399.000


2,10

332

0,00

0,00

0

0,00

334

0,00

0,00

0

0,00

336

0,00

0,00

0


0,00

338

0,00

0,00

0

0,00

339

0,00

0,00

0

0,00

400

9.841.451.646

17,52

13.572.352.663


18,11

3.730.901.017

37,91

0,59

410

9.841.451.646

17,52

13.572.352.663

18,11

3.730.901.017

37,91

0,59

411

6.900.000.000

12,28


9.900.000.000

13,21

3.000.000.000

43,48

0,93

23
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


70

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2
3
4
5
6
7
II

2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở
hữu

4. Cổ phiếu quỹ (*)
5. Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
6. Các quỹ thuộc vốn
chủ sở hữu
7. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
II. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440 = 300+400)

Luân văn tốt nghiệp
412

0,00

0,00

0

0,00

413

0,00

0,00

0


0,00

414

0,00

0,00

0

0,00

415

0,00

0,00

0

0,00

416

0,00

0,00

0


0,00

4,90

730.901.017

0,00

0

100,00

18.765.238.213

417

2.941.451.646

430
440

5,24

3.672.352.663

0,00
56.171.930.838

100,00


74.937.169.051

426
427

71
72

24
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58

24,85

-0,34
0,00

33,41

0,00


73
428

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp


Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam thông qua bảng 2.2

429

Trong năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tại thời điểm cuối năm là 74.937.169.051

430

đồng tăng 18.765.238.213 đồng tương ứng 33,41% . Việc tăng tổng tài sản và nguồn vốn của công ty
trên bảng cân đối kế toán phản ánh quy mô về tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng
tăng lên thấp . Nguyên nhân do quá trình kinh doanh của công ty không được thuận lợi .

431
432
433
434
435
436
437
438
439
440
441
442
443
444
445
446
447

448
449
450
451

Để thấy rõ hơn việc tăng tài sản và tăng nguồn vốn ta xét cụ thể biến động của từng thành phần
trong cơ cấu bảng cân đối kế toán để nhận xét chính xác hơn về tình hình tài chính công ty.
Về tài sản :
+ Tài sản ngắn hạn :


- Tài sản ngắn hạn cuối năm là 68.302.874.117 đồng tăng 17.492.843.529 đồng tương ứng 34,43% so
với đầu năm . Tài sản ngắn hạn tăng do các khoản phải thu tăng 4.062.531.388đồng tương ứng 20,53%
so với đầu năm . Sự tăng lên của các khoản phải thu ảnh hưởng lớn đến tài sản ngắn hạn nguyên nhân
do công ty đòi được các khoản nợ với khách hàng.
- Tài sản ngắn hạn khác tăng 137.235.561 đồng tương ứng 45,95% so với đầu năm . Ở thời điểm đầu
năm tài sản ngắn hạn chiếm 90,45% trong tổng tài sản , còn thời điểm cuối năm tỉ trọng này tăng
91,15% trong tổng tài sản tương ứng 0,69%. Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền
tăng 3.079.994.778 đồng .
+ Tài sản dài hạn cuối năm 2016 của công ty đạt 6.634.294.934 đồng chiếm 8,85% trong tổng tài sản
của công ty tăng so với năm 2015 là 23,73% . Trong đó mức tăng chủ yếu là do tăng tài sản cố định .
Tài sản cố định tăng trong năm qua do công ty đã đầu tư thêm thiết bị máy móc , phương tiện vận
tải phục vụ cho việc bán hàng và quản lý kinh doanh .
Nhìn chung kết cấu tài sản của công ty có sự chênh lệch khá lớn giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn. Trong khi tài sản ngắn hạn chiếm 90,45% thì tài sản dài hạn chiếm 9,55%. Điều này phù hợp với
đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Về nguồn vốn:

452




453

Nguồn vốn tăng chủ yếu do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng cụ thể như sau :

454

+ Nợ phải trả :

455

Nợ phải trả cuối năm 2016 là 61.364.816.388 đồng tăng 15.034.337.196 đồng tương ứng 32,45% so
với đầu năm . Nợ phải trả tăng hoàn toàn do nợ ngăn hạn không có sự ảnh hưởng của nợ dài hạn . Tỷ

456

74
75

25
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


×